Bài 1. Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 03h:56' 05-02-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 03h:56' 05-02-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
Tuần: 1.2
Tiết :1.2
NS: 4/5/2023
CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ,
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
( Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí.
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành
đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam (VN).
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài
học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí.
+ Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc
điểm địa lí tự nhiên VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa (SGK) từ trang (tr) 96-99.
+ Quan sát các bản đồ: hình 1.1 SGK tr96, hình 1.2 SGK tr98 để xác định vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ của nước ta.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn:
+ Giải thích vì sao thiên nhiên nước ta có nhiều đặc điểm khác với một số nước cùng vĩ
độ.
+ Sưu tầm thông tin về một số cột mốc biên giới quốc gia của nước ta.
3. Về phẩm chất: Ý thức học tập nghiêm túc, có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, bảo vệ
chủ quyền lãnh thổ liêng liêng của Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí Việt Nam (ĐLVN).
- Hình 1.1. Bản đồ VN và các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, hình 1.2. Bản đồ
hành chính VN, hình 1.3. Khai thác năng lượng mặt trời và năng lượng gió ở Ninh Thuận,
Hình 1.4. Bãi biển Mỹ Khê (Đà Nẵng) hoặc các hình tương tự phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
8A2:
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Xem quốc kì đoán tên quốc gia” cho HS.
c. Tổ chức thực hiện:
d. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Xem quốc kì đoán tên
quốc gia” GV đặt ra.
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV treo bảng phụ trò chơi “Xem quốc kì đoán tên quốc gia” lên bảng:
* GV lần lượt cho HS quan sát các quốc kì trên theo thứ tự từ 1 đến 6,
yêu cầu HS cho biết tên quốc gia tương ứng với mỗi quốc kì trên. GV khen
thưởng cho HS trả lời đúng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát các quốc kì và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Việt Nam
2. Trung Quốc
3. Lào
4. Cam-pu-chia
5. Ấn Độ
6. Thổ Nhĩ Kì
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Việt Nam, quốc hiệu là Cộng hòa Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, quốc kì là lá Cờ đỏ sao vàng – biểu tượng thiêng liêng đặc biệt của dân tộc
Việt Nam. Vậy đất nước của chúng ta nằm ở đâu trên bản đồ thế giới và tiếp giáp với các
quốc gia nào trong số các quốc gia kể trên? Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta ảnh
hưởng như thế nào đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên nước ta? Để biết được
những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
b. Nội dung: Quan sát hình 1.1, 1.2 kết hợp kênh chữ SGK tr 96-98 suy nghĩ cá
nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
c. Tổ chức thực hiện
d. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo hình 1.1, 1.2 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1, 1.2 hoặc Atlat ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt
trả lời các câu hỏi sau:
1. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm những bộ phận nào?
2. Vùng đất có diện tích bao nhiêu và gồm những bộ phận nào?
3. Xác định đường bờ biển của nước ta. Đường bờ biển nước ta dài bao nhiêu km? Nước
ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố giáp biển?
4. Vùng biển nước ta có diện tích bao nhiêu và gồm những bộ phận nào?
5. Trong vùng biển nước ta có bao nhiêu đảo lớn nhỏ? Tại sao việc giữ vững chủ quyền
của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn?
6. Vùng trời được xác định như thế nào?
7. Việt Nam nằm ở đâu trong khu vực Đông Nam Á? Là cầu nối giữa các lục địa nào và
giữa các đại dương nào?
8. Việt Nam nằm gần nơi giao nhau giữa các luồng sinh vật và giữa các vành đai sinh
khoáng nào?
9. Xác định vị trí tiếp giáp của nước ta.
10. Xác định hệ tọa độ địa lí trên đất liền và trên biển ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 1.1, 1.2 hoặc Atlat ĐLVN và đọc kênh chữ trong SGK, suy
nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.
2. Vùng đất: diện tích 331212km2 gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.
3. HS xác định đường bờ biển trên bản đồ. Đường bờ biển nước ta dài 3260km, có 28/63
tỉnh, thành phố giáp biển.
4. Vùng biển nước ta ở Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km 2, gồm 5 bộ phận: nội
thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
5.
- Trong vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần đảo Hoàng Sa
và Trường Sa.
- Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn vì : Việc
khẳng định chủ quyền của một nước đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để
khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo, khẳng
định lãnh thổ thống nhất toàn vẹn của Việt Nam.
6. Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta:
- Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới.
- Trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian trên các đảo.
7.
- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông
Nam Á.
- Cầu nối giữa hai lục địa (Á - Âu và Ô-xtrây-li-a), giữa hai đại dương (Thái Bình Dương
và Ấn Độ Dương).
8. Việt Nam nằm gần nơi giao nhau giữa các luồng sinh vật từ Hoa Nam (Trung Quốc)
xuống, từ Ấn Độ - Mi-an-ma sang và từ Ma-lai-xi-a - In-đô-nê-xi-a lên, giữa các vành đai
sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
9. Tiếp giáp:
- Phía bắc giáp: Trung Quốc.
- Phía tây giáp Lào và Campuchia.
- Phía đông và nam giáp Biển Đông.
10.
- Hệ tọa độ trên đất liền: theo chiều bắc - nam từ 23°23'B đến 8°34'B, theo chiều đông tây từ 109°24'Đ đến 102°09'Đ.
- Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B (ở phía
nam) và từ kinh độ 101°Đ (ở phía tây) đến trên 117°20'Đ (ở phía đông).
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt
lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
* GV mở rộng:
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận
lãnh thổ của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh
giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều
rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với
lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm
ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo
và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
GV. Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
HS. Lắng nghe, ghi bài.
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a. Phạm vi lãnh thổ
Bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- Vùng đất: diện tích 331212km2 gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.
- Vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km 2, gồm 5 bộ phận:
nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta.
b. Vị trí địa lí
- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông
Nam Á.
- Tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp: Trung Quốc.
+ Phía tây giáp Lào và Campuchia.
+ Phía đông và nam giáp Biển Đông.
2.2. Tìm hiểu về Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình
thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam. ( 30 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối
với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
b. Nội dung: Quan sát hình 1.3, 1.4 kết hợp kênh chữ SGK tr99 suy nghĩ và thảo
luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
c. Tổ chức thực hiện
d. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV treo hình 1.3, 1.4 lên bảng.
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu HS, yêu cầu HS quan sát
hình 1.3, 1.4 và thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời các câu hỏi
theo phiếu học tập sau:
1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc
điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là gì?
Vị trí địa lí và lãnh thổ ảnh hưởng đến sự
phân hóa khí hậu nước ta như thế nào?
Vì sao thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng
sâu sắc của biển?
2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vì sao tài nguyên sinh vật và khoáng sản
nước ta lại phong phú?
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự
phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta
theo chiều hướng nào?
Kể tên một số thiên tai thường xảy ra ở
nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 1.3, 1.4 và thông tin trong bày, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của mình,
đại diện nhóm 1 và 5 lên thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản
định đặc điểm cơ bản của thiên của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm
nhiên nước ta là gì?
gió mùa và có sự phân hoá.
Vị trí địa lí và lãnh thổ ảnh hưởng - Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến ở
đến sự phân hóa khí hậu nước ta bán cầu Bắc nên tổng bức xạ hằng năm lớn, cán cân
như thế nào?
bức xạ luôn dương. Nên khai thác được năng lượng
mặt trời (hình 1.3).
- Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh
hưởng của gió Mậu dịch (Tín phong) và gió mùa châu
Á nên khí hậu có hai mùa rõ rệt.
Vì sao thiên nhiên nước ta chịu Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
ảnh hưởng sâu sắc của biển?
do tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết
hợp với vai trò của Biển Đông. Nên nước ta khai thác
được năng lượng gió (hình 1.3) và phát triển du lịch
biển (hình 1.4).
2. Nhóm 5 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vì sao tài nguyên sinh vật và - Đối với sinh vật: Việt Nam nằm trên đường di lưu
khoáng sản nước ta lại phong của nhiều luồng sinh vật. Thiên nhiên nước ta có tính
phú?
đa dạng sinh học cao với nhiều kiểu hệ sinh thái, thành
phần loài và nguồn gen.
- Đối với khoáng sản: do nằm ở nơi giao thoa của 2
vành đai sinh khoáng lớn Thái Bình Dương và Địa
Trung Hải nên nước ta có tài nguyên khoáng sản
phong phú.
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân hoá đa
tạo nên sự phân hoá đa dạng của dạng của thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc - Nam và
thiên nhiên nước ta theo chiều theo chiều Đông - Tây.
hướng nào?
Kể tên một số thiên tai thường Bão, lũ lụt, hạn hán.
xảy ra ở nước ta.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
* HS các nhómcòn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và sản
phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
GV. Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
HS. Lắng nghe, ghi bài.
2. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm
địa lí tự nhiên Việt Nam
- Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính
chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hoá.
+ Đối với khí hậu: tổng bức xạ hằng năm lớn, cán cân bức xạ luôn dương, khí hậu có
hai mùa rõ rệt.
+ Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
+ Đối với sinh vật: tính đa dạng sinh học cao.
+ Đối với khoáng sản: tài nguyên khoáng sản phong phú.
- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta.
- Tuy nhiên, nước ta cũng nằm trong vùng hay xảy ra thiên tai, nhất là bão.
Hoạt động 3: luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Tổ chức thực hiện
d. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào hình 1.2 và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1.
- Vị trí các điểm cực (gồm tọa độ, địa danh) trên đất liền của nước ta.
- Một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển.
2. Giải thích vì sao thiên nhiên nước ta có nhiều đặc điểm khác với một số nước cùng
vĩ độ ở Tây Á?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào hình 1.2 và kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu
hỏi.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1.
- Vị trí các điểm cực trên đất liền của nước ta:
+ Cực Bắc (23023'B, 105020'Đ): tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
+ Cực Nam (8034'B, 104040'Đ): tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
+ Cực Tây (22022'B, 102009'Đ): tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
+ Cực Đông (12040'B, 109024'Đ): tại Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh
Hòa.
- Một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển là: tỉnh Quảng Ninh, thành
phố Hải Phòng, tỉnh Thái Bình, tỉnh Nam Định, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh
Nghệ An, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Quảng Bình, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Thừa Thiên - Huế, thành
phố Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh,...
2. Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây
Á là nhờ thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, đặc biệt là do tác động
của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của biển Đông - nguồn dự trữ
nhiệt, ẩm dồi dào, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. Vì
thế, thảm thực vật ở nước ta bốn mùa xanh tốt, rất giàu sức sống, khác hẳn với thiên
nhiên một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Á.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Hoạt động 4: vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện
d. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Sưu tầm thông tin về một số cột
mốc biên giới quốc gia của nước ta và chia sẻ với các bạn.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện
nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
vào tiết học sau:
Cột mốc 0 A Pa Chải
A Pa Chải là điểm cực Tây Tổ Quốc – nơi đây
cũng được gọi là ngã ba biên giới vì là cửa ngõ
của 3 nước Việt Nam, Trung Quốc và Lào. A
Pa Chải thuộc địa phận huyện Mường Nhé,
tỉnh Điện Biên có phía Tây Bắc giáp với tỉnh
Vân Nam – Trung Quốc, phía Tây Nam giáp
với Lào.
Cột mốc 79
Cột mốc 79 là cột mốc biên giới cao nhất
Việt Nam, nằm ở xã Mồ Sì San, huyện Phong
Thổ, Lai Châu. Cột mốc được cắm vào ngày
24/10/2004 ở cao độ gần 3.000 m, trên vùng
yên ngựa của đỉnh núi Phàn Liên San. “Nóc
nhà biên cương” giữ nhiệm vụ phân chia biên
giới ở tỉnh Lai Châu, Việt Nam và tỉnh Vân
Nam, Trung Quốc.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa
sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Nhận xét, dặn dò
- Hoc bài, làm bài tập phần vận dụng
- Xem trước “BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH”
1. Địa hình nước ta có mấy đặc điểm chung? Kể tên.
2. Địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu? Đồi núi thấp dưới 1000m chiến bao nhiêu? Núi cao
trên 2000m chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ? Xác định một số đỉnh núi cao trên
2000m trên bản đồ.
3. Đồng bằng chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ?Đồng bằng nước ta được phân loại
như thế nào?
4. Kể tên các bậc địa hình kế tiếp nhau từ nội địa ra biển. Qua đó em có nhận xét gì?
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
V. RÚT KINH NGHIỆM
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
Giáo viên
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
ĐỊA LÍ 8
Tuần: 1.2
Tiết :1.2
NS: 4/5/2023
CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ,
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
( Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí.
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành
đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam (VN).
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài
học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí.
+ Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc
điểm địa lí tự nhiên VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa (SGK) từ trang (tr) 96-99.
+ Quan sát các bản đồ: hình 1.1 SGK tr96, hình 1.2 SGK tr98 để xác định vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ của nước ta.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn:
+ Giải thích vì sao thiên nhiên nước ta có nhiều đặc điểm khác với một số nước cùng vĩ
độ.
+ Sưu tầm thông tin về một số cột mốc biên giới quốc gia của nước ta.
3. Về phẩm chất: Ý thức học tập nghiêm túc, có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, bảo vệ
chủ quyền lãnh thổ liêng liêng của Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí Việt Nam (ĐLVN).
- Hình 1.1. Bản đồ VN và các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, hình 1.2. Bản đồ
hành chính VN, hình 1.3. Khai thác năng lượng mặt trời và năng lượng gió ở Ninh Thuận,
Hình 1.4. Bãi biển Mỹ Khê (Đà Nẵng) hoặc các hình tương tự phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
8A2:
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Xem quốc kì đoán tên quốc gia” cho HS.
c. Tổ chức thực hiện:
d. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Xem quốc kì đoán tên
quốc gia” GV đặt ra.
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV treo bảng phụ trò chơi “Xem quốc kì đoán tên quốc gia” lên bảng:
* GV lần lượt cho HS quan sát các quốc kì trên theo thứ tự từ 1 đến 6,
yêu cầu HS cho biết tên quốc gia tương ứng với mỗi quốc kì trên. GV khen
thưởng cho HS trả lời đúng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát các quốc kì và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Việt Nam
2. Trung Quốc
3. Lào
4. Cam-pu-chia
5. Ấn Độ
6. Thổ Nhĩ Kì
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Việt Nam, quốc hiệu là Cộng hòa Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, quốc kì là lá Cờ đỏ sao vàng – biểu tượng thiêng liêng đặc biệt của dân tộc
Việt Nam. Vậy đất nước của chúng ta nằm ở đâu trên bản đồ thế giới và tiếp giáp với các
quốc gia nào trong số các quốc gia kể trên? Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta ảnh
hưởng như thế nào đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên nước ta? Để biết được
những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
b. Nội dung: Quan sát hình 1.1, 1.2 kết hợp kênh chữ SGK tr 96-98 suy nghĩ cá
nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
c. Tổ chức thực hiện
d. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo hình 1.1, 1.2 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1, 1.2 hoặc Atlat ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt
trả lời các câu hỏi sau:
1. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm những bộ phận nào?
2. Vùng đất có diện tích bao nhiêu và gồm những bộ phận nào?
3. Xác định đường bờ biển của nước ta. Đường bờ biển nước ta dài bao nhiêu km? Nước
ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố giáp biển?
4. Vùng biển nước ta có diện tích bao nhiêu và gồm những bộ phận nào?
5. Trong vùng biển nước ta có bao nhiêu đảo lớn nhỏ? Tại sao việc giữ vững chủ quyền
của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn?
6. Vùng trời được xác định như thế nào?
7. Việt Nam nằm ở đâu trong khu vực Đông Nam Á? Là cầu nối giữa các lục địa nào và
giữa các đại dương nào?
8. Việt Nam nằm gần nơi giao nhau giữa các luồng sinh vật và giữa các vành đai sinh
khoáng nào?
9. Xác định vị trí tiếp giáp của nước ta.
10. Xác định hệ tọa độ địa lí trên đất liền và trên biển ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 1.1, 1.2 hoặc Atlat ĐLVN và đọc kênh chữ trong SGK, suy
nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.
2. Vùng đất: diện tích 331212km2 gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.
3. HS xác định đường bờ biển trên bản đồ. Đường bờ biển nước ta dài 3260km, có 28/63
tỉnh, thành phố giáp biển.
4. Vùng biển nước ta ở Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km 2, gồm 5 bộ phận: nội
thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
5.
- Trong vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần đảo Hoàng Sa
và Trường Sa.
- Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn vì : Việc
khẳng định chủ quyền của một nước đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để
khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo, khẳng
định lãnh thổ thống nhất toàn vẹn của Việt Nam.
6. Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta:
- Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới.
- Trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian trên các đảo.
7.
- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông
Nam Á.
- Cầu nối giữa hai lục địa (Á - Âu và Ô-xtrây-li-a), giữa hai đại dương (Thái Bình Dương
và Ấn Độ Dương).
8. Việt Nam nằm gần nơi giao nhau giữa các luồng sinh vật từ Hoa Nam (Trung Quốc)
xuống, từ Ấn Độ - Mi-an-ma sang và từ Ma-lai-xi-a - In-đô-nê-xi-a lên, giữa các vành đai
sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
9. Tiếp giáp:
- Phía bắc giáp: Trung Quốc.
- Phía tây giáp Lào và Campuchia.
- Phía đông và nam giáp Biển Đông.
10.
- Hệ tọa độ trên đất liền: theo chiều bắc - nam từ 23°23'B đến 8°34'B, theo chiều đông tây từ 109°24'Đ đến 102°09'Đ.
- Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B (ở phía
nam) và từ kinh độ 101°Đ (ở phía tây) đến trên 117°20'Đ (ở phía đông).
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt
lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
* GV mở rộng:
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận
lãnh thổ của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh
giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều
rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với
lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm
ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo
và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
GV. Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
HS. Lắng nghe, ghi bài.
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a. Phạm vi lãnh thổ
Bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- Vùng đất: diện tích 331212km2 gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.
- Vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km 2, gồm 5 bộ phận:
nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta.
b. Vị trí địa lí
- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông
Nam Á.
- Tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp: Trung Quốc.
+ Phía tây giáp Lào và Campuchia.
+ Phía đông và nam giáp Biển Đông.
2.2. Tìm hiểu về Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình
thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam. ( 30 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối
với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
b. Nội dung: Quan sát hình 1.3, 1.4 kết hợp kênh chữ SGK tr99 suy nghĩ và thảo
luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
c. Tổ chức thực hiện
d. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV treo hình 1.3, 1.4 lên bảng.
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu HS, yêu cầu HS quan sát
hình 1.3, 1.4 và thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời các câu hỏi
theo phiếu học tập sau:
1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc
điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là gì?
Vị trí địa lí và lãnh thổ ảnh hưởng đến sự
phân hóa khí hậu nước ta như thế nào?
Vì sao thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng
sâu sắc của biển?
2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vì sao tài nguyên sinh vật và khoáng sản
nước ta lại phong phú?
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự
phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta
theo chiều hướng nào?
Kể tên một số thiên tai thường xảy ra ở
nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 1.3, 1.4 và thông tin trong bày, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của mình,
đại diện nhóm 1 và 5 lên thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản
định đặc điểm cơ bản của thiên của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm
nhiên nước ta là gì?
gió mùa và có sự phân hoá.
Vị trí địa lí và lãnh thổ ảnh hưởng - Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến ở
đến sự phân hóa khí hậu nước ta bán cầu Bắc nên tổng bức xạ hằng năm lớn, cán cân
như thế nào?
bức xạ luôn dương. Nên khai thác được năng lượng
mặt trời (hình 1.3).
- Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh
hưởng của gió Mậu dịch (Tín phong) và gió mùa châu
Á nên khí hậu có hai mùa rõ rệt.
Vì sao thiên nhiên nước ta chịu Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
ảnh hưởng sâu sắc của biển?
do tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết
hợp với vai trò của Biển Đông. Nên nước ta khai thác
được năng lượng gió (hình 1.3) và phát triển du lịch
biển (hình 1.4).
2. Nhóm 5 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vì sao tài nguyên sinh vật và - Đối với sinh vật: Việt Nam nằm trên đường di lưu
khoáng sản nước ta lại phong của nhiều luồng sinh vật. Thiên nhiên nước ta có tính
phú?
đa dạng sinh học cao với nhiều kiểu hệ sinh thái, thành
phần loài và nguồn gen.
- Đối với khoáng sản: do nằm ở nơi giao thoa của 2
vành đai sinh khoáng lớn Thái Bình Dương và Địa
Trung Hải nên nước ta có tài nguyên khoáng sản
phong phú.
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân hoá đa
tạo nên sự phân hoá đa dạng của dạng của thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc - Nam và
thiên nhiên nước ta theo chiều theo chiều Đông - Tây.
hướng nào?
Kể tên một số thiên tai thường Bão, lũ lụt, hạn hán.
xảy ra ở nước ta.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
* HS các nhómcòn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và sản
phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
GV. Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
HS. Lắng nghe, ghi bài.
2. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm
địa lí tự nhiên Việt Nam
- Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính
chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hoá.
+ Đối với khí hậu: tổng bức xạ hằng năm lớn, cán cân bức xạ luôn dương, khí hậu có
hai mùa rõ rệt.
+ Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
+ Đối với sinh vật: tính đa dạng sinh học cao.
+ Đối với khoáng sản: tài nguyên khoáng sản phong phú.
- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta.
- Tuy nhiên, nước ta cũng nằm trong vùng hay xảy ra thiên tai, nhất là bão.
Hoạt động 3: luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Tổ chức thực hiện
d. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào hình 1.2 và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1.
- Vị trí các điểm cực (gồm tọa độ, địa danh) trên đất liền của nước ta.
- Một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển.
2. Giải thích vì sao thiên nhiên nước ta có nhiều đặc điểm khác với một số nước cùng
vĩ độ ở Tây Á?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào hình 1.2 và kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu
hỏi.
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1.
- Vị trí các điểm cực trên đất liền của nước ta:
+ Cực Bắc (23023'B, 105020'Đ): tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
+ Cực Nam (8034'B, 104040'Đ): tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
+ Cực Tây (22022'B, 102009'Đ): tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
+ Cực Đông (12040'B, 109024'Đ): tại Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh
Hòa.
- Một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển là: tỉnh Quảng Ninh, thành
phố Hải Phòng, tỉnh Thái Bình, tỉnh Nam Định, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh
Nghệ An, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Quảng Bình, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Thừa Thiên - Huế, thành
phố Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh,...
2. Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây
Á là nhờ thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, đặc biệt là do tác động
của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của biển Đông - nguồn dự trữ
nhiệt, ẩm dồi dào, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. Vì
thế, thảm thực vật ở nước ta bốn mùa xanh tốt, rất giàu sức sống, khác hẳn với thiên
nhiên một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Á.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Hoạt động 4: vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện
d. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Sưu tầm thông tin về một số cột
mốc biên giới quốc gia của nước ta và chia sẻ với các bạn.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện
nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
vào tiết học sau:
Cột mốc 0 A Pa Chải
A Pa Chải là điểm cực Tây Tổ Quốc – nơi đây
cũng được gọi là ngã ba biên giới vì là cửa ngõ
của 3 nước Việt Nam, Trung Quốc và Lào. A
Pa Chải thuộc địa phận huyện Mường Nhé,
tỉnh Điện Biên có phía Tây Bắc giáp với tỉnh
Vân Nam – Trung Quốc, phía Tây Nam giáp
với Lào.
Cột mốc 79
Cột mốc 79 là cột mốc biên giới cao nhất
Việt Nam, nằm ở xã Mồ Sì San, huyện Phong
Thổ, Lai Châu. Cột mốc được cắm vào ngày
24/10/2004 ở cao độ gần 3.000 m, trên vùng
yên ngựa của đỉnh núi Phàn Liên San. “Nóc
nhà biên cương” giữ nhiệm vụ phân chia biên
giới ở tỉnh Lai Châu, Việt Nam và tỉnh Vân
Nam, Trung Quốc.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa
sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Nhận xét, dặn dò
- Hoc bài, làm bài tập phần vận dụng
- Xem trước “BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH”
1. Địa hình nước ta có mấy đặc điểm chung? Kể tên.
2. Địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu? Đồi núi thấp dưới 1000m chiến bao nhiêu? Núi cao
trên 2000m chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ? Xác định một số đỉnh núi cao trên
2000m trên bản đồ.
3. Đồng bằng chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ?Đồng bằng nước ta được phân loại
như thế nào?
4. Kể tên các bậc địa hình kế tiếp nhau từ nội địa ra biển. Qua đó em có nhận xét gì?
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
V. RÚT KINH NGHIỆM
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Thị Trấn
ĐỊA LÍ 8
Giáo viên
Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm học: 2023-2024
 








Các ý kiến mới nhất