Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 21h:53' 29-02-2024
Dung lượng: 24.7 MB
Số lượt tải: 276
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 4A

TUẦN 1:

Thứ ngày
tháng 9 năm 2023
Sinh hoạt dưới cờ ( Hoạt động trải nghiệm )
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: giới thiệu được đặc điểm,
những việc làm đáng tự hào của bản thân. Xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc và
suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. Tham gia lễ chào đón học sinh
lớp 1.
Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể.
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc
lịch sự,…).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. Phẩm
chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập
thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp.
II. ĐỒ DÙNGDẠY HỌC:
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ - HS quan sát,
chào cờ.
thực hiện.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới.Tham gia lễ khai giảng năm học, lễ đón học sinh lớp 1
- Cách tiến hành:
Giáo viên : Vương Đình Dương

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 4A

- GV cho HS xem clip, tìm hiểu về nội dung liên quan đến khai - HS xem.
giảng năm học
- Các nhóm lên
biểu diễn.
- HS lắng nghe.

- GV cho các nhóm lên hát, múa về các bài hát liên quan đến
chủ đề năm học mới
-Chia sẻ những ấn tượng của mình về năm học mới
- Thực hiện nghi lễ : Chào đón các em học sinh lớp 1
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình.
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

GV tóm tắt nội
dung chính

.........................................................................................................................................................................................................................................
.
.........................................................................................................................................................................................................................................
.
.........................................................................................................................................................................................................................................
.

*******************************
Toán
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
LUYỆN TẬP ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các
trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
Giáo viên : Vương Đình Dương

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 4A

- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:Đọc số sau; 324567,345678
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm
sáu mươi bảy
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm
nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó
bảy mươi tám.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
- GV dẫn dắt vào bài mới
nghìn ,có giá trị là 300 000
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến 100 000.
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có năm chữ số, viết số có
năm chữ số các: trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).
+ Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên
tia số đã học).
Giáo viên : Vương Đình Dương

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 4A

- Cách tiến hành:
Bài 1.Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và
cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết ,đọc số (36 515)
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
đọc số (Ba mươi sáu nghìn năm trăm
mười lăm).
- HS lần lượt làm bảng con viết số:
+ Viết số: 61 034;
+ Viết số: 7 941
+ Viết số: 20 809
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Viết và đọc - HS làm vở đổi vở soát theo nhóm bàn
.
số?
a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi hai
nghìn năm trăm ba mươi.
b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn tám
trăm tám mươi tám.
- GV cho học
c. viết số 50 714 đọc là Năm mươi
sinh nêu nội dung tranh bạn Mai làm gì?
nghìn bảy trăm mười bốn.
Gv chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
D,Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi tư
nghìn không trăm linh năm.
vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét
a. 6 825= 6000+800+20+5.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b.33471=30000+3000+400+70+1
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
c, 75 850 = 70 000+5000 + 800 + 50
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
d, 86 209= 80 000+6 000+200+9
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào ô
chấm ?
a, điền tiếp là ...17 598,..17 600,
Giáo viên : Vương Đình Dương

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 4A

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?

17 601..
b.điền tiếp là...50 000,..70 000.80
000...100 000.
- HS đọc lại tia số.

- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
- Giá trị các số liền trước, liền sau hơn,
nhau.
kém nhau 1 đợn vị.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS làm việc theo nhóm.
Số liền Số đã cho Số liền
Bài 5. (Làm việc nhóm 4) theo pp khăn
trước
sau
trải bàn .Số?
8 289
8290
8291
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước,
liền sau
43 134
42 135
42 136
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc
79 999
80 000
80 001
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
99998
99 999
100 000
lẫn nhau.
Số liền
Số đã cho Số liền sau
trước
8 289
8290
8291
- HS quan sát.
?
?

42 135
80 000

?
?

?
99 999
?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước
và liền sau của số cho trước
Số 8289 là số liền trước của 8290 (bằng
8290-1) số 8291 là số liền sau của
8290( bằng 8290+1)
* 8289.8290,8291 là 3 số liên tiếp.
+ Số liền trước của 42 135 là?
+ Số liền sau của 42 135 là?
... tương tự với các số còn lại
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm:

- HS nêu làm vở:
+ Số liền trước của 8290 là 8289
+ Số liền sau của 8290 là8291
- HS nhận xét lẫn nhau.

