Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Về chính chúng ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 21h:40' 22-05-2023
Dung lượng: 763.2 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁ M

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Lan

TỔ VĂN – SỬ - GDCD

TÊN BÀI DẠY:

BÀI 9 – HÀNH TRANG CUỘC SỐNG
Môn học: Ngữ văn; lớp 10
Thời gian thực hiện: 9 tiết

VĂN BẢN 1 : VỀ CHÍNH CHÚNG TA
Môn học: Ngữ văn; lớp 10
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Mục đích, quan điểm của người viết.
- Cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lílẽ và bằng chứng.
- Tác dụng của các yếu tố tự sự, biểu cảm, các biện pháp tu từ trong văn bản nghị luận.
2. Năng lực
* Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lílẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong văn bản.
– Xác định được ý nghĩa của văn bản. Phân tích được mối quan hệ giữa các luận điểm, lílẽ
và bằng chứng; vai trò của các luận điểm, lílẽ và bằng chứng trong việc thể hiện nội dung
chính của văn bản.
– Dựa vào các luận điểm, lílẽ và bằng chứng trong văn bản để nhận biết được mục đích,
quan điểm của người viết.
– Nhận biết và phân tích được cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lílẽ và bằng chứng của tác
giả.
– Nhận biết và phân tích được vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm, các biện pháp tu
từ trong văn bản nghị luận.
– Nhận biết và phân tích được bối cảnh tri thức hiện đại làm nền tảng cho việc nhận thức lại
về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên của tác giả.
– Nêu được ý nghĩa, tác động của văn bản đối với nhận thức của bản thân về vị trí của mình
trong thế giới tự nhiên.
* Năng lực chung
– Biết tự tìm kiếm thông tin, tư liệu liên quan tác giả, tác phẩm.
- Biết hợp tác để giải quyết vấn đề đặt ra trong nhiệm vụ học tập.
- Biết đưa ra được căn cứ thuyết phục để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó; tôn trọng
người đối thoại.
3. Phẩm chất
– Biết tôn trọng, ứng xử hài hoà với tự nhiên.
- Chăm chỉ, tự giác, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Phần chuẩn bị của giáo viên
- iáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- ảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- ảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2. Phần chuẩn bị của học sinh
-SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌ
NH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a. Mục tiêu:
Huy động, kích hoạt kiến thức đã học trước đó và trải nghiệm của HS có liên
quan đến mối quan hệ giữa con người và tự nhiên. Tạo tình huống có vấn đề để kết nối
vào bài học.
b. Nội dung
- HS xem clip Bài ca Trái đất (Earth Song) của Mai – cơn iắc – sơn để nhận ra quan
điểm của tác giả về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên.
- Hs chia sẻ ý kiến về câu hỏi trong SGK: Bạn suy nghĩ như thế nào về quan niệm cho
rằng con người là chúa tể của tự nhiên; và chia sẻ về vấn đề mối quan hệ của con
người với tự nhiên.
c. Sản phẩm
Câu trả lời và sản phẩm nhóm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS xem clip Bài ca Trái đất (Earth Song) của Mai – cơn iắc – sơn để nhận ra
quan điểm của tác giả về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên được gợi nên từ bài hát.
- V yêu cầu HS thảo luận nhóm (theo bàn), rút ra quan điểm của tác giả Mai – cơn
Giắc – sơn về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên và chia sẻ ngắn gọn ý kiến của
mình về câu hỏi trong SGK: Bạn suy nghĩ như thế nào về quan niệm cho rằng con
người là chúa tể của tự nhiên.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xem video và thảo luận nhóm bàn để chia sẻ suy nghĩ của mình.
- GV quan sát, hỗ trợ nhóm HS gặp khó khăn (nếu có).
B3: Báo cáo thảo luận
- V gọi 3,4 học sinh thuộc nhóm bất kì chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm.
HS ghi lại các ý kiến thảo luận của các nhóm khác vào phiếu ghi chép và nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét phần thảo luận, chia sẻ của HS, ghi nhận những đóng góp tích cực và tôn trọng
những ý tưởng khác biệt.
- GV có thể giới thiệu thêm một số quan điểm khác nhau về mối quan hệ giữa con người và
tự nhiên như quan niệm của Thiên chúa giáo, Phật giáo, quan điểm của Darwin trong thuyết
tiến hóa… (tham khảo các thông tin trong sách giáo viên).
HOẠT ĐỘNG 2: HÌ
NH THÀNH KIẾN THỨC
Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản
a. Mục tiêu:
* Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lílẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong văn bản.
– Xác định được ý nghĩa của văn bản. Phân tích được mối quan hệ giữa các luận điểm, lílẽ
và bằng chứng; vai trò của các luận điểm, lílẽ và bằng chứng trong việc thể hiện nội dung
chính của văn bản.
– Dựa vào các luận điểm, lílẽ và bằng chứng trong văn bản để nhận biết được mục đích,
quan điểm của người viết.
– Nhận biết và phân tích được cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lílẽ và bằng chứng của tác
giả.

– Nhận biết và phân tích được vai trò của các yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận.
– Nhận biết và phân tích được bối cảnh tri thức hiện đại làm nền tảng cho việc nhận thức lại
về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên của tác giả.
– Nêu được ý nghĩa, tác động của văn bản đối với nhận thức của bản thân về vị trí của mình
trong thế giới tự nhiên.
* Năng lực chung
– Biết tự tìm kiếm thông tin, tư liệu liên quan tác giả, tác phẩm.
- Biết hợp tác để giải quyết vấn đề đặt ra trong nhiệm vụ học tập.
- Biết đưa ra được căn cứ thuyết phục để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó; tôn trọng
người đối thoại.
* Phẩm chất
– Biết tôn trọng, ứng xử hài hoà với tự nhiên.
- Chăm chỉ, tự giác, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung
- HS thực hiện yêu cầu của GV
- HS sử dụng SGK , hoàn thành Phiếu học tập
c. Sản phẩm
Câu trả lời của HS, phiếu học tập số 1 của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
I.Tìm hiểu chung:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ

1/ Tác giả: sgk

- GV gọi 3-4 học sinh luân phiên đọc thành
tiếng văn bản. Các HS khác theo dõi bạn
đọc và văn bản trong SGK; trong quá trình
đọc cần chú ý các thẻ bên phải văn bản, các
từ ngữ khó ở chú thích cuối mỗi trang sách,
để hỗ trợ cho việc đọc hiểu.

2/ Tác phẩm:
* Thể loại: Văn nghị luận.
* Bố cục:

- Phần 1 (đoạn 1,2) (từ đầu đến chúng ta cũng
là một phần của thế giới ấy): trình bày quan
- Yêu cầu HS xác định bố cục, thể loại của điểm của tác giả về vị trí của con người trong
thế giới.
văn bản.
- Phần 2 (đoạn 3-9) (từ Chúng ta, con người
đến ngay chính linh hồn của chúng ta cũng
- HS đọc nối tiếp văn bản; chú ý các thẻ
chỉ là một ví dụ bé nhỏ): trình bày các luận
đọc; tham khảo chú thích S K để giải
điểm chính của tác giả để bảo vệ cho quan
nghĩa những từ ngữ khó; xác định bố cục
điểm của mình.
văn bản.
- Phần 3 (đoạn 10-13) (từ Tự nhiên là nhà của
B3: Báo cáo thảo luận
chúng ta đến hết): kết luận.
- HS thảo luận về cách phân chia bố cục
trong văn bản, thực hiện các nhiệm vụ ở
các thẻ đọc phía bên phải.
B2: Thực hiện nhiệm vụ

B4: Kết luận, nhận định
- GV ghi nhận các ý kiến của HS, nhận xét,
đánh giá về phần trình bày của các nhóm

và rút ra kết luận
II. Đọc – hiểu văn bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Đọc, chú thích.

GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn 1,2 – sgk và trả *Đọc, giải thích từ khó (tham khảo phần chú
lời các câu hỏi sau:
thích trong sách giáo khoa)
- Theo em, tác giả nêu hàng loạt câu hỏi ở 2. Tìm hiểu chi tiết:
đoạn 1 có dụng ý gì?
a/Phần 1 (đoạn 1,2): Quan điểm của tác giả
- Câu văn nào trong đoạn 2 thể hiện quan về vị trícủa con người trong thế giới
điểm của tác giả?
- Dẫn dắt: Tác giả nêu một loạt câu hỏi về vị
- Nhận xét về cách đặt vấn đề của tác giả? trí, vai trò của chúng ta trong thế giới.vô tận,
sinh động.
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (nhóm
năm sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn) trình - Nêu quan điểm: “Tôi đã trình bày thế giới
bày kết quả ra bảng phụ.
trông như thế nào dưới ánh sáng khoa học, và
chúng ta cũng là một phần của cái thế giới
B2: Thực hiện nhiệm vụ
ấy.”
- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm.
=> Cách đặt vấn đề gợi sự tò mò, kích thích
suy nghĩ của tác giả, gây ấn tượng mạnh đối
B3: Báo cáo thảo luận
với người đọc.
- GV nêu câu hỏi, đại diện các nhóm HS
trình bày câu trả lời của nhóm. Các nhóm => Tác giả nêu quan điểm rõ ràng, ngắn gọn.
khác góp ý, bổ sung cho phần trình bày của Đó là quan điểm của một nhà khoa học.
nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV ghi nhận các ý kiến của HS, nhận xét,
đánh giá về phần trình bày của các nhóm
và rút ra kết luận, yêu cầu HS ghi lại những
kiến thức quan trọng nhất của bài học
B1: Chuyển giao nhiệm vụ

b. Phần 2: Các luận điểm chính của tác giả
để bảo vệ cho quan điểm của mình.

- GV yêu cầu HS sử dụng phiếu học tập số
1
- Đoạn 3: “Chúng ta”, con người, trước hết là
những chủ thể biết quan sát thế giới này;
- Chia lớp 4 nhóm, GV yêu cầu các nhóm
những nhà sáng lập tập thể của bức tranh về
đọc đoạn 3 - 9 (sgk), tiến hành trao đổi,
thực tại mà tôi đã cố gắng mô tả lại”.
thảo luận, hoàn thành phiếu học tập. Yêu
cầu HS sử dụng bảng phụ để ghi kết quả - Đoạn 4: “Nhưng chúng ta còn là một bộ
thảo luận của mỗi nhóm.
phận hữu cơ của thế giới mà ta cảm nhận
được; chúng ta không phải người quan sát
- GV yêu cầu 4 HS quan sát quá trình làm
đứng ngoài cuộc”
việc của các nhóm sau đó dùng Phiếu học
tập số 3 Rubrics đánh giá hoạt động nhóm - Đoạn 5: Khi hiểu biết tăng lên, chúng ta đã
để đánh giá việc làm của mỗi nhóm.
biết rằng sự tồn tại của chúng ta chỉ là một
phần của vũ trụ, và là phần rất nhỏ bé trong

Câu hỏi 1: Xác định các luận điểm chính đó.
của tác giả để bảo vệ cho quan điểm của
- Đoạn 7: “Tri thức của chúng ta chung quy
mình.
đều phản ánh thế giới”
(Gợi ý: Hs đọc kĩ các đoạn văn và xác định
- Đoạn 9: “Các giá trị đạo đức của chúng ta,
câu chủ đề của mỗi đoạn. Từ đó xác định
cảm xúc của chúng ta, tình yêu của chúng ta
các luận điểm chính của tác giả được thể
cũng mang tính hiện thực không kém vìlà một
hiện trong văn bản.)
phần của tự nhiên, vì được chia sẻ với thế giới
Câu hỏi 2: Để làm sáng tỏ các luận điểm động vật, hay vì được quyết định bởi sự tiến
chính, tác giả đã sử dụng những lí lẽ, bằng hoá mà loài chúng ta đã trải qua suốt hàng
chứng nào? Những thông tin khoa học triệu năm”.
trong văn bản có ý nghĩa gì trong việc làm
* Luận điểm 1: Sự tồn tại của chúng ta chỉ
sáng tỏ những luận điểm chính.
là một phần của vũ trụ
(Gợi ý: Hs xác định lí lẽ, bằng chứng theo
- Lílẽ:
từng luận điểm. Chú ý:
+ Chúng ta là các nút trong một mạng lưới…
+ Đoạn 6: Lí lẽ mà tác giả đưa ra dựa trên
cơ sở nào? Lí lẽ đó có thuyết phục không? + Chúng ta được làm ra từ cùng những
nguyên tử, cùng những tín hiệu ánh sáng
Vìsao?
giống như nguyên tử… các thiên hà
+ Đoạn 9: Những tri thức khoa học nào đã
được đề cập đến trong văn bản? Những tri - Dẫn chứng:
thức đó bắt nguồn từ đâu? Những tri thức
+Chúng ta được làm ra từ cùng những nguyên
đó có ý nghĩa gì trong việc làm sáng tỏ
tử, cùng những tín hiệu ánh sáng giống như
những luận điểm chính? )
nguyên tử”,
Câu hỏi 3: Chỉ ra và phân tích tác dụng
+ Chúng ta từng nghĩ rằng mình là thứ tồn tại
của các yếu tố miêu tả, biểu cảm, các biện
duy nhất, một chủng loài tách biệt hẳn các
pháp tu từ trong văn bản
động vật và thực vật, rồi phát hiện ra rằng
Câu hỏi 4: Tác giả đã trình bày quan điểm mình là hậu duệ có cùng các tổ tiên với mọi
về mối quan hệ về mối quan hệ giữa con sinh thể quanh ta.
người và thực tại từ góc nhìn nào, với một
- Biện pháp tu từ:
thái độ như thế nào?
+ Chúng ta từng tin rằng mình… hoá ra
(Gợi ý:
không phải vậy. Chúng ta nghĩ rằng mình…
+ Đọc kĩ thông tin về tiểu sử tác giả, liên hệ rồi phát hiện ra rằng…Chúng ta…Chúng ta…
thông tin này với những thông tin được
Cách nói khẳng định để rồi phủ định, kết hợp
trình bày trong văn bản.
với biện pháp điệp ngữ “chúng ta” nhấn mạnh
+ Xem lại các bằng chứng, lí lẽ của tác giả đối tượng vấn đề là con người, làm rõ mối
trong văn bản và xác định nguồn gốc của quan hệ giữa con người với tự nhiên, tạo nên
giọng điệu mạnh mẽ, thể hiện niềm tin chắc
các bằng chứng, lílẽ đó.
chắn của tác giả vào quan điểm của mình.
+ Xác định điểm nhìn của nhân vật xưng
“tôi” trong văn bản, chú ý đến những thông + Chúng ta giống như đứa trẻ, khi lớn lên
tin như: “ Trong bức tranh khoa học rộng nhận ra rằng thế giới không chỉ vẻn vẹn là
lớn ngày nay”, “Tôi đã trình bày thế giới những gìở quanh mình như nó tưởng khi còn
trông như thế nào dưới ánh sáng khoa

học”,…)

bé;…

B2: Thực hiện nhiệm vụ

Biện pháp so sánh có tác dụng:

- HS suy nghĩ, làm việc nhóm để hoàn
thành phiếu học tập

 Tạo cho lời văn giàu hình ảnh, sinh
động, hấp dẫn, không khô khan mà
uyển chuyển, bay bổng, giàu sức biểu
cảm.
 Gợi hình, gợi cảm, hình dung sự hiểu
biết của con người về vũ trụ giống như
hiểu biết của đứa trẻ về thế giới xung
quanh nó khi còn bé
* Luận điểm 2: Tri thức của chúng ta
chung quy đều phản ánh thế giới

B3: Báo cáo thảo luận
- HS treo bảng phụ ghi kết quả hoạt động
nhóm. GV gọi đại diện 1 nhóm HS trình
bày câu trả lời của nhóm. Các nhóm khác
góp ý, bổ sung cho phần trình bày của
nhóm bạn.

HS sử dụng phiếu học tập số 3 Rubric để
- Lílẽ:
đánh giá HS hoạt động nhóm.
+ Mọi vật đều không ngừng tương tác với
B4: Kết luận, nhận định
nhau, và khi làm thế, mỗi người trong chúng
GV ghi nhận các ý kiến của HS, nhận xét, ta đều mang theo cái dấu vết của cái mà ta đã
đánh giá về phần trình bày của các nhóm tương tác và theo nghĩa ấy, mọi vật không
và rút ra kết luận, yêu cầu HS ghi lại những ngừng trao đổi thông tin về nhau
kiến thức quan trọng nhất của bài học
+ Chất liệu căn bản làm nên tư duy của chúng
ta là tập hợp vô cùng phong phú các thông tin
được tích luỹ, trao đổi và không ngừng được
xây dựng kĩ lưỡng.
- Bằng chứng: Một giọt mưa chứa thông tin
về sự hiện diện của một đám mây trên trời,
một tia sáng chứa thông tin về màu sắc của
chất đã gửi nó đến mắt ta… tích luỹ từ trải
nghiệm của tôi.
=> Lí lẽ, dẫn chứng được đưa ra là những tri
thức triết học, khoa học tự nhiên hiện đại dựa
trên nền tảng của học thuyết tiến hoá, thiên
văn học, di truyền học. Đó là những tri thức
khách quan, được kiểm chứng bởi các nhà
khoa học có uy tín, đã được chứng minh bằng
khoa học hiện đại nên chúng rất đáng tin cậy,
từ đó góp phần làm sáng tỏ, tăng sức thuyết
phục cho luận điểm chính.
- Yếu tố miêu tả và biện pháp tu từ: nhờ sử
dụng biện pháp miêu tả tạo nên diễn đạt giàu
hình ảnh; sử dụng biện pháp liệt kê một loạt
dẫn chứng phong phú để tăng sức thuyết phục
cho luận điểm.
* Luận điểm 3: Các giá trị đạo đức của

chúng ta, cảm xúc của chúng ta, tình yêu
của chúng ta cũng là một phần của tự
nhiên.
- Lí lẽ, dẫn chứng: Thực tại của chúng ta là
những giọt nước mắt và nụ cười, lòng biết ơn
và vị tha, sự trung thành và phản bội, là quá
khứ luôn ám ảnh chúng ta và sự thanh thản.
Thực tại của chúng ta được làm nên từ xã hội
của chúng ta, từ cảm xúc nhờ âm nhạc đem
lại, từ các mạng lưới kiến thức chung đan dệt
phong phú mà chúng ta cùng nhau xây đắp…
- Biện pháp liệt kê, điệp ngữ: “Thực tại của
chúng ta” giúp lí lẽ, dẫn chứng phong phú,
chính xác, giọng văn mạnh mẽ, thuyết phục.
* Nhận xét chung:
- Hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, thuyết
phục làm rõ quan điểm (luận đề).
- Ngôn ngữ: các biện pháp tu từ, các yếu tố
miêu tả, biểu cảm giúp cho người đọc hình
dung rõ hơn về các yếu tố được nêu trong
đoạn văn; giúp văn bản nghị luận trở nên uyển
chuyển, xúc động, sinh động, hấp dẫn, thuyết
phục.
* Góc nhìn, thái độ của tác gỉa khi trình
bày quan điểm về mối quan hệ giữa con
người và thực tại:
- Tác giả là một nhà vật líhọc thiên văn -> tác
giả thể hiện quan điểm về thế giới với tư cách
một nhà khoa học, góc nhìn khoa học => vấn
đề được nhìn nhận khách quan, chân thực,
thuyết phục
- Tác giả còn là một nhà triết học -> tác giả
thể hiện sự suy tư, cắt nghĩa về bản chất của
thực tại, về mối quan hệ giữa con người và
thực tại từ góc nhìn triết học => từ đó giúp
ông nhận rõ sự nhỏ bé của con người trước sự
lớn lao, kì vĩ và vẻ đẹp tuyệt đối của thực tại.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV phát vấn, HS thảo luận nhóm:
- Đoạn 10-13 đã kết thúc vấn đề nghị luận

