Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Như Phú
Ngày gửi: 07h:57' 24-11-2023
Dung lượng: 36.7 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Như Phú
Ngày gửi: 07h:57' 24-11-2023
Dung lượng: 36.7 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ TOÁN KHỐI 5
Xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất
học sinh; vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực, sử dụng các nhóm phương
pháp, kỹ thuật đánh giá thường xuyên trong từng hoạt động.
BÀI: VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
( Tiết 40- Tuần 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Giúp HS ôn: Bảng đơn vị đo độ dài. Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và
quan hệ giữa 1 số đơn vị đo thông dụng. Luyện tập viết số đo độ dài dưới dạng
số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau.
- Rèn cho HS đổi đơn vị đo độ dài dưới dạng số thập phân nhanh, chính xác.
2. Năng lực:
NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp
toán học,
3. Phẩm chất:
- GDHS yêu thích môn học. Vận dụng cách đo và đổi đơn vị đo độ dài vào thực
tế cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ,
- HS: SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
* Mục tiêu: Nhằm kiểm tra kiến thức cũ của HS
* Phương pháp, kĩ thuật: Trình bày một phút.
* Cách tiến hành
- Ghi tên các đơn vị đo độ dài đã học từ bé đến lớn.
- Nhận xét
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Mục tiêu: Giúp HS ôn lại các đơn vị đo độ dài.Giúp HS nắm được cách
viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, thảo luận nhóm, đặt câu hỏi
* Cách tiến hành:
- HS nêu lại các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé và bé từ đến lớn đã học.
- Hai đơn vị đo độ dài đứng liền nhau thì gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần.
- Quan hệ giữa một số đơn vị đo thông dụng.
a/ Ví dụ 1: GV ghi bảng lớp: 6m 4 dm = …. m
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, nhóm đôi, rồi chia sẻ trước lớp về cách
tìm số thập phân điền vào chỗ chấm trên – HS nêu, lớp nhận xét.
1
xét.
- Yêu cầu 1 HS nêu lại cách làm để có kết quả đó – HS nêu, lớp nhận
GV nhận xét, kết luận cách làm đúng:
* Bước 1: Chuyển 6m 4dm thành hỗn số có đơn vị là mét ta được:
được:
4
6m 4dm = 6 10 m
4
Bước 2: Chuyển 6 10 m thành số thập phân có đơn vị là mét thì ta
4
6m 4dm = 6 10 m = 6,4m
Vậy : 6m 4 dm = 6,4 m
Ví dụ 2: GV ghi bảng: 3m 5cm = … m
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, nhóm đôi, rồi chia sẻ trước lớp về cách
tìm số thập phân điền vào chỗ chấm trên – HS nêu, lớp nhận xét.
- Yêu cầu HS nêu cách làm để có kết quả đó – HS nêu, lớp nhận xét.
GV nhận xét, kết luận cách làm đúng:
Bước 1: Chuyển 3m 5cm thành hỗn số có đơn vị là mét ta được:
được:
5
3m 5cm = 3 100 m.
5
Bước 2: Chuyển 3 100 m thành số thập phân có đơn vị là mét thì ta
5
3m 5cm = 3 100 m = 3,05m
Vậy: 3m 5cm = 3,05 m
5
5
* Lưu ý cho HS: Phần phân số của hỗn số 3 100 là 100 nên khi viết
thành số thập phân thì chữ số 5 phải đứng ở hàng phần trăm. Ta viết chữ số 0
vào hàng phần mười để có:
5
3m 5cm = 3 100 m = 3,05m
+ Muốn viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân ta làm như thế nào?
Kết luận: Muốn viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân ta thực hiện
theo 2 bước:
Bước 1: Viết dưới dạng hỗn số (theo đơn vị cần đổi).
Bước 2: Dựa vào hỗn số viết thành số thập phân.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết các đơn vị đo độ dài dưới dạng số thập phân.
* Phương pháp, kĩ thuật: Bút đàm, nhóm.
* Cách tiến hành
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS làm bài
2
- HS làm bài bảng con.
Kết quả:
a. 8m 6dm = 8,6m ;
b. 2dm 2cm = 2,2dm
c. 3m 7cm = 3,07m ;
d. 23m 13cm = 23,13m
- Nhận xét sửa bài.
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS làm từng câu a; b.
