Tìm kiếm Giáo án
TV5-BÀI VIẾT 1- LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI- Nguyễn Thị Bích Ngọc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:25' 03-01-2026
Dung lượng: 22.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:25' 03-01-2026
Dung lượng: 22.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI VIẾT 1: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Tả ngoại hình)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết viết đoạn văn tả ngoại hình của người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả.- Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả một cách
sinh động, thể hiện tình cảm của bản thân đối với người được tả.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: biết dựa vào dàn ý
đã lập để viết đoạn văn tả ngoại hình của người.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi trao đổi với GV và các bạn về
đoạn văn tả ngoại hình của người.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có sáng tạo trong cách miêu tả ngoại
hình của bạn bè.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Yêu quý bạn bè; nhìn nhận những điểm tích cực ở bạn
* HSKT: Nói được 2-3 câu về ngoại hình của bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập hoặc vở ôli dành cho HS.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV có thể cho HS chơi trò chơi “Phỏng
vấn” các câu hỏi liên quan đến cấu tạo của
bài văn tả người: Nêu cấu tạo của bài văn
tả người. ; Chúng ta đã học các phần nào
của bài văn tả người? Phần thân bài sẽ tả
những gì của người?...
- GV giới thiệu bài: Các em đã tập viết
đoạn mở bài và đoạn kết bài trong bài văn
tả một người bạn. Hôm nay, các em sẽ dựa
vào dàn ý đã lập để tập viết đoạn văn tả
ngoại hình của một người bạn mà mình
quý mến qua bài: Luyện tập tả người (tả
ngoại hình)
- HS chơi trò chơi Phỏng vấn: 1 HS nhận
các câu hỏi phỏng vấn từ GV và đến hỏi
các bạn dưới lớp.
- HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm đề
bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Biết nhận xét đoạn văn tả ngoại hình của người qua BT1.
- Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả.
- Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả một cách sinh động, thể hiện tình cảm của bản
thân đối với người được tả.
Hoạt động 1: Nhận xét về cách tả ngoại
hình của người trong các đoạn văn
(BT1)
*Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của
bài tập 1, phần Gợi ý. Cả lớp đọc thầm
theo.
- GV hỏi: Hai đoạn văn vừa đọc tả ngoại
hình của ai?
- GV nêu một số việc chính cần thực hiện:
+ Đọc hai đoạn văn và các CH yêu cầu
trong khung Gợi ý.
+ Trả lời CH gợi ý hoặc thực hiện yêu
cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm
hỏi đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen
kẽ, mỗi người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp
hết lượt và đổi vai hỏi lại).
+ Tác giả tả những đặc điểm nào về ngoại
hình của nhân vật?
- HS đọc nối tiếp yêu cầu bài tập 1, phần
Gợi ý. Cả lớp đọc thầm
- HS trả lời: Đoạn văn a: Tả bạn Thắng
Đoạn văn b: Tả cô Chấm
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu
hỏi ở BT1.
+ a) Tác giả tả các đặc điểm về chiều cao,
nước da, thân hình (cổ, vai, ngực, bụng,
cánh tay, cặp đùi), cặp mắt, miệng, trán.
b) Tác giả tả các đặc điểm về thân hình
(vóc dáng, hai cánh tay, hai vai, cổ), mái
tóc, đôi lông mày, đôi mắt.
+ a) Các đặc điểm đó được miêu tả theo
trình tự từ khái quát đến cụ thể.
b) Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình
+ Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình tự từ khái quát đến cụ thể.
tự như thế nào?
+ a) Thắng mạnh mẽ, thích vận động (nước
da rám đỏ khoẻ mạnh của những đứa trẻ
lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển;
+ Những đặc điểm nào gợi cho em nghĩ thân hình rắn chắc, nở nang).
đến tính cách của nhân vật?
Thắng hiền lành, dễ mến, dễ gần (cặp
mắt to và sáng; miệng tươi, hay cười).
Thắng bướng bỉnh, gan dạ (cái trán hơi
dô ra, trông có vẻ là một tay bướng bỉnh,
gan dạ)
b) Cô Chấm giản dị (đôi lông mày loà xoà
tự nhiên).
Cô Chấm là người thẳng thắn và mạnh mẽ
(đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng, dù
người ấy nhìn lại mình).
+ a) Một số từ ngữ, chi tiết: nước da rám
đỏ; thân hình rắn chắc, nở nang: cổ mập,
+ Tìm những từ ngữ, chi tiết thể hiện sự vai rộng, ngực nở căng, bụng thon hằn rõ
quan sát tinh tế, chính xác của tác giả.
những múi, hai cánh tay gân guốc như hai
cái bơi chèo, cặp đùi dế to, chắc nình nịch;
cặp mắt to và sáng; miệng tươi, hay cười;
- Gọi đại diện một số nhóm báo cáo kết
quả thảo luận
- GV nói thêm:
+ Các đoạn văn trên đều miêu tả ngoại
hình người theo trình tự từ khái quát đến cụ
thể. Nhưng các em có thể sắp xếp các ý
theo cách khác cho phù hợp với trình tự
quan sát và ý muốn của mình.
+ Khi viết, các em nên thể hiện cảm xúc
của mình đối với người được tả; nên dùng
từ ngữ giàu hình ảnh hoặc sử dụng biện
pháp so sánh để miêu tả một cách sinh
động.
cái trán hơi dô ra;...
b) Một số từ ngữ, chi tiết: thân hình nở
nang, cân đối; hai cánh tay béo lẳn và chắc
nịch, hai vai tròn và cái cổ cao; tóc đỏ
quạch; đôi lông mày loà xoà tự nhiên làm
cho đôi mắt sắc sảo dịu dàng đi;...
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
HS viết được đoạn văn tả ngoại hình của người bạn mà mình quý mến.
Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã lập ở Bài
3 (trang 38), viết đoạn văn tả ngoại hình
của một người bạn mà em quý mến (BT 2)
*Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu BT 2
- HS đọc yêu cầu BT 2
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Dựa theo dàn ý đã lập ở Bài 3 (trang 38),
viết đoạn văn tả ngoại hình của một người
bạn mà em quý mến.
+ Khi tả ngoại hình của người, ta viết như + Đoạn văn cần viết phải phù hợp với trình
thế nào?
tự quan sát và ý muốn của mình. Khi viết,
nên thể hiện cảm xúc của mình đối với
người được tả; nên chọn những đặc điểm
nổi bật về ngoại hình để tả bạn và nhớ dùng
từ ngữ giàu hình ảnh hoặc sử dụng biện
pháp so sánh để miêu tả một cách sinh
- GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập ở động.
Bài 3, viết đoạn văn vào phiếu bài tập - HS viết đoạn văn vào phiếu bài tập (hoặc
(hoặc vở ô li).
vở ô li).
GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm * HSKT: Nói được 2-3 câu về ngoại hình
bài; theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, của bạn
nếu HS thắc mắc; khuyến khích HS lựa
chọn từ ngữ, viết câu có hình ảnh, thể hiện
cảm xúc của bản thân.
- Gọi HS đọc lại bài viết, sửa lỗi, hoàn
thiện bài viết.
- HS đọc đoạn văn mình viết.
- GV tuyên dương, sửa chữa sai sót (nếu - HS khác nhận xét.
có)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV dặn HS về nhà sửa lại các lỗi mà mắc - HS lắng nghe
phải khi viết đoạn văn.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS viết tốt.
- Dặn dò: Dặn HS xem trước và chuẩn bị - HS lắng nghe
cho tiết Trao đổi: Gian nan thử sức.
Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy (Nếu có).....................................................................
........................................................................................................................................
(Tả ngoại hình)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết viết đoạn văn tả ngoại hình của người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả.- Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả một cách
sinh động, thể hiện tình cảm của bản thân đối với người được tả.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: biết dựa vào dàn ý
đã lập để viết đoạn văn tả ngoại hình của người.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi trao đổi với GV và các bạn về
đoạn văn tả ngoại hình của người.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có sáng tạo trong cách miêu tả ngoại
hình của bạn bè.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Yêu quý bạn bè; nhìn nhận những điểm tích cực ở bạn
* HSKT: Nói được 2-3 câu về ngoại hình của bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập hoặc vở ôli dành cho HS.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV có thể cho HS chơi trò chơi “Phỏng
vấn” các câu hỏi liên quan đến cấu tạo của
bài văn tả người: Nêu cấu tạo của bài văn
tả người. ; Chúng ta đã học các phần nào
của bài văn tả người? Phần thân bài sẽ tả
những gì của người?...
- GV giới thiệu bài: Các em đã tập viết
đoạn mở bài và đoạn kết bài trong bài văn
tả một người bạn. Hôm nay, các em sẽ dựa
vào dàn ý đã lập để tập viết đoạn văn tả
ngoại hình của một người bạn mà mình
quý mến qua bài: Luyện tập tả người (tả
ngoại hình)
- HS chơi trò chơi Phỏng vấn: 1 HS nhận
các câu hỏi phỏng vấn từ GV và đến hỏi
các bạn dưới lớp.
- HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm đề
bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Biết nhận xét đoạn văn tả ngoại hình của người qua BT1.
- Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả.
- Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả một cách sinh động, thể hiện tình cảm của bản
thân đối với người được tả.
Hoạt động 1: Nhận xét về cách tả ngoại
hình của người trong các đoạn văn
(BT1)
*Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của
bài tập 1, phần Gợi ý. Cả lớp đọc thầm
theo.
- GV hỏi: Hai đoạn văn vừa đọc tả ngoại
hình của ai?
- GV nêu một số việc chính cần thực hiện:
+ Đọc hai đoạn văn và các CH yêu cầu
trong khung Gợi ý.
+ Trả lời CH gợi ý hoặc thực hiện yêu
cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm
hỏi đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen
kẽ, mỗi người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp
hết lượt và đổi vai hỏi lại).
+ Tác giả tả những đặc điểm nào về ngoại
hình của nhân vật?
- HS đọc nối tiếp yêu cầu bài tập 1, phần
Gợi ý. Cả lớp đọc thầm
- HS trả lời: Đoạn văn a: Tả bạn Thắng
Đoạn văn b: Tả cô Chấm
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu
hỏi ở BT1.
+ a) Tác giả tả các đặc điểm về chiều cao,
nước da, thân hình (cổ, vai, ngực, bụng,
cánh tay, cặp đùi), cặp mắt, miệng, trán.
b) Tác giả tả các đặc điểm về thân hình
(vóc dáng, hai cánh tay, hai vai, cổ), mái
tóc, đôi lông mày, đôi mắt.
+ a) Các đặc điểm đó được miêu tả theo
trình tự từ khái quát đến cụ thể.
b) Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình
+ Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình tự từ khái quát đến cụ thể.
tự như thế nào?
+ a) Thắng mạnh mẽ, thích vận động (nước
da rám đỏ khoẻ mạnh của những đứa trẻ
lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển;
+ Những đặc điểm nào gợi cho em nghĩ thân hình rắn chắc, nở nang).
đến tính cách của nhân vật?
Thắng hiền lành, dễ mến, dễ gần (cặp
mắt to và sáng; miệng tươi, hay cười).
Thắng bướng bỉnh, gan dạ (cái trán hơi
dô ra, trông có vẻ là một tay bướng bỉnh,
gan dạ)
b) Cô Chấm giản dị (đôi lông mày loà xoà
tự nhiên).
Cô Chấm là người thẳng thắn và mạnh mẽ
(đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng, dù
người ấy nhìn lại mình).
+ a) Một số từ ngữ, chi tiết: nước da rám
đỏ; thân hình rắn chắc, nở nang: cổ mập,
+ Tìm những từ ngữ, chi tiết thể hiện sự vai rộng, ngực nở căng, bụng thon hằn rõ
quan sát tinh tế, chính xác của tác giả.
những múi, hai cánh tay gân guốc như hai
cái bơi chèo, cặp đùi dế to, chắc nình nịch;
cặp mắt to và sáng; miệng tươi, hay cười;
- Gọi đại diện một số nhóm báo cáo kết
quả thảo luận
- GV nói thêm:
+ Các đoạn văn trên đều miêu tả ngoại
hình người theo trình tự từ khái quát đến cụ
thể. Nhưng các em có thể sắp xếp các ý
theo cách khác cho phù hợp với trình tự
quan sát và ý muốn của mình.
+ Khi viết, các em nên thể hiện cảm xúc
của mình đối với người được tả; nên dùng
từ ngữ giàu hình ảnh hoặc sử dụng biện
pháp so sánh để miêu tả một cách sinh
động.
cái trán hơi dô ra;...
b) Một số từ ngữ, chi tiết: thân hình nở
nang, cân đối; hai cánh tay béo lẳn và chắc
nịch, hai vai tròn và cái cổ cao; tóc đỏ
quạch; đôi lông mày loà xoà tự nhiên làm
cho đôi mắt sắc sảo dịu dàng đi;...
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
HS viết được đoạn văn tả ngoại hình của người bạn mà mình quý mến.
Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã lập ở Bài
3 (trang 38), viết đoạn văn tả ngoại hình
của một người bạn mà em quý mến (BT 2)
*Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu BT 2
- HS đọc yêu cầu BT 2
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Dựa theo dàn ý đã lập ở Bài 3 (trang 38),
viết đoạn văn tả ngoại hình của một người
bạn mà em quý mến.
+ Khi tả ngoại hình của người, ta viết như + Đoạn văn cần viết phải phù hợp với trình
thế nào?
tự quan sát và ý muốn của mình. Khi viết,
nên thể hiện cảm xúc của mình đối với
người được tả; nên chọn những đặc điểm
nổi bật về ngoại hình để tả bạn và nhớ dùng
từ ngữ giàu hình ảnh hoặc sử dụng biện
pháp so sánh để miêu tả một cách sinh
- GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập ở động.
Bài 3, viết đoạn văn vào phiếu bài tập - HS viết đoạn văn vào phiếu bài tập (hoặc
(hoặc vở ô li).
vở ô li).
GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm * HSKT: Nói được 2-3 câu về ngoại hình
bài; theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, của bạn
nếu HS thắc mắc; khuyến khích HS lựa
chọn từ ngữ, viết câu có hình ảnh, thể hiện
cảm xúc của bản thân.
- Gọi HS đọc lại bài viết, sửa lỗi, hoàn
thiện bài viết.
- HS đọc đoạn văn mình viết.
- GV tuyên dương, sửa chữa sai sót (nếu - HS khác nhận xét.
có)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV dặn HS về nhà sửa lại các lỗi mà mắc - HS lắng nghe
phải khi viết đoạn văn.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS viết tốt.
- Dặn dò: Dặn HS xem trước và chuẩn bị - HS lắng nghe
cho tiết Trao đổi: Gian nan thử sức.
Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy (Nếu có).....................................................................
........................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất