Tìm kiếm Giáo án
TVTC T3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Châm
Ngày gửi: 14h:59' 19-01-2026
Dung lượng: 94.4 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Châm
Ngày gửi: 14h:59' 19-01-2026
Dung lượng: 94.4 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Ngày soạn: 24/8/2024
Ngày giảng: Thứ Hai 26/8/2024
Tăng cường( Tiếng Việt)
BÀI 15: CÂY CỐI QUANH EM( 2 Tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Làm quen với thế giới cây cối xung quanh (Các loại cây cối hoa quả).
2. Nói lời giới thiệu về cây cối, hoa quả quanh em. Hỏi-đáp về cây cối, hoa quả ở
quanh em. Nghe hiểu lời giới thiệu về cây cối hoa quả, hiểu được câu nói về vị trí ở
đâu? Về đặc điểm thế nào. Nghe hiểu lời chỉ dẫn tham gia trò chơi.
3. Bổ sung vốn từ chỉ cây cối, hoa quả xung quanh em.
4. Dùng được mẫu câu giới thiệu cây cối, hoa quả, câu hỏi vị trí ở đâu?, câu hỏi về đặc
điểm thế nào?
+ Đây là cái gì . Cây mọc ở đâu? Quả như thế nào
5. Đọc chữ p, q và từ ngữ có p,q. Đọc to nghe chung câu chuyện (Cây cỏ ngủ đông).
Trả lời câu hỏi đọc hiểu đơn giản về vị trí ở đâu ? Câu hỏi về đặc điểm thế nào?
6. Tô chữ p. q và tô từ ngữ chỉ có âm chính p,q dưới hình minh hoạ. Vẽ và tô màu cây
trong hình.
- Tập trình bày kết quả học của cá nhân.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
-. Bộ thẻ chữ p, q; thẻ từ: quà, pin; cây Pơ mu
- Hình ảnh một số đồ dùng trong nhà bằng các hình thức linh hoạt: tranh ảnh, máy
chiếu,...
- Băng cát sét hoặc clip bài hát Trời nắng trời mưa của nhạc sĩ Hoàng Sơn.
- Sách khổ to cây cỏ ngủ đông.
2. Học sinh
-Vở Em tập tô - Bài 15.
- Bút chì đen, bút chì màu, cục tẩy, thước kẻ, cặp sách, phấn viết bảng….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối:
HĐ 1: Nghe hát bài đã học bài 14
- GV chào từng HS khi đón mỗi em vào lớp.
- GV yêu cầu HS nói lời chào GV: trời nắng, - HS nói: Em chào cô ạ!
1
trời mưa !
- HS vào lớp, cùng đứng lên chào GV: Chúng
em chào cô ạ!
- GV mở clip bài hát trời nắng, trời mưa của
nhạc sĩ Hoàng Sơn cho HS nghe và hát theo,
lần 2 vừa HS hát theo vừa vỗ tay.
- GV hỏi HS trả lời:
+ Buổi sáng, trước khi đến lớp, các em phải
làm gì?
+ Chải đầu, mặc quần áo sạch đẹp, đi dép, đội
mũ/nón.
+ Quần áo của em được để ở đâu? Ai đã giúp
em mặc quần áo sạch đẹp? Ai đã đưa em tới
lớp?,...
- GV nhận xét, khen ngợi HS đã mặc quần áo
sạch đẹp rồi giới thiệu bài học mới: Đồ dùng
trong nhà em.
2. Khám phá, luyện tập
HĐ 2: Học mẫu câu giới thiệu cây cối hoa
- HS chào giáo viên.
- HS hát, vỗ tay.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
quả quanh em
Giới thiệu cây cối
- GV giới thiệu về cây mít
- Đây là cây mít.
- Cây mít trồng trong vườn
- Cây mít cao và to có nhiều quả. Quả khi
chín ăn rất ngọt.
- GV lần lượt dạy HS nói 3 câu giới thiệu:
Đây là cây mít. Cây mít trồng trong vườn. Cây
mít cao và to có nhiều quả. Quả khi chín ăn
rất ngọt.
(cá nhân, nhóm, cả lớp).
- GV tiếp tục dạy HS cách giới thiệu cây
khác….trong tranh GV đã chuẩn bị
HĐ 3: Học từ ngữ chỉ cây cối, hoa quả
quanh em
- GV dùng tranh có in hình cây cối, hoa quả và
lần lượt đưa từng tranh, nói các từ ngữ: cây
2
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại.
- HS quan sát. HS giới thiệu
- HS quan sát tranh.
HS nhắc lại từ ngữ theo từng tranh.
bưởi, quả sim, quả cam, hoa cúc, hoa hồng
- GV treo các tranh lên bảng lớp/tường lớp (có
đánh số thứ tự các tranh), từng cặp HS nói lại
các từ vừa học.
- GV cho HS chơi trò Xếp tranh đúng giỏ:
+ GV chuẩn bị tranh của cây cối, hoa quả quen
thuộc ở địa phương.
GV chia lớp thành các nhóm.
GV giao nhiệm vụ cho các nhóm mang tranh
lên xếp vào 3 chiếc giỏ có vẽ hình cái cây,
bông hoa và quả: cây mận, cây bưởi, quả sim,
quả cam, hoa cúc, hoa hồng...
- Cho HS thực hành theo cặp: Chọn hình 1 đồ
vật mà nhà em cũng có để giới thiệu cho bạn
nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
HĐ 4: Thi Ai trả lời nhanh? (ngoài lớp học)
- GV chỉ dẫn cách thi:
GV giơ bức tranh có vẽ hình các loài cây, loài
hoa, loại quả, HS chia thành 2 nhóm thi nói
nối theo từng tranh.
Đại diện HS nhóm thứ nhất nói tên cây cối,
hoa quả thì đại diện HS nhóm thứ hai nói nơi
cây cối, hoa quả sinh sống hoặc đặc điểm phù
hợp
- GV tổ chức thi. Ví dụ: GV đưa tranh vẽ hoa
cúc, đại diện HS nhóm 1 nói: hoa cúc, đại diện
HS nhóm 2 nói: màu vàng/ đẹp.
GV khen ngợi nhóm nói nhanh hơn, tuyên
dương cả lớp đã tích cực tham gia thi.
+ Từng cặp HS nói lại các từ vừa học.
- Thi xếp tranh vào giỏ, nhóm
nào xếp được đúng tranh phù
hợp với giỏ trong thời gian
nhanh nhất là nhóm thắng cuộc.
.
- HS thực hành theo cặp.
- HS chú ý
- HS trả lời.
- HS thi
- HS lắng nghe
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối
HĐ 5: Chơi trò Đố bạn (theo cặp)
- HS dùng tranh do GV chuẩn bị hoặc hình ảnh - HS quan sát.
3
GV chọn chiếu trên màn hình trong lớp chơi trò
đố bạn (theo cặp):
+ HS trả lời
- Một em cầm tranh lên hỏi bạn: Đây là cây gì?
Đây là cây sim/ cây bưởi/ cây chanh/ cây rau
cải,...
Lưu ý: GV cho HS đổi vai trong quá trình chơi.
2. Khám phá, luyện tập.
HĐ 6: Đọc to – nghe chung
- GV ổn định chỗ ngồi cho HS (các em HS ngồi - HS ổn định chỗ ngồi.
đối diện với cô giáo, gần cô giáo để việc quan sát
được dễ dàng hơn).
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu về hoạt động: Cô và các em cùng
tham gia hoạt động đọc – to nghe chung về câu
chuyện rất thú vị. Các em có thích không?
* Hoạt động trước khi đọc
- GV giới thiệu câu chuyện Cây cỏ “ngủ đông”. - HS quan sát.
và cho HS quan sát trang bìa. (GV lưu ý đưa sách
về phía HS để các em có thể nhìn rõ trang bìa.)
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: Tranh vẽ gì?
- Một vài HS nói trước lớp:
+ Em nhìn thấy những gì trong tranh? (ngôi nhà
sàn, bãi cỏ, một bạn gái và các bạn trai đang
chơi đá bóng, núi rừng phía xa,...)
+ Em thấy bãi cỏ như thế nào? (tốt, xanh tốt,
xanh tươi,...)
+ Em thử đoán xem mùa nào thì cây cỏ xanh tốt
như vậy?
* Hoạt động trong khi đọc
- HS trả lời.
- HS nói trước lớp.
- GV cho HS quan sát và nói nội dung tranh ở - HS quan sát.
từng trang rồi đọc chậm, phát âm tròn vành, rõ
tiếng, kết hợp với ngôn ngữ cơ thể, vừa đọc, vừa
chỉ vào tranh giúp HS hiểu nghĩa (mỗi trang đọc
2 lần).
- Trong khi đọc cho HS nghe, GV kết hợp cho - HS nhắc lại câu, từ liên quan
HS nhắc lại một số câu, từ ngữ (liên quan đến trong bài.
mẫu câu đã học trong tiết 1 và các từ ngữ mở
rộng chủ điểm đang học). Ví dụ:
4
Trang 11: HS nhắc lại đồng thanh câu
“Mua rất yêu bãi cỏ trước nhà.”, nhắc lại cá nhân
- HS trả lời câu hỏi.
từ ngữ “bãi cỏ, màu xanh ngọc”, trả lời câu hỏi:
+ Mua yêu mến cái gì?
+ Bãi cỏ như thế nào?
+ Em đoán xem, Mua thường làm gì trên
bãi cỏ?
Trang 12: HS nhắc lại đồng thanh, cá nhân
từ “đùa vui, chạy nhảy, đá cầu, đá bóng”, trả lời
câu hỏi:
+ Mua làm gì trên bãi cỏ?
+ Anh trai Mua làm gì trên bãi cỏ?
Trang 13 – 14: HS nhắc lại cá nhân, đồng
thanh từ “rụng lá, khẳng khiu, , trơ trụi, héo u”,
trả lời câu hỏi: “Khi nào cây cối rụng lá, khẳng
khiu?”, “Mùa đông, bãi cỏ thế nào?”,
Trang 17 – 18: HS nhắc lại cá nhân, đồng
thanh từ “thân, rễ, trốn rét, ngủ đông”, trả lời câu
hỏi: “Theo lời ông, rễ cỏ đang làm gì?”
Trang 19 – 20: HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh
từ “mầm cỏ, biết trốn rét”, trả lời câu hỏi: “Điều
gì khiến Mua thấy thú vị?”.
* Hoạt động sau khi đọc
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời về nội dung đã - HS trả lời.
nghe:
+ Bãi cỏ ở đâu?
+ Bãi cỏ thế nào?
+ Mua làm gì ở bãi cỏ?
+ Em nhớ nhất/thích nhất từ ngữ nào đã
được nghe?
3. Vận dụng, trải nghiệm
HĐ 7: Kể lại câu chuyện đã nghe
- GV HD hs kể.
- HS kể theo nhóm.
+ Kể lại câu chuyện theo cặp hoặc nhóm: Mỗi HS
có thể nói nội dung 1 - 2 trang.
+ Dựa vào tranh, thi kể câu chuyện theo cặp hoặc
5
nhóm trước lớp (Mỗi tranh có thể diễn đạt bằng 1
- 2 câu theo cách hiểu và lời kể của các em).
- Dựa vào tranh, thi kể câu chuyện theo cặp hoặc - HS thực hiện
nhóm trước lớp.
- GV mời HS chia sẻ sau khi đọc bằng cách trả
lời một số câu hỏi:
- HS chia sẻ.
+ Em nhớ nhất/ thích nhất chi tiết nào trong câu
chuyện?
+ Em sẽ kể gì cho cha mẹ nghe về câu chuyện
được chia sẻ hôm nay?
- GV Có thể khai thác thêm các thông tin liên
quan đến mẫu câu đã học:
+ Bãi cỏ ở đâu? Bãi cỏ như thế nào?
- Mua cảm thấy như thế nào khi nhìn bãi cỏ héo
úa?
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối
HĐ 8: Chơi trò chơi Xếp hạt thành chữ
- GV cho mỗi nhóm HS một nắm hạt đỗ/ lạc/
bí,...
- GV cho HS đọc chữ p, q viết trên bảng (3 lần).
- GV nêu yêu cầu xếp các hạt thành chữ:
+ chữ p gồm các nét: đầu tiên là nét hất, tiếp đến
là nét sổ thẳng, cuối cùng là nét móc hai đầu.
+ chữ q gồm các nét: nét cong kín xếp trước,
nét sổ thẳng ở bên phải nét cong kín.
- Các nhóm thực hành xếp hạt.
- Các nhóm xem kết quả của nhau và chọn nhóm
xếp chữ đúng và đẹp nhất. HS được bình chọn
nhận phần thưởng.
2. Khám phá, luyện tập.
HĐ 9: Tập viết chữ p, q trên bảng con
- GV chuẩn bị mẫu chữ bìa hoặc viết bảng (mẫu
chữ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo);
giới thiệu về chữ p,q cỡ vừa viết thường.
- GV hướng dẫn HS lấy bảng, phấn để lên mặt
6
Hoạt động của học sinh
- HS nhận đồ dùng.
- HS quan sát.
- HS xếp chữ.
- HS xếp chữ: p,q
- HS xếp chữ: p, q
- HS bình chọn.
- HS quan sát.
bàn ngay ngắn.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ p theo quy trình
sau:
+ GV cầm phấn viết mẫu lên không trung nét hất,
vừa viết vừa nói: “một nét hất”; GV viết tiếp nét
sổ thẳng, nét móc hai đầu, vừa viết vừa nói:
“thêm nét sổ thẳng và nét móc hai đầu”. HS làm
theo
+ GV cầm phấn viết mẫu lên bảng con 2 lần: lần
1 – viết chậm chữ p, vừa viết vừa nói “chữ pờ”;
lần 2 – viết chậm chữ p, nhấn mạnh điểm đặt
phấn và điểm kết thúc của từng nét.
- GV hướng dẫn HS làm tương tự với chữ q.
- HS viết chữ g (2 đến 3 lần) vào bảng con theo
sự hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ, sửa chữa những điểm viết
chưa chính xác, nhận xét và khen những HS viết
đúng.
Lưu ý: Chưa cần dạy HS về ô li và dòng kẻ, chủ
yếu hướng dẫn các em hình dung ra cách viết
từng chữ.
- HS thực hiện theo hướng dẫn GV.
- HS quan sát.
+ HS viết lên không trung.
- HS viết bảng con: p,q
HĐ 10: Tô chữ p, q (dùng vở Em tập tô)
- GV hướng dẫn HS điểm đặt bút để tô từng chữ, - HS quan sát.
tô xong chữ này mới đến chữ tiếp theo (từng
dòng chữ p, q):
+ Tô chữ chữ p: tô nét hất trước, tiếp đến là nét sổ
thẳng, cuối cùng là nét móc hai đầu.
+ Tô chữ chữ q: tô nét cong trước, nét sổ thẳng - HS tô chữ p,q
sau.
+ HS lắng nghe, trả lời.
- GV giới thiệu tranh 1,2: GV chỉ vào tranh và nói
Đây là hộp quà và cục pin, cô có từ: quà, pin.
- HS nhắc lại mỗi từ 3 lần.
- GV hướng dẫn HS tô các chữ nét đứt.
HS bình chọn bài tô đúng, đẹp trong nhóm
3. Vận dụng, trải nghiệm
HĐ 11: Tô từ ngữ dưới tranh (dùng vở Em tập
tô)
7
- GV giới thiệu tranh: GV chỉ vào tranh 3 và nói
Còn đây là hình ảnh của cây pơ mu, cô có từ
ngữ: cây pơ mu..
- HS nhắc lại cây pơ mu 3 lần.
- GV hướng dẫn HS tô các chữ nét đứt.
HS tô tranh cây pơ mu theo nét phác thảo và tô
màu (hoạt động tự chọn để phân hoá).
- GV cho HS vận động và hát theo bài Trời nắng
trời mưa đã học rồi ra về.
- Yêu cầu HS bình chọn bài được bạn vẽ đẹp, tô
chữ đúng, đẹp trong nhóm. Một bạn đại diện báo
cáo kết quả bình chọn của nhóm trước lớp.
- GV nhận xét, khen thưởng HS.
- HS quan sát.
- HS quan sát.
+ HS tô
HS nhận xét, bình chọn.
Ngày soạn: 25/8/2024
Ngày giảng: Thứ Hai tiết 1, thứ Ba tiết 2: 26, 27/8/2024
CHỦ ĐỀ 6: EM YÊU THIÊN NHIÊN
BÀI 16: TIẾNG KÊU CỨU CỦA RỪNG XANH (2 Tiết)
I. Mục tiêu
1. Kể những việc người dân làm để giữ cho thiên nhiên ở bản làng sạch đẹp, an toàn;
biết đặt câu hỏi về hoạt động bảo vệ môi trường thiên nhiên ở bản làng.
2. Hiểu nghĩa các từ ngữ chỉ hoạt động của người dân để bảo vệ môi trường và các
con vật trong rừng.
3. Dùng được mẫu câu kể về hoạt động bảo vệ môi trường: câu hỏi vị trí Ở đâu?, câu
hỏi hoạt động Làm gì?. Ví dụ:
- Con Sóc sống ở đâu?
- Con Sóc đang làm gì?
