Bài 25. VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:40' 05-06-2024
Dung lượng: 514.8 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:40' 05-06-2024
Dung lượng: 514.8 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 25. VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(1 tiết – SGK trang 64)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS thể hiện được các số đo khối lượng bằng cách dùng số thập phân.
– HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo khối lượng.
– HS có cơ hội để hình thành các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ,
nhân ái.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
Lưu ý: GV có thể tổ chức hoạt động cho HS
tương tự Bài 24, nhưng cũng có thể tổ chức
các hoạt động như sau (có thể dùng trò chơi)
Nhắc lại cách viết phân số thập phân hay
hỗn số có chứa phân số thập phân thành số
thập phân.
– GV đọc số.
Ví dụ:
7
a)
kg
10
b) 4
27
1000
tấn
GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa
HOẠT ĐỘNG HS
– HS chuyển đổi rồi viết vào bảng con, đọc
kết quả và giải thích.
0,7 kg
7
Vì
< 1 Phần nguyên là 0 Phần
10
nguyên của số thập phân là 0.
Mẫu số có một chữ số 0 Phần thập phân
có một chữ số Tử số là 7: Số có một chữ
số Số thập phân phải tìm là 0,7.
…
4,027 tấn
27
Vì 4
có phần nguyên là 4 Phần
1000
nguyên của số thập phân là 4.
Mẫu số có ba chữ số 0 Phần thập phân có
ba chữ số Tử số là 27: Số có hai chữ số
Phần thập phân phải viết thêm chữ số 0
vào hàng phần mười Số thập phân phải
tìm là 4,027.
…
một số đơn vị đo khối lượng
Hai đơn vị đo khối lượng liền kề, đơn vị
lớn hơn gấp mấy lần đơn vị bé hơn?
Hai đơn vị đo khối lượng liền kề, đơn vị lớn
hơn gấp 10 lần đơn vị bé hơn.
GV giới thiệu hình ảnh phần Khởi động
– HS tìm hiểu phần Khởi động.
HS đọc các bóng nói Nhận biết yêu cầu:
Đổi đơn vị đo sang tấn: 725 kg = .?. tấn
4 tấn 3 tạ = .?. tấn
Giới thiệu bài mới: Các em đã viết các số
đo khối lượng dưới dạng số tự nhiên, phân
số và hỗn số. Hôm nay chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu một cách viết các số đo khối
lượng mới, đó là viết các số đo khối lượng
dưới dạng số thập phân. Các em sẽ lần lượt
đổi các số đo sang đơn vị tấn và viết số đo
dưới dạng số thập phân.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Viết các số đo khối lượng
dưới dạng số thập phân
Giao việc cho các nhóm.
Khi sửa bài, GV cho các nhóm trình bày
trước lớp GV ghi nhận các bước lên bảng
lớp Cả lớp nhận xét, bổ sung, …
– Việc 1: Đổi 725 kg sang tấn Viết số đo
dưới dạng số thập phân.
– Việc 2: Đổi 4 tấn và 3 tạ sang tấn Viết
số đo dưới dạng số thập phân.
Ví dụ 1: 725 kg = .?. tấn
HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện vào
GV nêu yêu cầu:
– Viết số đo dưới dạng phân số thập phân có bảng con.
đơn vị đo là tấn.
– Chuyển phân số thập phân thành số thập
1
phân.
tấn
Khi sửa bài, GV cho HS trình bày trên bảng + 1 kg =
1000
lớp (hoặc bảng phụ rồi treo lên).
725
725 kg =
tấn = 0,725 tấn.
1 000
Vậy: 725 kg = 0,725 tấn.
725
Vì
< 1 Phần nguyên là 0
1 000
Số thập phân có phần nguyên là 0.
Mẫu số có ba chữ số 0 Phần thập phân có
ba chữ số Tử số là 725: Số có ba chữ số
Số thập phân phải tìm là 0,725.
…
2. Ví dụ 2: 4 tấn và 3 tạ = .?. tấn
– Tương tự Ví dụ 1.
Lưu ý: Hai đơn vị đo độ dài liền kề, đơn vị
lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé hơn.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– HS trình bày và kết luận.
1
3
+ 1 tạ =
tấn 3 tạ =
tấn
10
10
3
4 tấn 3 tạ = 4
tấn = 4,3 tấn.
10
Vậy: 4 tấn 3 tạ = 4,3 tấn.
3
Vì 4
có phần nguyên là 4 Số thập
10
phân có phần nguyên là 4.
Mẫu số có một chữ số 0 Phần thập phân
có một chữ số Tử số là 3: Số có một chữ
số Số thập phân phải tìm là 4,3.
