Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Thúy
Ngày gửi: 15h:05' 27-05-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 7

Ngày soạn: 16/10/2025
Ngày giảng: Thứ Hai, 20/10/2025

BUỔI SÁNG
Tiết 31.

TOÁN
LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số
thập phân trong một số trường hợp đơn giản.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ
của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ
của chủ đề.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải
quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc chung của
nhóm.
- Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
*HSKT: Em cơ bản đạt được các yêu cầu nêu trên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu.
2. HS : Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- GV cho HS lấy VD về số có 7
chữ số, yêu cầu HS làm tròn số
đó đến hàng chục nghìn.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu HS quan sát
tranh, tìm hiểu câu hỏi: “Làm
tròn số thập phân đến hàng đơn
vị ta thu được số nào?”

- HS lấy VD và thực hiện theo yêu
cầu ra bảng con.
Theo dõi
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS quan sát tranh, thảo luận theo Tham gia nhóm
cùng bạn
cặp đôi.

anantruong.happy@gmail.com

- GV nhận xét và giới thiệu bài.
2. Khám phá
* Làm tròn số thập phân đến
hàng đơn vị
- GV yêu cầu HS quan sát tia
số, nêu nhận xét về vị trí của số
6,2; 6,5 và 6,7 khi làm tròn đến
hàng đơn vị.

- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.
* Làm tròn số thập phân đến
hàng phần mười
- GV yêu cầu HS quan sát tia
số, nêu nhận xét về vị trí của số
3,63; 3,65 và 3,68 khi làm tròn
đến hàng phần mười.

- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.
* Làm tròn số thập phân đến
hàng phần trăm
- GV yêu cầu HS quan sát tia
số, nêu nhận xét về vị trí của số

- HS lắng nghe.

- HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
+ Trên tia số, số 6,2 gần với số 6,
nên khi làm tròn số 6,2 đến hàng
đơn vị, ta được số 6.
Tương tự với các số 6,1; 6,3; 6,4
khi làm tròn đến hàng đơn vị ta
được số 6.
+ Trên tia số, số 6,7 gần với số 7,
nên khi làm tròn số 6,7 đến hàng
đơn vị, ta được số 7.
Tương tự với các số 6,6; 6,8; 6,9
khi làm tròn đến hàng đơn vị ta
được số 7.
+ Số 6,5 cách đều 2 số 6 và 7; nên
theo quy tắc đã học thì 6,5 được
làm tròn lên số 7
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho
bạn.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
+ Trên tia số, số 3,63 gần với số
3,6 nên khi làm tròn số 3,63 đến
hàng phần mười, ta được số 3,6.
Tương tự với các số 3,61; 3,62;
3,64 khi làm tròn đến hàng phần
mười, ta được số 3,6.
+ Trên tia số, số 3,68 gần với số
3,7 nên khi làm tròn số 3,68 đến
hàng phần mười, ta được số 3,7.
Tương tự với các số 3,66; 3,67;
3,69 khi làm tròn đến hàng phần
mười, ta được số 3,7.
+ Số 3,65 cách đều 2 số 3,6 và
3,7; nên theo quy tắc đã học thì
3,65 được làm tròn lên số 3,7.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho
bạn.
- HS lắng nghe.

HS quan sát tia số

Lắng nghe

Đọc viết các số vào
vở
3,66; 3,67; 3,68
3,69;
3,7

- HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
+ Trên tia số, số 3,172 gần với số Đọc các số

anantruong.happy@gmail.com

3,172; 3,175 và 3,176 khi làm
tròn đến hàng phần trăm.

- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.
- GV yêu cầu HS lấy VD số
thập phân có 3 chữ số ở phần
thập phân rồi làm tròn đến hàng
đơn vị, hàng phần mười, hàng
phần trăm.

3,17 nên khi làm tròn số 3,172
3,171; 3,173; 3,174
đến hàng phần trăm, ta được số
3,17.
Tương tự với các số 3,171; 3,173;
3,174 khi làm tròn đến hàng phần
trăm, ta được số 3,17.
+ Trên tia số, số 3,176 gần với số
3,18; nên khi làm tròn số 3,176
đến hàng phần trăm, ta được số
3,18.
Tương tự với các số 3,177; 3,178;
3,179 khi làm tròn đến hàng phần
trăm, ta được số 3,18.
+ Số 3,175 cách đều 2 số 3,17 và
3,18; nên theo quy tắc đã học thì
3,175 được làm tròn lên số 3,18.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho
HS lắng nghe
bạn.
- HS lắng nghe.
- HS lấy VD rồi chia sẻ trước lớp.
Theo dõi bạn chia sẻ

3. Luyện tập
Bài 1:gọi HS đọc yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài rồi chia sẻ - HS chia sẻ theo cặp:
theo cặp đôi.
8,3 làm tròn đến hàng đơn vị được
8
12,52 làm tròn đến hàng đơn vị
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp. được 13
- GV cho nhận xét kết quả,
36,738 làm tròn đến hàng đơn vị
tuyên dương HS tích cực.
được 37
- GV cho HS nhắc lại quy tắc
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác
về làm tròn số.
bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu BT. - 2 HS đọc yêu cầu BT
- GV cho HS làm bài vào vở rồi - HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp
chia sẻ theo cặp đôi.
đôi:
9,25 làm tròn đến hàng phần mười
ta được 9,3
12,34 làm tròn đến hàng phần
mười ta được 12,3
23,296 làm tròn đến hàng phần
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
mười ta được 23,3
- GV nhận xét kết quả, tuyên
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS
dương HS tích cực.
khác bổ sung

anantruong.happy@gmail.com

Đọc thầm yêu cầu
BT
Lắng nghe bạn chia
sẻ

Lắng nghe bạn đọc

Lắng nghe và làm
bài

- GV cho HS nhắc lại quy tắc
về làm tròn số thập phân đến
hàng đơn vị, hàng phần mười,
hàng phần
trăm.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị
trước bài sau.

- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại.

Lắng nghe

- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Tiết 43

ĐỌC: MẦM NON

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Mầm non. Biết đọc diễn
cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
– Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên
qua lời thơ, hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được điều bài
đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non: Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc
chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ
đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Thông qua bài biết yêu thiên nhiên xung quanh mình.
* HSKT: Em Cơ bản đạt được các yêu cầu nêu trên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết
bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, nháp,….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Yêu cầu HS làm việc theo - Làm việc nhóm đôi.
nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi
với bạn về những thay đổi khi
giao mùa (mùa thu sang mùa
đông, mùa đông sang mùa xuân,

anantruong.happy@gmail.com

- Tham gia thảo
luận cùng bạn.

mùa mưa sang mùa khô,…).
- Mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi
trình bày ý kiến trước lớp. Các
HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi
(nếu có).
- Trình bày ý kiến trước lớp, các
- Hướng dẫn HS quan sát tranh HS khác lắng nghe.
minh họa SGK tr.64, dẫn dắt và
giới thiệu bài đọc:

- Quan sát
tramh.

- Quan sát tranh minh hoạ

Bài đọc Mầm non miêu tả sự
chuyển mùa kì diệu của thiên
nhiên. Cảnh vật tuy lặng im
nhưng ẩn sâu trong đó vẫn tồn tại
sức sống mãnh liệt sinh sôi nảy - Lắng nghe
nở của những mầm non.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc

Lắng nghe
- Đọc bài và viết
tên bài

- Lắng nghe,
theo dõi bạn đọc
bài.

- Đọc mẫu cho HS nghe: Đọc - Lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
diễn cảm, nhấn giọng ở những từ thầm theo.
ngữ miêu tả cảnh vật vào mùa
đông và mùa xuân, miêu tả hình
ảnh chồi non.
- Nhắc lại từ
khó, đọc câu văn
- Hướng dẫn HS đọc và luyện
dài theo bạn.
đọc một số từ khó, luyện đọc
- Luyện đọc theo hướng dẫn của
một số câu thể hiện cảm xúc:
GV.
+ Luyện đọc một số từ khó: nằm
nép lặng im, chip chiu chiu xuân
đến,…
- Đọc 1 câu
+ Luyện đọc một số câu thể hiện
cảm xúc: đọc đúng ngữ điệu,
nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện cảm xúc:

- Đọc chậm rãi, nhấn vào từ

anantruong.happy@gmail.com

theo HD của
GV.

“thấy” với những câu: Thấy mây
bay hối hả/ Thấy lất phất mưa
phùn…;
- Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn
rang khi đọc những câu: Tức thì
tram ngọn suối/ Tức thì ngàn
tiếng chim …;
- Nhấn giọng vào những từ ngữ Theo dõi và ghi nhớ
gợi tả vẻ đẹp của khu rừng (ví
dụ: hối hả, lất phất, lim dim,
xanh biếc,…)
1.2. Hoạt động 2: Luyện đọc
diễn cảm
- Tổ chức cho HS đọc thành
tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể
chia thành sáu khổ để luyện đọc
và tìm ý:
+ Khổ 1: 4 câu đầu.
+ Khổ 2: 4 câu tiếp.
+ Khổ 3: 4 câu tiếp theo.
+ Khổ 4: 4 câu sau.
+ Khổ 5: Từ “Chợt một tiếng - Luyện đọc theo nhóm.
chim kêu” đến “Nổi hát ca vang
dậy”
+ Khổ 6: 4 câu cuối.
- Nhận xét việc đọc của cả lớp.

- Lắng nghe

3. Luyện tập, thực hành
3.1. Tìm hiểu bài.
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của - Lắng nghe GV giải thích để hiểu
từ ngữ:
nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ
điển.
- Hướng dẫn HS giải nghĩa một
số từ khó:
+ nằm nép: chỉ nằm né mình

anantruong.happy@gmail.com

Theo dõi

sang một bên.
+ mầm non: những chồi non của
cây.
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi
đọc hiểu
- Tổ chức cho HS đọc thầm lại
bài đọc và thảo luận trong nhóm
hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng
+ Một mầm non nho nhỏ, nằm nép
câu hỏi:
lặng im, mắt lim dim, cố nhìn qua
+ Câu 1: Trong 2 khổ thơ đầu, kẽ lá. Nhà thơ sử dụng những
mầm non được miêu tả như thế động từ chỉ hành động của con
nào? Cách miêu tả đó có gì thú người để miêu tả mầm non (nằm,
vị?
nép, lim dim, nhìn) khiến cho
mầm non hiện lên rất sinh động.
Cũng giống như con người, mầm
non biết đi trốn cái rét, biết co
mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò,
muốn biết cảnh vật quanh mình
thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân
hóa đã khiến cho mầm non hiện ra
thật ngộ nghĩnh, đáng yêu.
+ Mây bay hối hả; Lất phất mưa
phùn; Gió thổi ào ào; Rừng cây
thưa thớt lá cành. Lá vàng rụng
Luyện đọc theo
đầy mặt đất; Các loài thú vắng
nhóm
bóng. Một chú thỏ, dẫu có xuất
hiện trong bức tranh mùa đông
nhưng trong tư thế phóng nhanh
đi tìm hang trú nấp. Cảnh vật như
co mình lại trước cái rét. Không Lắng nghe
+ Câu 2: Cảnh vật mùa đông gian yên ắng, tĩnh mịch
hiện ra như thế nào qua cảm + Về âm thanh, bao trùm bức
nhận của mầm non?
tranh mùa đông là sự tĩnh lặng.
Tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu đến
tiếng gió, tiếng lá reo. Trong khi
đó bức tranh mùa xuân tràn ngập Theo dõi và lắng
âm thanh rộn rang, náo nức. Đầu nghe
tiên là tiếng chim hót chip chiu.
Ngay tức thì, vạn vật trong khu
rừng cất tiếng hào ca cùng tiếng

anantruong.happy@gmail.com

chim; về màu sắc, bức tranh mùa
đông được dệt nên bởi gam màu
đỏ đồng của lá bàng, gam màu
vàng của lá rụng. Ở bức tranh mùa
xuân, sắc màu chủ đạo, như là tâm
+ Câu 3: Nhờ đâu mầm non nhận điểm của bức tranh là màu xanh
ra mùa xuân đến?
biếc của chồi non nổi lên trên nền
trời mùa xuân.
+ Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt
động của con người: nghe thấy,
vội, đứng dậy, khoác áo để miêu
tả mầm non, nhà thơ đã làm cho
người đọc như nhìn thấy được sự
trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy
sức sống của mầm non. Mầm non
cũng giống con người, phấn chấn,
hào hứng trước vẻ đẹp của đất
trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh
diện chào đón cuộc sống mới.
Hình ảnh mầm non trong khổ thơ
cuối thật đẹp, thật đáng yêu!
+ Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa
của thiên nhiên từ mùa đông
chuyển sang mùa xuân, miêu tả sự
chuyển mình, thay đổi của vạn vật
khi mùa xuân về.
- Lắng nghe
+ Câu 4: Nêu nhận xét của em về
hình ảnh của mầm non trong khổ
thơ cuối
+ Câu 5: Nội dung chính của bài
thơ là gì?
- Nhận xét tuyên dương
3.2. Luyện đọc lại
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng

– Làm việc cá nhân, tự học thuộc
lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần
– Tổ chức cho HS thi đọc thuộc
từng
lòng
khổ thơ).

anantruong.happy@gmail.com

Đọc thầm bài
đọc và thảo luận
nhóm cùng bạn

– Nhắc HS về nhà tiếp tục học
thuộc lòng bài thơ.

– Xung phong đọc thuộc lòng
trước lớp.

4. Vận dụng, trải nghiệm
- Khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - Phát biểu các ý kiến khác nhau.
nghĩ của mình sau khi đọc bài Ví dụ:
đọc.
Bài thơ Mầm non mang đến cho
em rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì
lạ nhưng cũng rất đỗi thân quen
của thiên nhiên. Cảnh vật thay đổi - Theo dõi bạn
theo mùa, nhất là từ mùa đông trả lời.
sang mùa xuân, có thể em đã được
nhìn thấy ở ngay tại nơi em sinh
sống. Nhưng nhờ có bài thơ mà
em đã nhìn thấy, cảm nhận được
sức sống diệu kì của thiên nhiên.
Từng nhánh cỏ, đám mây, dòng
suối đến loài vật cũng biết khao
- Nhận xét tiết học, khen ngợi khát mùa xuân, khao khát sự sống
các em có nhiều cố gắng hoặc có mạnh mẽ.
nhiều đóng góp để tiết học hiệu
- Lắng nghe.
quả.
- Dặn dò bài về nhà.

anantruong.happy@gmail.com

- Trả lời theo
HD của GV.

Học thuộc lòng
bài thơ

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

anantruong.happy@gmail.com

Lắng nghe

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

BUỔI CHIỀU
Tiết 13

KHOA HỌC
BÀI 7: VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG( Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc
sống hằng
ngày.
-Tích cực tìm hiểu việc sử dụng nguồn năng lượng ở gia đình, chủ động
hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm.
Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng
trong cuộc sống hằng ngày.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Có ý thức hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
*HSKT: - Một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng
trong cuộc sống hằng ngày.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết
bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, nháp,….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
- GV đặt câu hỏi:
+ Để tổ chức sinh nhật, các em - HS suy nghĩ trả lời:

anantruong.happy@gmail.com

cần có những hoạt động gì?

+ Các em hát, nhảy múa, nói,
cười, thổi nến, tặng quà,...
+ Các hoạt động đó lấy năng
lượng từ thức ăn và nước uống.

+ Để thực hiện các hoạt động hát,
nhảy, vận động đó, chúng ta lấy
năng lượng từ đâu?