4. Đọc to - nghe chung câu chuyện Tiếng kêu cứu của rừng xanh. Trả lời câu hỏi đọc
hiểu nhằm giúp HS: nhận biết được tên, nơi ở và đặc điểm nổi bật của các con vật
sống trong rừng; nhận biết được nguyên nhân ô nhiễm môi trường, tác hại của việc
chặt phá rừng, vứt rác bừa bãi; hiểu được những việc cần làm để bảo vệ môi trường.
5. Tô chữ r, s và tô từ ngữ có âm đầu là r, s.
6. Tập trình bày kết quả học của nhóm, rèn kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ trong học tập
khi cần thiết từ thầy/ cô.
II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
8
- Bộ thẻ chữ in thường và viết thường: r, s.
- Hình ảnh/ tranh các hoạt động của thầy/ trò trong việc bảo vệ, giữ gìn môi trường
xanh; hình ảnh các con vật trong rừng (sử dụng linh hoạt): voi, sư tử, hổ, gấu, báo
hoa, sóc, sao la, bò tót, trâu rừng, nai, cáo, chồn, kì đà, công, gà rừng,...
- Sách khổ to: Tiếng kêu cứu của rừng xanh.
- Một số đồ dùng nhỏ làm phần thưởng cho HS trong một số hoạt động (hoa, sao, giấy
màu, bút chì, viên phấn màu, kẹo bọc giấy,...).
- Băng cát sét hoặc clip bài hát Chú voi con ở Bản Đôn của nhạc sĩ Phạm Tuyên
2. Học sinh
- Vở Em tập tô - Bài 16.
- Bút chì đen, bút chì màu, cục tẩy, thước kẻ, cặp sách, phấn viết bảng,...
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. 1. Khởi động, kết nối
HĐ 1: Nghe bài hát Chú voi con ở bản Đôn
- GV giới thiệu cho HS bài hát mới về bạn bè, - HS lắng nghe
bài hát Chú voi con ở bản Đôn của nhạc sĩ - HS cả lớp cùng hát và vận động
Phạm Tuyên.
theo nhạc.
- GV đặt câu hỏi về nội dung bài hát để giới
thiệu vào bài học (Bài hát vừa rồi nói đến con - HS nối tiếp trả lời câu hỏi
vật nào? Con vật đó sống ở đâu? Nó làm gì giúp
dân làng?).
B. 2. Khám phá, luyện tập
HĐ 2: Học mẫu câu và mở rộng vốn từ
2. Học mẫu câu kể về các hoạt động bảo vệ
môi trường
- GV cho HS quan sát nội dung tranh, GV nói
câu giới thiệu về địa điểm và hành động của các
nhân vật trong từng bức tranh.
Ví dụ: Tranh 1: Cảnh các bạn HS dọn vệ sinh
lớp học.
+ Các bạn HS đang ở đâu?
+ Các bạn HS đang làm gì?
Tranh 2: Hình ảnh cô trò dọn vệ sinh sân trường
và bỏ rác vào thùng rác.
+ GV: Em quan sát thấy gì trong bức tranh?
Tranh 3: Hình ảnh những kẻ chặt cây, phá rừng.
9
- HS quan sát tranh và thảo
luận theo nhóm đôi về nội
dung tranh
- Các bạn HS đang ở trong lớp.
-Các bạn HS đang trực nhật.
+ HS: Các bạn HS bỏ rác đúng nơi
quy định.
+ HS: Em thấy những kẻ xấu chặt
+ GV: Em quan sát thấy gì trong bức tranh?
phá cây trong rừng.
2. Học từ ngữ chỉ các hoạt động bảo vệ môi
trường
- GV dùng tranh có in hình các hoạt động bảo vệ
môi trường: chọn và giới thiệu với HS khoảng 8
từ trong các từ dưới đây (có thể dùng tranh in
- HS thảo luận nhóm
hoặc chiếu hình ảnh trên bảng).
- HS các nhóm trình bày trước lớp
- Giáo viên đưa ra một số từ ngữ
Ví dụ: + Trực nhật/ quét lớp
+ Hình ảnh các bạn HS dọn vệ sinh
lớp học
+ Dọn dẹp/ tiết kiệm
+ Hình ảnh HS quét dọn nhà cửa/
tiết kiệm điện nước (tắt bớt đèn khi
không cần thiết, tiết kiệm nước sinh
+ Trồng cây/ tưới cây
hoạt hằng ngày,...).
+ Hình ảnh nhóm HS trồng cây/
+ Nhặt rác/ chặt cây…..
tưới cây
+ Hình ảnh HS và GV dọn vệ sinh
sân trường bỏ rác vào thùng rác/
hình ảnh chặt cây, phá rừng
- Lớp nhận xét
- GV chốt lại nội dung và tuyên dương nhóm,
bạn trả lời tốt.
- GV nói từ chỉ hoạt động bảo vệ môi trường thì
HS nói hoạt động bảo vệ môi trường.
- HS nói hoạt động bảo vệ môi
Ví dụ: +Vệ sinh
trường.
+Vứt rác
+ Túi nilon
+ Cây xanh
3. Vận dụng, trải nghiệm
HĐ 4: Chơi trò Đập bảng
- GV hướng dẫn HS cách chơi và luật chơi.
+ GV chuẩn bị tranh về các hiện tượng tự nhiên
và các hoạt động bảo vệ môi trường.
+ GV chia lớp thành các nhóm và nêu yêu cầu:
nhóm nào đập được đúng các từ chỉ hiện tượng
tự nhiên và từ chỉ hoạt động bảo vệ môi trường
10
+ Chúng em vệ sinh lớp học.
+ Mọi người cần vứt rác
đúng nơi quy định.
+ Hãy hạn chế sử dụng túi
nilon bạn nhé!
+ Lớp em tham gia chăm sóc
cây xanh trong vườn trường.
- HS lắng nghe
đúng và nhiều hơn trong thời gian quy định là
- HS các nhóm tham gia chơi
nhóm thắng cuộc.
- GV khen ngợi nhóm thực hiện đúng theo yêu
cầu của trò chơi, khen ngợi cả lớp đã tích cực
tham gia trò chơi.
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối
HĐ 5: Giải câu đố
– GV nếu câu hỏi: Trong rừng có rất nhiều
loài vật, em biết được bao nhiêu con vật để
có thể giải những câu đố sau đây?
1. Con gì ngơ ngác giữa rừng
Chỉ ăn lá cây, thích chạy tung tăng Lông
nâu vàng đốm trên lưng Có đôi tai lớn, có
đôi chân dài?
(Là con gì?)
2. Con gì đẹp nhất loài chim
Đuôi xoè rực rỡ như nghìn cánh hoa?
(Là con gì?)
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe
- HS giải các câu đố GV đưa ra
- Là con nai
-Là con công
- Là con sư tử
3. Trông giống con hổ lớn
Đeo bờm thật oai phong Dáng đi thật
hùng dũng
Săn đuổi đàn hươu, nai.
(Là con gì?)
Sau trò chơi, GV dẫn vào câu chuyện Tiếng
- HS ngồi ngay ngắn, quan sát
kêu cứu từ rừng xanh.
2. Khám phá, luyện tập
HĐ 6: Đọc to – nghe chung
- HS lắng nghe
- GV ổn định chỗ ngồi cho HS (các em HS
ngồi đối diện với cô giáo, gần cô giáo để
việc quan sát được dễ dàng hơn).
- GV giới thiệu về hoạt động: Cô và các em - HS lắng nghe
cùng tham gia hoạt động đọc to – nghe
chung về một câu chuyện rất thú vị. Các em
có thích không?
11
1. Hoạt động trước khi đọc
- HS trả lời câu hỏi
- GV giới thiệu cuốn sách và cho HS quan
sát trang sách đầu tiên. (GV lưu ý đưa sách
về phía HS để các em có thể nhìn rõ trang
sách đầu tiên).
- GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS trả lời
một số câu hỏi về bìa sách:
+ Tranh vẽ những con vật nào?
+ Theo em, mỗi con vật đang làm gì?
+ Con hổ có đặc điểm gì?
+ Theo em, chuyện gì đã xảy ra trong câu
chuyện này?
GV giới thiệu tên câu chuyện và tác giả,
hoạ sĩ: Câu chuyện Tiếng kêu cứu từ rừng
xanh.
2. Hoạt động trong khi đọc
- GV đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp
với ngôn ngữ cơ thể từng câu trong bài, vừa
đọc, vừa chỉ vào tranh để HS nghe và nhìn
(mỗi trang đọc 2 lần).
- Trong khi đọc cho HS nghe, GV kết hợp
cho HS nhắc lại một số câu, từ.
- GV hỏi một số câu hỏi phỏng đoán hoặc
câu hỏi về nội dung câu chuyện.
Ví dụ:
+ Vì sao bác voi lại buồn rầu?
+ Bên cạnh sư tử là ai ?
+ Bộ lông của hổ con như thế nào?
+ Trong câu chuyện bạn sóc bị làm sao?
+ Chú hươu uống nước ở đâu?
+ Theo em, vì sao chú hươu bị đau bụng?
+ Khi rừng bị cháy, cây cỏ chết khô, không
có thức ăn thì các con vật sẽ ra sao?
+ Sư tử đã làm gì sau khi nghe các loài vật
nói?
3. Hoạt động sau khi đọc
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời về nội dung
12
+ Sư tử, voi, hổ, báo, gấu,…
+ Nói chuyện/ họp bàn/ vui đùa,...
+ Có màu vàng, có sọc vằn.
- HS suy nghĩ nối tiếp trả lời
- HS lắng nghe và đọc tên câu chuyện
theo GV.
- HS lắng nghe và quan sát tranh.
- HS nhắc lại một số câu, từ đã học trong
tiết 1.
+Vì bị mất một cái ngà.
+ Bên cạnh bác voi là bạn hổ con.
+ Bộ lông của hổ con bị cháy xém.
+ Bạn sóc suýt bị cây đè gãy chân.
+ Chú hươu uống nước ở suối.
+ Vì nước suối bị ô nhiễm bởi rác thải.
+Các con vật sẽ bị chết đói.
- HS suy nghĩ trả lời về nội dung câu
chuyện đã nghe.
đã nghe:
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Em thích nhất nhân vật nào trong
chuyện?
+ Các nhân vật trong câu chuyện đang làm
gì?
+ Theo em, chúng ta phải làm gì để giúp
các con vật?
3. Vận dụng, trải nghiệm
HĐ 7: Kể lại câu chuyện đã
- GV hướng dẫn HS
+ Kể lại câu chuyện theo cặp hoặc nhóm:
Mỗi HS có thể nói nội dung 1 - 2 trang.
+ Kể lại câu chuyện theo cặp hoặc nhóm:
Mỗi HS có thể nói nội dung 1 - 2 trang.
+ Dựa vào tranh, thi kể câu chuyện theo cặp
hoặc nhóm trước lớp (Mỗi tranh có thể diễn
đạt bằng 1 - 2 câu theo cách hiểu của các
em).
- GV mời HS làm lại một số động tác biểu
cảm nét mặt của hổ (hoảng sợ khi bị cháy
lông), cảm xúc hoảng loạn của sóc (khi suýt
bị gãy chân),…
- GV mời HS chia sẻ sau khi đọc bằng cách
trả lời một số câu hỏi:
+ Em nhớ nhất/ thích nhất nhân vật nào?
Em nhớ nhất/ thích nhất điều gì về nhân vật
đó?
+ Em hãy giới thiệu về các nhân vật trong
chuyện với bố mẹ.
- GV có thể khai thác thêm các thông tin
liên quan đến mẫu câu đã học:
+ Voi sống ở đâu? Khi không còn thức ăn,
các con vật đã làm gì?
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối
HĐ 8: Chơi trò Xếp hạt thành chữ
- GV cho mỗi nhóm HS một nắm hạt đỗ/
- HS thực hành kể chuyện theo nhóm 4
về nội dung tranh.
- HS thi kể trước lớp
- HS chia sẻ
- 2 - 3 HS trả lời
Hoạt động của HS
13
lạc/ bí,...
- GV cho mỗi nhóm HS đọc các từ cá rô,
su su.
- GV cho HS quan sát chữ bôi màu trong từ
và đọc chữ r, s viết trên bảng.
- GV nêu yêu cầu HS xếp các hạt thành chữ:
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm.
- HS đọc các từ cá rô, su su.
- Hs chơi trò chơi xếp hạt thành
chữ r, s.
- Các nhóm thực hành theo
nhóm 2 (theo bàn: 2 bạn cùng
bàn) hoặc nhóm 4 (4 bạn ở 2 hai
bàn gần nhau quay lại với nhau).
- GV nhận xét, động viên, khuyến khích từng - Các nhóm xem kết quả của nhau và
nhóm.
chọn nhóm xếp chữ đúng và đẹp nhất.
2. Khám phá, luyện tập
HĐ 9: Tập viết chữ r, s trên bảng con
- GV chuẩn bị mẫu chữ bìa hoặc viết bảng
(mẫu chữ theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo); giới thiệu về chữ r cỡ vừa viết
thường.
- GV hướng dẫn HS lấy bảng, phấn để lên
mặt bàn ngay ngắn.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ r, s theo quy
trình sau:
+ GV cầm phấn viết mẫu lên không trung,
vừa viết vừa nói: “một nét thẳng xiên, phía
trên hơi lượn sang trái vòng xoắn nhỏ, đưa
bút tiếp sang phải nối liền nét móc hai đầu”;
HS làm theo.
+ GV cầm phấn viết mẫu lên bảng con 2 lần:
lần 1 - viết chậm chữ r, vừa viết vừa nói “chữ
rờ”; lần 2 - viết chậm chữ r, nhấn mạnh điểm
đặt phấn và điểm kết thúc của từng nét.
- GV quan sát, hỗ trợ, sửa chữa những điểm
viết chưa chính xác, nhận xét và khen những
H viết đúng.
- GV hướng dẫn HS làm tương tự với chữ s
(tô nét thẳng xiên, phía trên hơi lượn sang trái
tạo vòng xoắn nhỏ, đưa bút viết tiếp nét cong
phải).
14
- HS quan sát
- HS theo dõi GV viết.
- HS viết chữ r, s trên không
trung.
- HS viết chữ r vào bảng con.
- HS viết chữ s tương tự
* Lưu ý: Chưa cần dạy HS về ô li và dòng kẻ, - HS mở vở Em tập tô
chủ yếu hướng dẫn các em hình dung ra cách
viết từng chữ.
HĐ 10: Tô chữ, tô từ dưới tranh (dùng vở
Em tập tô)
- GV hướng dẫn HS điểm đặt bút để tô từng
chữ và dấu, tô xong chữ này mới đến chữ tiếp
theo (từng dòng chữ r, chữ s):
+ Tô chữ chữ r: tô một nét thẳng xiên,
phía trên hơi lượn sang trái tạo vòng xoắn
nhỏ, đưa bút tiếp sang phải nối liền nét móc
hai đầu.
+ Tô chữ chữ s: tô nét thẳng xiên, phía
trên hơi lượn sang trái tạo vòng xoắn nhỏ,
đưa bút viết tiếp nét cong phải.
3. Vận dụng, trải nghiệm
HĐ 11: Tô chữ và vẽ tranh (dùng vở Em
tập tô)
- GV giới thiệu tranh: chỉ vào tranh và nói: cá
rô, su su, cái rổ.
- GV hướng dẫn HS tô các chữ cái.
- GV nhận xét, khen.
- GV cho HS vận động và hát theo bài Chú
voi con ở bản Đôn rồi ra về.
- HS tô chữ r, s vào vở
- HS chỉ vào tranh và nhắc lại 3 lần.
- HS tô màu và hoàn thiện bức tranh.
- HS bình chọn bài tô đúng, đẹp trong
nhóm.
- HS vận động theo bài hát
Ngày soạn: 25/8/2024
Ngày giảng: Thứ Ba 27/8/2024
CHỦ ĐIỂM 7: ƯỚC MƠ CỦA EM
BÀI 17: TRÒ CHƠI( 2 Tiết)
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
1. Kể được những trò chơi, cuộc đi chơi em muốn.
2. Nói và giới thiệu về các trò chơi thú vị, kể về các hoạt động trong cuộc đi
chơi thú vị.
15
3. Hiểu nghĩa các từ liên quan đến trò chơi và nói được các câu theo mẫu sau:
- Bạn chơi trò chơi gì?
- Các bạn đi đâu?
4. Nghe đọc sách khổ to Trò chơi và trả lời câu hỏi.
5. Tô chữ t và tô chữ có âm đầu là t, tô từ có chứa chữ t dưới tranh.
6.Tập trình bày kết quả học tập của nhóm, rèn kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ trong
học tập từ thầy/ cô.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Thẻ chữ t (chữ in thường và chữ viết thường).
- Tranh/ ảnh về hoạt động của các bạn HS đang chơi ở sân trường, hoạt động
tham quan, dã ngoại hoặc trải nghiệm cùng lớp/ trường.
- Sách khổ to Trò chơi.
- Một số đồ dùng nhỏ làm phần thưởng cho HS trong một số hoạt động (hoa,
sao, giấy màu, bút chì, viên phấn màu, kẹo bọc giấy,...).
- Băng cát sét hoặc clip bài hát Em muốn làm của nhạc sĩ Nguyễn Văn Chung.
2. Học sinh:
- Vở Em tập tô ( Bài 17).
- Bút chì đen, bút chì màu, cục tầy,
Ngày soạn: 24/8/2024
Ngày giảng: Thứ Hai 26/8/2024
Tăng cường( Tiếng Việt)
BÀI 15: CÂY CỐI QUANH EM( 2 Tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Làm quen với thế giới cây cối xung quanh (Các loại cây cối hoa quả).
2. Nói lời giới thiệu về cây cối, hoa quả quanh em. Hỏi-đáp về cây cối, hoa quả ở
quanh em. Nghe hiểu lời giới thiệu về cây cối hoa quả, hiểu được câu nói về vị trí ở
đâu? Về đặc điểm thế nào. Nghe hiểu lời chỉ dẫn tham gia trò chơi.
3. Bổ sung vốn từ chỉ cây cối, hoa quả xung quanh em.
4. Dùng được mẫu câu giới thiệu cây cối, hoa quả, câu hỏi vị trí ở đâu?, câu hỏi về đặc
điểm thế nào?
+ Đây là cái gì . Cây mọc ở đâu? Quả như thế nào
5. Đọc chữ p, q và từ ngữ có p,q. Đọc to nghe chung câu chuyện (Cây cỏ ngủ đông).
Trả lời câu hỏi đọc hiểu đơn giản về vị trí ở đâu ? Câu hỏi về đặc điểm thế nào?
6. Tô chữ p. q và tô từ ngữ chỉ có âm chính p,q dưới hình minh hoạ. Vẽ và tô màu cây
trong hình.
- Tập trình bày kết quả học của cá nhân.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
-. Bộ thẻ chữ p, q; thẻ từ: quà, pin; cây Pơ mu
- Hình ảnh một số đồ dùng trong nhà bằng các hình thức linh hoạt: tranh ảnh, máy
chiếu,...
- Băng cát sét hoặc clip bài hát Trời nắng trời mưa của nhạc sĩ Hoàng Sơn.
- Sách khổ to cây cỏ ngủ đông.
2. Học sinh
-Vở Em tập tô - Bài 15.
- Bút chì đen, bút chì màu, cục tẩy, thước kẻ, cặp sách, phấn viết bảng….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối:
HĐ 1: Nghe hát bài đã học bài 14
- GV chào từng HS khi đón mỗi em vào lớp.
- GV yêu cầu HS nói lời chào GV: trời nắng, - HS nói: Em chào cô ạ!
1
trời mưa !
- HS vào lớp, cùng đứng lên chào GV: Chúng
em chào cô ạ!
- GV mở clip bài hát trời nắng, trời mưa của
nhạc sĩ Hoàng Sơn cho HS nghe và hát theo,
lần 2 vừa HS hát theo vừa vỗ tay.
- GV hỏi HS trả lời:
+ Buổi sáng, trước khi đến lớp, các em phải
làm gì?
+ Chải đầu, mặc quần áo sạch đẹp, đi dép, đội
mũ/nón.
+ Quần áo của em được để ở đâu? Ai đã giúp
em mặc quần áo sạch đẹp? Ai đã đưa em tới
lớp?,...
- GV nhận xét, khen ngợi HS đã mặc quần áo
sạch đẹp rồi giới thiệu bài học mới: Đồ dùng
trong nhà em.
2. Khám phá, luyện tập
HĐ 2: Học mẫu câu giới thiệu cây cối hoa
- HS chào giáo viên.
- HS hát, vỗ tay.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
quả quanh em
Giới thiệu cây cối
- GV giới thiệu về cây mít
- Đây là cây mít.
- Cây mít trồng trong vườn
- Cây mít cao và to có nhiều quả. Quả khi
chín ăn rất ngọt.
- GV lần lượt dạy HS nói 3 câu giới thiệu:
Đây là cây mít. Cây mít trồng trong vườn. Cây
mít cao và to có nhiều quả. Quả khi chín ăn
rất ngọt.
(cá nhân, nhóm, cả lớp).
- GV tiếp tục dạy HS cách giới thiệu cây
khác….trong tranh GV đã chuẩn bị
HĐ 3: Học từ ngữ chỉ cây cối, hoa quả
quanh em
- GV dùng tranh có in hình cây cối, hoa quả và
lần lượt đưa từng tranh, nói các từ ngữ: cây
2
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại.
- HS quan sát. HS giới thiệu
- HS quan sát tranh.
HS nhắc lại từ ngữ theo từng tranh.
bưởi, quả sim, quả cam, hoa cúc, hoa hồng
- GV treo các tranh lên bảng lớp/tường lớp (có
đánh số thứ tự các tranh), từng cặp HS nói lại
các từ vừa học.
- GV cho HS chơi trò Xếp tranh đúng giỏ:
+ GV chuẩn bị tranh của cây cối, hoa quả quen
thuộc ở địa phương.
GV chia lớp thành các nhóm.
GV giao nhiệm vụ cho các nhóm mang tranh
lên xếp vào 3 chiếc giỏ có vẽ hình cái cây,
bông hoa và quả: cây mận, cây bưởi, quả sim,
quả cam, hoa cúc, hoa hồng...
- Cho HS thực hành theo cặp: Chọn hình 1 đồ
vật mà nhà em cũng có để giới thiệu cho bạn
nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
HĐ 4: Thi Ai trả lời nhanh? (ngoài lớp học)
- GV chỉ dẫn cách thi:
GV giơ bức tranh có vẽ hình các loài cây, loài
hoa, loại quả, HS chia thành 2 nhóm thi nói
nối theo từng tranh.
Đại diện HS nhóm thứ nhất nói tên cây cối,
hoa quả thì đại diện HS nhóm thứ hai nói nơi
cây cối, hoa quả sinh sống hoặc đặc điểm phù
hợp
- GV tổ chức thi. Ví dụ: GV đưa tranh vẽ hoa
cúc, đại diện HS nhóm 1 nói: hoa cúc, đại diện
HS nhóm 2 nói: màu vàng/ đẹp.
GV khen ngợi nhóm nói nhanh hơn, tuyên
dương cả lớp đã tích cực tham gia thi.
+ Từng cặp HS nói lại các từ vừa học.
- Thi xếp tranh vào giỏ, nhóm
nào xếp được đúng tranh phù
hợp với giỏ trong thời gian
nhanh nhất là nhóm thắng cuộc.
.
- HS thực hành theo cặp.
- HS chú ý
- HS trả lời.
- HS thi
- HS lắng nghe
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối
HĐ 5: Chơi trò Đố bạn (theo cặp)
- HS dùng tranh do GV chuẩn bị hoặc hình ảnh - HS quan sát.
3
GV chọn chiếu trên màn hình trong lớp chơi trò
đố bạn (theo cặp):
+ HS trả lời
- Một em cầm tranh lên hỏi bạn: Đây là cây gì?
Đây là cây sim/ cây bưởi/ cây chanh/ cây rau
cải,...
Lưu ý: GV cho HS đổi vai trong quá trình chơi.
2. Khám phá, luyện tập.
HĐ 6: Đọc to – nghe chung
- GV ổn định chỗ ngồi cho HS (các em HS ngồi - HS ổn định chỗ ngồi.
đối diện với cô giáo, gần cô giáo để việc quan sát
được dễ dàng hơn).
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu về hoạt động: Cô và các em cùng
tham gia hoạt động đọc – to nghe chung về câu
chuyện rất thú vị. Các em có thích không?
* Hoạt động trước khi đọc
- GV giới thiệu câu chuyện Cây cỏ “ngủ đông”. - HS quan sát.
và cho HS quan sát trang bìa. (GV lưu ý đưa sách
về phía HS để các em có thể nhìn rõ trang bìa.)
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: Tranh vẽ gì?
- Một vài HS nói trước lớp:
+ Em nhìn thấy những gì trong tranh? (ngôi nhà
sàn, bãi cỏ, một bạn gái và các bạn trai đang
chơi đá bóng, núi rừng phía xa,...)
+ Em thấy bãi cỏ như thế nào? (tốt, xanh tốt,
xanh tươi,...)
+ Em thử đoán xem mùa nào thì cây cỏ xanh tốt
như vậy?
* Hoạt động trong khi đọc
- HS trả lời.
- HS nói trước lớp.
- GV cho HS quan sát và nói nội dung tranh ở - HS quan sát.
từng trang rồi đọc chậm, phát âm tròn vành, rõ
tiếng, kết hợp với ngôn ngữ cơ thể, vừa đọc, vừa
chỉ vào tranh giúp HS hiểu nghĩa (mỗi trang đọc
2 lần).
- Trong khi đọc cho HS nghe, GV kết hợp cho - HS nhắc lại câu, từ liên quan
HS nhắc lại một số câu, từ ngữ (liên quan đến trong bài.
mẫu câu đã học trong tiết 1 và các từ ngữ mở
rộng chủ điểm đang học). Ví dụ:
4
Trang 11: HS nhắc lại đồng thanh câu
“Mua rất yêu bãi cỏ trước nhà.”, nhắc lại cá nhân
- HS trả lời câu hỏi.
từ ngữ “bãi cỏ, màu xanh ngọc”, trả lời câu hỏi:
+ Mua yêu mến cái gì?
+ Bãi cỏ như thế nào?
+ Em đoán xem, Mua thường làm gì trên
bãi cỏ?
Trang 12: HS nhắc lại đồng thanh, cá nhân
từ “đùa vui, chạy nhảy, đá cầu, đá bóng”, trả lời
câu hỏi:
+ Mua làm gì trên bãi cỏ?
+ Anh trai Mua làm gì trên bãi cỏ?
Trang 13 – 14: HS nhắc lại cá nhân, đồng
thanh từ “rụng lá, khẳng khiu, , trơ trụi, héo u”,
trả lời câu hỏi: “Khi nào cây cối rụng lá, khẳng
khiu?”, “Mùa đông, bãi cỏ thế nào?”,
Trang 17 – 18: HS nhắc lại cá nhân, đồng
thanh từ “thân, rễ, trốn rét, ngủ đông”, trả lời câu
hỏi: “Theo lời ông, rễ cỏ đang làm gì?”
Trang 19 – 20: HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh
từ “mầm cỏ, biết trốn rét”, trả lời câu hỏi: “Điều
gì khiến Mua thấy thú vị?”.
* Hoạt động sau khi đọc
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời về nội dung đã - HS trả lời.
nghe:
+ Bãi cỏ ở đâu?
+ Bãi cỏ thế nào?
+ Mua làm gì ở bãi cỏ?
+ Em nhớ nhất/thích nhất từ ngữ nào đã
được nghe?
3. Vận dụng, trải nghiệm
HĐ 7: Kể lại câu chuyện đã nghe
- GV HD hs kể.
- HS kể theo nhóm.
+ Kể lại câu chuyện theo cặp hoặc nhóm: Mỗi HS
có thể nói nội dung 1 - 2 trang.
+ Dựa vào tranh, thi kể câu chuyện theo cặp hoặc
5
nhóm trước lớp (Mỗi tranh có thể diễn đạt bằng 1
- 2 câu theo cách hiểu và lời kể của các em).
- Dựa vào tranh, thi kể câu chuyện theo cặp hoặc - HS thực hiện
nhóm trước lớp.
- GV mời HS chia sẻ sau khi đọc bằng cách trả
lời một số câu hỏi:
- HS chia sẻ.
+ Em nhớ nhất/ thích nhất chi tiết nào trong câu
chuyện?
+ Em sẽ kể gì cho cha mẹ nghe về câu chuyện
được chia sẻ hôm nay?
- GV Có thể khai thác thêm các thông tin liên
quan đến mẫu câu đã học:
+ Bãi cỏ ở đâu? Bãi cỏ như thế nào?
- Mua cảm thấy như thế nào khi nhìn bãi cỏ héo
úa?
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối
HĐ 8: Chơi trò chơi Xếp hạt thành chữ
- GV cho mỗi nhóm HS một nắm hạt đỗ/ lạc/
bí,...
- GV cho HS đọc chữ p, q viết trên bảng (3 lần).
- GV nêu yêu cầu xếp các hạt thành chữ:
+ chữ p gồm các nét: đầu tiên là nét hất, tiếp đến
là nét sổ thẳng, cuối cùng là nét móc hai đầu.
+ chữ q gồm các nét: nét cong kín xếp trước,
nét sổ thẳng ở bên phải nét cong kín.
- Các nhóm thực hành xếp hạt.
- Các nhóm xem kết quả của nhau và chọn nhóm
xếp chữ đúng và đẹp nhất. HS được bình chọn
nhận phần thưởng.
2. Khám phá, luyện tập.
HĐ 9: Tập viết chữ p, q trên bảng con
- GV chuẩn bị mẫu chữ bìa hoặc viết bảng (mẫu
chữ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo);
giới thiệu về chữ p,q cỡ vừa viết thường.
- GV hướng dẫn HS lấy bảng, phấn để lên mặt
6
Hoạt động của học sinh
- HS nhận đồ dùng.
- HS quan sát.
- HS xếp chữ.
- HS xếp chữ: p,q
- HS xếp chữ: p, q
- HS bình chọn.
- HS quan sát.
bàn ngay ngắn.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ p theo quy trình
sau:
+ GV cầm phấn viết mẫu lên không trung nét hất,
vừa viết vừa nói: “một nét hất”; GV viết tiếp nét
sổ thẳng, nét móc hai đầu, vừa viết vừa nói:
“thêm nét sổ thẳng và nét móc hai đầu”. HS làm
theo
+ GV cầm phấn viết mẫu lên bảng con 2 lần: lần
1 – viết chậm chữ p, vừa viết vừa nói “chữ pờ”;
lần 2 – viết chậm chữ p, nhấn mạnh điểm đặt
phấn và điểm kết thúc của từng nét.
- GV hướng dẫn HS làm tương tự với chữ q.
- HS viết chữ g (2 đến 3 lần) vào bảng con theo
sự hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ, sửa chữa những điểm viết
chưa chính xác, nhận xét và khen những HS viết
đúng.
Lưu ý: Chưa cần dạy HS về ô li và dòng kẻ, chủ
yếu hướng dẫn các em hình dung ra cách viết
từng chữ.
- HS thực hiện theo hướng dẫn GV.
- HS quan sát.
+ HS viết lên không trung.
- HS viết bảng con: p,q
HĐ 10: Tô chữ p, q (dùng vở Em tập tô)
- GV hướng dẫn HS điểm đặt bút để tô từng chữ, - HS quan sát.
tô xong chữ này mới đến chữ tiếp theo (từng
dòng chữ p, q):
+ Tô chữ chữ p: tô nét hất trước, tiếp đến là nét sổ
thẳng, cuối cùng là nét móc hai đầu.
+ Tô chữ chữ q: tô nét cong trước, nét sổ thẳng - HS tô chữ p,q
sau.
+ HS lắng nghe, trả lời.
- GV giới thiệu tranh 1,2: GV chỉ vào tranh và nói
Đây là hộp quà và cục pin, cô có từ: quà, pin.
- HS nhắc lại mỗi từ 3 lần.
- GV hướng dẫn HS tô các chữ nét đứt.
HS bình chọn bài tô đúng, đẹp trong nhóm
3. Vận dụng, trải nghiệm
HĐ 11: Tô từ ngữ dưới tranh (dùng vở Em tập
tô)
7
- GV giới thiệu tranh: GV chỉ vào tranh 3 và nói
Còn đây là hình ảnh của cây pơ mu, cô có từ
ngữ: cây pơ mu..
- HS nhắc lại cây pơ mu 3 lần.
- GV hướng dẫn HS tô các chữ nét đứt.
HS tô tranh cây pơ mu theo nét phác thảo và tô
màu (hoạt động tự chọn để phân hoá).
- GV cho HS vận động và hát theo bài Trời nắng
trời mưa đã học rồi ra về.
- Yêu cầu HS bình chọn bài được bạn vẽ đẹp, tô
chữ đúng, đẹp trong nhóm. Một bạn đại diện báo
cáo kết quả bình chọn của nhóm trước lớp.
- GV nhận xét, khen thưởng HS.
- HS quan sát.
- HS quan sát.
+ HS tô
HS nhận xét, bình chọn.
Ngày soạn: 25/8/2024
Ngày giảng: Thứ Hai tiết 1, thứ Ba tiết 2: 26, 27/8/2024
CHỦ ĐỀ 6: EM YÊU THIÊN NHIÊN
BÀI 16: TIẾNG KÊU CỨU CỦA RỪNG XANH (2 Tiết)
I. Mục tiêu
1. Kể những việc người dân làm để giữ cho thiên nhiên ở bản làng sạch đẹp, an toàn;
biết đặt câu hỏi về hoạt động bảo vệ môi trường thiên nhiên ở bản làng.
2. Hiểu nghĩa các từ ngữ chỉ hoạt động của người dân để bảo vệ môi trường và các
con vật trong rừng.
3. Dùng được mẫu câu kể về hoạt động bảo vệ môi trường: câu hỏi vị trí Ở đâu?, câu
hỏi hoạt động Làm gì?. Ví dụ:
- Con Sóc sống ở đâu?
- Con Sóc đang làm gì?
4. Đọc to - nghe chung câu chuyện Tiếng kêu cứu của rừng xanh. Trả lời câu hỏi đọc
hiểu nhằm giúp HS: nhận biết được tên, nơi ở và đặc điểm nổi bật của các con vật
sống trong rừng; nhận biết được nguyên nhân ô nhiễm môi trường, tác hại của việc
chặt phá rừng, vứt rác bừa bãi; hiểu được những việc cần làm để bảo vệ môi trường.
5. Tô chữ r, s và tô từ ngữ có âm đầu là r, s.
6. Tập trình bày kết quả học của nhóm, rèn kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ trong học tập
khi cần thiết từ thầy/ cô.
II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
8
- Bộ thẻ chữ in thường và viết thường: r, s.
- Hình ảnh/ tranh các hoạt động của thầy/ trò trong việc bảo vệ, giữ gìn môi trường
xanh; hình ảnh các con vật trong rừng (sử dụng linh hoạt): voi, sư tử, hổ, gấu, báo
hoa, sóc, sao la, bò tót, trâu rừng, nai, cáo, chồn, kì đà, công, gà rừng,...
- Sách khổ to: Tiếng kêu cứu của rừng xanh.
- Một số đồ dùng nhỏ làm phần thưởng cho HS trong một số hoạt động (hoa, sao, giấy
màu, bút chì, viên phấn màu, kẹo bọc giấy,...).
- Băng cát sét hoặc clip bài hát Chú voi con ở Bản Đôn của nhạc sĩ Phạm Tuyên
2. Học sinh
- Vở Em tập tô - Bài 16.
- Bút chì đen, bút chì màu, cục tẩy, thước kẻ, cặp sách, phấn viết bảng,...
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. 1. Khởi động, kết nối
HĐ 1: Nghe bài hát Chú voi con ở bản Đôn
- GV giới thiệu cho HS bài hát mới về bạn bè, - HS lắng nghe
bài hát Chú voi con ở bản Đôn của nhạc sĩ - HS cả lớp cùng hát và vận động
Phạm Tuyên.
theo nhạc.
- GV đặt câu hỏi về nội dung bài hát để giới
thiệu vào bài học (Bài hát vừa rồi nói đến con - HS nối tiếp trả lời câu hỏi
vật nào? Con vật đó sống ở đâu? Nó làm gì giúp
dân làng?).
B. 2. Khám phá, luyện tập
HĐ 2: Học mẫu câu và mở rộng vốn từ
2. Học mẫu câu kể về các hoạt động bảo vệ
môi trường
- GV cho HS quan sát nội dung tranh, GV nói
câu giới thiệu về địa điểm và hành động của các
nhân vật trong từng bức tranh.
Ví dụ: Tranh 1: Cảnh các bạn HS dọn vệ sinh
lớp học.
+ Các bạn HS đang ở đâu?
+ Các bạn HS đang làm gì?
Tranh 2: Hình ảnh cô trò dọn vệ sinh sân trường
và bỏ rác vào thùng rác.
+ GV: Em quan sát thấy gì trong bức tranh?
Tranh 3: Hình ảnh những kẻ chặt cây, phá rừng.
9
- HS quan sát tranh và thảo
luận theo nhóm đôi về nội
dung tranh
- Các bạn HS đang ở trong lớp.
-Các bạn HS đang trực nhật.
+ HS: Các bạn HS bỏ rác đúng nơi
quy định.
+ HS: Em thấy những kẻ xấu chặt
+ GV: Em quan sát thấy gì trong bức tranh?
phá cây trong rừng.
2. Học từ ngữ chỉ các hoạt động bảo vệ môi
trường
- GV dùng tranh có in hình các hoạt động bảo vệ
môi trường: chọn và giới thiệu với HS khoảng 8
từ trong các từ dưới đây (có thể dùng tranh in
- HS thảo luận nhóm
hoặc chiếu hình ảnh trên bảng).
- HS các nhóm trình bày trước lớp
- Giáo viên đưa ra một số từ ngữ
Ví dụ: + Trực nhật/ quét lớp
+ Hình ảnh các bạn HS dọn vệ sinh
lớp học
+ Dọn dẹp/ tiết kiệm
+ Hình ảnh HS quét dọn nhà cửa/
tiết kiệm điện nước (tắt bớt đèn khi
không cần thiết, tiết kiệm nước sinh
+ Trồng cây/ tưới cây
hoạt hằng ngày,...).
+ Hình ảnh nhóm HS trồng cây/
+ Nhặt rác/ chặt cây…..
tưới cây
+ Hình ảnh HS và GV dọn vệ sinh
sân trường bỏ rác vào thùng rác/
hình ảnh chặt cây, phá rừng
- Lớp nhận xét
- GV chốt lại nội dung và tuyên dương nhóm,
bạn trả lời tốt.
- GV nói từ chỉ hoạt động bảo vệ môi trường thì
HS nói hoạt động bảo vệ môi trường.
- HS nói hoạt động bảo vệ môi
Ví dụ: +Vệ sinh
trường.
+Vứt rác
+ Túi nilon
+ Cây xanh
3. Vận dụng, trải nghiệm
HĐ 4: Chơi trò Đập bảng
- GV hướng dẫn HS cách chơi và luật chơi.
+ GV chuẩn bị tranh về các hiện tượng tự nhiên
và các hoạt động bảo vệ môi trường.
+ GV chia lớp thành các nhóm và nêu yêu cầu:
nhóm nào đập được đúng các từ chỉ hiện tượng
tự nhiên và từ chỉ hoạt động bảo vệ môi trường
10
+ Chúng em vệ sinh lớp học.
+ Mọi người cần vứt rác
đúng nơi quy định.
+ Hãy hạn chế sử dụng túi
nilon bạn nhé!
+ Lớp em tham gia chăm sóc
cây xanh trong vườn trường.
- HS lắng nghe
đúng và nhiều hơn trong thời gian quy định là
- HS các nhóm tham gia chơi
nhóm thắng cuộc.
- GV khen ngợi nhóm thực hiện đúng theo yêu
cầu của trò chơi, khen ngợi cả lớp đã tích cực
tham gia trò chơi.
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối
HĐ 5: Giải câu đố
– GV nếu câu hỏi: Trong rừng có rất nhiều
loài vật, em biết được bao nhiêu con vật để
có thể giải những câu đố sau đây?
1. Con gì ngơ ngác giữa rừng
Chỉ ăn lá cây, thích chạy tung tăng Lông
nâu vàng đốm trên lưng Có đôi tai lớn, có
đôi chân dài?
(Là con gì?)
2. Con gì đẹp nhất loài chim
Đuôi xoè rực rỡ như nghìn cánh hoa?
(Là con gì?)
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe
- HS giải các câu đố GV đưa ra
- Là con nai
-Là con công
- Là con sư tử
3. Trông giống con hổ lớn
Đeo bờm thật oai phong Dáng đi thật
hùng dũng
Săn đuổi đàn hươu, nai.
(Là con gì?)
Sau trò chơi, GV dẫn vào câu chuyện Tiếng
- HS ngồi ngay ngắn, quan sát
kêu cứu từ rừng xanh.
2. Khám phá, luyện tập
HĐ 6: Đọc to – nghe chung
- HS lắng nghe
- GV ổn định chỗ ngồi cho HS (các em HS
ngồi đối diện với cô giáo, gần cô giáo để
việc quan sát được dễ dàng hơn).
- GV giới thiệu về hoạt động: Cô và các em - HS lắng nghe
cùng tham gia hoạt động đọc to – nghe
chung về một câu chuyện rất thú vị. Các em
có thích không?
11
1. Hoạt động trước khi đọc
- HS trả lời câu hỏi
- GV giới thiệu cuốn sách và cho HS quan
sát trang sách đầu tiên. (GV lưu ý đưa sách
về phía HS để các em có thể nhìn rõ trang
sách đầu tiên).
- GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS trả lời
một số câu hỏi về bìa sách:
+ Tranh vẽ những con vật nào?
+ Theo em, mỗi con vật đang làm gì?
+ Con hổ có đặc điểm gì?
+ Theo em, chuyện gì đã xảy ra trong câu
chuyện này?
GV giới thiệu tên câu chuyện và tác giả,
hoạ sĩ: Câu chuyện Tiếng kêu cứu từ rừng
xanh.
2. Hoạt động trong khi đọc
- GV đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp
với ngôn ngữ cơ thể từng câu trong bài, vừa
đọc, vừa chỉ vào tranh để HS nghe và nhìn
(mỗi trang đọc 2 lần).
- Trong khi đọc cho HS nghe, GV kết hợp
cho HS nhắc lại một số câu, từ.
- GV hỏi một số câu hỏi phỏng đoán hoặc
câu hỏi về nội dung câu chuyện.
Ví dụ:
+ Vì sao bác voi lại buồn rầu?
+ Bên cạnh sư tử là ai ?
+ Bộ lông của hổ con như thế nào?
+ Trong câu chuyện bạn sóc bị làm sao?
+ Chú hươu uống nước ở đâu?
+ Theo em, vì sao chú hươu bị đau bụng?
+ Khi rừng bị cháy, cây cỏ chết khô, không
có thức ăn thì các con vật sẽ ra sao?
+ Sư tử đã làm gì sau khi nghe các loài vật
nói?
3. Hoạt động sau khi đọc
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời về nội dung
12
+ Sư tử, voi, hổ, báo, gấu,…
+ Nói chuyện/ họp bàn/ vui đùa,...
+ Có màu vàng, có sọc vằn.
- HS suy nghĩ nối tiếp trả lời
- HS lắng nghe và đọc tên câu chuyện
theo GV.
- HS lắng nghe và quan sát tranh.
- HS nhắc lại một số câu, từ đã học trong
tiết 1.
+Vì bị mất một cái ngà.
+ Bên cạnh bác voi là bạn hổ con.
+ Bộ lông của hổ con bị cháy xém.
+ Bạn sóc suýt bị cây đè gãy chân.
+ Chú hươu uống nước ở suối.
+ Vì nước suối bị ô nhiễm bởi rác thải.
+Các con vật sẽ bị chết đói.
- HS suy nghĩ trả lời về nội dung câu
chuyện đã nghe.
đã nghe:
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Em thích nhất nhân vật nào trong
chuyện?
+ Các nhân vật trong câu chuyện đang làm
gì?
+ Theo em, chúng ta phải làm gì để giúp
các con vật?
3. Vận dụng, trải nghiệm
HĐ 7: Kể lại câu chuyện đã
- GV hướng dẫn HS
+ Kể lại câu chuyện theo cặp hoặc nhóm:
Mỗi HS có thể nói nội dung 1 - 2 trang.
+ Kể lại câu chuyện theo cặp hoặc nhóm:
Mỗi HS có thể nói nội dung 1 - 2 trang.
+ Dựa vào tranh, thi kể câu chuyện theo cặp
hoặc nhóm trước lớp (Mỗi tranh có thể diễn
đạt bằng 1 - 2 câu theo cách hiểu của các
em).
- GV mời HS làm lại một số động tác biểu
cảm nét mặt của hổ (hoảng sợ khi bị cháy
lông), cảm xúc hoảng loạn của sóc (khi suýt
bị gãy chân),…
- GV mời HS chia sẻ sau khi đọc bằng cách
trả lời một số câu hỏi:
+ Em nhớ nhất/ thích nhất nhân vật nào?
Em nhớ nhất/ thích nhất điều gì về nhân vật
đó?
+ Em hãy giới thiệu về các nhân vật trong
chuyện với bố mẹ.
- GV có thể khai thác thêm các thông tin
liên quan đến mẫu câu đã học:
+ Voi sống ở đâu? Khi không còn thức ăn,
các con vật đã làm gì?
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối
HĐ 8: Chơi trò Xếp hạt thành chữ
- GV cho mỗi nhóm HS một nắm hạt đỗ/
- HS thực hành kể chuyện theo nhóm 4
về nội dung tranh.
- HS thi kể trước lớp
- HS chia sẻ
- 2 - 3 HS trả lời
Hoạt động của HS
13
lạc/ bí,...
- GV cho mỗi nhóm HS đọc các từ cá rô,
su su.
- GV cho HS quan sát chữ bôi màu trong từ
và đọc chữ r, s viết trên bảng.
- GV nêu yêu cầu HS xếp các hạt thành chữ:
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm.
- HS đọc các từ cá rô, su su.
- Hs chơi trò chơi xếp hạt thành
chữ r, s.
- Các nhóm thực hành theo
nhóm 2 (theo bàn: 2 bạn cùng
bàn) hoặc nhóm 4 (4 bạn ở 2 hai
bàn gần nhau quay lại với nhau).
- GV nhận xét, động viên, khuyến khích từng - Các nhóm xem kết quả của nhau và
nhóm.
chọn nhóm xếp chữ đúng và đẹp nhất.
2. Khám phá, luyện tập
HĐ 9: Tập viết chữ r, s trên bảng con
- GV chuẩn bị mẫu chữ bìa hoặc viết bảng
(mẫu chữ theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo); giới thiệu về chữ r cỡ vừa viết
thường.
- GV hướng dẫn HS lấy bảng, phấn để lên
mặt bàn ngay ngắn.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ r, s theo quy
trình sau:
+ GV cầm phấn viết mẫu lên không trung,
vừa viết vừa nói: “một nét thẳng xiên, phía
trên hơi lượn sang trái vòng xoắn nhỏ, đưa
bút tiếp sang phải nối liền nét móc hai đầu”;
HS làm theo.
+ GV cầm phấn viết mẫu lên bảng con 2 lần:
lần 1 - viết chậm chữ r, vừa viết vừa nói “chữ
rờ”; lần 2 - viết chậm chữ r, nhấn mạnh điểm
đặt phấn và điểm kết thúc của từng nét.
- GV quan sát, hỗ trợ, sửa chữa những điểm
viết chưa chính xác, nhận xét và khen những
H viết đúng.
- GV hướng dẫn HS làm tương tự với chữ s
(tô nét thẳng xiên, phía trên hơi lượn sang trái
tạo vòng xoắn nhỏ, đưa bút viết tiếp nét cong
phải).
14
- HS quan sát
- HS theo dõi GV viết.
- HS viết chữ r, s trên không
trung.
- HS viết chữ r vào bảng con.
- HS viết chữ s tương tự
* Lưu ý: Chưa cần dạy HS về ô li và dòng kẻ, - HS mở vở Em tập tô
chủ yếu hướng dẫn các em hình dung ra cách
viết từng chữ.
HĐ 10: Tô chữ, tô từ dưới tranh (dùng vở
Em tập tô)
- GV hướng dẫn HS điểm đặt bút để tô từng
chữ và dấu, tô xong chữ này mới đến chữ tiếp
theo (từng dòng chữ r, chữ s):
+ Tô chữ chữ r: tô một nét thẳng xiên,
phía trên hơi lượn sang trái tạo vòng xoắn
nhỏ, đưa bút tiếp sang phải nối liền nét móc
hai đầu.
+ Tô chữ chữ s: tô nét thẳng xiên, phía
trên hơi lượn sang trái tạo vòng xoắn nhỏ,
đưa bút viết tiếp nét cong phải.
3. Vận dụng, trải nghiệm
HĐ 11: Tô chữ và vẽ tranh (dùng vở Em
tập tô)
- GV giới thiệu tranh: chỉ vào tranh và nói: cá
rô, su su, cái rổ.
- GV hướng dẫn HS tô các chữ cái.
- GV nhận xét, khen.
- GV cho HS vận động và hát theo bài Chú
voi con ở bản Đôn rồi ra về.
- HS tô chữ r, s vào vở
- HS chỉ vào tranh và nhắc lại 3 lần.
- HS tô màu và hoàn thiện bức tranh.
- HS bình chọn bài tô đúng, đẹp trong
nhóm.
- HS vận động theo bài hát
Ngày soạn: 25/8/2024
Ngày giảng: Thứ Ba 27/8/2024
CHỦ ĐIỂM 7: ƯỚC MƠ CỦA EM
BÀI 17: TRÒ CHƠI( 2 Tiết)
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
1. Kể được những trò chơi, cuộc đi chơi em muốn.
2. Nói và giới thiệu về các trò chơi thú vị, kể về các hoạt động trong cuộc đi
chơi thú vị.
15
3. Hiểu nghĩa các từ liên quan đến trò chơi và nói được các câu theo mẫu sau:
- Bạn chơi trò chơi gì?
- Các bạn đi đâu?
4. Nghe đọc sách khổ to Trò chơi và trả lời câu hỏi.
5. Tô chữ t và tô chữ có âm đầu là t, tô từ có chứa chữ t dưới tranh.
6.Tập trình bày kết quả học tập của nhóm, rèn kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ trong
học tập từ thầy/ cô.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Thẻ chữ t (chữ in thường và chữ viết thường).
- Tranh/ ảnh về hoạt động của các bạn HS đang chơi ở sân trường, hoạt động
tham quan, dã ngoại hoặc trải nghiệm cùng lớp/ trường.
- Sách khổ to Trò chơi.
- Một số đồ dùng nhỏ làm phần thưởng cho HS trong một số hoạt động (hoa,
sao, giấy màu, bút chì, viên phấn màu, kẹo bọc giấy,...).
- Băng cát sét hoặc clip bài hát Em muốn làm của nhạc sĩ Nguyễn Văn Chung.
2. Học sinh:
- Vở Em tập tô ( Bài 17).
- Bút chì đen, bút chì màu, cục tầy,
 









Các ý kiến mới nhất