tuan 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đặng thị thúy
Ngày gửi: 23h:29' 09-10-2023
Dung lượng: 168.8 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: đặng thị thúy
Ngày gửi: 23h:29' 09-10-2023
Dung lượng: 168.8 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Lê Lợi
Năm học: 2023 – 2024
Môn:
Địa lí:
Tiết: 9
Bài: CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1/ Kiến thức:
- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam :
+ Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất.
+ Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi.
+Khoảng 3/ 4 dân số Việt Nam sống ở nông thôn.
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số
đặc điểm của sự phân bố dân cư .
- HSHTT: Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng,ven biển và
vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động.
2. Năng lực:- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
3/ Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý
Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai
thác tài nguyên. - Có thái độ bình đẳng với các dân tộc thiểu số.
II– ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các hình minh hoạ trang SGK.
- HS: SGK, vở
III– CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
4' 1/ Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ghép chữ vào hình"
- HS chơi
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động khám phá luyện tập
9' * Hoạt động 1: CÁC DÂN TỘC:
Hoạt động 1: CÁC DÂN TỘC:
- GV đưa ra hai câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm đôi tìm ra đáp án đúng:
-HS thảo luận tìm đáp án đúng:
1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
1.Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
A.54
B.55
C.56
D.57
A.54
2. Dân tộc nào có số dân đông nhất ?
2.Dân tộc nào có số dân đông nhất
A.Ba-na
B. Ê-đê
C. Kinh
D. Thái
?
C. Kinh
- GV cho nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung.
GV cho HS quan sát bản đồ phân bố dân tộc và hỏi:
- Dân tộc kinh có số dân đông nhất, họ sống chủ yếu ở - Dân tộc kinh có số dân đông
đâu?
nhất, họ sống chủ yếu ở đồng bằng
và ven biển
- Còn những dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Còn những dân tộc ít người sống
chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
-Yêu cầu HS nhận xét.
GV nhận xét và chốt lại: Nước ta có 54 dân tộc, trong
đó dân tộc Kinh là có số dân đông nhất, sống tập trung - HS nghe
ở các đồng bằng, ven biển, dân tộc ít người sống chủ
yếu ở vùng núi, cao nguyên.
- Nhiều HS kể: Tày, Mường, Dao,
+ Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta ?
Thái, Ba-na,......
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
- GV bổ sung và cho HS quan sát một số hình ảnh về
dân tộc thiểu số.
GV: Nước ta có một truyền thuyết từ lâu đời “ Con
rồng cháu tiên” đều sinh ra từ mẹ Âu Cơ. Các dân tộc
Việt Nam là những người cùng dòng máu Việt, cùng
sinh sống trên mảnh đất Việt, chúng ta cần phải làm
7' gì?
* Hoạt động 2: MẬT ĐỘ DÂN SỐ:
GV đưa ra hai ví dụ
Ví dụ 1: Dân số phường Lê Lợi là 20685 người. Diện
tích đất tự nhiên là 0,68 km2 . Hỏi dân số phường Lê
Lợi là bao nhiêu người trên 1 km2 ?
Ví dụ 2: Dân số phường huyện Vân Canh là 66000
người. Diện tích đất tự nhiên là 800km2 . Hỏi dân số
huyện Vân Canh là bao nhiêu người trên 1 km2 ?
GV cho HS đọc ví dụ.
GV: Dựa vào kết quả của 2 ví dụ, ở phường Lê Lợi và
huyện Vân Canh nơi nào có số người trên 1km2 nhiều
hơn?
GV chỉ vào kết quả ví dụ rồi nói: Đó chính là mật độ
dân số. Em hãy cho biết mật độ dân số là gì ?
- GV cho HS quan sát bảng số liệu về mật độ dân số
của một số nước Châu Á.
- Gọi 1 HS đọc bảng số liệu.
+ Dựa vào bảng số liệu, em hãy nêu nhận xét về mật
độ dân số Việt Nam so với MĐDS thế giới và một số
nước Đông Nam Á?
- Kết luận: Nước ta có mật độ dân số cao.
10' Hoạt động 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ:
- Gv chiếu lược đồ mật độ dân số VN.
-Gọi 1HS đọc chú giải trên lược đồ.
-Yêu cầu HS quan sát lược đồ mật độ dân số VN và
phần chú giải, thảo luận nhóm đôi để nhận xét MĐDS
Việt Nam.
Năm học: 2023 – 2024
-HS trả lời: Thương yêu, quan
tâm, đoàn kết, giúp đỡ nhau.
HĐ2: MẬT ĐỘ DÂN SỐ.
- 1HS đọc ví dụ.
Bài giải:
Dân số của phường Lê Lợi trên 1
km2 là:
20685 : 0,68 = 30419 (người/km2)
Đáp số: 30419 người/km2
Bài giải
Dân số của huyện Vân Canh trên 1
km2 là:
66000 : 800 = 82,5 (người/km2)
- HS đọc
- HS nhìn vào kết quả rồi nêu.
HS nêu: Mật độ dân số là số dân
trung bình sống trên km2 diện tích
đất tự nhiên.
- HS quan sát.
- 1HS đọc.
- HS nêu: Dựa vào bảng số liệu,
em hãy mật độ dân số Việt Nam
cao hơn nhiều so với MĐDS thế
giới và một số nước Đông Nam Á
- Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ
sung
* HĐ3: PHÂN BỐ DÂN CƯ:
- HS theo dõi
- 1HS đọc.
- HS quan sát lược đồ mật độ dân
sốvà thảo luận.
+ Màu đỏ thể hiện MĐDS cao trên
1000 người/km2
+ Màu vàng nhạt thể hiện MĐDS
dưới 100 người/km2
+ Màu vàng đậm thể hiện MĐDS
từ 100 người/km2 đến 500
người/km2
+ Màu vàng đất thể hiện MĐDS từ
501
người/km2
đến
1000
2
người/km
Dựa vào kết luận vừa phân tích, yêu cầu HS tìm hiểu -HS thảo luận tìm hiểu.
sự phân bố dân cư ở nước ta tập trung đông đúc ở - HS trình bày kết quả, chỉ trên
bản đồ những vùng đông dân, thưa
vùng nào? Thưa thớt ở vùng nào?
dân.
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
GV nhận xét.
GV: Sự phân bố dân cư nước ta có đặc điểm gì?
- GV nhận xét, kết luận: Dân cư nước ta phân bố
không đều: Ở đồng bằng và các đô thị lớn, dân cư tập
trung đông đúc ; Ở miền núi, hải đảo dân cư thưa thớt.
-Dân cư phân bố không đồng đều sẽ dẫn đến hậu quả
gì?
GV chốt lại cho HS xem hình ảnh minh hoạ.
-Dân cư nước ta sống chủ yếu bằng nghề gì?
GV: Dân cư nước ta sống chủ yếu bằng nghề nông nên
dân số sinh sống ở nông thôn chiếm ¾ dân số cả nước;
chỉ có ¼ dân số sống ở thành thị.
+Mật độ dân số thành thị đông sẽ ảnh hưởng rất nhiều
đến môi trường sống, để đảm bảo sức khoẻ con người
+ Để có dân số cân đối hài hòa thì qua bài học các em
cần làm gì ?
Năm học: 2023 – 2024
-Nhóm khác nhận xét bổ sung.
+ Đông đúc ở đồng bằng, ven biển
như đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng
duyên hải miền Trung, Đông Nam
Bộ; thưa thớt ở vùng núi phía Bắc
và Tây Nguyên.
+ Nơi đông dân thừa lao động, nơi
ít dân sẽ thiếu lao động.
+Nghề nông.
-Nhiều HS tự trả lời.
+ có ý thức tuyên truyền, vận
động mọi người thực hiện gia
đình chỉ có 2 con
HS tự trả lời.
- 2HS đọc.
+Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
- GV nhận xét.
- Cho 2 HS đọc ghi nhớ của bài.
- Ở đồng bằng đất chật người
4'
3/ Vận dụng trải nghiệm:
đông, ở vùng núi đất rộng người
- Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa thưa, thếu sức lao động cho nê đời
vùng đồng bằng,ven biển và vùng núi: nơi quá đông sống kinh tế phát triển không đồng
dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động ?
đều.
- GV nhận xét và dặn HS về nhà xem lại bài, trả lời
câu hỏi SGK. Chuẩn bị trước bài: Nông nghiệp
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………………
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
Đặng Thị Thúy
Năm học: 2023 – 2024
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
MÔN:
TIẾT 41:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
Năm học: 2023 – 2024
Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023
Toán
Luyện tập
1. Kiến thức :
-Cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợp đơn giản.
-Rèn luyện cách viết số đo độ dài dạng số thập phân
2.Năng lực :
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và
lập luận toán học, NL mô hình học toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất :
-HS yêu thích môn toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Giáo viên : SGK, kế hoạch bài dạy.
-Học sinh : SGK, vở bài tập. Xem trước nội dung bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
T/G
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Khởi động :
- GV cho HS chơi trò chơi chuyền thẻ rồi - HS tham gia trò chơi
thực hiện các yêu cầu sau
-GV gọi 2 HS nêu kết quả các bài tập:
34m 5dm = .............m;
7km 1m =.............km
-Gọi HS nhận xét, GV kết luận
Trong tiết học toán này các em cùng luyện
tập về cách viết các số đo độ dài dưới dạng
số thập phân.
32' 2. Luyện tập – Thực hành :
Bài 1:
-Gv yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. -1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
23
a )35 m 23 cm=35
m=35 ,23 m
100
3
b )51 dm3 cm=51 dm=51 ,3 dm
10
-Gv gọi HS chữa bài của bạn trên bảng,
7
c)14 m7 cm=14
m=14 ,07 m
sau đó nhận xét.
100
Bài 2:
-GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-GV viết bảng: 315cm = ....m và yêu cầu
HS thảo luận để tìm cách viết 315cm -1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
-HS thảo luận, sau đó một số HS nêu ý
thành số đo có đơn vị là mét.
-GV nhận xét và hướng dẫn lại cách làm kiến trước lớp.
-HS nghe GV hướng dẫn cách làm.
như SGK đã giới thiệu.
-1 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm
-GV yêu cầu HS làm bài.
bài vào vở bài tập.
234cm=200cm+34cm=2m34cm=2
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
-GV chữa bài.
Năm học: 2023 – 2024
34
m=2, 34 m
100
506cm=500cm+6cm= 5m 6cm= 5
6
m=5 , 06 m
100
34dm = 30dm + 4dm =3m + 4dm =3
4
m=3,4 m
10
Bài 3:
-Gv yêu cầu HS đọc đề bài.
-HS đọc đề bài trước lớp.
-GV nhắc HS cách làm bài tập 3 tương tự -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
như cách làm bài tập 1, sau đó yêu cầu HS vào vở bài tập.
làm bài.
245
a )3 km 245 m=3
km=3 ,245 km
1000
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
34
b )5 km 34 m=5
km=5 , 034 km
bảng, sau đó nhận xét.
1000
307
c)307 m=
km=0,307 km
1000
-1 HS chữa bài, HS cả lớp đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau.
-HS đọc thầm đề bài trong SGK.
Bài 4:
-HS trao đổi và tìm cách làm.
-Gv yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS thảo luận để tìm cách làm -Một số HS trình bày cách làm của mình.
-HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu phần a);
phần a), c)
c).
-GV cho HS phát biểu ý kiến trước lớp.
-GV nhận xét các cách mà HS đưa ra, sau -HS làm bài:
đó hướng dẫn lại cách mà SGK đã trình a )12 , 44 m=12 44 m=12 m 44 cm
100
bày hoặc cho HS có cách làm như SGK
4
trình bày lại trước lớp.
b )7,4 dm=7 dm=7 dm 4 cm
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
10
của bài.
450
c )3 , 45 km=3
km=3 km450 m=3450 m
-GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở
1000
để kiểm tra bài lẫn nhau.
300
d )34 , 3 km=34
km=34 km 300 m=34300 m
1000
3' 3. Vận dụng , trải nghiệm :
- GV cho 2 HS nhắc lại cách viết số đo độ
dài dưới dạng số thập phân.
- GV liên hệ thực tế cuộc sống .
- GV dặn HS nắm vững cách viết số đo độ
dài dưới dạng số thập phân.
- Chuẩn bị bài sau:”Viết số đo khối lượng
dưới dạng số thập phân”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
Môn:
Năm học: 2023 – 2024
Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
Toán
TIẾT 42: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức :
-Ôn tập về bảng đơn vị đo khối lượng, quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng liền kề; quan hệ
giữa các đơn vị đo khối lượng thông dụng.
-Biết cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân, dạng đơn giản.
2. Năng lực :
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và
lập luận toán học, NL mô hình học toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3.Phẩm chất :
- HS chăm học , yêu học toán .
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Giáo viên : Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn nhưng để trống phần ghi tên các đơn vị đo và
phần viết quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề.
-Học sinh : SGK, vở bài tập, xem trước nội dung bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
T/G
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Khởi động :
- GV cho HS hát rồi thực hiện yêu cầu sau : - HS hát
-GV gọi 2 HS nêu kết quả các bài: 345cm
=......m; 234mm = ....dm. Lớp làm bài vào - 2 HS làm bài
vở.
-Cho lớp nhận xét, GV kết luận.
Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về
bảng đơn vị đo khối lượng và học cách viết
các số đo khối lượng dưới dạng số thập
phân.
2. Luyện tập-Thực hành :
a) Ôn tập về các đơn vị đo khối lượng
7' Bảng đơn vị đo khối lượng
-GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo khối -1 HS kể trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ
lượng theo thứ tự từ bé đến lớn.
sung ý kiến.
-GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn vị đo -HS viết tên đơn vị đo khối lượng vào bảng
khối lượng vào bảng các đơn vị đo đã kẻ
sẵn.
1
Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề
-GV yêu cầu: Hãy nêu mối quan hệ giữa kg -HS nêu: 1kg = 10hg = 10 yến
và héc-tô-gam, giữa ki-lô-gam và yến.
-GV viết bảng mối quan hệ trên vào cột kg. -HS nêu:
-Thực hiện tương tự để hoàng thành bảng +Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn
đơn vị đo khối lượng như SGK.
vị bé hơn tiếp liền nó.
-H: Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn
1
vị đo khối lượng liền kề nhau.
10 (0,1)
Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng +Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng
-GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa tấn đơn vị lớn hơn tiếp liền nó.
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
với tạ, giữa tấn với kg, giữa tạ với kg.
Năm học: 2023 – 2024
-HS nêu:
1
1tấn = 10 tạ; 1 tạ = 10 tấn = 0,1 tấn.
1
b) Hướng dẫn viết các số đo khối lượng
1 tấn = 1000 kg; 1kg= 1000 tấn = 0,001 tấn
dưới dạng số thập phân
1
-GV nêu ví dụ: Tìm số thập phân thích hợp
1 tạ = 100 kg; 1kg = 100 tạ = 0,01 tạ
điền vào chỗ chấm: 5tấn 132kg = .... tấn.
-GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số thập
-HS nghe yêu cầu của ví dụ.
6' phân thích hợp điền vào chỗ trống.
-HS thảo luận, sau đó 1 số HS trình bày cách
-GV nhận xét các cách làm HS nêu
làm của mình trước lớp, HS cả lớp cùng theo
c) Luyện tập – Thực hành :
dõi và nhận xét.
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. -HS cả lớp thống nhất cách làm:
132
-GV chữa bài .
5tấn 132kg = 5 1000 tấn = 5,132 tấn.
Bài 2:
Vậy 5tấn 132kg = 5,132 tấn.
17' -Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào
vở bài tập.
562
a)4 tấn 562kg = 4 1000 tấn = 4,562 tấn.
Các trường hợp còn lại thực hiện tương tự.
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên -HS đọc yêu cầu bài toán.
bảng.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào
-GV kết luận.
vở bài tập.
Bài 3
50
-GV gọi HS đọc đề bài.
a) 2kg 50g = 2 1000 kg = 2,05 kg
-GV chữa bài
23
45kg 23g = 45 1000 kg = 45,023 kg
3
10kg 3g = 10 1000 kg = 10,003 kg
500
500 g = 1000 kg = 0,5 kg
3. vận dụng, trải nghiệm :
b) thực hiện tương tự câu a.
- GV cho 2 HS nhắc lại cách viết số đo
-1HS đọc đề toán trước lớp.
khối lượng dưới dạng số TP
-1 HS lên bảng làm, HS cả lơp lm VBT .
5' - Gv tổ chức trò chơi vận dụng các bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài.
liên quan đến kiến thức vừa học .
- GV dặn HS nắm vững cách viết số đo
khối lượng dưới dạng số TP
- Chuẩn bị bài sau:”Viết các số đo diện tích
dưới dạng số thập phân”
- 2 Hs nêu
- HS tham gia trò chơi
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
Năm học: 2023 – 2024
…………………………………………………………………………………………………
Môn :
Thứ tư ngày 1 tháng 11 năm 2023
Toán
TIẾT 43 : Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức :
-Ôn tập về bảng đơn vị đo diện tích; quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng.
-Biết cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân (dạng đơn giản)
2. Năng lực:
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và
lập luận toán học, NL mô hình học toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất :
- HS chăm học , yêu học toán .
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Giáo viên : Kẻ sẵn bảng đơn vị đo diện tích.
-Học sinh : Xem trước nội dung bài, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
T/G
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1.Khởi động :
- GV cho HS chơi trò chơi chuyền hoa rồi - HS tham gia trò chơi
thực hiện các yêu cầu sau
-GV gọi 2 HS nêu kết quả 2 bài : 34 tấn 3
kg = ..... tấn; 3 tạ 7 kg = ..........tạ
-Cho HS nhận xét, GV kết luận.
- GV giới thiệu bài :Viết các số đo diện
tích dưới dạng số thập phân
2. Khám phá – Luyện tập :
8' 2.1/ Ôn tập về các đơn vị đo diện tích
a) Bảng đơn vị đo diện tích
-GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo diện 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và
tích theo thứ tự từ lớn đến bé.
bổ sung ý kiến.
-GV gọi 1 HS lên bảng viết các số đo diện -1 HS lên bảng viết, HS cả lớp theo dõi và
tích vào bảng đơn vị đã kẻ sẵn.
bổ sung ý kiến .
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
liền kề
-HS nêu:
1
-GV yêu cầu : Hãy nêu mối quan hệ giữa
mét vuông với đề-xi-mét vuông và mét 1 m2 = 100 dm2 = 100 dam2vuông với đề-ca-mét vuông.
1
2
2
-GV viết 1m = 100dm = 100 dam2 .
-Tiến hành tương tự với các đơn vị đo
diện tích khác để làm thành bảng như
SGK.
+Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn
-GV hỏi: Em hãy nêu mối quan hệ giữa vị đo bé hơn tiếp liền nó.
1
hai đơn vị đo diện tích liền kề.
+Mỗi đơn vị đo diện tích bằng 100 (0,01)
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
Năm học: 2023 – 2024
đơn vị lớn hơn tiếp liền nó.
c) Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
thông dụng
-1 số HS lần lượt nêu trước lớp :
-GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các 1 km2 = 1 000 000m2; 1ha = 10 000 m2
1
đơn vị đo diện tích km2, ha với m2. quan
2
hệ giữa km và ha.
1 km2 = 100 ha; 1ha = 100 km2 = 0,01 km2
2.2/ Hướng dẫn viết các số đo diện tích
8' dưới dạng số thập phân
a) Ví dụ 1
-HS nghe yêu cầu của ví dụ.
-GV nêu ví dụ: Viết số thập phân thích
hợp vào chỗ chấm: 3m2 5 dm2 = ..........m2
-GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số thập -HS thảo luận theo cặp.
phân thích hợp điền vào chỗ chấm.
-HS cả lớp trao đổi, bổ sung ý kiến để
-GV gọi 1 số HS phát biểu ý kiến của
5
mình.
2
2
thống nhất cách làm: 3m 5dm = 3 100 m2
= 3,05 m2
b) Ví dụ 2
- Tương tự như cách tổ chức làm ví dụ 1.
14' 2.3/ Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
-GV gọi HS nhận xét bài làm ccủa bạn -HS đọc thầm đề bài SGK, 2 HS lên bảng
làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
trên bảng.
56
-GV nhận xét..
a) 56 dm2 = 100 m2 = 0,56 m2
- HS thực hiện tương tự cho các trường hợp
Bài 2
-Tổ chức thực hiện tương tự bài 1.
Bài 3
còn lại
-2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập.
1654
2
a) 1654 m = 10000 ha = 0,1654ha
- HS thực hiện tương tự cho các trường hợp
còn lại.
-GV gọi HS đọc đề bài.
-GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng. -1 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm vào
-GV nhận xét.
vở bài tập.
3. Vận dụng ,trải nghiệm :
5'
- GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh ai đúng - HS tham gia trò chơi
vận dụng các bài tập có liên quan đến kiến
thức vừa học.
- GV cho 2 HS nhắc lại quan hệ giữa các
đơn vị đo điện tích. -Học sinh vận dụng
đơn vị đo diện tích vào thực tế.
- GV dặn HS nắm vững quan hệ giữa các đơn vị
đo diện tích.
- Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập chung”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
Môn:
Năm học: 2023 – 2024
Thứ năm ngày 2 tháng 11 năm 2023
Toán
TIẾT 44:
Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. kiến thức :
- Ôn tập về bảng đo độ dài, số đo khối lượng, số đo diện tích , mối quan hệ giữa các đơn vị
-Viết các số đo độ dài, số đo khối lượng, số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
-Giải bài toán có liên quan đến số đo độ dài và diện tích của một hình .
2. Năng lực :
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và
lập luận toán học, NL mô hình học toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3.Phẩm chất :
-HS yêu thích môn toán, chăm học tập .
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Giáo viên : SGK, kế hoạch bài dạy.
-Học sinh : SGK, vở bài tập, xem trước nội dung bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Khởi động :
- GV cho HS hát rồi thực hiện yêu cầu sau HS hát
-GV gọi 2 HS nêu kết quả các bài tập : 2,3 2 HS làm bài
km2 = ....... ha; 4ha 5m2 = ....... ha.
-Cho HS nhận xét, GV kết luận
-Chúng ta cùng luyện tập cách viết số đo
độ dài, số đo khối lượng, số đo diện tích
dưới dạng số thập phân.
30' 2. Luyện tập- Thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề và nêu yêu cầu
bài.
-Gv : Hai đơn vị đo độ dài tiếp liền nhau
thì hơn kém nhau bao nhiêu lần ?
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-Hai đơn vị đo độ dai tiếp liền nhau thì :
+ Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
1
-GV yêu cầu HS làm bài.
10
+ Đơn vị bé bằng (0,1) lần đơn vị lớn.
-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập.
a) 42m 34cm =42
-GV gọi HS chữa bài ở bảng.
-GV nhận xét.
Bài 2
Đặng Thị Thúy
m = 42,34m
29
b) 56m 29cm = 56 100 m = 56,29m
2
c) 6m 2 cm = 6 100 m = 6,02m
d) 4352m = 4000m + 352m = 4km + 352
m
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
-Tổ chức thực hiện tương tự như bài tập 1
Năm học: 2023 – 2024
352
4
= 1000 km = 4,352km
-1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập.
500
a) 500g = 1000 kg = 0,5kg
347
b) 347g = 1000 kg = 0,347kg
Bài 3:
500
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
1
-GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa ki- c) 1,5 tấn = 1000 tấn = 1500 kg
lô-mét vuông, héc-ta, đề –xi-mét vuông với -1HS nêu yêu cầu: Viết các số đo diện tích
mét vuông.
dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông.
-HS lần lượt nêu: 1km2 = 1 000 000 m2
-GV yêu cầu HS làm bài.
1ha = 10 000m2; 1m2 = 100dm2
1
1dm2 = 100 m2(hay 0,01m2)
-1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở bài
tập.
7 km2 = 7 000 000 m2; 4ha = 40 000 m2
5000
8
8,5ha = 10000 ha = 85000 m2
-GV gọi HS chữa bài của bạn.
30
2
30 dm = 100 m2 = 0,3m2; 300 dm2= 3m2
Bài 4
515dm2 = 500dm2 + 15dm2 = 5m2 15dm2
-Gv gọi 1 HS đọc đề bài toán.
15
-GV yêu cầu HS khá tự làm bài, Gv hướng
5
dẫn HS kém.
= 100 m2 = 5,15m2
Ta có sơ đồ :
-1HS đọc đề bài toán. HS cả lớp đọc thầm
Chiều dài :
đề bài ở SGK.
Chiều rộng:
-1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở bài
tập.
Bài giải:
-GV chữa bài, nhận xét.
0,15km = 150 m
Tổng số phần bằng nhau là :
3 + 2 = 5 (phần)
Chiều dài sân trường là:
150 : 5 x 3 = 90 (m )
Chiều rộng sân trường là:
3. Vận dụng ,trải nghiệm :
150 – 90 = 60 (m )
5' - GV cho 2 HS nhắc lại quan hệ giữa các
Diện tích sân trường là:
đơn vị đo điện tích
90 x 60 = 5400 (m2) 5400m2 = 0,54ha
- HS vận dụng kiến thức đã học vào cuộc
Đáp số : 5400m2; 0,54ha
sống .
-GV dặn HS nắm vững quan hệ giữa cácđơn vị đo
diện tích.
- HS nêu
- Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập chung”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………………..
..................................................................................................................................................
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
Môn :
Năm học: 2023 – 2024
Thứ sáu ngày 3 tháng 11 năm 2023
Toán
TIẾT 45:
Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức :
- Củng cố kiến thức về số đo độ dài, khối lượng, diện tích v cc mối quan hệ giữa các đơn vị đo
-Viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân với các đơn vị đo khác
nhau.
- Hiểu được trò chơi rung chuông vàng .
- Thông qua trò chơi : HS làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan đến thuật ngữ
chắc chắn của một sự kiện
2.Năng lực :
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và
lập luận toán học, NL mô hình học toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất :
-HS thấy được tầm quan trọng của môn Toán và thích học toán .
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
-Học sinh : Xem trước nội dung bài, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Khởi động :
- GV cho HS hát rồi thực hiện yêu cầu sau - HS hát
-GV gọi 2 HS nêu kết quả 2 bài sau: 3,05m - 2 HS làm bài
= .......cm ; 3,05ha =...........m2
-Cho HS nhận xét, GV kết luận.
30'
Trong tiết học này các em cùng luyện tập
về viết số đo độ dài, số đo khối lượng, số
đo diện tích dưới dạng số thập phân với
các đơn vị đo khác nhau.
2. Luyện tập – Thực hành :
Bài 1
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.
6
3
a) 3m 6dm = 10 m = 3,6m
4
b) 4dm = 10 m = 0,4m;
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn, GV
5
34
chữa bài.
c) 34m 5cm = 100 m = 34,05m
d) 345cm = 300cm + 45cm = 3m 45cm
45
3
Bài 3:
= 100 m = 3,45m
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
-Gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài.
-GV yêu cầu HS làm bài.
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
-GV cho HS nhận xét, GV kết luận.
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
Năm học: 2023 – 2024
-HS cả lớp làm vào vở bài tập, sau đó 1
HS nêu trước lớp để chữa bài, cả lớp
theo dõi và nhận xét.
4
42
a) 42dm 4cm = 10 dm = 42,4dm
9
56
b) 56cm 9mm = 10 cm = 56,9cm
2
26
c) 26m 2cm = 100 m = 26,02m
-HS làm bài vào vở bài tập.
5
3
a) 3kg 5g = 1000 kg = 3,005 kg
-GV gọi 1HS đọc bài làm của mình sau đó
30
nhận xét.
b) 30 g = 1000 kg = 0,03 kg
Bài 5:
-Gv yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và c) 1103g = 1000g + 103g = 1kg 103g
103
hỏi: Túi cam cân nặng bao nhiêu ?
1
= 1000 kg = 1,103kg
-GV yêu cầu HS nêu bài tập.
-GV yêu cầu HS làm bài.
-1 HS đọc bài làm trước lớp.
-HS cả lớp theo dõi, nhận xét và tự kiểm
-GV nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm :
tra lại bài của mình.
5' - GV tổ chức cho HS trò chơi : Rung chuông -HS cùng quan sát hình và nêu: Túi cam
vàng .
cân nặng 1kg800g.
ND : Trong hộp gồm có 20 quả bóng màu -Yêu cầu viết thành số đo có đơn vị là
đỏ , 15 quả màu xanh và 10 quả màu vàng . kg; là gam.
Hỏi phải lấy ra ít nhất bao nhiêu quả bóng -HS làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS
để có chắc chắn 4 quả màu đỏ ?
đọc kết quả trước lớp.
a) 1 kg 800g = 1,8kg ;
( Đáp án : 29 quả )
- GV cho 2 HS nhắc lại quan hệ giữa các b) 1kg 800g = 1800 g
đơn vị đo độ dài, đơn vị đo khối lượng tiếp
liền nhau.
- GV dặn HS nắm vững quan hệ giữa các
đơn vị đo độ dài, đơn vị đo khối lượng tiếp - HS tham gia trò chơi
liền nhau.
- Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập chung”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
Môn:
Tiết: 17
Năm học: 2023 – 2024
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN
Nội dung điều chỉnh: Không làm bài tập 3/ 91
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1/ Kiến thức:
+ Nắm được cách thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi học sinh
qua việc đưa ra những lý lẽ và dẫn chứng cụ thể có sức thuyết phục.
+ Bước đầu biết trình bày, diễn đạt bằng lời nói rõ ràng, rành mạch thái độ bình tĩnh tự tin, tôn
trọng người khác khi tranh luận.
2- Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo ; - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
3- Phẩm chất :Giáo dục yêu quý người lao động, bảo quản tốt những đồ dùng do người lao
động làm ra, biết tiết kiệm khi tiêu dùng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Bảng phụ.
-Học sinh : + SGK, vở học, vở nháp
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5'
1 – Khởi động
-Hát
- Gọi 2 HS đọc đoạn mở bài, kết bài làm ở tiết trước
- HS nêu
- Kiểm tra vở một số học sinh - Giáo viên nhận xét.
* Giới thiệu bài: GV nêu MĐ,YC của giờ học
31' .Hoạt động luyện tập:
Luyện tập:
* Bài tập 1: Cho HS đọc bài tập 1
* Bài tập 1: Học sinh đọc
- Các em đọc lại bài: Cái gì quý nhất và nhận xét theo - Từng nhóm trao đổi thảo
yêu cầu câu hỏi a,b,c
luận
a/ Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận về vấn đề: Trên
đời này, cái gì quý nhất ?
- Đại diện từng nhóm trình
b/ Hùng: Quý nhất là lúa gạo
bày
+ Ai cũng phải ăn mới sống
- Lớp nhận xét
+ Quý: Quý nhất là vàng
Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo
+ Dùng câu hỏi để khẳng định
+ Nam: Quý nhất là thì giờ
+ Dùng câu hỏi có ý khẳng
Có thì giờ mới làm được lúa gạo
định
c/ Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý, Nam công + Dẫn lời thầy giáo để khẳng
nhận: Người lao động mới là quý nhất.
định
- Thầy lập luận: Lúa gạo, vàng bạc, thì giờ đều đáng quý
nhưng chưa phải là quý nhất, vì không có người lao động
thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua..
Ý kiến của thầy thể hiện sự tôn trọng của người khác.
Thầy nêu ra câu hỏi: Ai làm ra lúa gạo ? Vàng bạc ? Ai
biết dùng thì giờ ?
- Giáo dục bảo vệ môi trường : liên hệ về sự cần thiết và
ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống
con người qua bài tập. Yêu quý người lao động, bảo
quản tốt những đồ dùng do người lao động làm ra, biết
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
Năm học: 2023 – 2024
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
tiết kiệm khi tiêu dùng.
* Bài tập 2: - Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
* Bài tập 2:
- Gv giao việc: Các em đóng vai Hùng vai Quý hoặc vai - HS đọc
Nam để tranh luận với 2 bạn kia bằng lí lẽ của mình để - HS hoạt động theo nhóm
khẳng định điều mình nói là đúng và đưa dẫn chứng để 2 chọn vai mình đóng, trao đổi
bạn tin vào điều mình đã khẳng định
thảo luận. Đại diện các nhóm
- Cho HS thảo luận và yêu cầu đại diện từng nhóm trình trình bày
bày
- GV nhận xét và khẳng định những nhóm dùng lí lẽ,dẫn
chứng rất thuyết phục.
GD KNS:
- Thể hiện sự tự tin(nêu được
-Quam bài này em vận dụng những kỹ năng nào?
những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể,
thuyết phục; diễn đạt gãy gọn,
thái độ bình tĩnh, tự tin).
-Lắng nghe tích cực (lắng
nghe, tôn trọng người cùng
tranh luận).
-Hợp tác (hợp tác LT thuyết
trình tranh luận).
4' 4. Vận dụng, trải nghiệm :
Lớp nhận xét
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét, tuyên dương và dặn HS về nhà viết lại vào vở
lời giải của bài tập 3, chuẩn bị: Ôn tập kiểm tra GHK 1
IV.
Điều
chỉnh
sau
bài
dạy
:............................................................................
......................................................
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
Năm học: 2023 – 2024
Môn:
Tập làm văn
Tiết: 18
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN ( tt )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1/ Kiến thức:
+ Biết mở rộng lý lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận nhằm thuyết phục người nghe
biết trình bày, diễn đạt bằng lời nói rõ ràng, rành mạch, thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người
khác khi tranh luận.
2- Năng lực: Năng lực tự chủ và t...
Năm học: 2023 – 2024
Môn:
Địa lí:
Tiết: 9
Bài: CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1/ Kiến thức:
- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam :
+ Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất.
+ Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi.
+Khoảng 3/ 4 dân số Việt Nam sống ở nông thôn.
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số
đặc điểm của sự phân bố dân cư .
- HSHTT: Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng,ven biển và
vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động.
2. Năng lực:- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
3/ Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý
Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai
thác tài nguyên. - Có thái độ bình đẳng với các dân tộc thiểu số.
II– ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các hình minh hoạ trang SGK.
- HS: SGK, vở
III– CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
4' 1/ Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ghép chữ vào hình"
- HS chơi
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động khám phá luyện tập
9' * Hoạt động 1: CÁC DÂN TỘC:
Hoạt động 1: CÁC DÂN TỘC:
- GV đưa ra hai câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm đôi tìm ra đáp án đúng:
-HS thảo luận tìm đáp án đúng:
1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
1.Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
A.54
B.55
C.56
D.57
A.54
2. Dân tộc nào có số dân đông nhất ?
2.Dân tộc nào có số dân đông nhất
A.Ba-na
B. Ê-đê
C. Kinh
D. Thái
?
C. Kinh
- GV cho nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung.
GV cho HS quan sát bản đồ phân bố dân tộc và hỏi:
- Dân tộc kinh có số dân đông nhất, họ sống chủ yếu ở - Dân tộc kinh có số dân đông
đâu?
nhất, họ sống chủ yếu ở đồng bằng
và ven biển
- Còn những dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Còn những dân tộc ít người sống
chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
-Yêu cầu HS nhận xét.
GV nhận xét và chốt lại: Nước ta có 54 dân tộc, trong
đó dân tộc Kinh là có số dân đông nhất, sống tập trung - HS nghe
ở các đồng bằng, ven biển, dân tộc ít người sống chủ
yếu ở vùng núi, cao nguyên.
- Nhiều HS kể: Tày, Mường, Dao,
+ Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta ?
Thái, Ba-na,......
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
- GV bổ sung và cho HS quan sát một số hình ảnh về
dân tộc thiểu số.
GV: Nước ta có một truyền thuyết từ lâu đời “ Con
rồng cháu tiên” đều sinh ra từ mẹ Âu Cơ. Các dân tộc
Việt Nam là những người cùng dòng máu Việt, cùng
sinh sống trên mảnh đất Việt, chúng ta cần phải làm
7' gì?
* Hoạt động 2: MẬT ĐỘ DÂN SỐ:
GV đưa ra hai ví dụ
Ví dụ 1: Dân số phường Lê Lợi là 20685 người. Diện
tích đất tự nhiên là 0,68 km2 . Hỏi dân số phường Lê
Lợi là bao nhiêu người trên 1 km2 ?
Ví dụ 2: Dân số phường huyện Vân Canh là 66000
người. Diện tích đất tự nhiên là 800km2 . Hỏi dân số
huyện Vân Canh là bao nhiêu người trên 1 km2 ?
GV cho HS đọc ví dụ.
GV: Dựa vào kết quả của 2 ví dụ, ở phường Lê Lợi và
huyện Vân Canh nơi nào có số người trên 1km2 nhiều
hơn?
GV chỉ vào kết quả ví dụ rồi nói: Đó chính là mật độ
dân số. Em hãy cho biết mật độ dân số là gì ?
- GV cho HS quan sát bảng số liệu về mật độ dân số
của một số nước Châu Á.
- Gọi 1 HS đọc bảng số liệu.
+ Dựa vào bảng số liệu, em hãy nêu nhận xét về mật
độ dân số Việt Nam so với MĐDS thế giới và một số
nước Đông Nam Á?
- Kết luận: Nước ta có mật độ dân số cao.
10' Hoạt động 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ:
- Gv chiếu lược đồ mật độ dân số VN.
-Gọi 1HS đọc chú giải trên lược đồ.
-Yêu cầu HS quan sát lược đồ mật độ dân số VN và
phần chú giải, thảo luận nhóm đôi để nhận xét MĐDS
Việt Nam.
Năm học: 2023 – 2024
-HS trả lời: Thương yêu, quan
tâm, đoàn kết, giúp đỡ nhau.
HĐ2: MẬT ĐỘ DÂN SỐ.
- 1HS đọc ví dụ.
Bài giải:
Dân số của phường Lê Lợi trên 1
km2 là:
20685 : 0,68 = 30419 (người/km2)
Đáp số: 30419 người/km2
Bài giải
Dân số của huyện Vân Canh trên 1
km2 là:
66000 : 800 = 82,5 (người/km2)
- HS đọc
- HS nhìn vào kết quả rồi nêu.
HS nêu: Mật độ dân số là số dân
trung bình sống trên km2 diện tích
đất tự nhiên.
- HS quan sát.
- 1HS đọc.
- HS nêu: Dựa vào bảng số liệu,
em hãy mật độ dân số Việt Nam
cao hơn nhiều so với MĐDS thế
giới và một số nước Đông Nam Á
- Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ
sung
* HĐ3: PHÂN BỐ DÂN CƯ:
- HS theo dõi
- 1HS đọc.
- HS quan sát lược đồ mật độ dân
sốvà thảo luận.
+ Màu đỏ thể hiện MĐDS cao trên
1000 người/km2
+ Màu vàng nhạt thể hiện MĐDS
dưới 100 người/km2
+ Màu vàng đậm thể hiện MĐDS
từ 100 người/km2 đến 500
người/km2
+ Màu vàng đất thể hiện MĐDS từ
501
người/km2
đến
1000
2
người/km
Dựa vào kết luận vừa phân tích, yêu cầu HS tìm hiểu -HS thảo luận tìm hiểu.
sự phân bố dân cư ở nước ta tập trung đông đúc ở - HS trình bày kết quả, chỉ trên
bản đồ những vùng đông dân, thưa
vùng nào? Thưa thớt ở vùng nào?
dân.
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
GV nhận xét.
GV: Sự phân bố dân cư nước ta có đặc điểm gì?
- GV nhận xét, kết luận: Dân cư nước ta phân bố
không đều: Ở đồng bằng và các đô thị lớn, dân cư tập
trung đông đúc ; Ở miền núi, hải đảo dân cư thưa thớt.
-Dân cư phân bố không đồng đều sẽ dẫn đến hậu quả
gì?
GV chốt lại cho HS xem hình ảnh minh hoạ.
-Dân cư nước ta sống chủ yếu bằng nghề gì?
GV: Dân cư nước ta sống chủ yếu bằng nghề nông nên
dân số sinh sống ở nông thôn chiếm ¾ dân số cả nước;
chỉ có ¼ dân số sống ở thành thị.
+Mật độ dân số thành thị đông sẽ ảnh hưởng rất nhiều
đến môi trường sống, để đảm bảo sức khoẻ con người
+ Để có dân số cân đối hài hòa thì qua bài học các em
cần làm gì ?
Năm học: 2023 – 2024
-Nhóm khác nhận xét bổ sung.
+ Đông đúc ở đồng bằng, ven biển
như đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng
duyên hải miền Trung, Đông Nam
Bộ; thưa thớt ở vùng núi phía Bắc
và Tây Nguyên.
+ Nơi đông dân thừa lao động, nơi
ít dân sẽ thiếu lao động.
+Nghề nông.
-Nhiều HS tự trả lời.
+ có ý thức tuyên truyền, vận
động mọi người thực hiện gia
đình chỉ có 2 con
HS tự trả lời.
- 2HS đọc.
+Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
- GV nhận xét.
- Cho 2 HS đọc ghi nhớ của bài.
- Ở đồng bằng đất chật người
4'
3/ Vận dụng trải nghiệm:
đông, ở vùng núi đất rộng người
- Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa thưa, thếu sức lao động cho nê đời
vùng đồng bằng,ven biển và vùng núi: nơi quá đông sống kinh tế phát triển không đồng
dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động ?
đều.
- GV nhận xét và dặn HS về nhà xem lại bài, trả lời
câu hỏi SGK. Chuẩn bị trước bài: Nông nghiệp
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………………
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
Đặng Thị Thúy
Năm học: 2023 – 2024
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
MÔN:
TIẾT 41:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
Năm học: 2023 – 2024
Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023
Toán
Luyện tập
1. Kiến thức :
-Cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợp đơn giản.
-Rèn luyện cách viết số đo độ dài dạng số thập phân
2.Năng lực :
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và
lập luận toán học, NL mô hình học toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất :
-HS yêu thích môn toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Giáo viên : SGK, kế hoạch bài dạy.
-Học sinh : SGK, vở bài tập. Xem trước nội dung bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
T/G
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Khởi động :
- GV cho HS chơi trò chơi chuyền thẻ rồi - HS tham gia trò chơi
thực hiện các yêu cầu sau
-GV gọi 2 HS nêu kết quả các bài tập:
34m 5dm = .............m;
7km 1m =.............km
-Gọi HS nhận xét, GV kết luận
Trong tiết học toán này các em cùng luyện
tập về cách viết các số đo độ dài dưới dạng
số thập phân.
32' 2. Luyện tập – Thực hành :
Bài 1:
-Gv yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. -1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
23
a )35 m 23 cm=35
m=35 ,23 m
100
3
b )51 dm3 cm=51 dm=51 ,3 dm
10
-Gv gọi HS chữa bài của bạn trên bảng,
7
c)14 m7 cm=14
m=14 ,07 m
sau đó nhận xét.
100
Bài 2:
-GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-GV viết bảng: 315cm = ....m và yêu cầu
HS thảo luận để tìm cách viết 315cm -1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
-HS thảo luận, sau đó một số HS nêu ý
thành số đo có đơn vị là mét.
-GV nhận xét và hướng dẫn lại cách làm kiến trước lớp.
-HS nghe GV hướng dẫn cách làm.
như SGK đã giới thiệu.
-1 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm
-GV yêu cầu HS làm bài.
bài vào vở bài tập.
234cm=200cm+34cm=2m34cm=2
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
-GV chữa bài.
Năm học: 2023 – 2024
34
m=2, 34 m
100
506cm=500cm+6cm= 5m 6cm= 5
6
m=5 , 06 m
100
34dm = 30dm + 4dm =3m + 4dm =3
4
m=3,4 m
10
Bài 3:
-Gv yêu cầu HS đọc đề bài.
-HS đọc đề bài trước lớp.
-GV nhắc HS cách làm bài tập 3 tương tự -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
như cách làm bài tập 1, sau đó yêu cầu HS vào vở bài tập.
làm bài.
245
a )3 km 245 m=3
km=3 ,245 km
1000
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
34
b )5 km 34 m=5
km=5 , 034 km
bảng, sau đó nhận xét.
1000
307
c)307 m=
km=0,307 km
1000
-1 HS chữa bài, HS cả lớp đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau.
-HS đọc thầm đề bài trong SGK.
Bài 4:
-HS trao đổi và tìm cách làm.
-Gv yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS thảo luận để tìm cách làm -Một số HS trình bày cách làm của mình.
-HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu phần a);
phần a), c)
c).
-GV cho HS phát biểu ý kiến trước lớp.
-GV nhận xét các cách mà HS đưa ra, sau -HS làm bài:
đó hướng dẫn lại cách mà SGK đã trình a )12 , 44 m=12 44 m=12 m 44 cm
100
bày hoặc cho HS có cách làm như SGK
4
trình bày lại trước lớp.
b )7,4 dm=7 dm=7 dm 4 cm
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
10
của bài.
450
c )3 , 45 km=3
km=3 km450 m=3450 m
-GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở
1000
để kiểm tra bài lẫn nhau.
300
d )34 , 3 km=34
km=34 km 300 m=34300 m
1000
3' 3. Vận dụng , trải nghiệm :
- GV cho 2 HS nhắc lại cách viết số đo độ
dài dưới dạng số thập phân.
- GV liên hệ thực tế cuộc sống .
- GV dặn HS nắm vững cách viết số đo độ
dài dưới dạng số thập phân.
- Chuẩn bị bài sau:”Viết số đo khối lượng
dưới dạng số thập phân”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
Môn:
Năm học: 2023 – 2024
Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
Toán
TIẾT 42: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức :
-Ôn tập về bảng đơn vị đo khối lượng, quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng liền kề; quan hệ
giữa các đơn vị đo khối lượng thông dụng.
-Biết cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân, dạng đơn giản.
2. Năng lực :
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và
lập luận toán học, NL mô hình học toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3.Phẩm chất :
- HS chăm học , yêu học toán .
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Giáo viên : Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn nhưng để trống phần ghi tên các đơn vị đo và
phần viết quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề.
-Học sinh : SGK, vở bài tập, xem trước nội dung bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
T/G
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Khởi động :
- GV cho HS hát rồi thực hiện yêu cầu sau : - HS hát
-GV gọi 2 HS nêu kết quả các bài: 345cm
=......m; 234mm = ....dm. Lớp làm bài vào - 2 HS làm bài
vở.
-Cho lớp nhận xét, GV kết luận.
Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về
bảng đơn vị đo khối lượng và học cách viết
các số đo khối lượng dưới dạng số thập
phân.
2. Luyện tập-Thực hành :
a) Ôn tập về các đơn vị đo khối lượng
7' Bảng đơn vị đo khối lượng
-GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo khối -1 HS kể trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ
lượng theo thứ tự từ bé đến lớn.
sung ý kiến.
-GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn vị đo -HS viết tên đơn vị đo khối lượng vào bảng
khối lượng vào bảng các đơn vị đo đã kẻ
sẵn.
1
Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề
-GV yêu cầu: Hãy nêu mối quan hệ giữa kg -HS nêu: 1kg = 10hg = 10 yến
và héc-tô-gam, giữa ki-lô-gam và yến.
-GV viết bảng mối quan hệ trên vào cột kg. -HS nêu:
-Thực hiện tương tự để hoàng thành bảng +Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn
đơn vị đo khối lượng như SGK.
vị bé hơn tiếp liền nó.
-H: Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn
1
vị đo khối lượng liền kề nhau.
10 (0,1)
Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng +Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng
-GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa tấn đơn vị lớn hơn tiếp liền nó.
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
với tạ, giữa tấn với kg, giữa tạ với kg.
Năm học: 2023 – 2024
-HS nêu:
1
1tấn = 10 tạ; 1 tạ = 10 tấn = 0,1 tấn.
1
b) Hướng dẫn viết các số đo khối lượng
1 tấn = 1000 kg; 1kg= 1000 tấn = 0,001 tấn
dưới dạng số thập phân
1
-GV nêu ví dụ: Tìm số thập phân thích hợp
1 tạ = 100 kg; 1kg = 100 tạ = 0,01 tạ
điền vào chỗ chấm: 5tấn 132kg = .... tấn.
-GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số thập
-HS nghe yêu cầu của ví dụ.
6' phân thích hợp điền vào chỗ trống.
-HS thảo luận, sau đó 1 số HS trình bày cách
-GV nhận xét các cách làm HS nêu
làm của mình trước lớp, HS cả lớp cùng theo
c) Luyện tập – Thực hành :
dõi và nhận xét.
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. -HS cả lớp thống nhất cách làm:
132
-GV chữa bài .
5tấn 132kg = 5 1000 tấn = 5,132 tấn.
Bài 2:
Vậy 5tấn 132kg = 5,132 tấn.
17' -Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào
vở bài tập.
562
a)4 tấn 562kg = 4 1000 tấn = 4,562 tấn.
Các trường hợp còn lại thực hiện tương tự.
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên -HS đọc yêu cầu bài toán.
bảng.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào
-GV kết luận.
vở bài tập.
Bài 3
50
-GV gọi HS đọc đề bài.
a) 2kg 50g = 2 1000 kg = 2,05 kg
-GV chữa bài
23
45kg 23g = 45 1000 kg = 45,023 kg
3
10kg 3g = 10 1000 kg = 10,003 kg
500
500 g = 1000 kg = 0,5 kg
3. vận dụng, trải nghiệm :
b) thực hiện tương tự câu a.
- GV cho 2 HS nhắc lại cách viết số đo
-1HS đọc đề toán trước lớp.
khối lượng dưới dạng số TP
-1 HS lên bảng làm, HS cả lơp lm VBT .
5' - Gv tổ chức trò chơi vận dụng các bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài.
liên quan đến kiến thức vừa học .
- GV dặn HS nắm vững cách viết số đo
khối lượng dưới dạng số TP
- Chuẩn bị bài sau:”Viết các số đo diện tích
dưới dạng số thập phân”
- 2 Hs nêu
- HS tham gia trò chơi
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
Năm học: 2023 – 2024
…………………………………………………………………………………………………
Môn :
Thứ tư ngày 1 tháng 11 năm 2023
Toán
TIẾT 43 : Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức :
-Ôn tập về bảng đơn vị đo diện tích; quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng.
-Biết cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân (dạng đơn giản)
2. Năng lực:
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và
lập luận toán học, NL mô hình học toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất :
- HS chăm học , yêu học toán .
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Giáo viên : Kẻ sẵn bảng đơn vị đo diện tích.
-Học sinh : Xem trước nội dung bài, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
T/G
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1.Khởi động :
- GV cho HS chơi trò chơi chuyền hoa rồi - HS tham gia trò chơi
thực hiện các yêu cầu sau
-GV gọi 2 HS nêu kết quả 2 bài : 34 tấn 3
kg = ..... tấn; 3 tạ 7 kg = ..........tạ
-Cho HS nhận xét, GV kết luận.
- GV giới thiệu bài :Viết các số đo diện
tích dưới dạng số thập phân
2. Khám phá – Luyện tập :
8' 2.1/ Ôn tập về các đơn vị đo diện tích
a) Bảng đơn vị đo diện tích
-GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo diện 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và
tích theo thứ tự từ lớn đến bé.
bổ sung ý kiến.
-GV gọi 1 HS lên bảng viết các số đo diện -1 HS lên bảng viết, HS cả lớp theo dõi và
tích vào bảng đơn vị đã kẻ sẵn.
bổ sung ý kiến .
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
liền kề
-HS nêu:
1
-GV yêu cầu : Hãy nêu mối quan hệ giữa
mét vuông với đề-xi-mét vuông và mét 1 m2 = 100 dm2 = 100 dam2vuông với đề-ca-mét vuông.
1
2
2
-GV viết 1m = 100dm = 100 dam2 .
-Tiến hành tương tự với các đơn vị đo
diện tích khác để làm thành bảng như
SGK.
+Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn
-GV hỏi: Em hãy nêu mối quan hệ giữa vị đo bé hơn tiếp liền nó.
1
hai đơn vị đo diện tích liền kề.
+Mỗi đơn vị đo diện tích bằng 100 (0,01)
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
Năm học: 2023 – 2024
đơn vị lớn hơn tiếp liền nó.
c) Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
thông dụng
-1 số HS lần lượt nêu trước lớp :
-GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các 1 km2 = 1 000 000m2; 1ha = 10 000 m2
1
đơn vị đo diện tích km2, ha với m2. quan
2
hệ giữa km và ha.
1 km2 = 100 ha; 1ha = 100 km2 = 0,01 km2
2.2/ Hướng dẫn viết các số đo diện tích
8' dưới dạng số thập phân
a) Ví dụ 1
-HS nghe yêu cầu của ví dụ.
-GV nêu ví dụ: Viết số thập phân thích
hợp vào chỗ chấm: 3m2 5 dm2 = ..........m2
-GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số thập -HS thảo luận theo cặp.
phân thích hợp điền vào chỗ chấm.
-HS cả lớp trao đổi, bổ sung ý kiến để
-GV gọi 1 số HS phát biểu ý kiến của
5
mình.
2
2
thống nhất cách làm: 3m 5dm = 3 100 m2
= 3,05 m2
b) Ví dụ 2
- Tương tự như cách tổ chức làm ví dụ 1.
14' 2.3/ Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
-GV gọi HS nhận xét bài làm ccủa bạn -HS đọc thầm đề bài SGK, 2 HS lên bảng
làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
trên bảng.
56
-GV nhận xét..
a) 56 dm2 = 100 m2 = 0,56 m2
- HS thực hiện tương tự cho các trường hợp
Bài 2
-Tổ chức thực hiện tương tự bài 1.
Bài 3
còn lại
-2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập.
1654
2
a) 1654 m = 10000 ha = 0,1654ha
- HS thực hiện tương tự cho các trường hợp
còn lại.
-GV gọi HS đọc đề bài.
-GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng. -1 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm vào
-GV nhận xét.
vở bài tập.
3. Vận dụng ,trải nghiệm :
5'
- GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh ai đúng - HS tham gia trò chơi
vận dụng các bài tập có liên quan đến kiến
thức vừa học.
- GV cho 2 HS nhắc lại quan hệ giữa các
đơn vị đo điện tích. -Học sinh vận dụng
đơn vị đo diện tích vào thực tế.
- GV dặn HS nắm vững quan hệ giữa các đơn vị
đo diện tích.
- Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập chung”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
Môn:
Năm học: 2023 – 2024
Thứ năm ngày 2 tháng 11 năm 2023
Toán
TIẾT 44:
Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. kiến thức :
- Ôn tập về bảng đo độ dài, số đo khối lượng, số đo diện tích , mối quan hệ giữa các đơn vị
-Viết các số đo độ dài, số đo khối lượng, số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
-Giải bài toán có liên quan đến số đo độ dài và diện tích của một hình .
2. Năng lực :
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và
lập luận toán học, NL mô hình học toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3.Phẩm chất :
-HS yêu thích môn toán, chăm học tập .
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Giáo viên : SGK, kế hoạch bài dạy.
-Học sinh : SGK, vở bài tập, xem trước nội dung bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Khởi động :
- GV cho HS hát rồi thực hiện yêu cầu sau HS hát
-GV gọi 2 HS nêu kết quả các bài tập : 2,3 2 HS làm bài
km2 = ....... ha; 4ha 5m2 = ....... ha.
-Cho HS nhận xét, GV kết luận
-Chúng ta cùng luyện tập cách viết số đo
độ dài, số đo khối lượng, số đo diện tích
dưới dạng số thập phân.
30' 2. Luyện tập- Thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề và nêu yêu cầu
bài.
-Gv : Hai đơn vị đo độ dài tiếp liền nhau
thì hơn kém nhau bao nhiêu lần ?
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-Hai đơn vị đo độ dai tiếp liền nhau thì :
+ Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
1
-GV yêu cầu HS làm bài.
10
+ Đơn vị bé bằng (0,1) lần đơn vị lớn.
-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập.
a) 42m 34cm =42
-GV gọi HS chữa bài ở bảng.
-GV nhận xét.
Bài 2
Đặng Thị Thúy
m = 42,34m
29
b) 56m 29cm = 56 100 m = 56,29m
2
c) 6m 2 cm = 6 100 m = 6,02m
d) 4352m = 4000m + 352m = 4km + 352
m
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
-Tổ chức thực hiện tương tự như bài tập 1
Năm học: 2023 – 2024
352
4
= 1000 km = 4,352km
-1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập.
500
a) 500g = 1000 kg = 0,5kg
347
b) 347g = 1000 kg = 0,347kg
Bài 3:
500
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
1
-GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa ki- c) 1,5 tấn = 1000 tấn = 1500 kg
lô-mét vuông, héc-ta, đề –xi-mét vuông với -1HS nêu yêu cầu: Viết các số đo diện tích
mét vuông.
dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông.
-HS lần lượt nêu: 1km2 = 1 000 000 m2
-GV yêu cầu HS làm bài.
1ha = 10 000m2; 1m2 = 100dm2
1
1dm2 = 100 m2(hay 0,01m2)
-1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở bài
tập.
7 km2 = 7 000 000 m2; 4ha = 40 000 m2
5000
8
8,5ha = 10000 ha = 85000 m2
-GV gọi HS chữa bài của bạn.
30
2
30 dm = 100 m2 = 0,3m2; 300 dm2= 3m2
Bài 4
515dm2 = 500dm2 + 15dm2 = 5m2 15dm2
-Gv gọi 1 HS đọc đề bài toán.
15
-GV yêu cầu HS khá tự làm bài, Gv hướng
5
dẫn HS kém.
= 100 m2 = 5,15m2
Ta có sơ đồ :
-1HS đọc đề bài toán. HS cả lớp đọc thầm
Chiều dài :
đề bài ở SGK.
Chiều rộng:
-1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở bài
tập.
Bài giải:
-GV chữa bài, nhận xét.
0,15km = 150 m
Tổng số phần bằng nhau là :
3 + 2 = 5 (phần)
Chiều dài sân trường là:
150 : 5 x 3 = 90 (m )
Chiều rộng sân trường là:
3. Vận dụng ,trải nghiệm :
150 – 90 = 60 (m )
5' - GV cho 2 HS nhắc lại quan hệ giữa các
Diện tích sân trường là:
đơn vị đo điện tích
90 x 60 = 5400 (m2) 5400m2 = 0,54ha
- HS vận dụng kiến thức đã học vào cuộc
Đáp số : 5400m2; 0,54ha
sống .
-GV dặn HS nắm vững quan hệ giữa cácđơn vị đo
diện tích.
- HS nêu
- Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập chung”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………………..
..................................................................................................................................................
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
Môn :
Năm học: 2023 – 2024
Thứ sáu ngày 3 tháng 11 năm 2023
Toán
TIẾT 45:
Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức :
- Củng cố kiến thức về số đo độ dài, khối lượng, diện tích v cc mối quan hệ giữa các đơn vị đo
-Viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân với các đơn vị đo khác
nhau.
- Hiểu được trò chơi rung chuông vàng .
- Thông qua trò chơi : HS làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan đến thuật ngữ
chắc chắn của một sự kiện
2.Năng lực :
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và
lập luận toán học, NL mô hình học toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất :
-HS thấy được tầm quan trọng của môn Toán và thích học toán .
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
-Học sinh : Xem trước nội dung bài, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5' 1. Khởi động :
- GV cho HS hát rồi thực hiện yêu cầu sau - HS hát
-GV gọi 2 HS nêu kết quả 2 bài sau: 3,05m - 2 HS làm bài
= .......cm ; 3,05ha =...........m2
-Cho HS nhận xét, GV kết luận.
30'
Trong tiết học này các em cùng luyện tập
về viết số đo độ dài, số đo khối lượng, số
đo diện tích dưới dạng số thập phân với
các đơn vị đo khác nhau.
2. Luyện tập – Thực hành :
Bài 1
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.
6
3
a) 3m 6dm = 10 m = 3,6m
4
b) 4dm = 10 m = 0,4m;
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn, GV
5
34
chữa bài.
c) 34m 5cm = 100 m = 34,05m
d) 345cm = 300cm + 45cm = 3m 45cm
45
3
Bài 3:
= 100 m = 3,45m
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
-Gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài.
-GV yêu cầu HS làm bài.
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
-GV cho HS nhận xét, GV kết luận.
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
Năm học: 2023 – 2024
-HS cả lớp làm vào vở bài tập, sau đó 1
HS nêu trước lớp để chữa bài, cả lớp
theo dõi và nhận xét.
4
42
a) 42dm 4cm = 10 dm = 42,4dm
9
56
b) 56cm 9mm = 10 cm = 56,9cm
2
26
c) 26m 2cm = 100 m = 26,02m
-HS làm bài vào vở bài tập.
5
3
a) 3kg 5g = 1000 kg = 3,005 kg
-GV gọi 1HS đọc bài làm của mình sau đó
30
nhận xét.
b) 30 g = 1000 kg = 0,03 kg
Bài 5:
-Gv yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và c) 1103g = 1000g + 103g = 1kg 103g
103
hỏi: Túi cam cân nặng bao nhiêu ?
1
= 1000 kg = 1,103kg
-GV yêu cầu HS nêu bài tập.
-GV yêu cầu HS làm bài.
-1 HS đọc bài làm trước lớp.
-HS cả lớp theo dõi, nhận xét và tự kiểm
-GV nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm :
tra lại bài của mình.
5' - GV tổ chức cho HS trò chơi : Rung chuông -HS cùng quan sát hình và nêu: Túi cam
vàng .
cân nặng 1kg800g.
ND : Trong hộp gồm có 20 quả bóng màu -Yêu cầu viết thành số đo có đơn vị là
đỏ , 15 quả màu xanh và 10 quả màu vàng . kg; là gam.
Hỏi phải lấy ra ít nhất bao nhiêu quả bóng -HS làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS
để có chắc chắn 4 quả màu đỏ ?
đọc kết quả trước lớp.
a) 1 kg 800g = 1,8kg ;
( Đáp án : 29 quả )
- GV cho 2 HS nhắc lại quan hệ giữa các b) 1kg 800g = 1800 g
đơn vị đo độ dài, đơn vị đo khối lượng tiếp
liền nhau.
- GV dặn HS nắm vững quan hệ giữa các
đơn vị đo độ dài, đơn vị đo khối lượng tiếp - HS tham gia trò chơi
liền nhau.
- Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập chung”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
Môn:
Tiết: 17
Năm học: 2023 – 2024
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN
Nội dung điều chỉnh: Không làm bài tập 3/ 91
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1/ Kiến thức:
+ Nắm được cách thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi học sinh
qua việc đưa ra những lý lẽ và dẫn chứng cụ thể có sức thuyết phục.
+ Bước đầu biết trình bày, diễn đạt bằng lời nói rõ ràng, rành mạch thái độ bình tĩnh tự tin, tôn
trọng người khác khi tranh luận.
2- Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo ; - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
3- Phẩm chất :Giáo dục yêu quý người lao động, bảo quản tốt những đồ dùng do người lao
động làm ra, biết tiết kiệm khi tiêu dùng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Bảng phụ.
-Học sinh : + SGK, vở học, vở nháp
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5'
1 – Khởi động
-Hát
- Gọi 2 HS đọc đoạn mở bài, kết bài làm ở tiết trước
- HS nêu
- Kiểm tra vở một số học sinh - Giáo viên nhận xét.
* Giới thiệu bài: GV nêu MĐ,YC của giờ học
31' .Hoạt động luyện tập:
Luyện tập:
* Bài tập 1: Cho HS đọc bài tập 1
* Bài tập 1: Học sinh đọc
- Các em đọc lại bài: Cái gì quý nhất và nhận xét theo - Từng nhóm trao đổi thảo
yêu cầu câu hỏi a,b,c
luận
a/ Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận về vấn đề: Trên
đời này, cái gì quý nhất ?
- Đại diện từng nhóm trình
b/ Hùng: Quý nhất là lúa gạo
bày
+ Ai cũng phải ăn mới sống
- Lớp nhận xét
+ Quý: Quý nhất là vàng
Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo
+ Dùng câu hỏi để khẳng định
+ Nam: Quý nhất là thì giờ
+ Dùng câu hỏi có ý khẳng
Có thì giờ mới làm được lúa gạo
định
c/ Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý, Nam công + Dẫn lời thầy giáo để khẳng
nhận: Người lao động mới là quý nhất.
định
- Thầy lập luận: Lúa gạo, vàng bạc, thì giờ đều đáng quý
nhưng chưa phải là quý nhất, vì không có người lao động
thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua..
Ý kiến của thầy thể hiện sự tôn trọng của người khác.
Thầy nêu ra câu hỏi: Ai làm ra lúa gạo ? Vàng bạc ? Ai
biết dùng thì giờ ?
- Giáo dục bảo vệ môi trường : liên hệ về sự cần thiết và
ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống
con người qua bài tập. Yêu quý người lao động, bảo
quản tốt những đồ dùng do người lao động làm ra, biết
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
Năm học: 2023 – 2024
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
tiết kiệm khi tiêu dùng.
* Bài tập 2: - Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
* Bài tập 2:
- Gv giao việc: Các em đóng vai Hùng vai Quý hoặc vai - HS đọc
Nam để tranh luận với 2 bạn kia bằng lí lẽ của mình để - HS hoạt động theo nhóm
khẳng định điều mình nói là đúng và đưa dẫn chứng để 2 chọn vai mình đóng, trao đổi
bạn tin vào điều mình đã khẳng định
thảo luận. Đại diện các nhóm
- Cho HS thảo luận và yêu cầu đại diện từng nhóm trình trình bày
bày
- GV nhận xét và khẳng định những nhóm dùng lí lẽ,dẫn
chứng rất thuyết phục.
GD KNS:
- Thể hiện sự tự tin(nêu được
-Quam bài này em vận dụng những kỹ năng nào?
những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể,
thuyết phục; diễn đạt gãy gọn,
thái độ bình tĩnh, tự tin).
-Lắng nghe tích cực (lắng
nghe, tôn trọng người cùng
tranh luận).
-Hợp tác (hợp tác LT thuyết
trình tranh luận).
4' 4. Vận dụng, trải nghiệm :
Lớp nhận xét
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét, tuyên dương và dặn HS về nhà viết lại vào vở
lời giải của bài tập 3, chuẩn bị: Ôn tập kiểm tra GHK 1
IV.
Điều
chỉnh
sau
bài
dạy
:............................................................................
......................................................
Đặng Thị Thúy
Lớp 5C
Trường Tiểu học Lê Lợi
Năm học: 2023 – 2024
Môn:
Tập làm văn
Tiết: 18
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN ( tt )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1/ Kiến thức:
+ Biết mở rộng lý lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận nhằm thuyết phục người nghe
biết trình bày, diễn đạt bằng lời nói rõ ràng, rành mạch, thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người
khác khi tranh luận.
2- Năng lực: Năng lực tự chủ và t...
 








Các ý kiến mới nhất