Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Trung
Ngày gửi: 19h:25' 06-11-2014
Dung lượng: 959.0 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Trung
Ngày gửi: 19h:25' 06-11-2014
Dung lượng: 959.0 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2014
Tiết 1: Chào cờ
-------------------------------------------------------
TOÁN
(Tiết 2:5a; Tiết 3:5b)
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh biết:
- So sánh hai số thập phân.
- Biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ, hệ thống câu hỏi, tình huống sư phạm.
- Trò: Vở nháp, SGK, bảng con
III. Các hoạt động:
TG
TG
H.Đ CỦA GIÁO VIÊN
H.ĐCỦA HỌC SINH
4’
I. Bài cũ:
- Học sinh tự ghi VD hoặc GV ghi sẵn lên bảng các số thập phân yêu cầu học sinh tìm số thập phân bằng nhau.
- Tại sao em biết các số thập phân đó bằng nhau?
- 2 học sinh
( Giáo viên nhận xét, tuyên dương
II. Bài mới
1’
1. Giới thiệu bài
“So sánh số thập phân”
33’
2. Bài mới
3. Phát triển các hoạt động:
9’
* Hoạt động 1:
- Giáo viên nêu VD: so sánh 8,1m và 7,9m
- Hoạt động cá nhân
- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh 8,1m và 7,9m ta làm thế nào?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Học sinh không trả lời được giáo viên gợi ý.
Đổi 8,1m ra cm?
7,9m ra cm?
- Các em suy nghĩ tìm cách so sánh?
- Học sinh trình bày ra nháp nêu kết quả
( Giáo viên chốt ý:
8,1m = 81 dm
- Giáo viên ghi bảng
7,9m = 79 dm
Vì 81 dm > 79 dm
Nên 8,1m > 7,9m
Vậy nếu thầy không ghi đơn vị vào thầy chỉ ghi 8,1 và 7,9 thì các em sẽ so sánh như thế nào?
8,1 > 7,9
- Tại sao em biết?
- Học sinh tự nêu ý kiến
- Giáo viên nói 8,1 là số thập phân; 7,9 là số thập phân.
- Có em đưa về phân số thập phân rồi so sánh.
Quá trình tìm hiểu 8,1 > 7,9 là quá trình tìm cách so sánh 2 số thập phân. Vậy so sánh 2 số thập phân là nội dung tiết học hôm nay.
- Có em nêu 2 số thập phân trên số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn.
10’
* Hoạt động 2:
* So sánh 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau.
- Hoạt động nhóm đôi
- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh 35,7m và 35,698m.
- Học sinh thảo luận
- Học sinh trình bày ý kiến
- Giáo viên gợi ý để học sinh so sánh:
1/ Viết 35,7m = 35m và m
35,698m = 35m và m
Ta có:
m = 7dm = 700mm
m = 698mm
- Do phần nguyên bằng nhau, các em so sánh phần thập phân.
m với m rồi kết luận.
- Vì 700mm > 698mm
nên m > m
Kết luận: 35,7m > 35,698m
( Giáo viên chốt:
- Học sinh nhắc lại
VD: 78,469 và 78,5
120,8 và 120,76
630,72 và 630,7
- Học sinh nêu và trình bày miệng
78,469 < 78,5 (Vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 4 < 5).
10
* Hoạt động 3:
* Luyện tập
- Hoạt động lớp, cá nhân
( Bài 1:
( Cho Học sinh làm vở
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
( Bài 2:
( Học sinh làm vở
- Học sinh đọc đề
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua giải nhanh nộp bài (10 em).
- Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé xếp trước.
- Giáo viên xem bài
 








Các ý kiến mới nhất