Theo dõi
lắng nghe

- GV dẫn dắt vào bài học mới:
Năng lượng các em đã kể được
lấy từ đâu? Chúng ta sẽ tìm hiểu - HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
ở Bài 7 – Vai trò của năng lượng
– Tiết 1.

HS lắng nghe, ghi
tên bài mới

2. Khám phá
* Một số nguồn năng lượng
- GV mời 1 HS đọc nội dung
khung thông tin SGK trang 27.

Lắng nghe và
theo dõi bạn đọc

- GV đặt câu hỏi:
+ Khi đẩy một chiếc ô tô đồ chơi,
em thấy có hiện tượng gì xảy ra?
Vật nào đã cung
cấp năng lượng cho hoạt động
đó?
+ Khi thắp nến ở bánh ga tô, vì - HS đọc thông tin.
sao ta lại thấy có ánh sáng phát
HS trả lời:
ra và tỏa nhiệt?
- GV: Tay ta làm cho xe chạy,
ngọn nến cháy tỏa ra ánh sáng,...
Tay ta, ngọn nến cháy được gọi là
nguồn năng lượng. Trong cuộc
sống hằng ngày còn có nhiều
nguồn năng lượng khác, chúng ta
sẽ tìm hiểu ở hoạt động tiếp theo.

+ Khi bị đẩy, chiếc ô tô sẽ chạy
về phía trước. Tay ta đã cung
cấp năng lượng làm xe chuyển
động.
+ Vì ngọn nến đã cung cấp năng
lượng cho việc phát sáng và tỏa

anantruong.happy@gmail.com

Quan sát hình và
nghe bạn trả lời

nhiệt.
- HS lắng nghe.

HS lắng nghe

* Tìm hiểu một số nguồn năng
lượng cung cấp cho hoạt động
của con người, động vật, thực
vật, máy móc,...
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm
đôi:
Quan sát hình 1, nêu tên nguồn
năng lượng cung cấp cho hoạt
động của con người, động vật, - HS quan sát hình, thảo luận
thực vật, máy móc,... ở mỗi hình.
nhóm đôi.
- GV hỏi gợi mở HS:

Tha gia
cùng bạn

nhóm

- Đại diện nhóm trả lời:

Hình 1a: Mặt trời có vai trò như Hình 1a: Mặt trời cung cấp năng
thế nào đối với cây rau?
lượng cho rau trong vườn sống
và phát triển.
Hình 1b: Xe máy chạy được nhờ
có nguồn năng lượng nào?
Hình 1b: Xăng cung cấp năng
lượng cho xe máy chở người di
Hình 1c: Trâu lấy nguồn năng
chuyển.
lượng từ đâu để sống và phát
triển?
Hình 1c: Mặt trời cung cấp năng
lượng cho cỏ sống và phát triển,
Hình 1d: Chong chóng quay được
cỏ cung cấp năng lượng cho trâu.
là nhờ nguồn năng lượng nào?
Hình 1d: Gió cung cấp năng
Hình 1e: Để nấu chín cơm bằng
lượng cho chong chóng và tuanồi cơm điện, cần lấy năng lượng
bin gió hoạt động.
từ đâu?
Hình 1e: Nguồn điện cung cấp
Hình 1g: Cọn nước lấy nguồn
năng lượng cho nồi cơm điện
năng lượng từ đâu để quay?
nấu chín cơm, cơm cung cấp
- GV mời 3 nhóm HS, mỗi nhóm năng lượng cho con người.
trình bày 2 hình. Các nhóm khác
Hình 1g: Nước chảy cung cấp Lắng nghe bạn
nhận xét,
trả lời
năng lượng làm cọn nước quay.
- GV nhận xét, kết luận: Máy móc
3 nhóm HS, mỗi nhóm trình bày
cần năng lượng để hoạt động.

anantruong.happy@gmail.com

Con người, động vật và thực vật 2 hình. Các nhóm khác nhận xét,
đều cần năng lượng để sống và
phát triển.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* Tìm hiểu một số nguồn năng
lượng khác trong thực tế
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
6, dựa vào kiến thức đã biết và tìm
hiểu thông tin về các nguồn năng
lượng, thảo luận nhóm 6 để hoàn
thành phiếu học tập.

- HS thảo luận nhóm 6 để hoàn Tham gia thảo
- GV cho các nhóm lên thi kể các thành phiếu học tập về các nguồn luận nhóm cùng
nguồn năng lượng đã trao đổi năng lượng.
bạn
trong nhóm. Dựa vào phiếu học
tập đã làm, nhóm nào kể được - Đại diện các nhóm HS thi kể về
đúng nhiều hơn sẽ được khen các nguồn năng lượng.
thưởng.
- GV nhận xét, chốt đáp án.

HS lắng nghe.

Đọc Em đã học.
- GV nhận xét khen ngợi những - HS lắng nghe, ghi nhớ.
HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút
nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.

HS lắng nghe, ghi
nhớ

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Về nhà tìm hiểu trước ở gia đình - HS lắng nghe và thực hiện.
HS lắng nghe, rút
về nội dung: Gia đình sử dụng
kinh nghiệm
HS
lắng
nghe

chuẩn
bị
cho
các nguồn năng lượng nào? Cho
Lắng nghe
những việc gì? (hoàn thành phiếu tiết học sau.
giao việc)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Tiết 44 :

TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐA NGHĨA

anantruong.happy@gmail.com

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nhận biết được về từ đa nghĩa, khái niệm và nghĩa của chúng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
-Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT: Em cơ bản đạt được các yêu cầu nêu trên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết
bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, nháp,….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1. Khởi động:
- GV giả định tình huống: Giả
định Cô là một bình luận viên sẽ
bình luận như sau: “Khán đài
bắt đầu nóng dần lên”. Vậy các
em hiểu thế nào là “nóng” lên?
Từ này có phải muốn nói đến
nhiệt độ ngoài trời đang cao hay
không?
- GV mời các nhóm chia sẻ kết
quả.
- GV nhận xét, và gợi ý thêm:
+ Nóng để chị sự sôi động, căng
thẳng của trận đấu.
- GV giới thiệu bài học mới và
ghi tên bài
2. Khám phá
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Đọc đoạn thơ và các nghĩa của
từ mắt rồi trả lời câu hỏi
a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ
mắt được in đậm.
b. Trong các nghĩa của từ mắt
nêu trên,nghĩa nào là nghĩa gốc,

- HS lắng nghe tích cực.

Theo dõi

- HS chia sẻ theo cách nghĩ của cá
nhân.
Lắng nghe bạn
- HS lắng nghe, tiếp thu.
trả lời
- HS ghi bài mới.

HS ghi bài mới

1 HS đọc yêu cầu của bài tập
1 HS đọc đoạn thơ - HS trả lời.
a. Từ mắt ở vị trí 1 mang nghĩa chỗ
lồi ra, giống hình con mắt ở một số Theo dõi bạn trả
vật; từ mắt ở vị trí 2,3 mang nghĩa cơ lời
quan để nhìn của người hay động
vật.
b. nghĩa của từ mắt : Nghĩa 1 là

anantruong.happy@gmail.com

nghĩa nào là nghĩa được phát
triển từ nghĩa gốc (nghĩa
chuyển)?
c. Các nghĩa trên của từ mắt có
liên hệ với nhau như thế nào?
+ GV tổ chức cho HS thảo luận,
thống nhất kết quả trong nhóm
nhỏ.
+ GV mời 2 HS chữa bài trước
lớp, các nhóm HS khác nhận xét,
bổ sung
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt
đáp án:
Bài 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Xác định nghĩa của từ biển trong
những câu thơ, câu ca dao dưới
đây và cho biết nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa
chuyển.
+ GV tổ chức cho HS thảo luận,
thống nhất kết quả trong nhóm
nhỏ.

+ Gọi 1 HS chữa bài trước lớp,
+ GV nhận xét, và chốt đáp án:
- GV chiếu phần ghi nhớ :
Từ đa nghĩa là từ có nhiều
nghĩa, trong đó có một nghĩa
gốc và một hoặc một số nghĩa
chuyển. Các nghĩa của một từ
đa nghĩa có mối liên hệ với
nhau.
3. Luyện tập
Bài 3: 2 HS đọc yêu cầu
Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới
đây được dùng với nghĩa gốc
hay nghĩa chuyển? Nêu các
nghĩa đó.
+ GV tổ chức hoạt động nhóm
đôi cho HS, HS trình bày các ý
kiến.

nghĩa gốc, nghĩa 2 là nghĩa
chuyển.

c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên
hệ với nhau chặt chẽ, mang chức
năng của đối tượng mắt như nhau,
đều thực hiện một chức năng tương Lắng nghe
đương nhau (soi chiếu cho rõ, nhìn
và quan sát).
2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm
HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, tiếp thu.
1 HS đọc yêu cầu của bài tập
1HS đọc các câu ca dao
HS thảo luận nhóm đôi. Đại diện
nhóm báo cáo kết quả
a. Từ biển chỉ khối lượng lớn trên
một diện tích rộng. Đây là nghĩa
chuyển.
b. Từ biển chỉ vùng nước mặn rộng
lớn trên bề mặt trái đất. Đây là
nghĩa gốc.
c. Từ biển chỉ phần của đại dương
ở ven đất liền. Đây là nghĩa
chuyển.
=> Dựa vào ngữ cảnh mà xem từ
đó là từ theo nghĩa gốc hay từ
nghĩa chuyển.
1 HS chữa bài trước lớp
các nhóm HS khác nhận xét, bổ
sung

HS lắng nghe,
tiếp thu
Tham gia nhóm
cùng bạn

Lắng nghe

Luyện đọc phần
ghi nhớ

HS đọc phần ghi nhớ

2 HS đọc yêu cầu của bài tập
1HS đọc đoạn thơ
HS thảo luận nhóm đôi. Đại diện
nhóm báo cáo kết quả
Trong câu a, từ lưng mang nghĩa
chuyển, nghĩa đó là ở khoảng giữa
trời.

anantruong.happy@gmail.com

Lắng nghe bạn
đọc

+ GV mời 1 HS nêu câu trả lời,
các HS khác nhận xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4: 1 HS đọc yêu cầu
Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và
đặt câu để phân biệt các nghĩa
của từ đó.
+ GV HD hs làm bài cá nhân gọi
HS đọc các câu đã đặt

Trong câu b, từ lưng được dùng ở
3 vị trí, từ lưng ở vị trí thứ nhất
mang nghĩa chuyển, nghĩa đó là ở
khoảng giữa từ chân lên đỉnh núi;
vị trí thứ 2 và thứ 3, từ lưng mang
nghĩa gốc, nghĩa đó là bộ phận
phía sau cơ thể.
=> Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ
làm cho
cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên
tưởng độc đáo.
Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả
các nhóm khác lắng nghe và nhận
xét.

1 HS đọc yêu cầu của bài tập
HS làm bài cá nhân vào vở
a. Từ ấm
– Câu theo nghĩa 1: Trời hôm nay
ấm hơn hôm qua. 
– Câu theo nghĩa 2: Gia đình luôn
+ GV mời 1 HS phát biểu ý kiến, ở bên, mang lại cho em cảm giác
rất ấm áp.
các HS khác nhận xét.
b. Từ lạnh
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
– Câu theo nghĩa 1: Bản tin dự báo
thời tiết nói trời ngày mai lạnh
cóng.
– Câu theo nghĩa 2: Hai người từ
lâu đã trở nên lạnh nhạt với nhau.
1 HS đọc các câu đã đặt
4. Vận dụng
GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, – HS đại diện nhóm bốc thăm.
mỗi nhóm bốc thăm
chọn gói câu hỏi:
+ Gói câu 1: Cho từ sau: chua, – Nhóm HS thực hiện.
Nhóm em hãy đặt 2 câu cho mỗi
 
Gửi ý kiến