…
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày (mỗi a) 14 tạ = 1,4 tấn
nhóm/số đo), khuyến khích HS nói cách
72 yến = 0,72 tấn
chuyển đổi đơn vị đo.
5 kg = 0,005 tấn
b) 54 tấn 6 tạ = 54,6 tấn
2 tấn 5 yến = 2,05 tấn
1 tấn 90 kg = 1,09 tấn
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
Ví dụ:
1
5
a) 1 kg =
tấn 5 kg =
tấn
1000
1000
5
< 1 Phần nguyên là 0.
1000
Mẫu số có ba chữ 0 Phần thập phân có
ba chữ số.
Tử số là 5: Số có một chữ số Phần thập
phân phải viết thêm hai chữ số 0 vào hàng
phần mười và hàng phần trăm Số thập
phân phải tìm là 0,005.
Vậy: 5 kg = 0,005 tấn.
…
– GV giúp HS hệ thống lại mối quan hệ giữa
một số đơn vị đo độ dài. GV vấn đáp, gợi ý,
HS điền vào bảng.
Luyện tập
Bài 1:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, xác
định các việc cần làm: Số thập phân?
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a) 9 tấn 8 tạ = 9,8 tấn 2 tạ 7 kg = 0,207 tấn
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày (mỗi b) 4 150 g = 4,15 kg 9 kg 800 g = 9,8 kg
nhóm/câu), khuyến khích HS nói cách – HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
chuyển đổi đơn vị đo (giống bài Thực hành 1). Ví dụ:
1
2
a) 2 tạ 7 kg 1 tạ =
tấn 2 tạ =
tấn
10
10
1
7
1 kg =
tấn 7 kg =
tấn
1000
1000
2
7
2 tạ 7 kg =
tấn
tấn
10
1000
200
7
207
=
tấn
tấn =
tấn.
1000
1000
1000
Vậy: 2 tạ 7 kg = 0,207 tấn.
…
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
cách làm:
1 ngày: 150 kg
30 ngày: .?. tấn
– HS thảo luận và làm bài.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với các bạn
trong nhóm.
– Khi sửa bài, GV cho HS nói kết quả và
Bài giải
giải thích tại sao.
150 × 30 = 4
500
4 500 kg = 4,5 tấn
Trong 30 ngày, con voi ăn hết 4,5 tấn thức
ăn.
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 25. VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(1 tiết – SGK trang 64)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS thể hiện được các số đo khối lượng bằng cách dùng số thập phân.
– HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo khối lượng.
– HS có cơ hội để hình thành các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ,
nhân ái.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
Lưu ý: GV có thể tổ chức hoạt động cho HS
tương tự Bài 24, nhưng cũng có thể tổ chức
các hoạt động như sau (có thể dùng trò chơi)
Nhắc lại cách viết phân số thập phân hay
hỗn số có chứa phân số thập phân thành số
thập phân.
– GV đọc số.
Ví dụ:
7
a)
kg
10
b) 4
27
1000
tấn
GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa
HOẠT ĐỘNG HS
– HS chuyển đổi rồi viết vào bảng con, đọc
kết quả và giải thích.
0,7 kg
7
Vì
< 1 Phần nguyên là 0 Phần
10
nguyên của số thập phân là 0.
Mẫu số có một chữ số 0 Phần thập phân
có một chữ số Tử số là 7: Số có một chữ
số Số thập phân phải tìm là 0,7.
…
4,027 tấn
27
Vì 4
có phần nguyên là 4 Phần
1000
nguyên của số thập phân là 4.
Mẫu số có ba chữ số 0 Phần thập phân có
ba chữ số Tử số là 27: Số có hai chữ số
Phần thập phân phải viết thêm chữ số 0
vào hàng phần mười Số thập phân phải
tìm là 4,027.
…
một số đơn vị đo khối lượng
Hai đơn vị đo khối lượng liền kề, đơn vị
lớn hơn gấp mấy lần đơn vị bé hơn?
Hai đơn vị đo khối lượng liền kề, đơn vị lớn
hơn gấp 10 lần đơn vị bé hơn.
GV giới thiệu hình ảnh phần Khởi động
– HS tìm hiểu phần Khởi động.
HS đọc các bóng nói Nhận biết yêu cầu:
Đổi đơn vị đo sang tấn: 725 kg = .?. tấn
4 tấn 3 tạ = .?. tấn
Giới thiệu bài mới: Các em đã viết các số
đo khối lượng dưới dạng số tự nhiên, phân
số và hỗn số. Hôm nay chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu một cách viết các số đo khối
lượng mới, đó là viết các số đo khối lượng
dưới dạng số thập phân. Các em sẽ lần lượt
đổi các số đo sang đơn vị tấn và viết số đo
dưới dạng số thập phân.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Viết các số đo khối lượng
dưới dạng số thập phân
Giao việc cho các nhóm.
Khi sửa bài, GV cho các nhóm trình bày
trước lớp GV ghi nhận các bước lên bảng
lớp Cả lớp nhận xét, bổ sung, …
– Việc 1: Đổi 725 kg sang tấn Viết số đo
dưới dạng số thập phân.
– Việc 2: Đổi 4 tấn và 3 tạ sang tấn Viết
số đo dưới dạng số thập phân.
Ví dụ 1: 725 kg = .?. tấn
HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện vào
GV nêu yêu cầu:
– Viết số đo dưới dạng phân số thập phân có bảng con.
đơn vị đo là tấn.
– Chuyển phân số thập phân thành số thập
1
phân.
tấn
Khi sửa bài, GV cho HS trình bày trên bảng + 1 kg =
1000
lớp (hoặc bảng phụ rồi treo lên).
725
725 kg =
tấn = 0,725 tấn.
1 000
Vậy: 725 kg = 0,725 tấn.
725
Vì
< 1 Phần nguyên là 0
1 000
Số thập phân có phần nguyên là 0.
Mẫu số có ba chữ số 0 Phần thập phân có
ba chữ số Tử số là 725: Số có ba chữ số
Số thập phân phải tìm là 0,725.
…
2. Ví dụ 2: 4 tấn và 3 tạ = .?. tấn
– Tương tự Ví dụ 1.
Lưu ý: Hai đơn vị đo độ dài liền kề, đơn vị
lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé hơn.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– HS trình bày và kết luận.
1
3
+ 1 tạ =
tấn 3 tạ =
tấn
10
10
3
4 tấn 3 tạ = 4
tấn = 4,3 tấn.
10
Vậy: 4 tấn 3 tạ = 4,3 tấn.
3
Vì 4
có phần nguyên là 4 Số thập
10
phân có phần nguyên là 4.
Mẫu số có một chữ số 0 Phần thập phân
có một chữ số Tử số là 3: Số có một chữ
số Số thập phân phải tìm là 4,3.
…
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày (mỗi a) 14 tạ = 1,4 tấn
nhóm/số đo), khuyến khích HS nói cách
72 yến = 0,72 tấn
chuyển đổi đơn vị đo.
5 kg = 0,005 tấn
b) 54 tấn 6 tạ = 54,6 tấn
2 tấn 5 yến = 2,05 tấn
1 tấn 90 kg = 1,09 tấn
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
Ví dụ:
1
5
a) 1 kg =
tấn 5 kg =
tấn
1000
1000
5
< 1 Phần nguyên là 0.
1000
Mẫu số có ba chữ 0 Phần thập phân có
ba chữ số.
Tử số là 5: Số có một chữ số Phần thập
phân phải viết thêm hai chữ số 0 vào hàng
phần mười và hàng phần trăm Số thập
phân phải tìm là 0,005.
Vậy: 5 kg = 0,005 tấn.
…
– GV giúp HS hệ thống lại mối quan hệ giữa
một số đơn vị đo độ dài. GV vấn đáp, gợi ý,
HS điền vào bảng.
Luyện tập
Bài 1:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, xác
định các việc cần làm: Số thập phân?
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a) 9 tấn 8 tạ = 9,8 tấn 2 tạ 7 kg = 0,207 tấn
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày (mỗi b) 4 150 g = 4,15 kg 9 kg 800 g = 9,8 kg
nhóm/câu), khuyến khích HS nói cách – HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
chuyển đổi đơn vị đo (giống bài Thực hành 1). Ví dụ:
1
2
a) 2 tạ 7 kg 1 tạ =
tấn 2 tạ =
tấn
10
10
1
7
1 kg =
tấn 7 kg =
tấn
1000
1000
2
7
2 tạ 7 kg =
tấn
tấn
10
1000
200
7
207
=
tấn
tấn =
tấn.
1000
1000
1000
Vậy: 2 tạ 7 kg = 0,207 tấn.
…
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
cách làm:
1 ngày: 150 kg
30 ngày: .?. tấn
– HS thảo luận và làm bài.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với các bạn
trong nhóm.
– Khi sửa bài, GV cho HS nói kết quả và
Bài giải
giải thích tại sao.
150 × 30 = 4
500
4 500 kg = 4,5 tấn
Trong 30 ngày, con voi ăn hết 4,5 tấn thức
ăn.
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất