Tìm kiếm Giáo án
tuần 1 thanh âm của gió

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: violet.vn
Người gửi: Phan Thị Hồng Đào (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:55' 18-09-2024
Dung lượng: 746.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: violet.vn
Người gửi: Phan Thị Hồng Đào (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:55' 18-09-2024
Dung lượng: 746.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 1:
Thứ Hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
(Tiết 1 - Buổi chiều)
Đọc: THANH ÂM CỦA GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm
xúc của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản
vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật,
có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê
hương.
- GDQCN: Quyền vui chơi của trẻ em(HĐ vận dụng)
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực
tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
- Biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình ảnh minh hoạ chủ điểm Thế giới tuổi thơ, bài đọc Thanh âm của gió.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu hình ảnh bức tranh chủ HS quan sát hình ảnh bức tranh
điểm và nêu câu hỏi:
chủ điểm, àm việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ
đang chơi trò chơi trốn tìm. Các
bạn cơi rất vui và hào hứng.
Khung cảnh thiên nhiên xung
quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện
sự vui tươi, bình yên
- GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu - HS lắng nghe.
về chủ điểm Thế giới tuổi thơ và bài đọc
Thanh âm của gió.
2. Khám phá
* Luyện đọc:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GVHD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ dẫn cách đọc.
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
2
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tìm những viên đá
đẹp cho mình.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cười, cười, cười,
…”.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi,
lạ lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, lùa
trâu,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới
suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên
đá đẹp cho minh.//
* Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo
phía bên (bờ suối)
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
* Đọc hiểu:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các
bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả như thế
nào?
- HS quan sát và đánh dấu các
đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
lần lượt các câu hỏi:
+ Khung cảnh thiên nhiên khi các
bạn nhỏ đi chăn trâu rất đẹp và
hữu tình: cỏ tươi tốt, có suối nhỏ,
nước trong veo. Quanh suối là
đồng cỏ rộng, gió không có vật
+ Câu 2:
cản cứ tha hồ rong chơi, thỉnh
+ Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì?
thoảng lại vút qua tai như đùa
nghịch.
+ Em Bống phát hiện ra trò chơi
+ Các chi tiết nào cho thấy các bạn rất bịt tai nghe gió, chơi bằng cách
thích (rất hào hứng) với trò chơi?
bịt nhẹ tai lại rồi mở ra và lặp lại.
+ Bạn nào cũng thử bọt tai nghe
3
+ Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của gió, tập trung suy nghĩ để tìm lí
hai anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả do giải thích cho việc gió nói.
lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
+ Đáp án C: Vì bố hiểu tâm lí của
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia con cái, yêu con và muốn hoà
vào trò chơi bịt tai nghe gió của các bạn mình vào thế giới của con.
nhỏ, nói với bạn điều em nghe thấy.
+ HS có thể tự nêu câu trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương
theo sự tưởng tượng của mình.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét, mời hs nêu lại nội dung bài: - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài
Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc học
trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền - 2 HS nhắc lại nội dung bài học.
đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức
phát triển sản vật chính là một trong
những biểu hiện của tình yêu quê hương.
- GV yêu cầu HS ghi nội dung bài vào vở
3. Luyện tập
* Luyện đọc diễn cảm
- HS ghi bài vào vở
- GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm toàn
bài, biết thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói - HS lắng nghe cách đọc đúng
trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu ngữ điệu.
ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán,…
- GV mời HS luyện đọc diễn cảm nhóm
đôi.
- HS luyện đọc diễn cảm theo
- GV nhận xét tuyên dương.
nhóm đôi, mỗi em đọc 1 đoạn.
4. Vận dụng:
* GDQCN: Quyền vui chơi của trẻ em
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu
cảm xúc của mình sau khi học xong bài - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
“Thanh âm của gió”
những cảm xúc của mình.
- GV nhận xét và giới thiệu về Quyền vui
chơi của trẻ em: Theo Điều 17 Luật trẻ em
2016 quy định: "Trẻ em có quyền vui chơi,
giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia
các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể
dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi".
- GV nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
(Tiết 3 - Buổi sáng)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập về 3 từ loại đã học ở lớp 4: Danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và
chức năng của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
tập thông qua cac từ loại tìm được.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Video bài hát "Chào năm học mới" tác giả Bích Liễu; Phiếu học tập, bút dạ
dùng cho Trò chơi bài tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở video bài hát: “Chào năm học
mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh
Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh
Duyên trình bày.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội
chuyện để dẫn dắt vào bài:
dung câu chuyện trong bài hát:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu?
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai
giảng năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai?
+ Đến lớp em sẽ được gặp bạn bè và
thầy cô.
+ Em có thích đi học không?
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, hay - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
động từ, hay tính từ?
nghe bạn đọc.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
nội dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu của bài
“Thanh âm của gió”.
- GV giới thiệu trò chơi: Trò chơi có 4
vòng. Lớp chia thành các đối chơi, mỗi đội
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm
của gió”. Cả lớp lắng nghe.
- HS chơi theo nhóm. Thực hiện các
vòng thi theo hướng dẫn của giáo
5
5 bạn. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến viên.
vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng lại
chấm bài và tính điểm. Điểm thi đua cả
cuộc chơi bằng điểm trung bình cộng của
cả 4 vòng chơi.
+ Vòng 1: Tìm danh từ theo mõi nhóm
sau:
a. 1 danh từ chỉ con vật.
a. 1 danh từ chỉ con vật: trâu
b. 1 danh từ chỉ thời gian.
b. 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên:
+ Vòng 2: Tìm 4 động từ chỉ hoạt động gió, nắng.
hoặc trạng thái của người hoặc vật.
- 4 động từ: chăn, qua, ăn, lên, chiếu,
+ Vòng 3: Tìm 4 tính từ chỉ đặc điểm của rong chơi, vút, đùa nghịch.
các sự vật dưới đây:
- 4 tính từ: cỏ (tươi tốt),, suối (nhỏ),
Cỏ, suối, nước, cát, sỏi
nước (trong veo), cát, sỏi (lấp lánh)
+ Vòng 4: Đặt một câu nói về hiện tượng - VD: nắng chiếu trên những cánh hoa
tự nhiên , trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 vàng lung linh.
động từ, 1 tính từ.
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao - Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận
thưởng, tuyên dương các đội thắng.
thưởng
- GV nhận xét chung trò chơi.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức
nhanh – Ai đúng”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và các từ khác như động từ, tính từ
để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận
từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) dụng.
có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội
nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------Thứ Ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
(Tiết 4 - Buổi sáng)
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
6
- Nhớ lại cách viết bài văn kể chuyện và đoạn văn tưởng tượng đã học ở lớp 4
để dễ dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của bài văn kể chuyện sáng
tạo.
- Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo.
- Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Video bài hát "Em yêu trường em" của tác giả Hoàng Vân; Phiếu bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động trường em”
bài học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội
bài hát.
dung bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu
cầu.
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
cách thực hiện nhiệm vụ.
lắng nghe bạn đọc.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo - HS đọc bài theo nhóm:
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ - HS làm việc theo nhóm, cùng
bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
nhau đọc bài văn và đưa ra cách
trả lời:
a. Bài văn kể lại câu chuyện gì?
a. Bài văn kể lại câu chuyện “Một
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài chuyến phiêu lưu” của nhà văn
của bài văn. Nêu ý chính của mỗi phần?
Nguyễn Thị Kim Hoà.
c. Các chi tiết sáng tạo A, B được bổ sung b. Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn
vào phần nào của bài văn?
Thị Kim Hoà”; Nội dung: Giới
d. Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi tiết thiệu tên câu chuyện và tác giả
sáng tạo A và B.
câu chuyện.
Thân bài: Tiếp theo đến”do cố nén
cười”. Nội dung: kể lại câu
chuyện “Một chuyến phiêu lưu”
Kết bài: phần còn lại. Nội dung:
Nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu
chuyện.
c. Các chi tiết sáng tạo A, B được
bổ sung vào phần thân bài (phần
kể lại câu chuyện của bài văn.
d. A: Sáng tạo thêm lời thoại cho
nhân vật.
B: Sáng tạo thêm các chi tiết tả
7
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
Bài 2: Theo em, đoạn dưới đây có thể
thay cho đoạn nào của câu chuyện?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV mời cả lớp làm việc chung.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
Như vậy, khi kể chuyện sáng tạo, ngoài
việc thêm các chi tiết kể, tả, lời thoại, thì
chúng ta có thể thay đổi kết thúc của câu
chuyện nhưng không được thay đổi kết
cấu nội dung câu chuyện.
3. Luyện tập:
Bài 3. Nêu những cách em có thể vận
dụng để viết bài văn kể chuyện sáng
tạo.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
cảnh.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả
lớp lắng nghe.
- Một số HS trả lời: Đoạn văn trên
có thể thêm hoặc thay thế cho
đoạn kết.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả
lớp lắng nghe.
- Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận
- GV mời cả lớp làm việc nhóm.
và trình bày kết quả:
- Các chi tiết có thể được sáng tạo
như:
+ Thêm chi tiết tả bối cảnh (không
+ Thêm chi tiết tả ngoại hình hoặc hoạt gian, thời gian).
động của nhân vật.
+ Thêm chi tiết tả ngoại hình,
+ Thay đổi cách kết thúc câu chuyện
hành động của nhân vật.
+ Tưởng tượng mình đang tham gia vào + Thêm (thay đổi) chi tiết kể tình
câu chuyện như đang “nhìn”, “nghe”, huống, sự việc.
“chạm vào”,… để sáng tạo chi tiết.
+ Thêm nhân vật vào câu chuyện.
+ Thêm lời thoại cho nhân vật.
+ Thay đổi cách kết thúc câu
chuyện.
+ Thay đổi đoạn kết hoặc thêm
đoạn kết,...
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời HS đọc nội dung ghi nhớ
- 4 – 5 HS đọc nội dung ghi nhớ.
4. Vận dụng:
- GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến
1/ Nêu điều em học tập được từ bà văn kể thức đã học vào thực tiễn.
chuyện sáng tạo.
8
2/ Sáng tạo chi tiết hoặc thay đổi cách kết
thúc câu chuyện “Một chuyến phiêu lưu”
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và - HS làm việc chung cả lớp và
trình bày vào phiếu học tập.
trình bày vào phiếu học tập. Nộp
phiếu học tập để GV nhận xét,
- GV nhận xét, đánh giá một số bài, tuyên đánh giá kĩ năng vận dụng vào
dương.
thựuc tiễn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------Thứ Tư ngày 11 tháng 9 năm 2024
(Tiết 1+2 - Buổi chiều)
Đọc: CÁNH ĐỒNG HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh đồng hoa” biết đọc
diễn cảm phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối thoại của các bạn nhỏ trong câu
chuyện.
- Biết cách tiếp nhận văn bản tự sự (thông qua nắm bắt trình htự các sự việc,
nhân vật, lời nói, cử chỉ, hành động, suy nghĩ, … của nhân vật). Nhận thấy những
phẩm chất tốt đẹp của các bạn nhỏ người Chăm được thể hiện qua lời nói, suy
nghĩ, việc làm, ... (Các bạn yêu thương nhau, luôn vui tươi, hồn nhiên. Các bạn yêu
quê hương, sống có trách nhiệm, biết bảo vệ môi trường bằng việc làm cụ thể phù
hợp lứa tuổi. Các bạn thông minh tìm ra được ý tưởng sáng tạo để giải quyết tình
huống.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện “Cánh đồng hoa”: Cần có những
việc làm cụ thể để góp phần làm cho làng quê khu phố luôn sạch, đẹp. Việc làm đó
dù là bé nhỏ cũng khiến chúng ta và mọi người đều cảm thấy hạnh phúc.
* TCTV: Thẻ 7. Đọc thành tiếng (HĐ đọc)
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực
tiễn.
- Biết yêu quê hương thông qua những cảnh vật ở đồng hoa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình ảnh minh hoạ câu chuyện Cánh đồng hoa, trò chơi Ô cửa bí mật; phiếu
bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật”
- HS lắng nghe GV giới thiệu cách
- GV hướng dẫn cách chơi:
chơi.
+ Các em chơi cá nhân theo tinh thần
xung phong, mỗi người sẽ chọn 1 ô cửa
và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời - HS tham gia chơi:
9
đúng được tuyên dương, trả lời sai thì
nhường quyền trả lời cho bạn khác.
Nếu trả lời đúng các em được quyền
mời một bạn nào đó chơi tiếp. Trò chơi
sẽ kết thúc khi có 4 câu hỏi được làm
xong.
+ Câu 1: Em hãy nêu tên chủ điểm
chúng ta đang học.
+ Câu 2: Tên bài đọc đầu tiên trong chủ
điểm là gì?
+ Câu 3: Điều gì trong bài Thanh âm
của gió khiến em ấn tượng nhất?
+ Câu 4: Em hãy nêu nội dung bài đọc
Thanh âm của gió.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
* Luyện đọc đúng.
TCTV(Thẻ 7. Đọc thành tiếng)
- GV đọc mẫu lần 1
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài,
cần biết đọc phù hợp với lời người kể
chuyện, lời đối thoại của các bạn nhỏ
trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến múa hát tưng
bừng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … thế nào bây
giờ?
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến … chỗ đổ rác
đâu.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến … tiếng trống
rộn ràng.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chọi
cỏ gà, vỗ trống, , chỗ đổ rác, hoa ngũ
sắc,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Họ hồ hởi/ cùng các bạn/ bắt tay vào
dọn rác,/ xới đất,/ gieo hạt,/ trồng
+ Thế giới tuổi thơ
+ Thanh âm của gió
+ HS trả lời theo ý kiến cá nhân.
+ Mỗi vùng miền đều có những sản
vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn
của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về
sản vật, có ý thức phát triển sản vật
chính là một trong những biểu hiện
của tình yêu quê hương.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
10
cây;// ngày ngày,/ tưới nước,/ nhổ cỏ,/
bắt sâu.//
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng
đọc phù hợp với ngữ điệu bài đọc .
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:
+ Đọc giọng chậm, buồn thể hiện tâm
trạng của các bạn nhỏ khi thấy đồng cỏ
có nguy cơ trở thành bãi rác.
+ Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện
tâm trạng của các bạn nhỏ khi nghĩ ra ý
tưởng.
+ Biết đổi giọng nhân vật, giọng kể
chuyện khi đọc lời thoại,…
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
theo nhóm đôi một số câu thể hiện lời
nói của các nhân vật.
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương
(sửa sai).
* Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV mời HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
cảm.
- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
- HS luyện đọc nhóm đôi:
+ Cứ thế này, đồng cỏ sẽ thành bãi
rác mất thôi?
+ Bọn mình đâu còn chỗ mà vui
chơi!
+ Biết làm thế nào bây giờ?
+ Các cậu có thấy bầu trời như một
vườn hoa không?
+ Chúng ta sẽ biến nơi đây thành
cánh đồng hoa. Mọi người không nỡ
lấy cánh đồng đẹp làm chỗ đổ rác
đâu.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1
đoạn cho đến hết bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TIẾT 2
11
* Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó
hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ
giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh
mình hoạ (nếu có)
+ Ja Ka, Mư Hoa, Ja Prok, Mư Nhơ:
Tên các bạn nhỏ người Chăm.
+ Hoa ngũ sắc: Hoa của loài cây thân
gỗ, thân nhỏ, mọc thành bụi; hoa có
nhiều màu rực rỡ tạo thành chùm.
* Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Các bạn nhỏ có những hoạt
động vui chơi nào trên đồng cỏ đầu
làng? Chuyện gì đã xảy ra ở đó?
+ Câu 2: Khi thấy đồng cỏ có nguy cơ
trở thành bãi rác, các bạn nhỏ lo buồn
thế nào? Các bạn nhỏ đã có ý tưởng gì?
+ Câu 3: Các bạn nhỏ đã thực hiện ý
tưởng đó như thế nào và kết quả ra
sao? Các bạn có cảm xúc gì trước
thành quả đạt được.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Trên đồng cỏ các bạn thường vui
chơi, vỗ trống, múa hát.,... các bạn
múa hát tưng bừng theo nhịp trống
của Ja Ka.
+ Tại chỗ vui chơi của các bạn có
một bãi rác và nó lớn dần lên, bốc
mùi.
+ Khi thấy cánh đồng cỏ có thể
thành bãi rác, các bạn nhỏ rất lo
buồn (chẳng hò hét, nô đùa như mọi
ngày, Mư Nhơ thở dài; Mư Hoa dấu
những giọt nước mắt; Ja Ka, Ja Prok
rầu rĩ,...).
+ Mư Hoa đã nghĩ ra ý tưởng và
được các bạn tán thành: cải tạo đồng
cỏ thành cánh đồng hoa.
+ Các bạn quyết tâm thực hiện ý
tưởng: nói với cô bác nói với cô bác
trong làng và được nhiều người
hưởng ứng. Các bạn cùng cô bác dọn
rác, xới đất, gieo hạt, trồng cây.
Ngày ngày tưới nước, nhổ cỏ, bắt
sâu.
12
+ Kết quả: Cây đam chồi, nẩy lộc,
nhú nở những bông hoa đầu tiên, rồi
đua nhau khoe sắc, không ai đến
cánh đồng đổ rác. Kết quả ngoài
mong đợi: Với đồng hoa đẹp, ngôi
làng trở nên nổi tiếng, đón nhiều
khách tham quan. Trước những
thành quả ấy, các bạn rất vui, cùng
+ Câu 4: Kể tóm tắt nội dung câu nhảy múa, ca hát giữa rừng hoa.
chuyện “Cánh đồng hoa” theo gợi ý.
+ HS kể tóm tắt: Ja Ka và các bạn
thường vui chơi trên đồng cỏ. Gần
đây trên đồng cỏ xuất hiện bãi rác
lớn. Các bạn rất buồn và lo lắng vì
nguy cơ đồng cỏ sẽ thành bãi rác.
Bỗng Mư hoa nghĩ ra ý tưởng biến
cánh đồng cỏ thành cánh đồng hoa
để mọi người không đến đổ rác. Thế
là các bạn cùng cô bác trong làng bắt
tay dọn rác, xới đất, trồng cây và
chăm sóc cây. 3 tháng sau cảnh đồng
đủ cỏ đã thành rừng, hoa rực rở,
không ai đến đổ rác nữa với đồng
hoa, ngôi làng trở nên nổi tiếng, đón
nhiều khách tới tham quan. Các bạn
+ Câu 5: Em rút ra được bài học gì từ nhỏ và dân làng vô cùng hạnh phúc.
câu chuyện?
+ HS tự nêu ý kiến của mình (VD:
em sẽ học theo các bạn sẽ bàn bạc
với các bạn cùng nhau dọn về sinh
- GV nhận xét, tuyên dương
trong trường, khu phố, thôn buôn,...)
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung
bài bài học.
- 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và nêu nội dung:
Cần có những việc làm cụ thể để
góp phần làm cho làng quê khu phố - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
luôn sạch, đẹp. Việc làm đó dù là bé
nhỏ cũng khiến chúng ta và mọi
người đều cảm thấy hạnh phúc.
3. Luyện tập:
* Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HS luyện đọc lại diễn cảm theo
đọc (5 em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nhóm 5.
nối tiếp diễn cảm bài đọc.
- GV mời HS nhận xét nhóm đọc.
- HS nhận xét cách đọc diễn cảm của
các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
13
* Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1. Xếp những từ in đậm dưới đây
vào nhóm thích hợp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
để tìm hiểu nội dung bài tập.
- Mời HS làm việc cá nhân.
- HS làm bài cá nhân vào vở nháp và
+ Mỗi lần Ja Ka vỗ trống, các bạn lại trình bày trước lớp.
cùng múa hát tưng bừng.
Động từ
Tính từ
+ Bọn mình còn đâu chỗ mà vui chơi!
Vui chơi, hưởng
Tưng bừng, rộn
+ Biết ý tưởng đó, nhiều cô bác trong
ứng
ràng
làng đã hưởng ứng.
+ Nhóm bạn vui mừng nhảy múa, ca
hát giữa muôn hoa rực rỡ, trong tiếng
trống rộn ràng.
- GV mời HS nhận xét.
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tìm từ có thể thay thế từ in
đậm trong mỗi câu ở bài tập 1.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
để tìm hiểu nội dung bài tập.
- Mời HS làm việc nhóm đôi vào phiếu - HS làm việc nhóm đôi vào phiếu
học tập và trình bày trước lớp.
học tập và trình bày:
PHIẾU HỌC TẬP
Tìm từ có thể thay thế từ in đậm
trong mỗi câu ở bài tập 1
+ Tưng bừng : thay thế: rộn ràng,
rộn rã, sôi nổi,...
+ Vui chơi: thay thế: vui đùa, nô
đừa, đùa nghịch,...
+ Hưởng ứng: thay thế: ủng hộ, tán
thành, đồng thuận,...
+ Rộn ràng: thay thế: rộn vang, rộn
rã,...
- GV mời HS nhận xét các nhóm.
- HS nhận xét các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa chữa.
4. Vận dụng:
- HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và việc làm tốt tại trường, lớp hoặc nơi
nêu một số việc nên làm, không nên tại em ở.
trường, lớp hoặc nơi em ở.
- VD:
+ Những việc nên làm trồng cây,
nhặt rác, tái chế đồ nhựa,
+ Những việc không nên làm: đốt
rơm rạ, xả rác bừa bãi, chật phá cây
xanh,…
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
14
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Thứ Năm ngày 12 tháng 9 năm 2024
(Tiết 4 - Buổi sáng)
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ lại cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo đã học để chuẩn bị học thêm một
cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng cách đóng vai nhân vật để kể
lại câu chuyện.
- Từ việc tìm hiểu bài văn kể chuyện sáng tạo bằng cách đóng vai nhân vật để
kể lại câu chuyện, nêu được những điểm cần lưu ý khi kể chuyện và viết bài văn.
- TCTV: Thẻ 8 Hộp sáng tác truyện(HĐ Vận dụng)
- Nâng cao kĩ năng dóng vai nhân vật để thực hiện bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong đóng vai nhân vật.
- Biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau thi đóng vai nhân vật và thảo luận
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một hộp chứa một số đồ vật, hình ảnh về một số nhân vật trong các câu
chuyện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách - 1 HS nhắc lại cách viết văn kể chuyện
viết văn kể chuyện sáng tạo đã học sáng tạo đã học ở tiết trước.
ở tiết trước.
- HS xem lại bài “một chuyến phiêu lưu”
- HS xem lại bài “một chuyến và nhớ lại các phần sáng tạo trong bài
phiêu lưu” và nhớ lại trong bài văn văn:
đã sáng tạo phần nào.
+ Thêm lời kể, lời tả, lời thoại,…
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài + Thay đổi cách kết thúc câu chuyện.
mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện
yêu cầu.
- GV mời 2 HS đọc 2 văn trong - 2 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
SGK.
nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
đọc kĩ 2 đoạn văn và trả lời các bài văn và đưa ra cách trả lời:
câu hỏi dưới đây:
a. Các đoàn phân trên kể lại câu a. Các đoàn phân trên kể lại câu chuyện
chuyện theo lời của nhân vật nào? theo lời của nhân vật chuột xù.
b. Nhân vật đó dùng những từ ngữ b. Nhân vật đó dùng “tôi” để gọi mình và
15
nào để gọi mình và các nhân vật
khác.
c. Những từ ngữ in đậm thể hiện
điều gì? chọn đáp án đúng.
d. Cách kể chuyện trong các đoạn
văn trên có gì khác với cách kể
chuyện trong bài văn trang 11?
dùng “cậu ấy” để gọi mèo nhép, dùng
“bác ngựa” để gọi bác ngựa.
c. Những từ ngữ in đậm thể hiện người kể
không chắc chắn về suy nghĩ, cảm xúc
của nhân vật khác:
A. chuột chù không chắc chắn về suy
nghĩ, cảm xúc của mèo nhép.
Bài văn trang
11
Cách mở Người
viết
đầu
giới thiệu câu
chuyện
Cách kể + Người viết
lại
sự kể lại các sự
việc
viễn diễn ra
+ Người viết
không tham
gia vào câu
chuyện nên
không
xuất
hiện trong câu
chuyện
Cách kết Nêu suy nghĩ,
thúc câu cảm xúc của
chuyện
người viết về
câu chuyện.
2 đoạn văn
trên
Người viết
trong vai
nhân vật tự
giới thiệu
bản thân
Người viết
kể lại các
sự
việc
diễn ra theo
lời
của
chuột xù.
+
Người
viết
trog
vai chuột
xù tự xưng
là tôi…
Kể kết thức
câu chuyện
dưới góc
nhìn
của
chuột xù.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV mời đại diện các nhóm trình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bày.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập:
Bài 2: Trao đổi về những điểm
cần lưu ý khi đóng vai một nhân
vật để kể lại câu chuyện.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
16
tập 2.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm,
thảo luận và đưa ra kí kiến của
mình.
+ Câu chuyện được kể theo lời
của nhân vật nào?
+ Các sự kiện trong câu chuyện
được kể như thế nào theo cảm
nhận của nhân vật?
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa
sai).
- GV mời HS đọc ghi nhớ.
4. Vận dụng:
TCTV: Thẻ 8 Hộp sáng tác
truyện
- GV tổ chức cho HS bốc các đồ
vật trong hộp và sáng tác truyện.
nghe.
- Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và
trình bày kết quả:
+ Cách xưng hô của nhân vật chuột xù
được đóng vai kể chuyện.
+ Các sự kiện trong câu chuyện được kể
theo tình cảm, cảm xúc của nhân vật.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- 4 – 5 HS đọc lại ghi nhớ.
- HS thực hiện theo nhóm 4
- HS kể lại câu chuyện của nhóm( mỗi hs
1 đoạn)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ Sáu ngày 13 tháng 9 năm 2024
(Tiết 3 - Buổi sáng)
ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc mở rộng câu chuyện về thế giới tuổi thơ giúp các em mở rộng hơn về chủ
điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về
câu chuyện đã đọc.
- Tích cực đọc sách, đọc các câu chuyện mở rộng để rèn luyện thói quen đọc
sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc.
- Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc.
- Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về câu
chuyện đã đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Video bài hát "Thế giới tuổi thơ"; Những câu chuyện về thế giới tuổi thơ,
phiếu đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
17
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Thế giới tuổi thơ” - HS Lắng nghe bài hát và cùng
https://youtu.be/Bu5iQCKfqCE?
trao đổi về nội dung bài hát.
si=xDilUx_vb4dCNRPU
- Nội dung bài hát nói về chủ đề gì?
- Nội dung bài hát về chủ đề thế
giới tuỏi thơ.
- Trong bài hát, bạn nhỏ mong ước điều - Bạn nhỏ mong ước thế giới hoà
gì?
bình, yêu thương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
2. Khám phá
...
TUẦN 1:
Thứ Hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
(Tiết 1 - Buổi chiều)
Đọc: THANH ÂM CỦA GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm
xúc của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản
vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật,
có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê
hương.
- GDQCN: Quyền vui chơi của trẻ em(HĐ vận dụng)
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực
tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
- Biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình ảnh minh hoạ chủ điểm Thế giới tuổi thơ, bài đọc Thanh âm của gió.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu hình ảnh bức tranh chủ HS quan sát hình ảnh bức tranh
điểm và nêu câu hỏi:
chủ điểm, àm việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ
đang chơi trò chơi trốn tìm. Các
bạn cơi rất vui và hào hứng.
Khung cảnh thiên nhiên xung
quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện
sự vui tươi, bình yên
- GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu - HS lắng nghe.
về chủ điểm Thế giới tuổi thơ và bài đọc
Thanh âm của gió.
2. Khám phá
* Luyện đọc:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GVHD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ dẫn cách đọc.
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
2
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tìm những viên đá
đẹp cho mình.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cười, cười, cười,
…”.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi,
lạ lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, lùa
trâu,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới
suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên
đá đẹp cho minh.//
* Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo
phía bên (bờ suối)
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
* Đọc hiểu:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các
bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả như thế
nào?
- HS quan sát và đánh dấu các
đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
lần lượt các câu hỏi:
+ Khung cảnh thiên nhiên khi các
bạn nhỏ đi chăn trâu rất đẹp và
hữu tình: cỏ tươi tốt, có suối nhỏ,
nước trong veo. Quanh suối là
đồng cỏ rộng, gió không có vật
+ Câu 2:
cản cứ tha hồ rong chơi, thỉnh
+ Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì?
thoảng lại vút qua tai như đùa
nghịch.
+ Em Bống phát hiện ra trò chơi
+ Các chi tiết nào cho thấy các bạn rất bịt tai nghe gió, chơi bằng cách
thích (rất hào hứng) với trò chơi?
bịt nhẹ tai lại rồi mở ra và lặp lại.
+ Bạn nào cũng thử bọt tai nghe
3
+ Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của gió, tập trung suy nghĩ để tìm lí
hai anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả do giải thích cho việc gió nói.
lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
+ Đáp án C: Vì bố hiểu tâm lí của
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia con cái, yêu con và muốn hoà
vào trò chơi bịt tai nghe gió của các bạn mình vào thế giới của con.
nhỏ, nói với bạn điều em nghe thấy.
+ HS có thể tự nêu câu trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương
theo sự tưởng tượng của mình.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét, mời hs nêu lại nội dung bài: - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài
Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc học
trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền - 2 HS nhắc lại nội dung bài học.
đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức
phát triển sản vật chính là một trong
những biểu hiện của tình yêu quê hương.
- GV yêu cầu HS ghi nội dung bài vào vở
3. Luyện tập
* Luyện đọc diễn cảm
- HS ghi bài vào vở
- GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm toàn
bài, biết thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói - HS lắng nghe cách đọc đúng
trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu ngữ điệu.
ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán,…
- GV mời HS luyện đọc diễn cảm nhóm
đôi.
- HS luyện đọc diễn cảm theo
- GV nhận xét tuyên dương.
nhóm đôi, mỗi em đọc 1 đoạn.
4. Vận dụng:
* GDQCN: Quyền vui chơi của trẻ em
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu
cảm xúc của mình sau khi học xong bài - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
“Thanh âm của gió”
những cảm xúc của mình.
- GV nhận xét và giới thiệu về Quyền vui
chơi của trẻ em: Theo Điều 17 Luật trẻ em
2016 quy định: "Trẻ em có quyền vui chơi,
giải trí; được bình đẳng về cơ hội tham gia
các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể
dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi".
- GV nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
(Tiết 3 - Buổi sáng)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập về 3 từ loại đã học ở lớp 4: Danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và
chức năng của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
tập thông qua cac từ loại tìm được.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Video bài hát "Chào năm học mới" tác giả Bích Liễu; Phiếu học tập, bút dạ
dùng cho Trò chơi bài tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở video bài hát: “Chào năm học
mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh
Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh
Duyên trình bày.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội
chuyện để dẫn dắt vào bài:
dung câu chuyện trong bài hát:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu?
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai
giảng năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai?
+ Đến lớp em sẽ được gặp bạn bè và
thầy cô.
+ Em có thích đi học không?
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, hay - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
động từ, hay tính từ?
nghe bạn đọc.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
nội dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu của bài
“Thanh âm của gió”.
- GV giới thiệu trò chơi: Trò chơi có 4
vòng. Lớp chia thành các đối chơi, mỗi đội
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm
của gió”. Cả lớp lắng nghe.
- HS chơi theo nhóm. Thực hiện các
vòng thi theo hướng dẫn của giáo
5
5 bạn. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến viên.
vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng lại
chấm bài và tính điểm. Điểm thi đua cả
cuộc chơi bằng điểm trung bình cộng của
cả 4 vòng chơi.
+ Vòng 1: Tìm danh từ theo mõi nhóm
sau:
a. 1 danh từ chỉ con vật.
a. 1 danh từ chỉ con vật: trâu
b. 1 danh từ chỉ thời gian.
b. 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên:
+ Vòng 2: Tìm 4 động từ chỉ hoạt động gió, nắng.
hoặc trạng thái của người hoặc vật.
- 4 động từ: chăn, qua, ăn, lên, chiếu,
+ Vòng 3: Tìm 4 tính từ chỉ đặc điểm của rong chơi, vút, đùa nghịch.
các sự vật dưới đây:
- 4 tính từ: cỏ (tươi tốt),, suối (nhỏ),
Cỏ, suối, nước, cát, sỏi
nước (trong veo), cát, sỏi (lấp lánh)
+ Vòng 4: Đặt một câu nói về hiện tượng - VD: nắng chiếu trên những cánh hoa
tự nhiên , trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 vàng lung linh.
động từ, 1 tính từ.
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao - Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận
thưởng, tuyên dương các đội thắng.
thưởng
- GV nhận xét chung trò chơi.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức
nhanh – Ai đúng”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và các từ khác như động từ, tính từ
để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận
từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) dụng.
có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội
nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------Thứ Ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
(Tiết 4 - Buổi sáng)
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
6
- Nhớ lại cách viết bài văn kể chuyện và đoạn văn tưởng tượng đã học ở lớp 4
để dễ dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của bài văn kể chuyện sáng
tạo.
- Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo.
- Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Video bài hát "Em yêu trường em" của tác giả Hoàng Vân; Phiếu bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động trường em”
bài học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội
bài hát.
dung bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu
cầu.
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
cách thực hiện nhiệm vụ.
lắng nghe bạn đọc.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo - HS đọc bài theo nhóm:
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ - HS làm việc theo nhóm, cùng
bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
nhau đọc bài văn và đưa ra cách
trả lời:
a. Bài văn kể lại câu chuyện gì?
a. Bài văn kể lại câu chuyện “Một
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài chuyến phiêu lưu” của nhà văn
của bài văn. Nêu ý chính của mỗi phần?
Nguyễn Thị Kim Hoà.
c. Các chi tiết sáng tạo A, B được bổ sung b. Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn
vào phần nào của bài văn?
Thị Kim Hoà”; Nội dung: Giới
d. Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi tiết thiệu tên câu chuyện và tác giả
sáng tạo A và B.
câu chuyện.
Thân bài: Tiếp theo đến”do cố nén
cười”. Nội dung: kể lại câu
chuyện “Một chuyến phiêu lưu”
Kết bài: phần còn lại. Nội dung:
Nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu
chuyện.
c. Các chi tiết sáng tạo A, B được
bổ sung vào phần thân bài (phần
kể lại câu chuyện của bài văn.
d. A: Sáng tạo thêm lời thoại cho
nhân vật.
B: Sáng tạo thêm các chi tiết tả
7
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
Bài 2: Theo em, đoạn dưới đây có thể
thay cho đoạn nào của câu chuyện?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV mời cả lớp làm việc chung.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
Như vậy, khi kể chuyện sáng tạo, ngoài
việc thêm các chi tiết kể, tả, lời thoại, thì
chúng ta có thể thay đổi kết thúc của câu
chuyện nhưng không được thay đổi kết
cấu nội dung câu chuyện.
3. Luyện tập:
Bài 3. Nêu những cách em có thể vận
dụng để viết bài văn kể chuyện sáng
tạo.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
cảnh.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả
lớp lắng nghe.
- Một số HS trả lời: Đoạn văn trên
có thể thêm hoặc thay thế cho
đoạn kết.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả
lớp lắng nghe.
- Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận
- GV mời cả lớp làm việc nhóm.
và trình bày kết quả:
- Các chi tiết có thể được sáng tạo
như:
+ Thêm chi tiết tả bối cảnh (không
+ Thêm chi tiết tả ngoại hình hoặc hoạt gian, thời gian).
động của nhân vật.
+ Thêm chi tiết tả ngoại hình,
+ Thay đổi cách kết thúc câu chuyện
hành động của nhân vật.
+ Tưởng tượng mình đang tham gia vào + Thêm (thay đổi) chi tiết kể tình
câu chuyện như đang “nhìn”, “nghe”, huống, sự việc.
“chạm vào”,… để sáng tạo chi tiết.
+ Thêm nhân vật vào câu chuyện.
+ Thêm lời thoại cho nhân vật.
+ Thay đổi cách kết thúc câu
chuyện.
+ Thay đổi đoạn kết hoặc thêm
đoạn kết,...
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời HS đọc nội dung ghi nhớ
- 4 – 5 HS đọc nội dung ghi nhớ.
4. Vận dụng:
- GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến
1/ Nêu điều em học tập được từ bà văn kể thức đã học vào thực tiễn.
chuyện sáng tạo.
8
2/ Sáng tạo chi tiết hoặc thay đổi cách kết
thúc câu chuyện “Một chuyến phiêu lưu”
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và - HS làm việc chung cả lớp và
trình bày vào phiếu học tập.
trình bày vào phiếu học tập. Nộp
phiếu học tập để GV nhận xét,
- GV nhận xét, đánh giá một số bài, tuyên đánh giá kĩ năng vận dụng vào
dương.
thựuc tiễn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------Thứ Tư ngày 11 tháng 9 năm 2024
(Tiết 1+2 - Buổi chiều)
Đọc: CÁNH ĐỒNG HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh đồng hoa” biết đọc
diễn cảm phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối thoại của các bạn nhỏ trong câu
chuyện.
- Biết cách tiếp nhận văn bản tự sự (thông qua nắm bắt trình htự các sự việc,
nhân vật, lời nói, cử chỉ, hành động, suy nghĩ, … của nhân vật). Nhận thấy những
phẩm chất tốt đẹp của các bạn nhỏ người Chăm được thể hiện qua lời nói, suy
nghĩ, việc làm, ... (Các bạn yêu thương nhau, luôn vui tươi, hồn nhiên. Các bạn yêu
quê hương, sống có trách nhiệm, biết bảo vệ môi trường bằng việc làm cụ thể phù
hợp lứa tuổi. Các bạn thông minh tìm ra được ý tưởng sáng tạo để giải quyết tình
huống.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện “Cánh đồng hoa”: Cần có những
việc làm cụ thể để góp phần làm cho làng quê khu phố luôn sạch, đẹp. Việc làm đó
dù là bé nhỏ cũng khiến chúng ta và mọi người đều cảm thấy hạnh phúc.
* TCTV: Thẻ 7. Đọc thành tiếng (HĐ đọc)
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực
tiễn.
- Biết yêu quê hương thông qua những cảnh vật ở đồng hoa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình ảnh minh hoạ câu chuyện Cánh đồng hoa, trò chơi Ô cửa bí mật; phiếu
bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật”
- HS lắng nghe GV giới thiệu cách
- GV hướng dẫn cách chơi:
chơi.
+ Các em chơi cá nhân theo tinh thần
xung phong, mỗi người sẽ chọn 1 ô cửa
và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời - HS tham gia chơi:
9
đúng được tuyên dương, trả lời sai thì
nhường quyền trả lời cho bạn khác.
Nếu trả lời đúng các em được quyền
mời một bạn nào đó chơi tiếp. Trò chơi
sẽ kết thúc khi có 4 câu hỏi được làm
xong.
+ Câu 1: Em hãy nêu tên chủ điểm
chúng ta đang học.
+ Câu 2: Tên bài đọc đầu tiên trong chủ
điểm là gì?
+ Câu 3: Điều gì trong bài Thanh âm
của gió khiến em ấn tượng nhất?
+ Câu 4: Em hãy nêu nội dung bài đọc
Thanh âm của gió.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
* Luyện đọc đúng.
TCTV(Thẻ 7. Đọc thành tiếng)
- GV đọc mẫu lần 1
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài,
cần biết đọc phù hợp với lời người kể
chuyện, lời đối thoại của các bạn nhỏ
trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến múa hát tưng
bừng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … thế nào bây
giờ?
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến … chỗ đổ rác
đâu.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến … tiếng trống
rộn ràng.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chọi
cỏ gà, vỗ trống, , chỗ đổ rác, hoa ngũ
sắc,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Họ hồ hởi/ cùng các bạn/ bắt tay vào
dọn rác,/ xới đất,/ gieo hạt,/ trồng
+ Thế giới tuổi thơ
+ Thanh âm của gió
+ HS trả lời theo ý kiến cá nhân.
+ Mỗi vùng miền đều có những sản
vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn
của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về
sản vật, có ý thức phát triển sản vật
chính là một trong những biểu hiện
của tình yêu quê hương.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
10
cây;// ngày ngày,/ tưới nước,/ nhổ cỏ,/
bắt sâu.//
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng
đọc phù hợp với ngữ điệu bài đọc .
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:
+ Đọc giọng chậm, buồn thể hiện tâm
trạng của các bạn nhỏ khi thấy đồng cỏ
có nguy cơ trở thành bãi rác.
+ Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện
tâm trạng của các bạn nhỏ khi nghĩ ra ý
tưởng.
+ Biết đổi giọng nhân vật, giọng kể
chuyện khi đọc lời thoại,…
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
theo nhóm đôi một số câu thể hiện lời
nói của các nhân vật.
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương
(sửa sai).
* Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV mời HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
cảm.
- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
- HS luyện đọc nhóm đôi:
+ Cứ thế này, đồng cỏ sẽ thành bãi
rác mất thôi?
+ Bọn mình đâu còn chỗ mà vui
chơi!
+ Biết làm thế nào bây giờ?
+ Các cậu có thấy bầu trời như một
vườn hoa không?
+ Chúng ta sẽ biến nơi đây thành
cánh đồng hoa. Mọi người không nỡ
lấy cánh đồng đẹp làm chỗ đổ rác
đâu.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1
đoạn cho đến hết bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TIẾT 2
11
* Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó
hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ
giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh
mình hoạ (nếu có)
+ Ja Ka, Mư Hoa, Ja Prok, Mư Nhơ:
Tên các bạn nhỏ người Chăm.
+ Hoa ngũ sắc: Hoa của loài cây thân
gỗ, thân nhỏ, mọc thành bụi; hoa có
nhiều màu rực rỡ tạo thành chùm.
* Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Các bạn nhỏ có những hoạt
động vui chơi nào trên đồng cỏ đầu
làng? Chuyện gì đã xảy ra ở đó?
+ Câu 2: Khi thấy đồng cỏ có nguy cơ
trở thành bãi rác, các bạn nhỏ lo buồn
thế nào? Các bạn nhỏ đã có ý tưởng gì?
+ Câu 3: Các bạn nhỏ đã thực hiện ý
tưởng đó như thế nào và kết quả ra
sao? Các bạn có cảm xúc gì trước
thành quả đạt được.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Trên đồng cỏ các bạn thường vui
chơi, vỗ trống, múa hát.,... các bạn
múa hát tưng bừng theo nhịp trống
của Ja Ka.
+ Tại chỗ vui chơi của các bạn có
một bãi rác và nó lớn dần lên, bốc
mùi.
+ Khi thấy cánh đồng cỏ có thể
thành bãi rác, các bạn nhỏ rất lo
buồn (chẳng hò hét, nô đùa như mọi
ngày, Mư Nhơ thở dài; Mư Hoa dấu
những giọt nước mắt; Ja Ka, Ja Prok
rầu rĩ,...).
+ Mư Hoa đã nghĩ ra ý tưởng và
được các bạn tán thành: cải tạo đồng
cỏ thành cánh đồng hoa.
+ Các bạn quyết tâm thực hiện ý
tưởng: nói với cô bác nói với cô bác
trong làng và được nhiều người
hưởng ứng. Các bạn cùng cô bác dọn
rác, xới đất, gieo hạt, trồng cây.
Ngày ngày tưới nước, nhổ cỏ, bắt
sâu.
12
+ Kết quả: Cây đam chồi, nẩy lộc,
nhú nở những bông hoa đầu tiên, rồi
đua nhau khoe sắc, không ai đến
cánh đồng đổ rác. Kết quả ngoài
mong đợi: Với đồng hoa đẹp, ngôi
làng trở nên nổi tiếng, đón nhiều
khách tham quan. Trước những
thành quả ấy, các bạn rất vui, cùng
+ Câu 4: Kể tóm tắt nội dung câu nhảy múa, ca hát giữa rừng hoa.
chuyện “Cánh đồng hoa” theo gợi ý.
+ HS kể tóm tắt: Ja Ka và các bạn
thường vui chơi trên đồng cỏ. Gần
đây trên đồng cỏ xuất hiện bãi rác
lớn. Các bạn rất buồn và lo lắng vì
nguy cơ đồng cỏ sẽ thành bãi rác.
Bỗng Mư hoa nghĩ ra ý tưởng biến
cánh đồng cỏ thành cánh đồng hoa
để mọi người không đến đổ rác. Thế
là các bạn cùng cô bác trong làng bắt
tay dọn rác, xới đất, trồng cây và
chăm sóc cây. 3 tháng sau cảnh đồng
đủ cỏ đã thành rừng, hoa rực rở,
không ai đến đổ rác nữa với đồng
hoa, ngôi làng trở nên nổi tiếng, đón
nhiều khách tới tham quan. Các bạn
+ Câu 5: Em rút ra được bài học gì từ nhỏ và dân làng vô cùng hạnh phúc.
câu chuyện?
+ HS tự nêu ý kiến của mình (VD:
em sẽ học theo các bạn sẽ bàn bạc
với các bạn cùng nhau dọn về sinh
- GV nhận xét, tuyên dương
trong trường, khu phố, thôn buôn,...)
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung
bài bài học.
- 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và nêu nội dung:
Cần có những việc làm cụ thể để
góp phần làm cho làng quê khu phố - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
luôn sạch, đẹp. Việc làm đó dù là bé
nhỏ cũng khiến chúng ta và mọi
người đều cảm thấy hạnh phúc.
3. Luyện tập:
* Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HS luyện đọc lại diễn cảm theo
đọc (5 em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nhóm 5.
nối tiếp diễn cảm bài đọc.
- GV mời HS nhận xét nhóm đọc.
- HS nhận xét cách đọc diễn cảm của
các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
13
* Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1. Xếp những từ in đậm dưới đây
vào nhóm thích hợp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
để tìm hiểu nội dung bài tập.
- Mời HS làm việc cá nhân.
- HS làm bài cá nhân vào vở nháp và
+ Mỗi lần Ja Ka vỗ trống, các bạn lại trình bày trước lớp.
cùng múa hát tưng bừng.
Động từ
Tính từ
+ Bọn mình còn đâu chỗ mà vui chơi!
Vui chơi, hưởng
Tưng bừng, rộn
+ Biết ý tưởng đó, nhiều cô bác trong
ứng
ràng
làng đã hưởng ứng.
+ Nhóm bạn vui mừng nhảy múa, ca
hát giữa muôn hoa rực rỡ, trong tiếng
trống rộn ràng.
- GV mời HS nhận xét.
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tìm từ có thể thay thế từ in
đậm trong mỗi câu ở bài tập 1.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
để tìm hiểu nội dung bài tập.
- Mời HS làm việc nhóm đôi vào phiếu - HS làm việc nhóm đôi vào phiếu
học tập và trình bày trước lớp.
học tập và trình bày:
PHIẾU HỌC TẬP
Tìm từ có thể thay thế từ in đậm
trong mỗi câu ở bài tập 1
+ Tưng bừng : thay thế: rộn ràng,
rộn rã, sôi nổi,...
+ Vui chơi: thay thế: vui đùa, nô
đừa, đùa nghịch,...
+ Hưởng ứng: thay thế: ủng hộ, tán
thành, đồng thuận,...
+ Rộn ràng: thay thế: rộn vang, rộn
rã,...
- GV mời HS nhận xét các nhóm.
- HS nhận xét các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa chữa.
4. Vận dụng:
- HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và việc làm tốt tại trường, lớp hoặc nơi
nêu một số việc nên làm, không nên tại em ở.
trường, lớp hoặc nơi em ở.
- VD:
+ Những việc nên làm trồng cây,
nhặt rác, tái chế đồ nhựa,
+ Những việc không nên làm: đốt
rơm rạ, xả rác bừa bãi, chật phá cây
xanh,…
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
14
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Thứ Năm ngày 12 tháng 9 năm 2024
(Tiết 4 - Buổi sáng)
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ lại cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo đã học để chuẩn bị học thêm một
cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng cách đóng vai nhân vật để kể
lại câu chuyện.
- Từ việc tìm hiểu bài văn kể chuyện sáng tạo bằng cách đóng vai nhân vật để
kể lại câu chuyện, nêu được những điểm cần lưu ý khi kể chuyện và viết bài văn.
- TCTV: Thẻ 8 Hộp sáng tác truyện(HĐ Vận dụng)
- Nâng cao kĩ năng dóng vai nhân vật để thực hiện bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong đóng vai nhân vật.
- Biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau thi đóng vai nhân vật và thảo luận
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một hộp chứa một số đồ vật, hình ảnh về một số nhân vật trong các câu
chuyện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách - 1 HS nhắc lại cách viết văn kể chuyện
viết văn kể chuyện sáng tạo đã học sáng tạo đã học ở tiết trước.
ở tiết trước.
- HS xem lại bài “một chuyến phiêu lưu”
- HS xem lại bài “một chuyến và nhớ lại các phần sáng tạo trong bài
phiêu lưu” và nhớ lại trong bài văn văn:
đã sáng tạo phần nào.
+ Thêm lời kể, lời tả, lời thoại,…
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài + Thay đổi cách kết thúc câu chuyện.
mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện
yêu cầu.
- GV mời 2 HS đọc 2 văn trong - 2 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
SGK.
nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
đọc kĩ 2 đoạn văn và trả lời các bài văn và đưa ra cách trả lời:
câu hỏi dưới đây:
a. Các đoàn phân trên kể lại câu a. Các đoàn phân trên kể lại câu chuyện
chuyện theo lời của nhân vật nào? theo lời của nhân vật chuột xù.
b. Nhân vật đó dùng những từ ngữ b. Nhân vật đó dùng “tôi” để gọi mình và
15
nào để gọi mình và các nhân vật
khác.
c. Những từ ngữ in đậm thể hiện
điều gì? chọn đáp án đúng.
d. Cách kể chuyện trong các đoạn
văn trên có gì khác với cách kể
chuyện trong bài văn trang 11?
dùng “cậu ấy” để gọi mèo nhép, dùng
“bác ngựa” để gọi bác ngựa.
c. Những từ ngữ in đậm thể hiện người kể
không chắc chắn về suy nghĩ, cảm xúc
của nhân vật khác:
A. chuột chù không chắc chắn về suy
nghĩ, cảm xúc của mèo nhép.
Bài văn trang
11
Cách mở Người
viết
đầu
giới thiệu câu
chuyện
Cách kể + Người viết
lại
sự kể lại các sự
việc
viễn diễn ra
+ Người viết
không tham
gia vào câu
chuyện nên
không
xuất
hiện trong câu
chuyện
Cách kết Nêu suy nghĩ,
thúc câu cảm xúc của
chuyện
người viết về
câu chuyện.
2 đoạn văn
trên
Người viết
trong vai
nhân vật tự
giới thiệu
bản thân
Người viết
kể lại các
sự
việc
diễn ra theo
lời
của
chuột xù.
+
Người
viết
trog
vai chuột
xù tự xưng
là tôi…
Kể kết thức
câu chuyện
dưới góc
nhìn
của
chuột xù.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV mời đại diện các nhóm trình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bày.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập:
Bài 2: Trao đổi về những điểm
cần lưu ý khi đóng vai một nhân
vật để kể lại câu chuyện.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
16
tập 2.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm,
thảo luận và đưa ra kí kiến của
mình.
+ Câu chuyện được kể theo lời
của nhân vật nào?
+ Các sự kiện trong câu chuyện
được kể như thế nào theo cảm
nhận của nhân vật?
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa
sai).
- GV mời HS đọc ghi nhớ.
4. Vận dụng:
TCTV: Thẻ 8 Hộp sáng tác
truyện
- GV tổ chức cho HS bốc các đồ
vật trong hộp và sáng tác truyện.
nghe.
- Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và
trình bày kết quả:
+ Cách xưng hô của nhân vật chuột xù
được đóng vai kể chuyện.
+ Các sự kiện trong câu chuyện được kể
theo tình cảm, cảm xúc của nhân vật.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- 4 – 5 HS đọc lại ghi nhớ.
- HS thực hiện theo nhóm 4
- HS kể lại câu chuyện của nhóm( mỗi hs
1 đoạn)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ Sáu ngày 13 tháng 9 năm 2024
(Tiết 3 - Buổi sáng)
ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc mở rộng câu chuyện về thế giới tuổi thơ giúp các em mở rộng hơn về chủ
điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về
câu chuyện đã đọc.
- Tích cực đọc sách, đọc các câu chuyện mở rộng để rèn luyện thói quen đọc
sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc.
- Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc.
- Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về câu
chuyện đã đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Video bài hát "Thế giới tuổi thơ"; Những câu chuyện về thế giới tuổi thơ,
phiếu đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
17
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Thế giới tuổi thơ” - HS Lắng nghe bài hát và cùng
https://youtu.be/Bu5iQCKfqCE?
trao đổi về nội dung bài hát.
si=xDilUx_vb4dCNRPU
- Nội dung bài hát nói về chủ đề gì?
- Nội dung bài hát về chủ đề thế
giới tuỏi thơ.
- Trong bài hát, bạn nhỏ mong ước điều - Bạn nhỏ mong ước thế giới hoà
gì?
bình, yêu thương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
2. Khám phá
...
 









Các ý kiến mới nhất