Giáo viên : Vương Đình Dương

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 4A

- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số liền trước, số
liều sau, đọc số, viết số...
+ - HS nêu kết quả:
+ Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để
21 210 21 211 21 212
được ba số liên tiếp.
12 210 12 209 12 208
- GV cho HS nêu.
21 210 21 211
?
12 210
?
12 208
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................

*************************************
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
Bài 1: ĐIỀU KÌ DIỆU (3 tiết)
Tiết 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi
hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận
biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Giáo viên : Vương Đình Dương

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 4A

- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất
trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” - HS lắng nghe bài hát.
Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động
bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
- HS cùng trao đổi về ND bài hát với
GV.
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều + Cô giáo dạy các em trở tành những
gì?
người học trò ngoan.
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
với cô như thế nào
tập, vâng lời tày cô.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
Giáo viên : Vương Đình Dương

Trường Tiểu học Hương Sơn B

2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Ngắt
nghỉ câu đúng theo nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung
linh, vang lừng, nào,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.

Lớp 4A

- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của
tác giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng băn khoăn;
khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ.
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
hết).
bàn.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
thi đọc diễn cảm trước lớp.
đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
Giáo viên : Vương Đình Dương

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 4A

+ Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng
khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Đó là những chi tiết: “Chẳng
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho giọng nào giống nhau, có bạn thích
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”? đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có
bạn thích thay đổi, có bạn nhiều
ước mơ”.
+ Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt nhiều như thế liệu các bạn ấy có
đó?
cách xa nhau” (không thể gắn kết
không thể làm các việc cùng nhau).
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
+ Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa
của mẹ mỗi bông hoa có một màu
sắc riêng, nhưng bông hoa nào
cũng lung linh, cũng đẹp. Giống
như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều
khác nhau, nhưng bạn nào cũng
đáng yêu đáng mến.
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ + Đáp án B: Một tập thể thống
thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
nhất.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.

- HS lắng nghe.

- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
Giáo viên : Vương Đình Dương

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 4A

+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều kỳ + Trong cuộc sống mỗi người có
diệu gì?
một vẻ riêng nhưng những vẻ riêng
đó Không khiến chúng ta xa nhau
mà bổ sung. Hòa quyện với nhau,
với nhau tạo thành một tập thể Đa
- Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp dạng mà thống nhất.
của em?

- Trong lớp học điều kỳ diệu thể
hiện qua việc mỗi bạn học sinh có
một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa
vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ
cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập
thể hài hòa đa dạng nhưng thống
nhất.

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS lắng nghe.

- GV mời HS nêu nội dung bài.

- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.

- GV nhận xét và chốt: Mỗi người một vẻ, - HS nhắc lại nội dung bài học.
không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong
một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.

- HS tham gia đọc thuộc lòng bài
thơ.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.

+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ
bàn.
thơ.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
các khổ thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước
lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về
vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
Giáo viên : Vương Đình Dương

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 4A

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- GV nhận xét tiết dạy.
lòng.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................

*************************************
Thứ ngày tháng 9 năm 2023
Toán
Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số phân tích cấu tạo số bài 1, (tìm số lớn nhất, số bé nhất)
(bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 5)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành tổng các hàng
trăm nghìn, chục nghìn, nghìn ,trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
Giáo viên : Vương Đình Dương

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 4A

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:
+ Trả lời
+ Câu 2:
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp
(bài tập 1,2) và phát triển năng lực (bài tập 5)
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có 6 chữ số, viết số theo
hàng).
+ Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên tia
số đã học).
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Nêu cách
so sánh số>,<,=
- 1 HS nêu cách so sánh số và đọc các
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, =”.
dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
- HS lần lượt làm bảng con viết số, điền
dấu:
a) 9 897 ⍰ 10 000
68 534 ⍰ 68 499
34 000 ⍰ 33 979

b) 8 563⍰ 8 000 + 500 +
60 +3
45 031 ⍰ 40 000 +
50 000 + 30
70 208 ⍰ 60 000 +
9 000+9

- HS làm việc theo nhóm vào phiếu
-HS nhận xét nêu cách so sánh số.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn câu
trả lời đúng?
Giáo viên : Vương Đình Dương

Trường Tiểu học Hương Sơn B

a.Số bé nhất trong các số 20
107,19482,15 999,18 700
A.20 107 B 19482 C.15 999 D.18 700
b.Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm
là 8?
A ,57 680 B48 964 C,84 273 D 39 825
c.Số dân của một phường là 12 967
người, số dân của phường đó làm tròn
đến hàng nghìn là:
A 12 900, B 13 000,C 12 000,D 12 960
- GV cho học sinh làm vở đổi vở soát ,
nhận xét
- GV hướng dẫn cho học sinh viết
khoanh vào câu trả lời đúng và giải thích
vì sao?
- Đại diện trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.

Lớp 4A

- HS làm vào vở.
a) khoanh vào C
b) Khoanh vào D
c, Khoanh vào B

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu yêu cầu của bài.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- HS làm bài đổi vở soát
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- đại diện HS nêu kết quả và giải thích:
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.

GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân
tích đề bài.
Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch
tiêm chủng mở rộng thành phố A đã
Giáo viên : Vương Đình Dương

Trường Tiểu học Hương Sơn B

tiêm được số vắc xin phòng COVITD 19
như sau
Thứ Hai 36 785 liều vắc xin
Thứ Ba 35 952 liều vắc xin
Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
a. Ngày nào thành phố A tiêm được
nhiều liều vắc xin nhất.Ngày nào
thành phố A tiêm được ít liều vắc
xin nhất
b. Viết tên các ngày theo thự tự có
số liều vắc xin đã tiêm được từ ít
nhất đến nhiều nhất.

Lớp 4A

+Ngày tiêm được nhiều nhất
Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
+ Ngày tiêm được ít nhất:
Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
Thứ Năm, Thứ Ba, Thứ Hai, Thứ Tư

- GV hướng dẫn dựa theo so sánh số.So
sánh từ hàng lớn nhất đến nhỏ nhất.rồi
xếp
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
Bài 5; Đố em!
Số 28569 được xếp bởi các que tính như
sau
Học sinh chuyển để được số 20 669

Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo
thành số bé nhất.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
Giáo viên : Vương Đình Dương

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 4A

- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số theo thứ tự từ
bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết + HS trả lời:.....
số...
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................

*******************************
Tiếng Việt
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: DANH TỪ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng
bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
Giáo viên : Vương Đình Dương

Trường Tiểu học Hương Sơn B

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS
tổ chức chơi.
- Trò chơi Truyền điện:
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- Cách chơi:
+ 1 HS quản trò điều khiển trò chơi.
+ HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì điện
người tiếp theo nêu.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- GV ghi bảng
- Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ
ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các
nhóm đã cho.

- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2.
- GV cho HS chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
2.2. Hoạt động 2
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách chơi.

- GV cho HS chơi trong nhóm 4.
- GV quan sát, trợ giúp các nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.

Lớp 4A

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe yêu cầu và chơi
trò chơi dưới sự điều khiển của
bạn quản trò.
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS lắng nghe.

- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài theo đáp án.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc cách chơi trong
SGK.

- HS chơi trong nhóm 4.
- HS chơi trước lớp.

Giáo viên : Vương Đình Dương

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp 4A

- GV chốt kiến thức.
- HS lắng nghe.
- Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm
được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
- HS trả lời theo hiểu biết.
- GV chốt.
- GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp
đọc thầm ghi nhớ.
- Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian,...).
- 3HS đọc lại ghi nhớ.
- GV nói thêm.
- Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học từ ngữ - HS lắng nghe.
chỉ sự vật. Tiết học này, các em bước đầu nhận
biết thế nào là danh từ. Các em sẽ còn được tìm
hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học
khác.
3. Luyện tập

3.1. Hoạt động 3
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của
em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm
việc nhóm.
- Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 phút:
quan sát lớp học và liệt kê các danh từ chỉ người,
vật mà các em nhìn thấy.
- Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để
tổng hợp kết quả của cả nhóm.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- Ví dụ:
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,...
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm việc cá nhân và tiến
hành thảo luận đưa ra những
danh từ chỉ người, vật trong lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, chữa bài theo
đáp án đúng.

3.2. Hoạt động 4
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ
tìm được ở bài tập 3.
Giáo viên : Vương Đình Dương

Trường Tiểu học Hương Sơn B

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2
danh từ ở bài tập 3.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn
cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết
hoa, cuối câu có dấu chấm câu).
- Ví dụ:
+ Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút
chì, thước kẻ, tẩy.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, đặt
câu.
- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Lớp 4A

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài cho bạn.
- HS đổi vở chữa bài.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe.

................................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................

*************************************
Tiếng việt
Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người
thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu
chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
Giáo viên : Vương Đình Dương

Trường Tiểu học Hương Sơn B

Lớp ...
 
Gửi ý kiến