Bài 1. Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thúy
Ngày gửi: 16h:23' 27-03-2022
Dung lượng: 91.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thúy
Ngày gửi: 16h:23' 27-03-2022
Dung lượng: 91.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Soạn: 1/2/2021
Dạy: 23/2/2021 8D, 24/2/2021 8C, 25/2 8E
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
TIẾT 27. BÀI 23: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GIỚI HẠN VÀ LỊCH SỬ
HÌNH THÀNH LÃNH THỔ VIỆT NAM (T1)
I. Mục tiêu: SHD T50
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng: Máy chiếu
- HS: Chuẩn bị trước nội dung bài
III. Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm.
IV. Tổ chức dạy học
1. Ổn định tổ chức:
2. Khởi động
a. Kiểm tra bài cũ:
H: Nêu những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi ra nhập Asean?
b. Mở bài
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân (5’) trả lời câu hỏi SHD phần khởi động T50.
H: Kể tên các quốc gia có chung biên giới trên biển với nước ta.
GV gọi HS trả lời, chia sẻ.
* Dự kiến sản phẩm của HS:
- Trên biển nước ta giáp các nước: Trung Quốc, Cam-Pu-chia, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-lây, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan.
GV dẫn dắt vào bài.
3. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
HĐ 2. Tìm hiểu về VTĐL và giới hạn lãnh thổ
* Mục tiêu: Trình bày được VTĐL, giới hạn, phạm vi lãnh thổ, đặc điểm lãnh thổ nước ta. Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội.
* Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS quan sát H1 bài 21+ thông tin SHD T50, hoạt động nhóm đôi trả lời các câu hỏi sau.
H: Biển nước ta nằm ở phía nào của lãnh thổ? Có ý nghĩa như thế nào trong an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế?
* An ninh quốc phòng:
H: Cần làm gì để bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta?
HS trả lời, chia sẻ.
GV nhận xét, chốt KT.
H: Tên đảo lớn nhất của nước ta là gì? Thuộc tỉnh nào?
HS: Đảo Phú Quốc, diện tích: 568 Km2 thuộc tỉnh Kiên Giang.
H: Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào? Vịnh đó đó được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm nào?
HS: Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm 1994.
H: Nêu tên quần đảo xa nhất của nước ta? Chúng thuộc tỉnh, thành phố nào?
HS: Quần đảo Trường Sa ( tỉnh Khánh Hoà ).
H: Thuận lợi và khó khăn do biển mang lại đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?
* Thuận lợi:
- Điều hoà khí hậu, tạo cảnh quan tự nhiên ven biển như: bãi biển, vũng vịnh… tạo điều kiện phát triển ngành du lịch, nuôi trồng hải sản.
- Biển còn có nhiều tài nguyên như khoáng sản như: Dầu mỏ, khí đốt, cát thuỷ tinh, muối…
- Phát triển giao thông vận tải biển đến các vùng trong nước ta, các khu vực và nối nước ta với các nước trên thế giới.
* Khó khăn: Biển mang lại nhiều thiên tai như: bão lũ, cát lấn đất, triều cường,... gây thiệt hại nhiều cho phát triển kinh tế và đời sống của nhân dân.
* HS khá giỏi:
H: Vị trí địa lí & hình dạng của lãnh thổ nước ta có thuận lợi khó khăn gì cho việc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc?
(* Thuận lợi: Phát triển kinh tế toàn diện với nhiều ngành nghề trên biển và trên đất liền. Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước ĐNA và thế giới.
* Khó khăn: Phải luôn luôn chú ý bảo vệ đất nước, phũng chống thiên tai, gió bóo, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng và chống giặc ngoại xâm…).
Giảm tải
GV yêu cầu HS về nhà tự học theo nội dung bảng T53.
1. trí và hạn lãnh
b. Phần biển:
- Biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2, có nhiều đảo và quần đảo.
- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, tiếp giáp với vùng biển của nhiều quốc gia.
- Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về mặt an ninh quốc phòng
Dạy: 23/2/2021 8D, 24/2/2021 8C, 25/2 8E
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
TIẾT 27. BÀI 23: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GIỚI HẠN VÀ LỊCH SỬ
HÌNH THÀNH LÃNH THỔ VIỆT NAM (T1)
I. Mục tiêu: SHD T50
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng: Máy chiếu
- HS: Chuẩn bị trước nội dung bài
III. Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm.
IV. Tổ chức dạy học
1. Ổn định tổ chức:
2. Khởi động
a. Kiểm tra bài cũ:
H: Nêu những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi ra nhập Asean?
b. Mở bài
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân (5’) trả lời câu hỏi SHD phần khởi động T50.
H: Kể tên các quốc gia có chung biên giới trên biển với nước ta.
GV gọi HS trả lời, chia sẻ.
* Dự kiến sản phẩm của HS:
- Trên biển nước ta giáp các nước: Trung Quốc, Cam-Pu-chia, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-lây, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan.
GV dẫn dắt vào bài.
3. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
HĐ 2. Tìm hiểu về VTĐL và giới hạn lãnh thổ
* Mục tiêu: Trình bày được VTĐL, giới hạn, phạm vi lãnh thổ, đặc điểm lãnh thổ nước ta. Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội.
* Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS quan sát H1 bài 21+ thông tin SHD T50, hoạt động nhóm đôi trả lời các câu hỏi sau.
H: Biển nước ta nằm ở phía nào của lãnh thổ? Có ý nghĩa như thế nào trong an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế?
* An ninh quốc phòng:
H: Cần làm gì để bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta?
HS trả lời, chia sẻ.
GV nhận xét, chốt KT.
H: Tên đảo lớn nhất của nước ta là gì? Thuộc tỉnh nào?
HS: Đảo Phú Quốc, diện tích: 568 Km2 thuộc tỉnh Kiên Giang.
H: Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào? Vịnh đó đó được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm nào?
HS: Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm 1994.
H: Nêu tên quần đảo xa nhất của nước ta? Chúng thuộc tỉnh, thành phố nào?
HS: Quần đảo Trường Sa ( tỉnh Khánh Hoà ).
H: Thuận lợi và khó khăn do biển mang lại đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?
* Thuận lợi:
- Điều hoà khí hậu, tạo cảnh quan tự nhiên ven biển như: bãi biển, vũng vịnh… tạo điều kiện phát triển ngành du lịch, nuôi trồng hải sản.
- Biển còn có nhiều tài nguyên như khoáng sản như: Dầu mỏ, khí đốt, cát thuỷ tinh, muối…
- Phát triển giao thông vận tải biển đến các vùng trong nước ta, các khu vực và nối nước ta với các nước trên thế giới.
* Khó khăn: Biển mang lại nhiều thiên tai như: bão lũ, cát lấn đất, triều cường,... gây thiệt hại nhiều cho phát triển kinh tế và đời sống của nhân dân.
* HS khá giỏi:
H: Vị trí địa lí & hình dạng của lãnh thổ nước ta có thuận lợi khó khăn gì cho việc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc?
(* Thuận lợi: Phát triển kinh tế toàn diện với nhiều ngành nghề trên biển và trên đất liền. Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước ĐNA và thế giới.
* Khó khăn: Phải luôn luôn chú ý bảo vệ đất nước, phũng chống thiên tai, gió bóo, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng và chống giặc ngoại xâm…).
Giảm tải
GV yêu cầu HS về nhà tự học theo nội dung bảng T53.
1. trí và hạn lãnh
b. Phần biển:
- Biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2, có nhiều đảo và quần đảo.
- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, tiếp giáp với vùng biển của nhiều quốc gia.
- Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về mặt an ninh quốc phòng
 








Các ý kiến mới nhất