Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Việt Nam - Đất nước chúng ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Hằng
Ngày gửi: 08h:52' 25-09-2025
Dung lượng: 259.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Địa lý
Khái quát về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên Bà Rịa – Vũng Tàu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu khái quát về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Bà Rịa – Vũng Tàu
- Thích tìm hiểu, khám phá khoa học
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa phương.
- Năng lực:
tạo.

+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng

+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng
kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và
khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Bản đồ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
+ Quả địa cầu, tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của BR-VT
- HS : SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
Trò chơi: kể tên một số bài hát về tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

-HS tham gia trò chơi

Giới thiệu bài mới:
Bà Rịa Vũng Tàu là một trong những tỉnh có nguồn tài nguyên thiên
nhiên vô cùng phong phú và thu hút được số lượng khách tham quan du
lịch đông đảo. Bài viết hôm nay chúng tôi sẽ giúp các bạn tìm hiểu kĩ -HS lắng nghe
hơn về tài nguyên thiên nhiên tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
-HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:

- Hiểu khái quát về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Bà Rịa – Vũng Tàu
- Thích tìm hiểu, khám phá khoa học
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa phương.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về vị trí địa lí, Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong những tỉnh ven biển thuộc
điều kiện tự nhiên của tỉnh Bà Rịa – vùng Đông Nam Bộ của Việt Nam. Đây chính là tỉnh nằm
Vũng Tàu
trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là cửa ngõ ra biển
Đông của các tỉnh miền Đông Nam Bộ.Từ Bà Rịa – Vũng Tàu
kết nối thuận tiện tới thành phố Hồ Chí Minh và một số địa
phương, khu vực khác thông qua nhiều đường giao thông như
đường bộ, đường hàng không, đường thủy, đường sắt...
Vị trí địa lý của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu được xác định cụ thể:
+ Phía Bắc giáp với tỉnh Đồng Nai.
+ Phía Nam giáp biển Đông.
+ Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận và Biển Đông.
+ Phía Tây giáp với thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Rịa Vũng Tàu là tỉnh đầu tiên của khu vực Đông Nam Bộ có
2 thành phố trực thuộc tỉnh, đó là thành phố Bà Rịa và thành
phố Vũng Tàu.
Đặc điểm khí hậu và địa hình tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Bà Rịa Vũng Tàu có đặc điểm khí hậu thuộc vùng nhiệt đới gió
mùa, một năm có hai mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô.
Mùa mưa sẽ bắt đầu từ tháng 5 cho đến tháng 10. Trong khoảng
thời gian này sẽ chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam. Mùa
khô sẽ bắt đầu từ tháng 11 cho đến tháng 4 năm sau và chịu ảnh
hưởng bởi gió mùa Đông Bắc.
Về nhiệt độ của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khá là dễ chịu với nhiệt
độ trung bình hàng năm là 27 độ C. Tháng thấp nhất nhiệt độ rơi
vào khoảng 26,8 độ C, tháng cao nhất khoảng 28,6 độ C. Đây là
một tỉnh nằm trong khu vực ít bão.
Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu chia làm 4 vùng, đó là bán đảo, hải
đảo, vùng đồi núi bán trung du, vùng thung lũng đồng bằng ven
biển.
Trong đó bán đảo Vũng Tàu là một bán đảo dài và hẹp với diện
tích 82,86 km2 và có độ cao trung bình tầm 3 – 4m so với mặt
nước biển. Đối với hải đảo bao gồm quần đảo Côn Lôn và đảo
Long Sơn. Vùng đồi núi bán trung du thuộc phía Bắc và Đông

Bắc của tỉnh, phần lớn nằm tại thị xã Phú Mỹ và các huyện
Xuyên Mộc, Châu Đức. Tại vùng này sẽ có vùng thung lũng
đồng bằng ven biển. Nó sẽ bao gồm có một phần đất tại thị xã
Phú Mỹ và các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Bà Rịa. Thung lũng
đồng bằng ven biển có những đồng lúa nước và xen lẫn những
vạt đồi thấp và rừng thưa với những bãi cát ven biển.
Tỉnh có 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt
Về địa hình thì đây là một tỉnh có địa hình tương đối bằng
phẳng và thuận lợi đối với việc bố trí sử dụng đất. Có 3 dạng địa
hình chính được hình thành như sau:
+ Địa hình đồi núi thấp: Sẽ bao gồm những dãy núi xót rải rác
nhau với độ cao không đồng đều, thay đổi từ 200 – 700 mét.
Trong đó đỉnh cao nhất sẽ có độ cao 704 mét là đỉnh Mây Tàu
thuộc ranh giới phía Đông giáp với tỉnh Bình Thuận. Tại phía
Tây có 3 cụm núi trung bình đó chính là núi Châu Viên với độ
cao 327 mét, núi Ngang độ cao 214 mét, núi Hòn Thung với độ
cao 210 mét... Những núi này sẽ có độ dốc cao và được cấu tạo
bởi đá macma axit với độ hại rất thô, thảm thực vật cạn kiện và
có tầng đất rất mỏng.
+ Địa hình đồi lượn sóng: Địa hình này sẽ có độ cao từ 20 –
150m, bao gồm những đồi đất bazan và tạo thành những chùy
được chạy theo hướng Bắc xuống Tây Nam. Trái ngược với địa
hình đồi núi thấp thì địa hình này bằng, thoải và có độ dốc tầm 1
– 8 độ C. Loại địa hình này sẽ chiếm một diện tích lớn nhất so
với những địa hình khác.
+ Địa hình đồng bằng: Có thể chia địa hình Đồng Bằng của
tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu dưới 2 dạng cụ thể như:
- Bậc thềm sông với độ cao tầm 5 – 10m, một số nơi chỉ cao 2 –
5 m và được hình thành dọc theo các sống và tạo thành từng dải
hẹp với chiều rộng thay đổi từ 4 – 5m và 10 – 15 mét. Tại đây
có chất lượng đất khá tốt nên đã được khai thác và đưa vào sử
dụng.
- Địa hình trung trên trầm tích đầm lầy biển và đầm lầy mặn:
Đây được xem là loại địa hình thấp nhất của tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu với độ cao chỉ từ 0,3 – 2m. Loại địa hình này thường xuyên
bị ngập triều với mạng lưới sông ngòi dày đặc, chằng chịt và có
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tài nguyên rừng ngập mặn che phủ.
thiên nhiên của Tỉnh BR-VT
Bà Rịa Vũng Tàu được đánh giá là một trong những khu vực có
nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, rừng vàng, biển bạc,
đất phì nhiêu. Đó cũng chính là thế mạnh kinh tế của tỉn Bà Rịa
Vũng Tàu. Với điều kiện tự nhiên cùng với tài nguyên thiên

nhiên đã giúp cho nơi đây ngày càng phát triển về tình hình kinh
tế và xã hội.
Tài nguyên đất
Mặc dù tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu không có nguồn diện tích đất lớn
nhưng lại có quỹ đất vô cùng đa dạng và thuộc vào loại bậc nhất
của vùng Đông Nam Bộ và khu vực cả nước, điều này đã tạo ra
cho tỉnh một loại hình sử dụng đất vô cùng phong phú.
Tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã có 9 trong tổng số 12 nhóm đất
của toàn quốc, trừ một số nhóm đất thuộc khu vực vùng núi cao.
Trong đó đất bazan được xếp vào loại tốt nhất trong các loại đất
đồi núi của nước ta và đất phù sa là loại đất tốt nhất đồng bằng.
Bên cạnh đó tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cũng gặp phải một số tình
trạng đất có vấn đề như đất phèn, đất mặn, đất xám, đất cát
chiếm 39,60%.
Đánh giá về chất lượng đất của tỉnh cho thấy nhìn chung đất có
độ phì nhiêu tương đối cao chẳng hạn như đất nâu đỏ, nâu vàng,
nâu thẩm trên đất bazan, đất đen và các đất phù sa, đất xám.
Nguồn tài nguyên nước của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu được cung
cấp chủ yếu do 3 con sông chính cung cấp đó là sông Thị Vải,
sông Dinh và sông Ray. Đối với sông Thị Vải thì nguồn nước bị
nhiễm mặn nên không được sử dụng cho sản xuất. Tuy nhiên
lòng sông rộng với độ sâu lớn nên nó mang đến ý nghĩa lớn cho
việc phát triển hệ thống giao thông đường thủy và vận tải biển.
Sông Dinh và sông Ray chính là con sông cung cấp nguồn nước
chính phục vụ cho sinh hoạt và phát triển nông nghiệp, công
nghiệp của tỉnh. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu kĩ hơn về tài
nguyên nước của 3 con sông chính nhé.
+ Sông Ray: Con sông này sẽ bắt nguồn từ khu vực núi Chứa
Chan thuộc vào huyện Xuân Lộc của tỉnh Đồng Nai với đoạn
đầu sông chảy trên địa phận của tỉnh Đồng nai và sau đó sẽ chay
qua huyện Xuyên Mộc theo hướng Bắc Nam rồi đổ ra biển.
Phần Sông Ray này sẽ chảy qua vùng dự án với tổng chiều dài
là 40km và có diện tích lưu vực là 582 km2.
+ Sông Dinh: Đây là con sông bắt nguồn từ vùng núi giáp ranh
giữa tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu với tỉnh Đồng Nai. Phần đoạn
thượng của nguồn sông sẽ chảy qua huyện Châu Đức và sau đó
chảy qua huyện Tân Thành và thị xã Bà Rịa thuộc hướng Bắc
Nam rồi đổ ra biển.
+ Sông Thị Vải: Nguồn sông này bắt nguồn từ vùng đồi núi

thuộc địa phận huyện Long Thành của tỉnh Đồng Nai. Nguồn
sông được tạo thành bởi các suối chính đó là suối Bưng Môn,
suối Quan Thu, suối Cả và suối Đá Vàng thuộc vào huyện Long
Thành tỉnh Đồng Nai và những suối nhỏ khác. Dòng chính sông
dài tầm 42km, chiều rộng từ 300 – 800m và sâu từ 5 – 20m...
Sông chảy theo hướng Bắc – Nam rồi đổ ra biển thuộc vịnh
Gành Rái.
Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có diện tích rừng không lớn và có
diện tích đất có khả năng trồng rừng là 38,85 diện tích tự nhiên.
Trong đó đất hiện đang có rừng là 30,186 ha và như vậy sẽ còn
khoảng 8,664 ha đất lâm nghiệp hiện chưa có rừng.
Hiện nay toàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có hai khu vực rừng
nguyên sinh đó là: Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước
Bửu với diện tích rừng là 11,392 ha và khu vực vườn quốc gia
Côn Đảo với diện tích tầm 5.998 ha. Tài nguyên rừng của tỉnh
hiện đang có xu hướng giảm với các loại rừng màu mỡ không
còn, rừng trung bình chỉ còn lại tầm 1,5% là diện tích có rừng.
Nếu trước kia trong rừng có trên 700 loài gỗ, thảo mộc và hơn
200 loài động vật với nhiều loại gỗ và động vật quý hiếm nhưng
đến nay hầu như với những loại gỗ và động vật quý hiếm không
còn.
Rừng của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chỉ mang tính quan trọng
trong việc tạo cảnh quan, môi trường, phòng hộ và góp phần
phát triển về du lịch và việc khai thác rừng lấy gỗ, nguyên liệu
không lớn.
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong những nơi có nhiều loại
khoáng sản, nhưng nguồn tài nguyên khoáng sản mà chúng ta
phải kể đến nhiều nhất đó chính là dầu mỏ, khí thiên nhiên và
khoáng sản để làm vật liệu xây dựng. Đồng thời tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu cũng nằm trong vùng có tiềm năng lớn về dầu mỏ và
khí thiên nhiên của Việt Nam với tổng trữ lượng tiềm năng dầu
khí vô cùng lớn. Theo thông kế năm 2000 thì trữ lượng tiềm
năng dầu khí vào khoảng 2500 – 3000 triệu m3. Trong đó bao
gồm có 957 triệu m3 dầu và 1.500 tỷ m3 khí. Trong tổng trữ
lượng dầu khí đã xác minh thì vùng biển Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ
có trữ lượng tầm 400 triệu m3 và chiếm 93, 29 % trữ lượng của
cả nước, trữ lượng dầu khí khoảng trên 100 tỷ m3 và chiếm 16,2
trữ lượng dầu khí của cả tỉnh.
Với nguồn tài nguyên dầu khí có trữ lượng tiềm năng và tổng
trữ lượng đã xác minh thì tỉnh sẽ đủ điều kiện để phát triển nền
công nghiệp dầu khí thành ngành công nghiệp mũi nhọn của
chiến lược phát triển công nghiệp của cả nước. Nó sẽ giúp đưa

Bà Rịa – Vũng Tàu phát triển thành một trung tâm khai thác và
chế biến nguồn dầu khí lớn nhất của Việt Nam.
Nguồn khoáng sản được sử dụng để làm vật liệu xây dựng của
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khá đa dạng, nó bao gồm đá ốp lát, đá
xây dựng, phụ gia xi măng, bentonit, sét gạch ngói, cao lanh,
than bùn, cát xây dựng... Theo như hiện nay tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu đã xây dựng thành công 19 mỏ với tổng trữ lượng lên tới 32
tỷ tấn và được phân bố ở hầu khắp các huyện của tỉnh. Tuy
nhiên nguồn khoáng sản này tập trung tại các huyện Tân Thành,
Long Đất, thị xã Bà Rịa cũng như thành phố Vũng Tàu. Chất
lượng đá ở đây được đánh giá khá tốt và nó có thể sử dụng để
làm đá dăm, đá hộc ứng dụng vào xây dựng hệ thống giao
thông, thủy lợi, đá khối cho xuất khẩu.
Chúng ta có thể thấy các mỏ đá nằm gần với tuyến đường giao
thông nên giúp cho việc khai thác được thêm thuận lợi hơn.
Hiện nay đá ốp lát của tỉnh có 8 mỏ lớn với tổng trữ lượng là
1324 triệu m3 và chủ yếu nằm tại các huyện Côn Đảo. Chất
lượng đá tại đây được đánh giá là có màu sắc đẹp, đá nguyên
khối lớn. Đối với phụ gia xi măng hiện đang có 6 mỏ được tìm
thấy tại huyện Xuyên Mộc, huyện Long Điền và thị xã Bà Rịa
với tổng trữ lượng lên tới 44 triệu tấn. Những mỏ này đều có
điều kiện giúp khai thác thuận lợi và có thể sử dụng để làm khai
thác chất kết dính hay chất phụ gia xi măng.Tuy nhiên vấn đề
mà mọi người hiện đang quan tâm đối với nguồn tài nguyên
khoáng sản này đó là nơi tiêu thụ xa nên giá thành của nó khá
cao, ít mang ý nghĩa kinh tế.
Còn đối với cát thủy tình hiện đang có 3 mỏ thuộc hai huyện đó
là huyện Xuyên Mộc và huyện Tân Thành với tổng trữ lượng
lên tới 41 triệu tấn và chủ yếu là cát trắng thạch anh và cát thủy
tinh. Mặc dù cát thủy tinh có điều kiện khai thác khá thuận lợi
nhưng chất lượng cát tại đây chỉ ở mức trung bình và người ta
có thể sử dụng nó để làm thủy tinh cấp thấp như các loại bao bì
hay hàng dân dụng.
Bên cạnh những nguồn tài nguyên khoáng sản mà chúng tôi đã
kể thì tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cũng có một trữ lượng đáng kể về
các loại khoáng sản vật liệu xây dựng khác. Chẳng hạn như sét
gạch ngói, cao lanh, cát xây dựng, bentonit... Chúng phân bố rải
rác ở nhiều nơi và cho phép tỉnh hình thành các ngành công
nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng với quy mô rộng lớn.
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là nơi có bờ biển dài tới 305,4 km và
trong đó có 70km là có bãi cát thoai thoải, nguồn nước xanh.
Với đặc điểm này người ta mới khai khác nó làm bãi tắm du
lịch. Trong đó vịnh Giành Rái rộng khoảng 50 km2 và có thể sử

dụng để xây dựng một hệ thống cảng hàng hải.
Với đặc điểm diện tích thềm lục địa trên 100.000 km2 đã giúp
cho tỉnh không những có một vị trí quan trọng về vấn đề an ninh
quốc phòng mà còn giúp tạo ra một tiềm năng vô cùng to lớn
nhằm giúp phát triển các ngành kinh tế.
Vị trí thềm lục địa của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu sẽ có khoảng 661
loài cá, với 35 loài tôm, 23 loài mực và hàng ngàn loài tảo khác
nhau. Trong đó có rất nhiều loài mang đến nguồn kinh tế có giá
trị vô cùng cao. Trữ lượng hải sản của tỉnh được khai thác hàng
năm và có thể khai thác tối đa hàng năm lên tới 150.000 –
170.000taans. Điều này đã giúp tạo ra điều kiện phát triển kinh
tế vô cùng lớn mạnh và giúp cho chất lượng cuộc sống của
người dân Vũng Tàu được tốt hơn.
Tài nguyên biển tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu được đánh giá là vô
cùng thuận lợi đối với việc phát triển ngành vận tải biển cũng
như hệ thống cảng, du lịch và phát triển ngành công nghiệp
khai thác, chế biến hải sản. Đây được xem là một trong
những ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV chốt lại ND bài học
- HS nghe
- Quan bài học hôm nay, các em biết
- HS nêu
được điều gì ?
- Về nhà sư tầm tranh về tài nguyên tỉnh
BRVT

Điều chỉnh bổ sung
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................

.
 
Gửi ý kiến