- Phân tích: Chẳng hạn khi viết 3m 4dm dưới dạng số thập phân có đơn vị là mét
ta viết số thích hợp vào chỗ chấm 3m 4dm = … m.
- Lớp làm vào vở, trao đổi theo cặp, trình bày.
- Nhận xét sửa bài.
Bài 3: HS nêu yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS làm bài 3.
- Lớp làm vào vở, trao đổi nhóm bàn, trình bày.
Kết quả:
a. 5km 302m = 5,302km b. 5km 75m = 5,075km
c. 302m = 0,302km
- Nhận xét sửa bài.
4. Vận dụng – trải nghiệm:
- GV chia nhóm đo kích thước mặt bàn (chiều dài và rộng); chiều cao của bàn
hoặc ghế. (với đơn vị đo là m và cm.)
- Nhóm trưởng phân việc cho các thành viên đo: bạn đo, bạn nhìn, bạn đọc kết
quả và cùng nhau thống nhất kết quả chung ghi vào phiếu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………..
GV SOẠN GIẢNG
Nguyễn Như Phú
3
Nhóm: .................................
Kết quả đo kích thước bàn học:
Chiều dài: ………..…mét; …………………..cm
Chiều rộng: …………mét; …………………..cm
Chiều cao của bàn: ………..…mét; …………………..cm
Chiều cao của ghế:………..…mét; …………………..cm
Nhóm: .................................
Kết quả đo kích thước bàn học:
Chiều dài: ………..…mét; …………………..cm
Chiều rộng: …………mét; …………………..cm
Chiều cao của bàn: ………..…mét; …………………..cm
Chiều cao của ghế:………..…mét; …………………..cm
Nhóm: .................................
Kết quả đo kích thước bàn học:
Chiều dài: ………..…mét; …………………..cm
Chiều rộng: …………mét; …………………..cm
Chiều cao của bàn: ………..…mét; …………………..cm
Chiều cao của ghế:………..…mét; …………………..cm
Nhóm: .................................
Kết quả đo kích thước bàn học:
Chiều dài: ………..…mét; …………………..cm
Chiều rộng: …………mét; …………………..cm
Chiều cao của bàn: ………..…mét; …………………..cm
Chiều cao của ghế:………..…mét; …………………..cm
4
Xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất
học sinh; vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực, sử dụng các nhóm phương
pháp, kỹ thuật đánh giá thường xuyên trong từng hoạt động.
BÀI: VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
( Tiết 40- Tuần 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Giúp HS ôn: Bảng đơn vị đo độ dài. Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và
quan hệ giữa 1 số đơn vị đo thông dụng. Luyện tập viết số đo độ dài dưới dạng
số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau.
- Rèn cho HS đổi đơn vị đo độ dài dưới dạng số thập phân nhanh, chính xác.
2. Năng lực:
NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp
toán học,
3. Phẩm chất:
- GDHS yêu thích môn học. Vận dụng cách đo và đổi đơn vị đo độ dài vào thực
tế cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ,
- HS: SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
* Mục tiêu: Nhằm kiểm tra kiến thức cũ của HS
* Phương pháp, kĩ thuật: Trình bày một phút.
* Cách tiến hành
- Ghi tên các đơn vị đo độ dài đã học từ bé đến lớn.
- Nhận xét
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Mục tiêu: Giúp HS ôn lại các đơn vị đo độ dài.Giúp HS nắm được cách
viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, thảo luận nhóm, đặt câu hỏi
* Cách tiến hành:
- HS nêu lại các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé và bé từ đến lớn đã học.
- Hai đơn vị đo độ dài đứng liền nhau thì gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần.
- Quan hệ giữa một số đơn vị đo thông dụng.
a/ Ví dụ 1: GV ghi bảng lớp: 6m 4 dm = …. m
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, nhóm đôi, rồi chia sẻ trước lớp về cách
tìm số thập phân điền vào chỗ chấm trên – HS nêu, lớp nhận xét.
1
xét.
- Yêu cầu 1 HS nêu lại cách làm để có kết quả đó – HS nêu, lớp nhận
GV nhận xét, kết luận cách làm đúng:
* Bước 1: Chuyển 6m 4dm thành hỗn số có đơn vị là mét ta được:
được:
4
6m 4dm = 6 10 m
4
Bước 2: Chuyển 6 10 m thành số thập phân có đơn vị là mét thì ta
4
6m 4dm = 6 10 m = 6,4m
Vậy : 6m 4 dm = 6,4 m
Ví dụ 2: GV ghi bảng: 3m 5cm = … m
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, nhóm đôi, rồi chia sẻ trước lớp về cách
tìm số thập phân điền vào chỗ chấm trên – HS nêu, lớp nhận xét.
- Yêu cầu HS nêu cách làm để có kết quả đó – HS nêu, lớp nhận xét.
GV nhận xét, kết luận cách làm đúng:
Bước 1: Chuyển 3m 5cm thành hỗn số có đơn vị là mét ta được:
được:
5
3m 5cm = 3 100 m.
5
Bước 2: Chuyển 3 100 m thành số thập phân có đơn vị là mét thì ta
5
3m 5cm = 3 100 m = 3,05m
Vậy: 3m 5cm = 3,05 m
5
5
* Lưu ý cho HS: Phần phân số của hỗn số 3 100 là 100 nên khi viết
thành số thập phân thì chữ số 5 phải đứng ở hàng phần trăm. Ta viết chữ số 0
vào hàng phần mười để có:
5
3m 5cm = 3 100 m = 3,05m
+ Muốn viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân ta làm như thế nào?
Kết luận: Muốn viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân ta thực hiện
theo 2 bước:
Bước 1: Viết dưới dạng hỗn số (theo đơn vị cần đổi).
Bước 2: Dựa vào hỗn số viết thành số thập phân.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết các đơn vị đo độ dài dưới dạng số thập phân.
* Phương pháp, kĩ thuật: Bút đàm, nhóm.
* Cách tiến hành
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS làm bài
2
- HS làm bài bảng con.
Kết quả:
a. 8m 6dm = 8,6m ;
b. 2dm 2cm = 2,2dm
c. 3m 7cm = 3,07m ;
d. 23m 13cm = 23,13m
- Nhận xét sửa bài.
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS làm từng câu a; b.
- Phân tích: Chẳng hạn khi viết 3m 4dm dưới dạng số thập phân có đơn vị là mét
ta viết số thích hợp vào chỗ chấm 3m 4dm = … m.
- Lớp làm vào vở, trao đổi theo cặp, trình bày.
- Nhận xét sửa bài.
Bài 3: HS nêu yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS làm bài 3.
- Lớp làm vào vở, trao đổi nhóm bàn, trình bày.
Kết quả:
a. 5km 302m = 5,302km b. 5km 75m = 5,075km
c. 302m = 0,302km
- Nhận xét sửa bài.
4. Vận dụng – trải nghiệm:
- GV chia nhóm đo kích thước mặt bàn (chiều dài và rộng); chiều cao của bàn
hoặc ghế. (với đơn vị đo là m và cm.)
- Nhóm trưởng phân việc cho các thành viên đo: bạn đo, bạn nhìn, bạn đọc kết
quả và cùng nhau thống nhất kết quả chung ghi vào phiếu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………..
GV SOẠN GIẢNG
Nguyễn Như Phú
3
Nhóm: .................................
Kết quả đo kích thước bàn học:
Chiều dài: ………..…mét; …………………..cm
Chiều rộng: …………mét; …………………..cm
Chiều cao của bàn: ………..…mét; …………………..cm
Chiều cao của ghế:………..…mét; …………………..cm
Nhóm: .................................
Kết quả đo kích thước bàn học:
Chiều dài: ………..…mét; …………………..cm
Chiều rộng: …………mét; …………………..cm
Chiều cao của bàn: ………..…mét; …………………..cm
Chiều cao của ghế:………..…mét; …………………..cm
Nhóm: .................................
Kết quả đo kích thước bàn học:
Chiều dài: ………..…mét; …………………..cm
Chiều rộng: …………mét; …………………..cm
Chiều cao của bàn: ………..…mét; …………………..cm
Chiều cao của ghế:………..…mét; …………………..cm
Nhóm: .................................
Kết quả đo kích thước bàn học:
Chiều dài: ………..…mét; …………………..cm
Chiều rộng: …………mét; …………………..cm
Chiều cao của bàn: ………..…mét; …………………..cm
Chiều cao của ghế:………..…mét; …………………..cm
4
 








Các ý kiến mới nhất