Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19- Vùng ĐBSCL KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:18' 28-10-2026
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 19: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.

-

Phân tích được các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên của vùng.

-

Phân tích được đặc điểm dân cư; một số vấn đề xã hội của vùng.

-

Trình bày được sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế thế mạnh của
vùng.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.

-

Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng số liệu, hình ảnh trong SGK
và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày được thế mạnh và hạn
chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng, phân tích được
đặc điểm dân cư, trình bày được một số vấn đề xã hội; sự phát triển và phân bố
1

một số ngành kinh tế thế mạnh cũng như Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng
bằng sông Cửu Long.
-

Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình ảnh trong SGK
nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự
nhiên, kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Năng lực số (NLS):
-

[1.1.TC2b]: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn
giản trong môi trường số.

-

[2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp
tác.

-

[5.2.TC2b]: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể
có để giải quyết những nhu cầu (Tra cứu bản đồ, xác định thực vật).

-

[6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng
ngày (Phân tích số liệu, gợi ý giải pháp).

Năng lực AI:
- 9.B2.1 – HS kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với kết quả cuối cùng do AI hỗ
trợ tạo ra; ghi nguồn kiểm chứng và khai báo việc sử dụng AI trong sản phẩm
học tập.
- 9.B2.3 – HS nhận diện thông tin, số liệu, địa danh hoặc nhận định AI có dấu
hiệu sai lệch/thiếu căn cứ; kiểm chứng bằng SGK, Hình 19.1–19.2, Bảng 19.2–
19.3 hoặc nguồn phù hợp trước khi sử dụng.
- 9.C2.1 – HS đề xuất được ý tưởng mới, sáng tạo sử dụng AI để hỗ trợ giải quyết
vấn đề thích ứng với biến đổi khí hậu và khai thác tài nguyên bền vững ở Đồng
bằng sông Cửu Long.
3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.

2

-

Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

-

Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).

-

Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

-

Phiếu học tập.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có)

-

Link truy cập các ứng dụng AI (ChatGPT/Gemini/Copilot)

-

Phần mềm Padlet, Quizizz/Kahoot.

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

-

Lưu ý khi sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không coi số
liệu, bản đồ, địa danh, mô hình canh tác hay nhận định do AI tạo là dữ liệu
địa lí thực. Mọi thông tin về Đồng bằng sông Cửu Long phải được kiểm
chứng bằng SGK, Hình 19.1–19.2, Bảng 19.2–19.3, tư liệu GV hoặc nguồn
chính thống. Con người quyết định – AI hỗ trợ – con người kiểm chứng và
chịu trách nhiệm.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).

-

Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Vùng
Đồng bằng sông Cửu Long.

-

Thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) có kết nối internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
3

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh. HS quan sát
hình ảnh và trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về địa danh xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh.
- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS quan sát hình ảnh về đặc sản một số tỉnh/thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ,
sau đó đoán tên tỉnh thông qua những hình ảnh đặc trưng của địa phương.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
- GV trình chiếu hình ảnh:

Hình 1: .....................

Hình 2: .....................

4

Hình 3: .....................

Hình 4: .....................

- Sau khi chơi trò chơi, GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài
dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và đoán đặc sản.
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Hình 1: Dừa Bến Tre
+ Hình 2: Vú sữa tím Sóc Trăng
+ Hình 3: Thốt nốt An Giang
+ Hình 4: Thanh long Long An
=> Đây là những tỉnh/ thành phố của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng châu thổ trù phú,
nơi sản xuất lương thực, nuôi trồng thuỷ sản và trồng cây ăn quả nhiệt đới lớn nhất
cả nước. Vậy, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng có những thế
mạnh và hạn chế gì? Dân cư và một số vấn đề xã hội của vùng ra sao? Các ngành
kinh tế nào được xác định là thế mạnh của vùng? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 19: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm
vi lãnh thổ vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.

