Tìm kiếm Giáo án
TUẦN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ minh ái
Ngày gửi: 23h:09' 20-10-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: đỗ minh ái
Ngày gửi: 23h:09' 20-10-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
Tên bài học: BÀI 16: LUYỆN TẬP CHUNG
Số tiết: 03 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết được số có nhiều chữ số. Nhận biết được lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp
triệu. Đồng thời nhận biết được các hàng tương ứng. Biết làm tròn số đến hàng
trăm nghìn. Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 1 000 000 000.
Thực hiện được việc sắp xếp số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
- HS sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp vớ ngôn ngữ thông thường để diễn
đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển
năng lực giao tiếp toán học. Qua hoạt động giải các bài tập có tình huống, học sinh
phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
-Yêu thích môn học.Chăm chỉ ,kiên trì cẩn thận và chủ động hợp tác chia sẻ với
bạn và giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SGK. Máy tính.Phiếu học tập.
- HS: SGK, vở. Dụng cụ học tập.
IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 2
Ngày dạy: Thứ hai ngày 21/10/2024
1. Hoạt động khởi động
- Nghe GV giới thiệu trò chơi “ vượt chướng ngại vật ” ( Nội dung: So sánh số tự
nhiên, hàng và lớp, giá trị của 1 chữ số trong số có nhiều chữ số)
- Nghe phổ biến cách thức tham gia trò chơi, luật chơi, thời gian thực hiện.
- Lớp tham gia trò chơi.
- Nghe nhận xét, đánh giá của bạn và GV.
- Nghe GV chốt và giới thiệu bài học. Bài 16: Luyện tập chung (T2)
2. Hoạt động thực hành:
*HĐ1: > : < ; = :
- HS đọc yêu cầu BT1 và thực hiện cá nhân vào phiếu học tập.
- HS trình bày bài trước lớp.
- Nghe bạn nhận xét và chủ động hỏi bạn cách so sánh.
-Nghe kết luận của GV (GV chốt cách so sánh hai số tự nhiên. Số nào có nhiều chữ
số hơn thì lớn hơn.Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở
cùng một hàng kể từ trái sang phải.)
78 882 919 > 39 113 031
2 500 300 = 2 000 000 + 500 000 + 300
22 222 222 < 1 000 000 000
4 300 000 > 3 000 000 + 400 000
- HS Đổi chéo bài để kiểm tra kết quả và báo cáo.
*HĐ2: Số ?
- HS thực hiện nhóm 2
- HS Trình bày kết quả trước lớp
- Nghe nhận xét đánh giá của các bạn
- Chủ động hỏi bạn về cách tìm số tròn trăm nghìn ( tròn triệu) liền sau
- Nghe kết luận của GV.(Chốt cách tìm số liền trước và liền sau:
a) Đếm thêm 100 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
b) Đếm thêm 1 000 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
c) Đếm thêm 100 000 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
*HĐ3: Nêu số mà mỗi bạn lập được.
- HS thực hiện nhóm 2
- HS Trình bày kết quả trước lớp
- Nghe nhận xét đánh giá của các bạn
- Chủ động hỏi bạn cách lập số
- Nghe kết luận của GV.( GV chốt KT về hàng và lớp, cách so sánh số tự nhiên)
Bạn Rô-bốt lập được số: 2 000 321
Bạn Nam lập được số: 9
Bạn Mai lập được số: 111 111 111
Ta có: 9 < 2 000 321 < 111 111 111
Vậy bạn Mai lập được số lớn nhất, bạn Nam lập được số bé nhất.
*HĐ4: Làm tròn mỗi số tiền sau đến hàng trăm nghìn.
- HS Thực hiện nhóm 4
- HS trình bày trước lớp.
- Nghe nhận xét đánh giá của các bạn
- Chủ động hỏi bạn cách làm số đến hàng trăm nghìn.
- Nghe kết luận của GV.( chốt cách làm số đến hàng trăm nghìn: Khi làm tròn số
đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng
chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.)
+ 1 387 000 đồng - 1 400 000 đồng
+ 417 999 đồng - 420 000 đồng
+ 5 029 075 đồng - 5 000 000 đồng
+ 775 000 đồng - 800 000 đồng
*HĐ5: Lập số từ các thẻ.
- HS Thực hiện nhóm 4
- HS trình bày trước lớp bằng hình thức trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Nghe GV nêu tiêu chí đánh giá.
- Hai đội, mỗi đội 2 em tham gia trò chơi.
- Nghe nhận xét đánh giá của các bạn
- Nghe kết luận của GV.( GV chốt hàng và lớp)
( Đáp án : Số đã lập có lớp nghìn không chứa chữ số 0 và chữ số 2 nên chữ số ở
lớp nghìn là 3 vậy số đó là 2 333 000)
* Nghe GV hệ thồng lại các KT dã học.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cùng người thân ôn lại các KT đã học.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
\
TIẾT 3
Ngày dạy: Thứ ba ngày 21/10/2024
1. Hoạt động khởi động
- Nghe GV giới thiệu trò chơi “ Hái sao ” ( Nội dung: hàng và lớp, giá trị của 1 chữ
số trong số có nhiều chữ số)
- Nghe phổ biến cách thức tham gia trò chơi, luật chơi, thời gian thực hiện.
- Lớp tham gia trò chơi.
- Nghe nhận xét, đánh giá của bạn và GV.
- Nghe GV chốt và giới thiệu bài học. Bài 16: Luyện tập chung (T3)
2. Hoạt động thực hành:
*HĐ1: Trong các số sau, số nào có hai chữ số ở lớp nghìn,số nào có hai chữ số
ở lớp triệu.
- HS đọc yêu cầu BT1 và thực hiện nhóm 2
- HS trình bày bài trước lớp.
- Nghe bạn nhận xét và chủ động hỏi bạn cách xác định các lớp đã học.
-Nghe kết luận của GV (GV chốt KT về hàng và lớp của số có nhiều chữ số)
+ Số có hai chữ số ở lớp nghìn:45 000
+ Số có hai chữ số ở lớp triệu : 99 405 207
*HĐ2: Tìm số học sinh tiểu học cho mỗi năm học (theo Niên giám thống kê
năm 2017, 2018, 2019, 2020). Biết số học sinh tiểu học tăng dần qua từng năm
học.
- HS thực hiện nhóm 2
- HS Trình bày kết quả trước lớp
- Nghe nhận xét đánh giá của các bạn
- Chủ động hỏi bạn về cách so sánh các số tự nhiên.
- Nghe kết luận của GV.(Chốt cách so sánh hai số tự nhiên)
Ta có: 7 801 560 < 8 041 842 < 8 541 451 < 8 741 545.
Mà số học sinh tiểu học tăng dần qua từng năm học nên ta có:
*HĐ3: Đặt mỗi viên đá ghi các số 0, 2, 4 vào một ô có dấu "?" để được kết
quả đúng.
- HS thực hiện nhóm 2
- HS Trình bày kết quả trước lớp
- Nghe nhận xét đánh giá của các bạn
- Chủ động hỏi bạn cách điền số
- Nghe kết luận của GV.( GV chốt KT về hàng và lớp, cách so sánh số tự nhiên:
Áp dụng cách so sánh hai số: Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh từng cặp
chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải.)
*HĐ4: Từ cái cọc của hải âu đến cái cọc của vẹt biển có tất cả bao nhiêu cái cọc?
- HS trình bày trước lớp.
- Nghe nhận xét đánh giá của các bạn
- Chủ động hỏi bạn cách tìm số chữ số trong một dãy số tự nhiên.
- Nghe kết luận của GV.
Số số hạng có trong dãy = (Số hạng lớn nhất - số hạng bé nhất): khoảng
cách giữa hai số hạng liên tiếp + 1
Vậy ta có:Từ cái cọc của hải âu đến cái cọc của vẹt biển có tất cả số cái cọc là:
(999 – 100) : 1 + 1 = 900 (cọc)
Đáp số: 900 cái cọc
* Nghe GV hệ thồng lại các KT dã học.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cùng người thân ôn lại các KT đã học.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
\
CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
Bài 17: YẾN, TẠ, TẤN ( 3T)
Ngày dạy: Thứ tư, năm, sáu ngày 23/10; 24/10 và 25/10/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và mối quan hệ giữa các
đơn vị đó với ki-lô-gam. Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường
trong một số trường hợp đơn giản. Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan
đến đo khối lượng.
- Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa
ra, Hs có thể hình thành và phát triển được năng lực tư duy và lập luận toán học.
Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( bằng cách nói
hoặc viết) mà giáo viên đặt ra HS phát triển được năng lực giao tiếp toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ.Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TIẾT 1
Ngày dạy: Thứ tư ngày 23/10/2024
1. Hoạt động Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng
- GV nêu cách chơi và luật chơi
- HS tham gia chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Khám phá
- GV và HS cùng tìm hiểu tình huống trong khám phá.
- Tranh vẽ gì?
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Các bạn đã tìm ra loài động vật nào nặng nhất thế giới?
- GV giới thiệu thêm 1 số loài động vật nặng nhất thế giới như: Voi Châu Phi nặng
từ 3-6 tấn, Tê giác trắng nặng tới 3538kg, Hà mã nặng khoảng 401kg, …
- Bạn nữ thắc mắc điều gì vậy?
- Gv cho HS trả lời phỏng đoán về câu hỏi của bạn nữ.
- Trong cuộc nói chuyện của các bạn em thấy xuất hiện đơn vị đo khối lượng mới.
Đó là
đơn vị nào?
- GV giới thiệu các đơn vị lớn hơn ki-lô-gam là: tấn, tạ, yến.
- Gv giới thiệu cho HS mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng: ki-lô-gam, yến,
tạ, tấn.
1 yến = 10kg
1 tạ = 100kg
1 tấn = 1000kg
1 tạ = 10 yến
1 tấn = 10 tạ
- GV cùng HS về cách người ta sử dụng các đơn vị đo khối lượng này trong thực tế
- Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động Luyện tập
*Bài 1: Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi con vật (Trò chơi tiếp sức)
- GV HD HS chơi trò chơi: tiếp sức
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi ( 2 lượt chơi)
- Nhận xét, tuyên dương HS
- Con vật nào nặng nhất?
- Con vật nào nhẹ nhất?
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân)
Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng
- GV HD HS làm bài
- GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Nhận xét, tuyên dương HS
*Bài 3: Tính (Làm việc cá nhân) Tính toán với các số đo khối lượng
- GV HD HS làm bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng phụ
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Bài 4: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc cá nhân ) Ước lượng các kết quả đo
lường và làm tròn trong một số trường hợp đơn giản
- GV cùng HS phân tích bài toán
- GV HD HS cách ước lượng với số đo cân nặng như thế nào thì có thể làm tròn là
120kg.
- YC HS đổi các số đo khối lượng đã cho và thực hiện làm tròn số đo khối lượng
đến hàng chục
- Nhận xét, tuyên dương HS
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
- Ví dụ: GV đưa ra các đồ vật và con vật cho HS ước lượng về khối lượng của đồ
vật hoặc con vật đó.
+ Con lợn khoảng 80kg đến 1 tạ
+ Con trâu nặng khoảng 4 tạ
+ Xe tải nặng khoảng 5 tấn, 10 tấn
- Nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 2
Ngày dạy: Thứ năm ngày 24/10/2024
1. Hoạt động Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động bài học. Nội dung: Nêu quan hệ
giữa các đơn vị yến, tạ, tấn với ki-lô-gam.