c. Phần 3 (đoạn 10-13) (từ Tự nhiên là nhà
của chúng ta đến hết): kết luận
- Tác giả khẳng định và nâng cao vấn đề: Tự
nhiên là nhà của chúng ta, và sống trong tự

như thế nào?

nhiên nghĩa là chúng ta đang ở nhà của
mình”

- Câu hỏi 5: Tác giả nghĩ gì về khả năng
nhận thức thế giới của con người?
=> Biện pháp so sánh => nhấn mạnh lại mối
quan hệ mật thiết, chặt chẽ giữa con người và
- Biện pháp nghệ thuật và tác dụng của
tự nhiên, kết luận nâng cao quan điểm chính:
chúng?
Chúng ta là một phần của tự nhiên. Tự
- Câu hỏi 6: “Tự nhiên là nhà của chúng ta, nhiên là nhà của chúng ta -> đó là quan
và sống trong tự nhiên nghĩa là chúng ta điểm đúng đắn.
đang ở nhà của mình”. Bạn nghĩ gì về nhận
- Tác giả trình bày quan điểm của tác giả về
định của tác giả?
khả năng nhận thức thế giới của con người: +
Gợi ý:
Ai mà biết rằng còn tồn tại bao nhiêu những
điều phức tạp phi thường gì khác, dưới các
+ Tại sao bạn lại nghĩ như vậy?
dạng thức mà có lẽ chúng ta không thể hình
+ Lílẽ, dẫn chứng của bạn là gì?
dung nổi, trong những khoảng không vô tận
+ Liệu những lập luận của bạn có
của vũ trụ
logic và thuyết phục hay không?
+ Tri thức của chúng ta về thế giới không
B2: Thực hiện nhiệm vụ
ngừng tăng lên
HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
+ đại dương mênh mông những gì chưa biết,
rực sáng lên vầng hào quang của sự huyền bí
B3: Báo cáo thảo luận
GV nêu câu hỏi, đại diện các nhóm HS -> Biện pháp ẩn dụ => nhấn mạnh những gì
trình bày câu trả lời của nhóm. Các nhóm chúng ta biết là rất nhỏ bé.
khác góp ý, bổ sung cho phần trình bày của
-> Yếu tố miêu tả giúp người đọc hình dung
nhóm bạn.
được vẻ đẹp kìdiệu của thế giới mà ta đang
sống
B4: Kết luận, nhận định
GV ghi nhận các ý kiến của HS, nhận xét, -> Yếu tố biểu cảm giúp bộc lộ tình yêu, sự
đánh giá về phần trình bày của các nhóm ngưỡng mộ của tác giả đối với sự kìdiệu của
và rút ra kết luận, yêu cầu HS ghi lại những thực tại.
kiến thức quan trọng nhất của bài học
=> Quan điểm của tác giả: thế giới mà
chúng ta đang sống là mênh mông, vô hạn;
những gìmà chúng ta khám phá ra là hữu hạn.
Còn rất nhiều điều mà chúng ta vẫn chưa tìm
hiểu hết. Nhưng trí tò mò của con người là vô
hạn , vìthế, tri thức của ta không ngừng tăng
lên.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ

3. Tổng kết

V hướng dẫn HS khái quát giá trị nội
dung và nghệ thuật của văn bản bằng câu
hỏi:
+ Văn bản đề câp đến vấn đề gì và đã đem
đến cho người đọc những thông tin cơ bản
nào?

- Nội dung:
+ Văn bản đã trình bày quan điểm của tác giả
về mối quan hệ chặt chẽ của con người với tự
nhiên, vị trícủa con người trong tự nhiên;
chứa đựng những suy tư mang tính chất triết

+ Những yếu tố nào về nghệ thuật đã tạo học về thế giới và con người.
nên sức hấp dẫn của văn bản thông tin này?
+ Trong đó khoa học, triết học văn chương và
+ Đánh giá chung về tác gỉa.
tôn giáo đã được kết hợp một cách hài hoà,
cho người đọc thấy được vẻ đẹp huyền bícủa
B2: Thực hiện nhiệm vụ
thế giới.
HS hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi của
- Nghệ thuật:
GV.
+ Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, lílẽ, dẫn
B3: Báo cáo thảo luận
chứng thuyết phục, yếu tố miêu tả biểu cảm
2,3 HS trả lời; các HS khác nhận xét, bổ kết hợp.
sung.
+ Ngôn ngữ chính xác mà giàu hình ảnh, biểu
cảm, hấp dẫn nhờ sử dụng linh hoạt, hiệu quả
B4: Kết luận, nhận định
các biện pháp tu từ so sánh, điệp cấu trúc, liệt
V đánh giá, chốt lại kiến thức
kê và các yếu tố miêu tả, biểu cảm.
- Qua văn bản, tác giả thể hiện tư suy sắc bén
của một nhà khoa học, nhà triết học.
Liên hệ và vận dụng thực tiễn
- V hướng dẫn HS rút ra những bài học,
kinh nghiệm cho bản thân bằng cách viết
tiếp các gợi ý

Tôi đã hiểu thêm
về...............................

Đọc văn bản về chính chúng
ta

Thì ra sức
hấp dẫn của
văn bản
thông tin
là.................

Thế giới tự
nhiên trong
tôi..........

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
KẾT NỐI ĐỌC - VIẾT
a. Mục tiêu:
- HS viết được đoạn văn nghị luận ngắn (150 chữ) trình bày về những bài học cuộc sống
mình đã đúc rút được sau khi đọc văn bản
- iết thuyết trình, nghe và nắm bắt được nội dung truyết trình quan điểm của người nói;
iết thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhau; Đưa ra được những căn cứ thuyết
phục để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó trên tinh thần tôn trọng người đối thoại
- Chăm chỉ, tự giác, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung
Viết đoạn văn
c. Sản phẩm
Bài viết của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Nội dung:

Đề bài: Nhận thức nào từ văn bản Về
chính chúng ta mà bạn muốn mang
theo trong hành trang cuộc sống của
mình? Hã y viết đoạn văn nghị luận
(khoảng 150 chữ) để chia sẻ về điều
này.

+ Giới thiệu vắn tắt thông điệp hoặc bài học
mà mình lĩnh hội được khi đọc văn bản Về
chính chúng ta.
+ Trình bày ngắn gọn quan điểm của mình về
thông điệp/ bài học ấy.
+ Chọn lọc các lí lẽ, bằng chứng để bảo vệ
quan điểm của mình.

* Trước khi viết:

- V hướng dẫn HS tự đặt các câu hỏi để
tìm hiểu yêu cầu của đề bài: Đề bài yêu
cầu viết kiểu bài gì? Nội dung và phạm - Hình thức:
vi của bài viết như thế nào?
+ 1 đoạn văn có độ dài khoảng 150 chữ
- HS chia sẻ quan điểm của mình về câu
+ Sử dụng các kiểu cấu trúc như diễn dịch,
hỏi: Nhận thức nào từ văn bản “Về
quy nạp, tổng hợp, song hành, móc xích để
chính chúng ta” mà bạn muốn mang
triển khai đoạn văn.
theo trong hành trang cuộc sống của
+ Tác động đến cảm xúc bằng những từ ngữ
mình
mạnh miêu tả cảm xúc của người viết, khơi
- V hướng dẫn HS xác định mục đích
gợi ý thức, trách nhiệm của người đọc hay
của bài viết và người đọc bằng cách gợi
bằng những câu chuyện cảm động.
ý: văn bản đặt ra rất nhiều vấn đề: mối
quan hệ giữa con người và tự nhiên, khả + Yêu cầu chính tả, ngữ pháp
năng nhận thức của con người về thực tại
3. Chỉnh sửa đoạn văn:
và trả lời các câu hỏi:
Kiểm tra lại tất cả các câu xem có tập trung
+ Bài viết của em hướng tới vấn đề gì?
làm nổi bật quan điểm hay không, câu đã có
+ Tại sao em muốn bình luận về vấn đề đủ các thành phần chính hay chưa, trình tự
sắp xếp các câu có hợp lí không…
này?
- V hướng dẫn HS tìm ý cho bài viết
nhiều cách khác nhau. Vídụ:
+ Em hãy viết tự do tất cả những ý tưởng
nảy sinh trong đầu em về vấn đề hành
trang muốn mang theo trong cuộc sống
từ văn bản.
+ Dự định các ví dụ để minh chứng, lấy
từ đâu?
+ Em hãy vẽ sơ đồ tư duy để tìm ý và
phát triển ý.
+ Em có thể dùng bảng biểu để tìm ý và
sắp xếp ý. Bảng biểu có thể như sau:
Vấn đề nghị luận:
Luận
Dẫn
điểm
chứng
1. Luận

Đánh giá của
em

điểm 1
2. Luận
điểm
2…
V hướng dẫn HS lập dàn ý: GV
hướng dẫn HS sắp xếp các ý theo một
trật tự để tạo thành dàn bài phù hợp cho
bài viết.
* Viết đoạn văn:
V lưu ý cho HS khi viết đoạn văn nghị
luận hay cần tác động đến cả lí trí và
cảm xúc người đọc.
* Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết:
- GV Yêu cầu HS tự chỉnh sửa bài viết
của mình và HS chỉnh sửa bài cho nhau.
- Kiểm tra lại tất cả các câu xem có tập
trung làm nổi bật quan điểm hay không,
câu đã có đủ các thành phần chính hay
chưa, trình tự sắp xếp các câu có hợp lí
không…
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động cá nhân thực hiện viết
đoạn văn, kết hợp nhóm đôi
B3: Báo cáo thảo luận
- GV gọi 2-3 HS trình bày kết quả viết
bài; và nhận xét điều chỉnh sau khi viết
bao gồm cả dàn ý và bài viết hoàn chỉnh.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS sử dụng phiếu học tập số 2 – Thang
đo đánh giá phần thuyết trình tranh biện
của HS và Phiếu học tập số 4 – Đánh giá
viết đoạn văn
B4: Kết luận, nhận định
V hướng dẫn HS cách viết, cách chỉnh
sửa bài viết.
Dựa trên phản hồi của các HS và câu hỏi
hướng dẫn kiểm tra bài viết, GV đánh giá
kết quả bài làm của HS và hướng dẫn HS
những gì cần điều chỉnh, bổ sung.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
HS vận dụng kĩ năng đọc văn bản nghị luận để đọc mở rộng các văn bản nghị luận khác về
mối quan hệ giữa con người và tự nhiên
b. Nội dung
c. Sản phẩm
Phiếu học tập 3
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Tìm thêm các văn bản, tài liệu khác về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên. Chỉ ra quan
điểm, các luận điểm, lílẽ, bằng chứng được tác giả sử dụng để bảo vệ quan điểm của mình
HS sử dụng Phiếu học tập số 5 và 6
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc nhóm để tìm kiếm, đọc tài liệu và điền các thông tin mình thu thập được vào
phiếu học tập sau giờ học
B3: Báo cáo thảo luận
HS chia sẻ các tài liệu mà mình thu thập được cho các bạn trong lớp và nộp lại phiếu học tập
cho GV (có thể trưng bày trong bảng tin lớp hoặc trên facebook, padlet…)
B4: Kết luận, nhận định
GV nêu nhận xét về phần làm việc của các nhóm và tổng kết các thông tin mà cả lớp đã thu
thập, phân tích
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - HƯỚNG DẪN ĐỌC VĂN ẢN TRÊN LỚP
Câu
hỏi

Hướng dẫn

1

 Tìm câu chủ đề của các đoạn văn; chú ý các đoạn
1,2,3,4,7,9
 Tìm mối liên hệ giữa các câu chủ đề
 Xác định quan điểm, các luận điểm chính của tác giả

2

 Tìm các lílẽ, bằng chứng cho các luận điểm chính;
chú ý các đoạn 6,7,8,9
 Đánh giá vai trò của các lílẽ, bằng chứng trong việc
làm sáng tỏ các luận điểm
 Đánh giá tính thuyết phục của các lílẽ, bằng chứng
Gợi ý:
+ Đoạn 6: Lílẽ mà tác giả đưa ra dựa trên cơ sở nào? Lí
lẽ đó có thuyết phục không? Vìsao?
+ Đoạn 9: Những tri thức khoa học nào đã được đề cập
đến trong văn bản? Những tri thức đó bắt nguồn từ đâu?
Những tri thức đó có ý nghĩa gì trong việc làm sáng tỏ
những luận điểm chính?

3

Xác định và phân tích giá trị của các chi tiết có yếu tố

Trả lời

miêu tả, biểu cảm và các biện pháp tu từ
4

5

6

 Đọc kĩ thông tin về tiểu sử tác giả, liên hệ với những
thông tin được trình bày trong văn bản
 Xem lại các bằng chứng, lílẽ của tác giả trong văn
bản và xác định nguồn gốc, cơ sở của những bằng
chứng, lílẽ của tác giả
 Xác định điểm nhìn của nhân vật xưng tôi, các từ ngữ
thể hiện thái độ, đánh giá của “tôi” với các đối tượng
được nhắc tới; chú ý đến những thông tin như: “
Trong bức tranh khoa học rộng lớn ngày nay”, “Tôi đã
trình bày thế giới trông như thế nào dưới ánh sáng
khoa học”,…)
 Tìm các chi tiết cho thấy quan điểm của tác giả trong
4 đoạn cuối của văn bản
 Khái quát quan điểm của tác giả được ngầm biểu hiện
qua những chi tiết vừa tìm được
 Giải thích từ ngữ thể hiện rõ quan điểm của người viết
 Đánh giá về tính khách quan, trung thực, tin cậy của
nhận định
 Nêu quan điểm của mình
 Tìm các luận điểm, bằng chứng, lílẽ để bảo vệ quan
điểm của mình

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
THANG ĐO ĐÁNH IÁ PHẦN THUYẾT TRÌ
NH TRANH BIỆN CỦA CÁ C NHÓM
Mức độ đạt được

Tiêu chí

Tốt
(4)

Khá
(3)

Trung
bình
(2)

Luận điểm rõ ràng, luận cứ, luận chứng
thuyết phục
Lập trường vững vàng
Sử dụng đa dạng, phù hợp các phương tiện
phi ngôn ngữ khi trình bày (sơ đồ, hình
ảnh)
Trả lời tốt các câu hỏi của người đối thoại
Tự tin, lịch sự, tôn trọng người đối thoại
Tương tác tốt với người nghe
iọng nói rõ ràng, lưu loát, truyền cảm
Điệu bộ, nét mặt, cử chỉ phù hợp…
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
RU RICS ĐÁNH IÁ HS HOẠT ĐỘN NHÓM

Cần điều
chỉnh
(1)

Cấp độ
Tiêu chí
1. Sự
tham gia

2. Trao
đổi,
tranh
luận
trong
nhóm

Tốt

Khá

Trung bình

4 điểm
Tham gia đầy
đủ và chăm
chỉ làm việc
trong tất cả
thời gian trên
lớp.
Chú ý trao đổi,
lắng nghe cẩn
thận các ý kiến
của
những
người
khác,
đưa ra các ý
kiến cá nhân.

3 điêm
Tham gia đầy
đủ, chăm chỉ
làm việc trên
lớp hầu
hết thời gian.

2 điểm
Tham gia nhưng
thường lãng phí
thời gian và ít khi
làm việc.

Thường lắng
nghe cẩn thận
các ý kiến của
những người
khác. Đôi khi
đưa ra ý kiến
riêng của bản
thân.
Thường
tôn
trọng ý kiến
những thành
viên khác và
hợp tác đưa ra
ý kiến
chung.

Đôi khi không
lắng nghe các ý
kiến của những
người
khác.
Thường không
có ý kiến riêng
trong hoạt động
của nhóm.
Thường tôn trọng
ý kiến những
thành viên khác
nhưng chưa hợp
tác đưa ra ý kiến
chung.

Không lắng
nghe ý kiến
của những
người khác,
không được ý
kiến riêng.

Thường hoàn
thành công việc
được giao đúng
thời gian,
không làm đình
trệ tiến triển
công việc của
nhóm.

Không hoàn
thành nhiệm vụ
được giao đúng
thời gian và làm
đình trệ công
việc của nhóm.

Không hoàn
thành nhiệm
vụ được giao
đúng thời
gian và
thường buộc
nhóm phải
điều chỉnh
hoặc thay đổi

3. Sự hợp
tác

Tôn trọng ý
kiến
những
thành
viên
khác và hợp
tác đưa ra ý
kiến chung.

4. Sự sắp
xếp thời
gian

Hoàn thành
công
việc
được
giao
đúng
thời
gian.
thành
công
việc
được
giao
đúng
thời
gian,
không
làm đình trệ
tiến triển
công việc của
nhóm.

Cần điều
chỉnh
1 điểm
Tham gia
nhưn hiện
những cô
không liên
qua

Không tôn tr
kiến những
viên khác và
hợp tác đưa
ra chung.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
ĐÁNH IÁ VIẾT ĐOẠN VĂN (PHẦN LUYỆN TẬP)
Tiêu chí
- Đảm bảo hình thức của đoạn văn nghị luận
- Đảm bảo dung lượng của bài luận (400 chữ).

Có Không

Điểm
1,0

- Đảm bảo nội dung của đoạn văn nghị luận:
+ Xác định đúng vấn đề nghị luận
+ Có lí lẽ, bằng chứng để làm rõ vấn đề
- Đảm bảo yêu cầu về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

3,0

- Sáng tạo

0,5

0,5

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
PHIẾU HƯỚNG DẪN ĐỌC VĂN ẢN Ở NHÀ (VẬN DỤNG)
TÊN
VĂN
BẢN

TÊN
TÁ C
GIẢ

QUAN ĐIỂM

LUẬN ĐIỂM

LÍLẼ

BẰNG CHỨNG

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
PHIẾU HƯỚNG DẪN ĐÁNH IÁ VIỆC ĐỌC VĂN ẢN Ở NHÀ (VẬN DỤNG)
STT

Tiêu chí

1.

Đọc kĩ văn bản

2.

Xác định luận đề

3.

Xác định luận điểm chính (đánh dấu vào văn
bản/ ghi chú ra giấy nháp)

4.

Xác định lí lẽ, dẫn chứng

5.

Xác định các yếu tố miêu tả, biểu cảm, biện
pháp tu từ

Xuất hiện

Không xuất hiện
 
Gửi ý kiến