5

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 19.1, thông tin mục 1
SGK tr.205 và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh
thổ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
c. Sản phẩm: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

1. Vị trí địa lí và phạm vi [1.1.TC2b]:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình lãnh thổ

Sử

dụng

19.1, thông tin mục 1 SGK tr.205 và thực hiện - Diện tích tự nhiên Google Maps
nhiệm vụ: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi khoảng 36,4 nghìn km² để tìm kiếm,
lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

(chiếm 11,0% diện tích xác định vị trí
cả nước năm 2024)

và quan sát ở

- Bao gồm thành phố chế độ xem
Cần Thơ và các tỉnh: vệ tinh.
Vĩnh Long, Đồng Tháp,
An Giang, Cà Mau.
- Nằm ở phía tây nam
của Tổ quốc, giáp vùng
Đông Nam Bộ, nước láng
giềng Cam-pu-chia.
- Phía tây và phía đông
nam có một vùng biển
rộng, với nhiều đảo và
- GV yêu cầu HS truy cập Google Maps/Google
Earth: Xác định ranh giới vùng, các mặt tiếp giáp và
hệ thống sông ngòi chính.

quần đảo như: đảo Phú
Quốc, quần đảo Thổ
Chu, Nam Du,...

6

- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận:

⭢ Vị trí địa lí và phạm vi

+ Nêu các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở lãnh thổ tạo điều kiện
vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

thuận lợi để vùng Đồng

+ Trình bày đặc điểm, ý nghĩa vị trí địa lí và phạm vi bằng sông Cửu Long
lãnh thổ của vùng.

phát triển kinh tế trên

- GV tổ chức cho HS xem video: Những hình ảnh đất liền cũng như trên
tuyệt vời của vùng Đồng bằng sông Cửu Long:

biển, mở rộng mối quan

https://www.youtube.com/watch?v=1ItooZjw50U

hệ hợp tác với các nước

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

trong lưu vực sông Mê

- HS đọc thông tin SGK kết hợp video GV cung cấp, Công.
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình
tìm hiểu (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS lần lượt trình bày đặc
điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đồng bằng sông
Cửu Long.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Với vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ “hậu thuẫn” mà vùng đồng bằng
sông Cửu Long phát triển các ngành kinh tế và trở
thành một trong các vùng kinh tế động lực.
- GV chuyển sang nội dung mới.

7

Hoạt động 2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu: Phân tích được các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên của vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 19.1, thông tin
mục 2 SGK tr.205 – tr.207 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Điều kiện tự nhiên và [2.4.TC2a]: Sử

- GV dẫn dắt:

tài nguyên thiên nhiên

dụng

+ Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận của Kết quả Phiếu học tập số Padlet/Google
châu thổ sông Mê Công.

1 đính kèm phía dưới Docs để cùng

+ Với điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Hoạt động 2.

đăng

tải

được ưu ái ban tặng mà Đồng bằng sông Cửu Long

thông

tin,

trở thành một vùng kinh tế động lực của cả nước.

hình ảnh tìm

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng

được và tổng

thực hiện một nhiệm vụ).

hợp vào phiếu

- GV yêu cầu các nhóm khai thác Hình 19.1, thông

học

tin mục 2 SGK tr.205 – tr.207 và hoàn thành Phiếu

chung.

tập

học tập số 1 trên Padlet/Google Docs.
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu địa hình và đất, khí hậu.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu nguồn nước, sinh vật, biển.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

8

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ
TÀI NGUYÊN THIÊN CỦA VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Điều kiện tự nhiên

Thế

Hạn

và tài nguyên thiên nhiên

mạnh

chế

Địa hình và đất
Khí hậu
Nguồn nước
Sinh vật
Tài nguyên biển
- GV cung cấp thêm một số tư liệu về điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đồng bằng
sông Cửu Long (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm tiếp tục
thảo luận và trả lời câu hỏi: Giải thích tại sao Đồng
bằng sông Cửu Long lại là vùng có ngành thủy sản
phát triển nhất nước ta.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và hoàn
thành Phiếu học tập số 1, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

9

- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt trình bày những
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của
vùng đồng bằng sông Cửu Long theo Phiếu học tập
số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có ngành thủy
sản phát triển nhất nước ta vì:
+ Có ba mặt giáp biển (đường bờ biển dài).
+ Tập trung nhiều bãi tôm, bãi cá lớn; trữ lượng cá
biển chiếm 1/2 cả nước.
+ Có ngư trường trọng điểm Cà Mau – Kiên Giang,
gần ngư trường Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm thuận lợi cho
sự phát triển nhiều loài sinh vật biển. Thêm nữa,
trong năm Đồng bằng sông Cửu Long hầu như
không chịu ảnh hưởng của bão nên tàu thuyền
đánh bắt cá có thể hoạt động quanh năm.
+ Hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều bãi
triều, rừng ngập mặn thuận lợi cho việc nuôi thuỷ
sản.
+ Dân cư có truyền thống đánh bắt, nuôi trồng và
chế biến thuỷ sản.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
- GV kết luận: Đồng bằng sông Cửu Long có vị trí

10

địa lí thuận lợi, địa hình thấp, bằng phẳng, khí hậu
cận xích đạo, nguồn đất, nước, sinh vật trên cạn và
dưới nước rất phong phú.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tư liệu 1:

Rừng tràm tại Tứ giác Long Xuyên

Rừng ngập mặn tại bán đảo Cà Mau

Mỏ đá vôi ở An Giang

11

Khu du lịch đồng sen Đồng Tháp Mười

Than bùn ở rừng U Minh

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Địa hình
và đất

- Địa hình thấp và bằng phẳng.
- Đất chủ yếu là nhóm đất phù sa,
được chia thành ba loại chính:
+ Đất phù sa sông phân bố thành
một dải dọc sông Tiền và sông

Thế mạnh

Hạn chế

- Địa hình thuận lợi cho - Diện tích đất
cư trú và sản xuất.

nhiễm phèn và

- Đất phù sa thích hợp
cho

sản

xuất

nông

nghiệp.

Hậu, đây là loại đất tốt, độ phì - Đất phèn, đất mặn có
cao.
+ Đất phèn tập trung ở Đồng Tháp
Mười, Tứ giác Long Xuyên và
vùng trũng ở bán đảo Cà Mau.

thể cải tạo để trồng lúa,
cây ăn quả, cây rau đậu
hoặc nuôi trồng thuỷ
sản, phát triển rừng.

nhiễm

mặn

lớn.
- Mùa khô kéo
dài gây thiếu
nước cho sản
xuất và sinh
hoạt.
- Tác động của
biến đổi khí

12

+ Đất mặn phân bố ở ven biển.

hậu làm gia

- Có tính chất cận xích đạo, phân Thuận lợi cho sản xuất
hoá thành mùa mưa và mùa khô rõ nông nghiệp
Khí hậu

Nguồn
nước

rệt.

tăng tình trạng
xâm

nhập

mặn, hạn hán,
lũ lụt, sạt lở

- Nền nhiệt cao và ổn định, lượng

bờ sông, bờ

mưa dồi dào.

biển,...

Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch - Thuận lợi cho giao - Trên đất liền
dày đặc.
thông đường thuỷ, sản nghèo khoáng
xuất và sinh hoạt.
sản.
- Khai thác và nuôi
trồng thuỷ sản.
- Phong phú và đa dạng.
- Thảm thực vật điển hình là rừng

Sinh vật

ngập mặn ở ven biển, rừng tràm ở
các vùng trũng ngập nước.
- Trong vùng có nhiều thuỷ sản,
các loài chim,...
- Tài nguyên biển phong phú.

- Phát triển du lịch.

- Có ngư trường trọng điểm Cà - Khai thác dầu mỏ và
Tài nguyên Mau - An Giang với nhiều cá tôm, khí tự nhiên.
biển

nhiều đảo và quần đảo với các bãi
tắm đẹp, vùng thềm lục địa.

- Tiềm năng xây dựng
cảng biển và phát triển
điện gió,...

13

Hoạt động 3: Tìm hiểu dân cư, xã hội
a. Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm dân cư, một số vấn đề xã hội của vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 3 SGK tr.207
– tr.208 và thực hiện nhiệm vụ: Phân tích đặc điểm dân cư và một số vấn đề xã hội ở
vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
c. Sản phẩm: Đặc điểm dân cư, xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Dân cư, xã hội

[6.2.TC2a]: Tối

tập

ưu hóa việc sử

a) Dân cư

- GV dẫn dắt: Vùng Đồng bằng sông - Quy mô và gia tăng dân số:

dụng

AI

để

Cửu Long là nơi giao thoa của nhiều + Quy mô dân số khoảng 15,8 triệu đạt hiệu quả
dân tộc với nhiều nền văn hóa ấn người, chiếm 15,6% số dân cả nước cao hơn.
tượng đem lại một bản sắc văn hóa ấn (năm 2024).
tượng.

+ Gia tăng dân số chậm do tỉ lệ tăng

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, dựa dân số tự nhiên thấp và xuất cư.
vào nội dung mục 3 SGK tr.207 – tr.208 - Cơ cấu dân số:
và hoàn thành các nhiệm vụ:

+ Năm 2024, nhóm người từ 15

+ Nhận xét đặc điểm dân cư ở Đồng đến 64 tuổi chiếm 70,2%.
bằng sông Cửu Long.

+ Vùng có cơ cấu dân số vàng và

+ Nhận xét đặc điểm xã hội ở vùng đang chuyển sang giai đoạn già hoá
Đồng bằng sông Cửu Long.

dân số.

- GV gợi ý HS: Có thể sử dụng AI để giải - Thành phần dân tộc: Trong vùng
thích nguyên nhân: "Tại sao tỉ lệ dân có người Kinh, Khơ-me, Hoa,
thành thị ở ĐBSCL lại thấp?" để làm Chăm,... cùng chung sống.
phong phú bài phát biểu.

- Phân bố dân cư:

14

- Tích hợp AI (9.B2.1; 9.B2.3): Trước khi + Năm 2024, vùng có mật độ dân
hỏi AI, HS tự đọc mục 3 SGK tr.207–208 số là 434 người/km², cao hơn mức
và nêu nhận định ban đầu về tỉ lệ dân trung bình cả nước.
thành thị. AI chỉ hỗ trợ gợi ý nguyên + Dân cư phân bố tập trung khá
nhân; HS phải kiểm chứng từng gợi ý đông ở ven sông Tiền, sông Hậu;
bằng SGK, số liệu năm 2024 hoặc vùng bán đảo Cà Mau dân cư thưa
nguồn phù hợp, đánh dấu “phù hợp – hơn.
cần sửa – loại bỏ”, không dùng số liệu + Tỉ lệ dân thành thị còn thấp, mới
AI tự tạo.

đạt 28,6% (năm 2024).

- Sản phẩm AI: Phiếu ngắn “Nhận định b) Xã hội
ban đầu – Gợi ý AI – Căn cứ kiểm - Là địa bàn cư trú của nhiều dân
chứng – Kết luận của HS”.

tộc.
⭢ Sự giao thoa của các cộng đồng

- GV tổ chức cho HS xem video về dân tộc tạo nên nét đặc sắc về văn
những nét độc đáo văn hóa ở Đồng hoá Nam Bộ, đó là văn hoá sông
bằng sông Cửu Long:

nước, lễ hội truyền thống (đua ghe

https://www.youtube.com/watch?

Ngo, đua bò,...), nghệ thuật dân

v=w6ACe8c5hQ4

gian (Đờn ca tài tử, dân ca Nam

https://www.youtube.com/watch?

Bộ,...),...

v=Vw9ddj_p7Ew&t=127s

- Trong những năm qua, đời sống

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm của dân cư trong vùng ngày càng
vụ học tập

được nâng lên, thể hiện qua các

- HS khai thác thông tin trong mục kết tiêu chí như: thu nhập bình quân
hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận đầu người, tỉ lệ dân số từ 15 tuổi
và trả lời câu hỏi.

trở lên biết chữ, tuổi thọ trung

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS bình,... đều tăng.
15

trong quá trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời các cặp đôi trình bày nội dung
tìm hiểu.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về
dân cư, xã hội.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển và phân bố của
một số ngành kinh tế: nông nghiệp và thủy sản, công nghiệp, dịch vụ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Bảng 20.2 – 20.5, Hình
20.2, thông tin mục 4 SGK tr.209 – tr.212 và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển và phân bố của một số ngành kinh
tế: nông nghiệp và thủy sản, công nghiệp, dịch vụ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về nông nghiệp và 4. Sự phát triển và phân bố một số ngành kinh
thuỷ sản

tế

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

a) Nông nghiệp và thuỷ sản

- GV yêu cầu HS: Dựa vào hình 19.2 và Nông nghiệp
thông tin mục 4a, hãy trình bày sự phát - Trồng trọt:
triển và phân bố nông nghiệp và thuỷ sản + Là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của
16

ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

cả nước với nhiều sản phẩm chủ lực, đặc biệt là
lúa và cây ăn quả:
● Lúa:
o Là vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước,
chiếm gần 50% diện tích và sản lượng cả
nước.
o Năng suất và sản lượng lúa tăng nhanh,
nhiều giống lúa chất lượng cao, thích
ứng với biến đổi khí hậu được đưa vào
gieo trồng.
o Bình quân sản lượng lúa gấp hơn 3 lần
trung bình cả nước (năm 2024).
o An Giang, Cần Thơ và Đồng Tháp là

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số

những địa phương có diện tích gieo

hình ảnh/ video về sự phát triển, phân bố

trồng và sản lượng lúa lớn nhất vùng và

của nông nghiệp, thủy sản ở vùng Đồng

cả nước.

bằng sông Cửu Long. (đính kèm phía dưới

● Cây ăn quả:

Nhiệm vụ 1)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác thông tin trong mục a và liên
hệ hiểu biết của bản thân để trả lời các câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong
quá trình thảo luận.

o Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả
nước với nhiều loại như xoài, chôm
chôm, sầu riêng, cam, bưởi, ... được sản
xuất

theo

tiêu

chuẩn

VietGAP,

GlobalGAP, có chỉ dẫn địa lí, …
o Được trồng nhiều ở Vĩnh Long, Cần Thơ,
Đồng Tháp,...

17

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo

o Là vùng trồng nhiều dừa nhất cả nước,

luận

trong đó Vĩnh Long là tỉnh đứng đầu.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Chăn nuôi:
quả thảo luận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

● Chăn nuôi gia cầm phát triển mạnh, nhất là
vịt.
● Chăn nuôi lợn và bò cũng được chú trọng
phát triển.

nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về sự Thủy sản
phát triển và phân bố của nông nghiệp và - Là thế mạnh hàng đầu của vùng. Sản lượng thuỷ
thủy sản.

sản của vùng tăng liên tục, chiếm trên 50% tổng

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

sản lượng thuỷ sản của cả nước (năm 2024).
- Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn hơn và tăng
nhanh hơn sản lượng thuỷ sản khai thác.
- Việc khai thác và nuôi trồng thuỷ sản được đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại.
- An Giang, Cà Mau, Đồng Tháp là những địa
phương có sản lượng thuỷ sản lớn nhất vùng và
cả nước.

HÌNH ẢNH/ VIDEO VỀ SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
CỦA NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

18

Sự phát triển của trồng trọt và chăn nuôi ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Sự phát triển của thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long
Video:
https://www.youtube.com/watch?v=sEfSc4bVzlM
https://www.youtube.com/watch?v=rT5pLh2WJQ0&t=3s (0:00 – 7:04)
Bảng 19.2. DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT CỦA VÙNG ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CẢ NƯỚC NĂM 2010 VÀ NĂM 2024
Chỉ số

Năm 2010
Đồng bằng

Năm 2024
Cả nước

Đồng bằng

Cả nước

19

sông Cửu Long

sông Cửu Long

Diện tích gieo trồng (triệu ha)

3,51

8,62

3,34

8,00

- Trong đó: Lúa

3,47

7,49

3,32

7,13

Sản lượng (triệu tấn)

19,5

44,6

21,5

47,9

- Trong đó: Lúa

19,3

40,0

21,3

43,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2024; Cục Thống kê năm 2025)
Bảng 19.3. SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
VÀ CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2010 – 2024
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm

2010

2015

2020

2024

Cả nước

5,2

6,7

8,6

9,7

Đồng bằng sông Cửu Long

3,0

3,6

4,8

5,3

- Khai thác

1,0

1,2

1,5

1,3

- Nuôi trồng

2,0

2,4

3,3

4,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016; 2024; Cục Thống kê năm 2025)
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về công nghiệp

b) Công nghiệp

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Mặc dù giá trị sản xuất công nghiệp còn thấp so

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp:

với cả nước nhưng công nghiệp trong vùng đang

Dựa vào hình 19.2 và thông tin mục 4b, có nhiều chuyển biến tích cực.
hãy:

- Cơ cấu ngành công nghiệp của vùng khá đa

+ Trình bày sự phát triển và phân bố một dạng:
số ngành công nghiệp thế mạnh ở vùng + Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm:
Đồng bằng sông Cửu Long.

● Là ngành quan trọng hàng đầu.

+ Xác định vị trí một số nhà máy điện trên
bản đồ.
20

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số
hình ảnh/ video về sự phát triển, phân bố
của công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông
Cửu Long. (đính kèm phía dưới Nhiệm vụ
1)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

● Nhu cầu thức ăn cho chăn nuôi và nuôi
trồng thuỷ sản lớn.
⭢ Thúc đẩy ngành công nghiệp này phát
triển và phân bố rộng khắp vùng.
● Các sản phẩm chủ yếu là gạo xay xát, thuỷ

học tập

sản ướp đông, rau quả đóng hộp, thức ăn

- HS khai thác thông tin trong mục b và liên

chăn nuôi,...

hệ hiểu biết của bản thân để trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong
quá trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận

● Ngoài
 
Gửi ý kiến