- Ví dụ:
1 tấn = …kg
1000kg = …tấn
1 tạ = ….kg
200kg = … tạ
1 yến = …kg
40kg = …yến
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập:
*Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan
đến đo khối lượng.
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
+ Trong hình có những con vật nào?
+ Em có nhận xét gì về số cân nặng của ba con vật?
+ Hãy sắp xếp các số đo cân nặng đã cho theo thứ tự tăng dần và suy luận để so
sánh cân nặng của các con vật từ gợi ý cho trước
- GV cho HS làm theo nhóm đôi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối
lượng
- GV HD HS làm bài
- GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Nhận xét, tuyên dương HS
*Bài 3: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4) Giải quyết được một số vấn
đề thực tế liên quan đến đo khối lượng và củng cố kiến thức về lựa chọn khả năng
(chắc chắn, có thể, không thể)
- GV HD HS làm bài
+ Phía trước Rô-bốt có mấy ô cửa?
+ Sau mỗi ô cửa, tên con vật và cân nặng của chúng như thế nào?
+ Theo đầu bài, phía sau mỗi ô cửa sẽ có ba con vật khác nhau, nhiệm vụ của Rô
Bốt là gì?
- GV cho HS làm theo nhóm: Dựa theo gợi ý của đầu bài hãy chia sẻ nhận định
đúng hay sai đối với từng câu mô tả khả năng cho trước.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
*Bài 4. (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng
- GV cùng HS phân tích bài toán
+ Xe chở được nhiều nhất bao nhiêu tạ hàng hóa?
+ 7 tạ = …kg
+ Trên xe đã có bao nhiêu kg na bở?
+ Mỗi thùng na dai cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
+ Bài toán hỏi gì?
- YC HS phân tích và tìm kết quả
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
- Ví dụ: GV tổ chức trò chơi: “Tiếp sức”. GV chia lớp thành 2 đội chơi, một đội
đưa ra các đồ vật và con vật cho đội kia ước lượng về khối lượng của đồ vật hoặc
con vật đó. Nhóm nào trả lời nhiều đáp án đúng sẽ được tuyên dương.
+ Con voi nặng khoảng 5 tấn
+ Con trâu nặng khoảng 4 tạ
+ Xe tải nặng khoảng 3 tấn, 5 tấn, 10 tấn
- Nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 3
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 25/10/2024
1. Hoạt động Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động bài học. Nội dung: Nêu quan hệ
giữa các đơn vị yến, tạ, tấn với ki-lô-gam.
- Ví dụ:
4 tấn = …kg
7000kg = …tấn
5 tạ = ….kg
400kg = … tạ
7 yến = …kg
50kg = …yến
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động Luyện tập:
*Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan
đến đo khối lượng và thực hiện được việc tính toán với các số đo khối lượng
- GV và HS phân tích bài tập
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm được cân nặng của chim cánh cụt con nặng bao nhiêu ki-lô-gam, trước
tiên ta phải làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, 1 HS làm bảng phụ
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Bài 2: Tính (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối
lượng
- GV HD HS làm bài
- GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Nhận xét, tuyên dương HS
*Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến
chuyển đổi số đo khối lượng và so sánh các số đo khối lượng.
- GV HD HS làm bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Em có nhận xét gì về các số đo khối lượng ghi trên 7 cây cầu?
+ Vậy theo các em, ta cần chuyển đổi các số đo khối lượng trên các cây cầu đó về
cùng đơn vị đo nào để so sánh và tìm ra câu trả lời?
- GV cho HS làm theo nhóm
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
*Bài 4. (Làm việc nhóm 2) Chuyển đổi và giải quyết được một số vấn đề thực tế
liên quan đến đo khối lượng.
- GV cùng HS phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Với điều kiện như vậy thì ba người có thể sang sông cùng 1 lượt không?
+ Hai người cân nặng 52kg và 50kg có thể qua sông cùng lúc không? Vì sao?
- GV lưu ý: Sau khi có hai người đi qua sông thì luôn cần có một người chèo
thuyền ngược trở lại để đón người cuối cùng qua sông, vì nếu không làm như vậy
thì chiếc thuyền sẽ không trở về đón người thứ ba qua sông được.
- GV cho HS làm theo nhóm
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
- Ví dụ: GV tổ chức trò chơi: “Tiếp sức”. GV chia lớp thành 2 đội chơi, một đội
đưa ra các phép tính về số đo khối lượng cho đội kia tính và nêu kết quả. Nhóm
nào tính đúng nhiều sẽ được tuyên dương.
+ 45kg + 55kg = 100kg
+ 30 yến x 6 = 180 yến
+ 540 tấn : 9 = 60 tấn
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
ÔN TOÁN:
BÀI 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN
Ngày dạy: Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm được bài tập liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên. Hiểu được một số
đặc điểm của dãy số tự nhiên.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
-Tích cực, tự giác, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi Ai nhanh ai đúng để khởi động bài học.
+ Dãy số tự nhiên là :
A. 1, 2, 3, 4, 5,...
B. 0, 1, 2, 3, 4, 5,......
C. 0, 1, 2, 3, 4, 5.
D. 0, 1, 3, 4, 5,....
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2. Luyện tập
- Làm bài tập 1,2,3,4 ở vở bài tập trang 52
Bài 1: Số ?
- HS nêu yêu cầu.
- Làm bài cá nhân vào VBT.
- HS lần lượt nêu kết quả.
- HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
*Phương pháp giải:
Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.
* Lời giải chi tiết:
INCLUDEPICTURE
"https://img.loigiaihay.com/picture/2023/0814/20_8.png" \*
MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE
"https://img.loigiaihay.com/picture/2023/0814/20_8.png" \*
MERGEFORMATINET
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm cá nhân vào VBT.
- HS trình bày cách làm, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
*Phương pháp giải:
Xác định quy luật của dãy số đã cho rồi viết tiếp 2 số vào chỗ chấm:
- Dãy a là dãy các số chẵn liên tiếp
- Dãy b là dãy các số được tạo bởi chữ số 9, số đứng sau nhiều hơn số đứng trước
một chữ số 9
- Dãy c là dãy các số tăng dần 11 đơn vị.
* Lời giải chi tiết:
a) Dãy số đã cho là dãy các số chẵn liên tiếp, vậy 2 số còn thiếu là 14 và 16
2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16
b) Dãy số đã cho là dãy các số được tạo bởi chữ số 9, số đứng sau nhiều hơn số
đứng trước một chữ số 9
Vậy 2 số còn thiếu là 99 999 và 999 999
9, 99, 999, 9 999, 99 999, 999 999
c) Dãy số đã cho là dãy các số tăng dần 11 đơn vị. Vậy 2 số còn thiếu là 56 và 67
12, 23, 34, 45, 56, 67
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ trống
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
*Phương pháp giải:
- Xóa 2 chữ số để được số có năm chữ số lớn nhất và số có năm chữ số bé nhất
- Viết số nhận được vào chỗ chấm
*Lời giải chi tiết:
a) Mai xoá 2 chữ số để được số có năm chữ số lớn nhất có thể thì số đó là 89
222 (xóa chữ số 1 và 0).
b) Nam xoá 2 chữ số để được số có năm chữ số bé nhất có thể thì số đó là 12
022 (xóa chữ số 8 và 9)
Bài 4:
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
*Phương pháp giải:
Hai số trên bảng là số liền trước và số liền sau của 1 000.
*Lời giải chi tiết:
Mai nói: “Hai số trên bảng không phải hai số tự nhiên liên tiếp.” và Nam nói: “Nếu
tớ viết thêm số 1 000 lên bảng thì chúng ta có ba số tự nhiên liên tiếp.”
Vậy số 1 000 nằm giữa hai số trên bảng.
Số liền trước của 1 000 là 999 và số liền sau của 1 000 là 1 001.
Vậy hai số trên bảng là 999 và 1 001.
Hoạt động 3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia trò chơi Ai nhanh ai đúng để củng cố bài
- HS trả lời câu hỏi:
a) Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự ............ tạo thành dãy số tự nhiên.
b) Số tự nhiên bé nhất là .......
c) Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau ...... đơn vị.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................ ....
............................................................................................................................
..............................................................................................................................
ÔN TOÁN:
BÀI 16: LUYỆN TẬP CHUNG
Ngày dạy: Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết được số có nhiều chữ số. Biết được lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu.
Đồng thời nhận biết được các hàng tương ứng. Biết làm tròn số đến hàng trăm
nghìn.
Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 1 000 000 000. Thực hiện được
việc sắp xếp số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học và phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Tích cực, tự giác, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Gíao viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động:
- HS ôn bài bằng trò chơi: Hỏi nhanh, đáp đúng.
+ Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 85 178 663 < 85 17... 662
b) 1 829 831 < 1 829 ...08 < 1 ...22 000
- HS nghe GV nhận định thắng thua, khen
- HS nghe GV giới thiệu vào bài , ghi tên bài
Hoạt động 2. Luyện tập
- Làm bài tập 1,2,3,4 ở vở bài tập trang 52
Bài 1: >; <; =
- HS nêu yêu cầu.
- Làm bài cá nhân vào VBT.
- HS lần lượt nêu kết quả.
- HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
Trong hai số tự nhiên:
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng
kể từ trái sang phải.
* Lời giải chi tiết:
73 817 199 < 83 716 190
9 068 817 < 9 100 000
1 800 003 = 1 000 000 + 800 000 + 3
5 000 009 < 9 000 000 + 5
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- HS nghe GV nhận xét., bổ sung.
*Phương pháp giải:
- Xác định hàng của mỗi chữ số trong số đã cho rồi điền vào bảng
a) Đếm thêm 500 000 rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
b) Đếm thêm 1 rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
c) Đếm thêm 1 000 000 rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
* Lời giải chi tiết:
a) 1 000 000; 1 500 000; 2 000 000; 2 500 000; 3 000 000; 3 500 000.
b) 2 999 996; 2 999 997; 2 999 998; 2 999 999; 3 000 000; 3 000 001.
c) 98 000 000; 99 000 000; 100 000 000; 101 000 000; 102 000 000.
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
*Phương pháp giải:
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu
chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
* Lời giải chi tiết:
Khi làm tròn số 485 000 đến hàng trăm nghìn, thì ta được số 500 000.
Chọn đáp án D.
Bài 4:
- Hs nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
*Phương pháp giải:
Quan sát vết cắt của 8 mảnh giấy nhỏ để ghép thành 4 số.
* Lời giải chi tiết:
Các số ghi trên mỗi mảnh giấy ban đầu là: 100 000; 11 000 521; 100 000 000; 125
000 110.
Bài 5: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- HS nghe GV nhận xét, bổ sung
* Phương pháp giải:
Việt đã viết hai số tự nhiên liên tiếp cạnh nhau lên bảng thì được số có bảy chữ số
nên một số phải có 3 chữ số và một số có 4 chữ số.
* Lời giải chi tiết:
Để lập được số có bảy chữ số từ hai số tự nhiên tiếp cạnh nhau thì một số phải có 3
chữ số và một số phải có 4 chữ số.
Vậy Việt đã viết hai số là 999 và 1 000.
Hoạt động 3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS chơi trò chơi : Ai nhanh ai đúng.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho các số 26 789 999, 1 372 695, 17 695, 354 107.
Trong các số trên:
– Số chỉ có một chữ số ở lớp triệu là: .....................................................
– Số chỉ có hai chữ số ở lớp nghìn là: .....................................................
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
Tên bài học: BÀI 16: LUYỆN TẬP CHUNG
Số tiết: 03 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết được số có nhiều chữ số. Nhận biết được lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp
triệu. Đồng thời nhận biết được các hàng tương ứng. Biết làm tròn số đến hàng
trăm nghìn. Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 1 000 000 000.
Thực hiện được việc sắp xếp số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
- HS sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp vớ ngôn ngữ thông thường để diễn
đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển
năng lực giao tiếp toán học. Qua hoạt động giải các bài tập có tình huống, học sinh
phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
-Yêu thích môn học.Chăm chỉ ,kiên trì cẩn thận và chủ động hợp tác chia sẻ với
bạn và giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tài liệu SGK. Máy tính.Phiếu học tập.
- HS: SGK, vở. Dụng cụ học tập.
IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 2
Ngày dạy: Thứ hai ngày 21/10/2024
1. Hoạt động khởi động
- Nghe GV giới thiệu trò chơi “ vượt chướng ngại vật ” ( Nội dung: So sánh số tự
nhiên, hàng và lớp, giá trị của 1 chữ số trong số có nhiều chữ số)
- Nghe phổ biến cách thức tham gia trò chơi, luật chơi, thời gian thực hiện.
- Lớp tham gia trò chơi.
- Nghe nhận xét, đánh giá của bạn và GV.
- Nghe GV chốt và giới thiệu bài học. Bài 16: Luyện tập chung (T2)
2. Hoạt động thực hành:
*HĐ1: > : < ; = :
- HS đọc yêu cầu BT1 và thực hiện cá nhân vào phiếu học tập.
- HS trình bày bài trước lớp.
- Nghe bạn nhận xét và chủ động hỏi bạn cách so sánh.
-Nghe kết luận của GV (GV chốt cách so sánh hai số tự nhiên. Số nào có nhiều chữ
số hơn thì lớn hơn.Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở
cùng một hàng kể từ trái sang phải.)
78 882 919 > 39 113 031
2 500 300 = 2 000 000 + 500 000 + 300
22 222 222 < 1 000 000 000
4 300 000 > 3 000 000 + 400 000
- HS Đổi chéo bài để kiểm tra kết quả và báo cáo.
*HĐ2: Số ?
- HS thực hiện nhóm 2
- HS Trình bày kết quả trước lớp
- Nghe nhận xét đánh giá của các bạn
- Chủ động hỏi bạn về cách tìm số tròn trăm nghìn ( tròn triệu) liền sau
- Nghe kết luận của GV.(Chốt cách tìm số liền trước và liền sau:
a) Đếm thêm 100 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
b) Đếm thêm 1 000 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
c) Đếm thêm 100 000 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
*HĐ3: Nêu số mà mỗi bạn lập được.
- HS thực hiện nhóm 2
- HS Trình bày kết quả trước lớp
- Nghe nhận xét đánh giá của các bạn
- Chủ động hỏi bạn cách lập số
- Nghe kết luận của GV.( GV chốt KT về hàng và lớp, cách so sánh số tự nhiên)
Bạn Rô-bốt lập được số: 2 000 321
Bạn Nam lập được số: 9
Bạn Mai lập được số: 111 111 111
Ta có: 9 < 2 000 321 < 111 111 111
Vậy bạn Mai lập được số lớn nhất, bạn Nam lập được số bé nhất.
*HĐ4: Làm tròn mỗi số tiền sau đến hàng trăm nghìn.
- HS Thực hiện nhóm 4
- HS trình bày trước lớp.
- Nghe nhận xét đánh giá của các bạn
- Chủ động hỏi bạn cách làm số đến hàng trăm nghìn.
- Nghe kết luận của GV.( chốt cách làm số đến hàng trăm nghìn: Khi làm tròn số
đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng
chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.)
+ 1 387 000 đồng - 1 400 000 đồng
+ 417 999 đồng - 420 000 đồng
+ 5 029 075 đồng - 5 000 000 đồng
+ 775 000 đồng - 800 000 đồng
*HĐ5: Lập số từ các thẻ.
- HS Thực hiện nhóm 4
- HS trình bày trước lớp bằng hình thức trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Nghe GV nêu tiêu chí đánh giá.
- Hai đội, mỗi đội 2 em tham gia trò chơi.
- Nghe nhận xét đánh giá của các bạn
- Nghe kết luận của GV.( GV chốt hàng và lớp)
( Đáp án : Số đã lập có lớp nghìn không chứa chữ số 0 và chữ số 2 nên chữ số ở
lớp nghìn là 3 vậy số đó là 2 333 000)
* Nghe GV hệ thồng lại các KT dã học.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cùng người thân ôn lại các KT đã học.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
\
TIẾT 3
Ngày dạy: Thứ ba ngày 21/10/2024
1. Hoạt động khởi động
- Nghe GV giới thiệu trò chơi “ Hái sao ” ( Nội dung: hàng và lớp, giá trị của 1 chữ
số trong số có nhiều chữ số)
- Nghe phổ biến cách thức tham gia trò chơi, luật chơi, thời gian thực hiện.
- Lớp tham gia trò chơi.
- Nghe nhận xét, đánh giá của bạn và GV.
- Nghe GV chốt và giới thiệu bài học. Bài 16: Luyện tập chung (T3)
2. Hoạt động thực hành:
*HĐ1: Trong các số sau, số nào có hai chữ số ở lớp nghìn,số nào có hai chữ số
ở lớp triệu.
- HS đọc yêu cầu BT1 và thực hiện nhóm 2
- HS trình bày bài trước lớp.
- Nghe bạn nhận xét và chủ động hỏi bạn cách xác định các lớp đã học.
-Nghe kết luận của GV (GV chốt KT về hàng và lớp của số có nhiều chữ số)
+ Số có hai chữ số ở lớp nghìn:45 000
+ Số có hai chữ số ở lớp triệu : 99 405 207
*HĐ2: Tìm số học sinh tiểu học cho mỗi năm học (theo Niên giám thống kê
năm 2017, 2018, 2019, 2020). Biết số học sinh tiểu học tăng dần qua từng năm
học.
- HS thực hiện nhóm 2
- HS Trình bày kết quả trước lớp
- Nghe nhận xét đánh giá của các bạn
- Chủ động hỏi bạn về cách so sánh các số tự nhiên.
- Nghe kết luận của GV.(Chốt cách so sánh hai số tự nhiên)
Ta có: 7 801 560 < 8 041 842 < 8 541 451 < 8 741 545.
Mà số học sinh tiểu học tăng dần qua từng năm học nên ta có:
*HĐ3: Đặt mỗi viên đá ghi các số 0, 2, 4 vào một ô có dấu "?" để được kết
quả đúng.
- HS thực hiện nhóm 2
- HS Trình bày kết quả trước lớp
- Nghe nhận xét đánh giá của các bạn
- Chủ động hỏi bạn cách điền số
- Nghe kết luận của GV.( GV chốt KT về hàng và lớp, cách so sánh số tự nhiên:
Áp dụng cách so sánh hai số: Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh từng cặp
chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải.)
*HĐ4: Từ cái cọc của hải âu đến cái cọc của vẹt biển có tất cả bao nhiêu cái cọc?
- HS trình bày trước lớp.
- Nghe nhận xét đánh giá của các bạn
- Chủ động hỏi bạn cách tìm số chữ số trong một dãy số tự nhiên.
- Nghe kết luận của GV.
Số số hạng có trong dãy = (Số hạng lớn nhất - số hạng bé nhất): khoảng
cách giữa hai số hạng liên tiếp + 1
Vậy ta có:Từ cái cọc của hải âu đến cái cọc của vẹt biển có tất cả số cái cọc là:
(999 – 100) : 1 + 1 = 900 (cọc)
Đáp số: 900 cái cọc
* Nghe GV hệ thồng lại các KT dã học.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cùng người thân ôn lại các KT đã học.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
\
CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
Bài 17: YẾN, TẠ, TẤN ( 3T)
Ngày dạy: Thứ tư, năm, sáu ngày 23/10; 24/10 và 25/10/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và mối quan hệ giữa các
đơn vị đó với ki-lô-gam. Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường
trong một số trường hợp đơn giản. Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan
đến đo khối lượng.
- Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa
ra, Hs có thể hình thành và phát triển được năng lực tư duy và lập luận toán học.
Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( bằng cách nói
hoặc viết) mà giáo viên đặt ra HS phát triển được năng lực giao tiếp toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ.Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TIẾT 1
Ngày dạy: Thứ tư ngày 23/10/2024
1. Hoạt động Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng
- GV nêu cách chơi và luật chơi
- HS tham gia chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Khám phá
- GV và HS cùng tìm hiểu tình huống trong khám phá.
- Tranh vẽ gì?
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Các bạn đã tìm ra loài động vật nào nặng nhất thế giới?
- GV giới thiệu thêm 1 số loài động vật nặng nhất thế giới như: Voi Châu Phi nặng
từ 3-6 tấn, Tê giác trắng nặng tới 3538kg, Hà mã nặng khoảng 401kg, …
- Bạn nữ thắc mắc điều gì vậy?
- Gv cho HS trả lời phỏng đoán về câu hỏi của bạn nữ.
- Trong cuộc nói chuyện của các bạn em thấy xuất hiện đơn vị đo khối lượng mới.
Đó là
đơn vị nào?
- GV giới thiệu các đơn vị lớn hơn ki-lô-gam là: tấn, tạ, yến.
- Gv giới thiệu cho HS mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng: ki-lô-gam, yến,
tạ, tấn.
1 yến = 10kg
1 tạ = 100kg
1 tấn = 1000kg
1 tạ = 10 yến
1 tấn = 10 tạ
- GV cùng HS về cách người ta sử dụng các đơn vị đo khối lượng này trong thực tế
- Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động Luyện tập
*Bài 1: Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi con vật (Trò chơi tiếp sức)
- GV HD HS chơi trò chơi: tiếp sức
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi ( 2 lượt chơi)
- Nhận xét, tuyên dương HS
- Con vật nào nặng nhất?
- Con vật nào nhẹ nhất?
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân)
Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng
- GV HD HS làm bài
- GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Nhận xét, tuyên dương HS
*Bài 3: Tính (Làm việc cá nhân) Tính toán với các số đo khối lượng
- GV HD HS làm bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng phụ
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Bài 4: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc cá nhân ) Ước lượng các kết quả đo
lường và làm tròn trong một số trường hợp đơn giản
- GV cùng HS phân tích bài toán
- GV HD HS cách ước lượng với số đo cân nặng như thế nào thì có thể làm tròn là
120kg.
- YC HS đổi các số đo khối lượng đã cho và thực hiện làm tròn số đo khối lượng
đến hàng chục
- Nhận xét, tuyên dương HS
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
- Ví dụ: GV đưa ra các đồ vật và con vật cho HS ước lượng về khối lượng của đồ
vật hoặc con vật đó.
+ Con lợn khoảng 80kg đến 1 tạ
+ Con trâu nặng khoảng 4 tạ
+ Xe tải nặng khoảng 5 tấn, 10 tấn
- Nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 2
Ngày dạy: Thứ năm ngày 24/10/2024
1. Hoạt động Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động bài học. Nội dung: Nêu quan hệ
giữa các đơn vị yến, tạ, tấn với ki-lô-gam.
- Ví dụ:
1 tấn = …kg
1000kg = …tấn
1 tạ = ….kg
200kg = … tạ
1 yến = …kg
40kg = …yến
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập:
*Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan
đến đo khối lượng.
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
+ Trong hình có những con vật nào?
+ Em có nhận xét gì về số cân nặng của ba con vật?
+ Hãy sắp xếp các số đo cân nặng đã cho theo thứ tự tăng dần và suy luận để so
sánh cân nặng của các con vật từ gợi ý cho trước
- GV cho HS làm theo nhóm đôi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối
lượng
- GV HD HS làm bài
- GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Nhận xét, tuyên dương HS
*Bài 3: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4) Giải quyết được một số vấn
đề thực tế liên quan đến đo khối lượng và củng cố kiến thức về lựa chọn khả năng
(chắc chắn, có thể, không thể)
- GV HD HS làm bài
+ Phía trước Rô-bốt có mấy ô cửa?
+ Sau mỗi ô cửa, tên con vật và cân nặng của chúng như thế nào?
+ Theo đầu bài, phía sau mỗi ô cửa sẽ có ba con vật khác nhau, nhiệm vụ của Rô
Bốt là gì?
- GV cho HS làm theo nhóm: Dựa theo gợi ý của đầu bài hãy chia sẻ nhận định
đúng hay sai đối với từng câu mô tả khả năng cho trước.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
*Bài 4. (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối lượng
- GV cùng HS phân tích bài toán
+ Xe chở được nhiều nhất bao nhiêu tạ hàng hóa?
+ 7 tạ = …kg
+ Trên xe đã có bao nhiêu kg na bở?
+ Mỗi thùng na dai cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
+ Bài toán hỏi gì?
- YC HS phân tích và tìm kết quả
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
- Ví dụ: GV tổ chức trò chơi: “Tiếp sức”. GV chia lớp thành 2 đội chơi, một đội
đưa ra các đồ vật và con vật cho đội kia ước lượng về khối lượng của đồ vật hoặc
con vật đó. Nhóm nào trả lời nhiều đáp án đúng sẽ được tuyên dương.
+ Con voi nặng khoảng 5 tấn
+ Con trâu nặng khoảng 4 tạ
+ Xe tải nặng khoảng 3 tấn, 5 tấn, 10 tấn
- Nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 3
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 25/10/2024
1. Hoạt động Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động bài học. Nội dung: Nêu quan hệ
giữa các đơn vị yến, tạ, tấn với ki-lô-gam.
- Ví dụ:
4 tấn = …kg
7000kg = …tấn
5 tạ = ….kg
400kg = … tạ
7 yến = …kg
50kg = …yến
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động Luyện tập:
*Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan
đến đo khối lượng và thực hiện được việc tính toán với các số đo khối lượng
- GV và HS phân tích bài tập
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm được cân nặng của chim cánh cụt con nặng bao nhiêu ki-lô-gam, trước
tiên ta phải làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, 1 HS làm bảng phụ
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Bài 2: Tính (Làm việc cá nhân) Chuyển đổi và tính toán với các số đo khối
lượng
- GV HD HS làm bài
- GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Nhận xét, tuyên dương HS
*Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến
chuyển đổi số đo khối lượng và so sánh các số đo khối lượng.
- GV HD HS làm bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Em có nhận xét gì về các số đo khối lượng ghi trên 7 cây cầu?
+ Vậy theo các em, ta cần chuyển đổi các số đo khối lượng trên các cây cầu đó về
cùng đơn vị đo nào để so sánh và tìm ra câu trả lời?
- GV cho HS làm theo nhóm
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
*Bài 4. (Làm việc nhóm 2) Chuyển đổi và giải quyết được một số vấn đề thực tế
liên quan đến đo khối lượng.
- GV cùng HS phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Với điều kiện như vậy thì ba người có thể sang sông cùng 1 lượt không?
+ Hai người cân nặng 52kg và 50kg có thể qua sông cùng lúc không? Vì sao?
- GV lưu ý: Sau khi có hai người đi qua sông thì luôn cần có một người chèo
thuyền ngược trở lại để đón người cuối cùng qua sông, vì nếu không làm như vậy
thì chiếc thuyền sẽ không trở về đón người thứ ba qua sông được.
- GV cho HS làm theo nhóm
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
- Ví dụ: GV tổ chức trò chơi: “Tiếp sức”. GV chia lớp thành 2 đội chơi, một đội
đưa ra các phép tính về số đo khối lượng cho đội kia tính và nêu kết quả. Nhóm
nào tính đúng nhiều sẽ được tuyên dương.
+ 45kg + 55kg = 100kg
+ 30 yến x 6 = 180 yến
+ 540 tấn : 9 = 60 tấn
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
ÔN TOÁN:
BÀI 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN
Ngày dạy: Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm được bài tập liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên. Hiểu được một số
đặc điểm của dãy số tự nhiên.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
-Tích cực, tự giác, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi Ai nhanh ai đúng để khởi động bài học.
+ Dãy số tự nhiên là :
A. 1, 2, 3, 4, 5,...
B. 0, 1, 2, 3, 4, 5,......
C. 0, 1, 2, 3, 4, 5.
D. 0, 1, 3, 4, 5,....
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2. Luyện tập
- Làm bài tập 1,2,3,4 ở vở bài tập trang 52
Bài 1: Số ?
- HS nêu yêu cầu.
- Làm bài cá nhân vào VBT.
- HS lần lượt nêu kết quả.
- HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
*Phương pháp giải:
Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.
* Lời giải chi tiết:
INCLUDEPICTURE
"https://img.loigiaihay.com/picture/2023/0814/20_8.png" \*
MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE
"https://img.loigiaihay.com/picture/2023/0814/20_8.png" \*
MERGEFORMATINET
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm cá nhân vào VBT.
- HS trình bày cách làm, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
*Phương pháp giải:
Xác định quy luật của dãy số đã cho rồi viết tiếp 2 số vào chỗ chấm:
- Dãy a là dãy các số chẵn liên tiếp
- Dãy b là dãy các số được tạo bởi chữ số 9, số đứng sau nhiều hơn số đứng trước
một chữ số 9
- Dãy c là dãy các số tăng dần 11 đơn vị.
* Lời giải chi tiết:
a) Dãy số đã cho là dãy các số chẵn liên tiếp, vậy 2 số còn thiếu là 14 và 16
2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16
b) Dãy số đã cho là dãy các số được tạo bởi chữ số 9, số đứng sau nhiều hơn số
đứng trước một chữ số 9
Vậy 2 số còn thiếu là 99 999 và 999 999
9, 99, 999, 9 999, 99 999, 999 999
c) Dãy số đã cho là dãy các số tăng dần 11 đơn vị. Vậy 2 số còn thiếu là 56 và 67
12, 23, 34, 45, 56, 67
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ trống
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
*Phương pháp giải:
- Xóa 2 chữ số để được số có năm chữ số lớn nhất và số có năm chữ số bé nhất
- Viết số nhận được vào chỗ chấm
*Lời giải chi tiết:
a) Mai xoá 2 chữ số để được số có năm chữ số lớn nhất có thể thì số đó là 89
222 (xóa chữ số 1 và 0).
b) Nam xoá 2 chữ số để được số có năm chữ số bé nhất có thể thì số đó là 12
022 (xóa chữ số 8 và 9)
Bài 4:
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
*Phương pháp giải:
Hai số trên bảng là số liền trước và số liền sau của 1 000.
*Lời giải chi tiết:
Mai nói: “Hai số trên bảng không phải hai số tự nhiên liên tiếp.” và Nam nói: “Nếu
tớ viết thêm số 1 000 lên bảng thì chúng ta có ba số tự nhiên liên tiếp.”
Vậy số 1 000 nằm giữa hai số trên bảng.
Số liền trước của 1 000 là 999 và số liền sau của 1 000 là 1 001.
Vậy hai số trên bảng là 999 và 1 001.
Hoạt động 3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia trò chơi Ai nhanh ai đúng để củng cố bài
- HS trả lời câu hỏi:
a) Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự ............ tạo thành dãy số tự nhiên.
b) Số tự nhiên bé nhất là .......
c) Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau ...... đơn vị.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................ ....
............................................................................................................................
..............................................................................................................................
ÔN TOÁN:
BÀI 16: LUYỆN TẬP CHUNG
Ngày dạy: Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết được số có nhiều chữ số. Biết được lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu.
Đồng thời nhận biết được các hàng tương ứng. Biết làm tròn số đến hàng trăm
nghìn.
Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 1 000 000 000. Thực hiện được
việc sắp xếp số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học và phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Tích cực, tự giác, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Gíao viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động:
- HS ôn bài bằng trò chơi: Hỏi nhanh, đáp đúng.
+ Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 85 178 663 < 85 17... 662
b) 1 829 831 < 1 829 ...08 < 1 ...22 000
- HS nghe GV nhận định thắng thua, khen
- HS nghe GV giới thiệu vào bài , ghi tên bài
Hoạt động 2. Luyện tập
- Làm bài tập 1,2,3,4 ở vở bài tập trang 52
Bài 1: >; <; =
- HS nêu yêu cầu.
- Làm bài cá nhân vào VBT.
- HS lần lượt nêu kết quả.
- HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
* Phương pháp giải:
Trong hai số tự nhiên:
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng
kể từ trái sang phải.
* Lời giải chi tiết:
73 817 199 < 83 716 190
9 068 817 < 9 100 000
1 800 003 = 1 000 000 + 800 000 + 3
5 000 009 < 9 000 000 + 5
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- HS nghe GV nhận xét., bổ sung.
*Phương pháp giải:
- Xác định hàng của mỗi chữ số trong số đã cho rồi điền vào bảng
a) Đếm thêm 500 000 rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
b) Đếm thêm 1 rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
c) Đếm thêm 1 000 000 rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
* Lời giải chi tiết:
a) 1 000 000; 1 500 000; 2 000 000; 2 500 000; 3 000 000; 3 500 000.
b) 2 999 996; 2 999 997; 2 999 998; 2 999 999; 3 000 000; 3 000 001.
c) 98 000 000; 99 000 000; 100 000 000; 101 000 000; 102 000 000.
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
*Phương pháp giải:
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu
chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
* Lời giải chi tiết:
Khi làm tròn số 485 000 đến hàng trăm nghìn, thì ta được số 500 000.
Chọn đáp án D.
Bài 4:
- Hs nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
*Phương pháp giải:
Quan sát vết cắt của 8 mảnh giấy nhỏ để ghép thành 4 số.
* Lời giải chi tiết:
Các số ghi trên mỗi mảnh giấy ban đầu là: 100 000; 11 000 521; 100 000 000; 125
000 110.
Bài 5: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
- Các nhóm trình bày.
- HS nghe GV nhận xét, bổ sung
* Phương pháp giải:
Việt đã viết hai số tự nhiên liên tiếp cạnh nhau lên bảng thì được số có bảy chữ số
nên một số phải có 3 chữ số và một số có 4 chữ số.
* Lời giải chi tiết:
Để lập được số có bảy chữ số từ hai số tự nhiên tiếp cạnh nhau thì một số phải có 3
chữ số và một số phải có 4 chữ số.
Vậy Việt đã viết hai số là 999 và 1 000.
Hoạt động 3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS chơi trò chơi : Ai nhanh ai đúng.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Cho các số 26 789 999, 1 372 695, 17 695, 354 107.
Trong các số trên:
– Số chỉ có một chữ số ở lớp triệu là: .....................................................
– Số chỉ có hai chữ số ở lớp nghìn là: .....................................................
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất