Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:38' 06-05-2026
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 7
Thứ hai ngày 20 tháng 10 năm 2025
Sáng: Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ : Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10
Đoàn Đội hoàn thiện hồ sơ
__________________________________
Tiết 2
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn giảng
____________________________________
Tiết 3
TOÁN
Luyện tập chung( Tiết 1- Tr. 40)
I. Yêu cầu cần đạt:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố về cách làm tính cộng, tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. Vận dụng
được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, tính trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Rèn kỹ năng tính toán và trình bày bài. Thông qua việc chia sẻ, trao đổi, đặt câu
hỏi, HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: Máy tính, Bộ ĐD học Toán 2.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, …
III.Các hoạt động dạy – học:
1. HĐ khởi động:
- HS nêu một phép tính cộng ( có nhớ )
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai trong phạm vi 20. Đố bạn nêu được các
nhanh, ai đúng ”
phép tính khác từ phép tính đó. Ví dụ:
Bạn A nêu 9 + 2 = 11, mời bạn B. Bạn B
- GV NX, tuyên dương
nêu: 2 + 9 = 11; 11 – 9 = 2; 11 – 2 = 9
- Giới thiệu bài.
3.HĐ luyện tập - thực hành:
- 2 HS nêu.
- Bài 1: GV chiếu lên màn hình ti vi bài - Bài 1 yêu cầu “ Tính ”
tập 1, gọi HS nêu YC của bài.
- Cá nhân HS tự làm bài 1: Tìm kết quả
- Bài 1 yêu cầu gì ?
các phép cộng và phép trừ nêu trong bài.
- Yêu cầu hs làm, chữa bài.
- HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm
- GV NX, chữa bài, chiếu đáp án, chốt. rồi chia sẻ trước lớp.
Bài 2: GV chiếu bài tập, gọi HS nêu yc
của bài.
- 2 HS nêu.
- Yêu cầu của bài 2 là gì ?
- Tính nhẩm
- Yêu cầu hs làm, chữa bài.
- Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả
các phép cộng và phép trừ nêu trong bài.
- HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm
- GV NX, chữa bài, chiếu đáp án, chốt. rồi chia sẻ trước lớp.
- GV hướng dẫn HS sử dụng “ Quan hệ
cộng trừ ” để thực hiện các phép tính.
VD: 9 + 6 = 15 thì 15 – 9 = 6.
- Cả lớp đọc thầm.
1

- Bài 3: Yêu cầu HS đọc thầm bài 3
- Bài 3 yêu cầu gì ?
- Yêu cầu hs làm, chữa bài.
- GV NX, chữa bài, chiếu đáp án, chốt.

4. HĐ tổng kết - vận dụng
- Bài học hôm nay, em biết thêm về
điều gì

- 1 HS trả lời: Nêu các phép tính thích hợp
( theo mẫu )
- HS tự nêu thêm các VD tương tự để
thực hành tính nhẩm: 5 HS nêu.
- HS QS mẫu, liên hệ với nhận biết về “
Quan hệ cộng trừ”, suy nghĩ và lựa chọn
phép tính thích hợp. Từ đó, HS tìm kết
quả cho các trường hợp còn lại trong bài.
- HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống
trong thực tế liên quan đến phép cộng,
phép trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20, hôm
sau chia sẻ với các bạn.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống
trong thực tế liên quan đến phép cộng,
phép trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20, hôm
sau chia sẻ với các bạn.
- HS trả lời

- Để có thể làm tốt các bài tập trên, em
nhắn bạn điều gì?
Gv nhận xét tiết học, dặn dò.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………….
_____________________________________
Tiết 4
TIẾNG VIỆT(TĂNG)
Luyện đọc các bài tuần 6
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS luyện đọc các bài đã học trong tuần 6 : Sân trường em, Chậu hoa. Biết
ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, biết thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài đọc.
- Rèn kỹ năng đọc đúng, trôi chảy. Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi,
thảo luận để thực hiện trả lời các câu hỏi trong bài đọc. Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
- Giáo dục HS yêu thích môn học, có tình cảm với ngôi trường em đang học.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên : Bảng phụ
2.Học sinh : SGK
II. Các hoạt động dạy và học
1.Hoạt động khởi động:
-Kể tên các bài đọc em đã hoc trong tuần?
-HS thực hiện
-GV nêu MĐ,YC của tiết học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
2.1. Luyện đọc bài : Sân trường em
+ Đọc nối tiếp theo dòng thơ
- HS đọc tiếp sức.
Đưa bảng phụ ghi câu luyện đọc
- HS luyện đọc cá nhân
+ Đọc từng khổ thơ
- HS đọc nối tiếp
GV uốn nắn sửa lỗi sai cho Hs
- Yêu cầu các cặp trong bàn đọc cho nhau nghe.
2

+ Thi đọc giữa các nhóm.
-HS thực hiện
Tuyên dương nhóm đọc tốt
3 nhóm thi đọc
Trò chơi phóng viên: TBHT hỏi các bạn nội dung bài
đọc.
Bài thơ là lời của ai?
Ở khổ thơ 1, những chi tiết tả sân trường, lớp học
vắng lặng trong ngày hè?
Em tìm chi tiết bạn học sinh tưởng tượng sân trường
sẽ đổi khác trong ngày tựu trường?
- Những ai, những gì đang mời gọi, mong chờ bạn
học sinh bước vào năm học mới?
-HS lắng nghe.
2.2. Luyện đọc bài : Chậu hoa
+ Đọc nối tiếp theo câu
+ Đọc từng đoạn
GV uốn nắn sửa lỗi sai cho Hs
- Yêu cầu các cặp trong bàn đọc cho nhau nghe.
+ Thi đọc giữa các nhóm.
- HS đọc nối tiếp
Tuyên dương nhóm đọc tốt
3 nhóm thi đọc
Trò chơi phóng viên: TBHT hỏi các bạn nội dung bài
đọc.
3 dãy thi đua kể
Chuyện gì xảy ra ngoài hành lang khi thầy giáo đang
viết bài?
- 3 hs trả lời
Thầy giáo nói gì với nhóm học trò đang vây quanh?
Các bạn trong lớp tưởng tượng cây hoa nói gì?
- Gv nhận xét, chốt, GDKNS: Biết yêu quý trường
lớp, tích cực trong học tập.
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
- Chốt nội dung và ý nghĩa hai bài đọc. GD cho HS
- HS ghi nhớ
tình cảm với mái trường
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Xem bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….………
Chiều- Tiết 1,2,3:

TIẾNG VIỆT- ĐẠO ĐỨC( LIÊN MÔN)
Chủ đề Yêu kính Thầy cô
Chia sẻ và đọc: Cô giáo lớp em.
Bài 2: Kính trọng thầy cô giáo( Tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Biết đọc bài thơ với giọng trìu
mến, thể hiện tình cảm yêu quý cô giáo.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài thơ và những hình
ảnh đẹp trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Cô giáo rất yêu thương HS, dạy dỗ HS
nhiều điều hay. Bạn HS rất yêu thương và biết ơn cô giáo. Nhận biết từ ngữ chỉ hoạt
động của cô giáo, của học sinh. Xác định đúng bộ phận câu in đậm trả lời cho câu
hỏi Ai? Làm gì?
3

- HS nhận xét, đánh giá được các hành vi, việc làm thể hiện hoặc chưa thể hiện sự
kính trọng thầy cô giáo. HS trình bày được cách ứng xử phù hợp thể hiện sự kính
trọng thầy cô giáo trong một số tình huống cụ thể. HS nêu được những hành vi, việc
làm của bản thân thể hiện sự kính trọng thầy cô giáo.
- Nhận ra được một số biểu hiện của việc kính trọng thầy cô giáo.Thể hiện được sự
kính trọng thầy cô giáo hợp lí.
- Biết kính yêu thầy cô giáo, yêu mái trường, bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học
- GV :máy tính
- HS : SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy và học
1.HĐ khởi động:
1. 1. Chia sẻ về chủ điểm.
- GV đặt CH gợi dẫn: Các em biết những - HS kể những bài hát về thầy cô:
bài hát nào về thầy cô?
+Thương lắm thầy cô ơi
+Ngày đầu tiên đi học
+Bông hồng tặng cô
+Nhớ ơn thầy cô
+Người thầy
+Thầy cô cho em mùa xuân.
+……
- Cho HS hát vận động theo nhạc bài Em - Cả lớp đứng dậy hát một bài hát về
thương thầy mến cô
thầy cô và nhún nhảy theo lời bài hát.
- Các em hãy quan sát tranh và cho cô -Tranh vẽ một cây táo có rất nhiều quả.
biết: Tranh vẽ gì?
- Bây giờ các em hãy tưởng tượng mỗi - HS chú ý
điều hay mà thầy cô dạy em là một quả
táo ngọt. Em hãy đặt tên cho những quả
táo chưa có tên và nói về những quả táo
ấy thành câu nhé. Cô ví dụ:
-Quả táo thứ nhất cô đặt là viết. Vậy
chúng mình có câu: Thầy cô dạy em viết
lời hay, ý đẹp.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (2p)
HS nói trong nhóm đôi
- GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
trước lớp.
(chọn một quả táo và nói từ sau đó nói
thành câu).
Đọc: Cô giáo dạy em đọc những điều bổ
ích.
Hát: Thầy cô dạy em hát rất hay.
Múa: Thầy cô dạy em múa rất khéo.
Yêu thương: Thầy cô dạy chúng em yêu
thương nhau.
Đoàn kết: Thầy cô luôn nhắc nhở chúng
em phải đoàn kết.
Hợp tác: Thầy cô hướng dẫn chúng em
4

1.2 Giới thiệu bài:
2. HĐ hình thành kiến thức
2.1.Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu bài Cô giáo lớp em.
- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS.
- Lưu ý một số từ ngữ: sáng nào, đến lớp,
nắng, thoảng hương nhài, …
-Bài thơ được chia thành mấy khổ?
-Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ
Sáng nào/ em đến lớp/
Cũng thấy cô /đến rồi/
Đáp lời/ chào cô ạ/
Cô mỉm cười/ thật tươi.//
- GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc
3 khổ thơ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo
nhóm 2
- GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp khổ
thơ.
- GV nhận xét.
- GV cho 1HS đọc lại toàn bài.
2.2 Luyện đọc hiểu
-Để thấy được tình cảm của các bạn HS
đối với cô giáo như thế nào, chúng mình
cùng tìm hiểu nội dung của bài thơ nhé!
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
-Câu a) Cô giáo tươi cười đón học sinh
ứng với khổ thơ nào trong bài?
-Mời 1HS đọc câu b) Chúng em yêu quý
cô giáo
-Câu này thể hiện trong khổ thơ mấy?
-Vậy câu c) Cô giáo dạy chúng em tập
viết nằm trong khổ thơ nào?
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 2

hợp tác.
Vẽ: Thầy cô dạy em vẽ rất đẹp.
- HS lắng nghe.
- HS theo dõi SGK đọc thầm.
-HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh.
-HS luyện đọc ngắt nghỉ

-HS đọc nối tiếp khổ thơ.
-HS luyện đọc nhóm 2
- Đại diện một số nhóm thi đọc trước
lớp; lớp nhận xét.
-HS cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.

- 1HS đọc:Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý:
- HS làm việc cá nhân ( làm vở bài tập)

- Đổi bài kiểm tra

- 1HS đọc: Tìm những hình ảnh đẹp
trong khổ thơ 1 và khổ thơ 2.
( Thảo luận nhóm 3)
- Em thích hình ảnh nào nhất?
+ Cô mỉm cười thật tươi, Cô dạy em tập
-Vì sao em thích hình ảnh đó?
viết. Gió đưa thoảng hương nhài. Nắng
ghé vào cửa lớp / Xem chúng em học
bài.
-Câu: Nắng ghé vào cửa lớp. Em hiểu -Ghé (ghé mắt): nhìn, ngó, thấy
ghé nghĩa là gì?
-Ghé được dùng trong câu để nhân hóa
nắng, coi nắng như người bạn của các
5

em.
-Mời 1 HS đọc khổ thơ 3:
-Từ ấm cho bạn cảm nhận lời giảng của
cô giáo thế nào?
a)Lời cô giảng truyền cảm, ấm áp tình
yêu thương.
b)Những trang vở rất thơm và ấm.
c) Lời giảng của cô làm thơm những
trang vở.
GV kết luận: Lời giảng của cô giáo rất
dịu dàng, ấm áp thể hiện cô rất yêu
thương HS.
Còn các từ ngữ yêu thương, ngắm mãi
nói lên tình cảm của học sinh đối với cô
giáo như thế nào?
a)Bạn học sinh rất thích ngắm nhìn cô
giáo
b)Bạn học sinh rất chú ý nghe cô giảng
bài
c)Bạn học sinh rất yêu quý, biết ơn cô
giáo
-Em hiểu Ngắm nghĩa là gì?
-Em hãy đặt câu có từ Ngắm.
-Câu này thuộc mẫu câu gì đã học?
Kĩ thuật trình bày 1 phút : + Bài thơ giúp
em hiểu điều gì?

-HS đọc:
-HS làm vở bài tập.

-HS: Ngắm nghĩa là nhìn kĩ, nhìn mãi vì
yêu thích.
VD: Lan ngắm bông hoa hồng mới nở.
-Mẫu câu: Ai làm gì?

-HS phát biểu ý kiến:
+Cô giáo rất yêu thương học sinh
+Cô dạy học sinh nhiều điều hay
+Bạn học sinh rất yêu thương cô giáo.
- GV: Cô giáo luôn đến lớp sớm, đón HS bằng tình cảm yêu thương. Cô dạy cho HS
bao điều hay. Bạn HS rất kính yêu cô giáo. Bạn thấy nụ cười của cô thật tươi, lời
giảng của cô ấm áp; điểm 10 cô cho cũng khiến bạn ngắm mãi.
2. 3: Luyện tập- Thực hành
Bài 1: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn
Trên đây là những từ ngữ chỉ hoạt động
của cô giáo và học sinh trong bài thơ.
Mời 2HS đọc to trước lớp YC của BT 1. - 2HS đọc to trước lớp YC của BT1. Cả
lớp đọc thầm theo.
+ HS 1: Đọc yêu cầu bài 1.
+ HS 2: Đọc các từ trên lá sen.
- Chia lớp thành 7 nhóm
- Nhận giấy của nhóm
Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy rôki có chia -HS làm việc độc lập trong khoảng 2
thành 6 phần xung quanh và 1 phần ở phút viết câu trả lời của mình vào phần
giữa
giấy của mình.
Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến
chung và viết vào phần giữa tờ giấy
- GV mời đại điện một số nhóm trình bày - Đại diện một số nhóm trình bày kết
6

kết quả trước lớp.
quả trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS lắng nghe, nhắc lại.
a) Từ ngữ chỉ hoạt động của cô giáo: dạy,
đáp, mỉm cười, giảng.
b) Từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh:
chào, thấy, học, viết, ngắm.
=> Chốt: Các từ các em vừa sắp xếp là
những từ chỉ hoạt động.
Những từ chỉ hoạt động trả lời cho câu -HS trả lời: câu hỏi Làm gì?
hỏi nào?
Chúng ta sẽ vận dụng kiến thức này để
làm bài tập 2
Bài 2: Gọi HS đọc nội dung bài tập 2.
2HS đọc.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi suy - HS thảo luận nhóm 2 suy nghĩ làm bài.
nghĩ xác định những từ in đậm trả lời cho
câu hỏi nào.
-Mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả -Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
và giải thích cách làm.
-GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Bộ phận in đậm chào cô giáo trả lời cho câu hỏi Làm gì?.
b) Bộ phận in đậm cô trả lời cho câu hỏi Ai?.
c) Bộ phận in đậm dạy em tập viết trả lời cho câu hỏi Làm gì?.
d) Bộ phận in đậm học bài trả lời cho câu hỏi Làm gì?.
- Các câu trong bài 2 thuộc kiểu câu nào? - HS nêu: Câu Ai làm gì?
=>Chốt cách xác định bộ phận trả lời câu hỏi Ai (cái gì? con gì?)?: là từ chỉ người,
đồ vật, con vật; bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì? là từ chỉ hoạt động.
- GV mở rộng kiến thức: Câu Ai làm gì? dùng để kể về hành động, hoạt động của
người và vật.
2.4 Vận dụng, sáng tạo
- Cho HS tìm thêm từ chỉ hoạt động của
- HS nêu từ chỉ hoạt động khác: đọc,
các em trong tiết học này và đặt câu với
nói, giơ tay, đi, đứng, nhìn,… và đặt
từ chỉ hoạt động đó.
câu.
Qua bài đọc hôm nay chúng ta thấy cô giáo rất yêu thương học sinh, ngược lại các
bạn học sinh cũng rất yêu quý và biết ơn thầy cô.
2.5 Nhận xét hành vi.
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân với
các nhiệm vụ:
1)Quan sát tranh mục 1 trang 12 SGK để
TLCH:Em có nhận xét gì về việc làm của
mỗi bạn trong tranh dưới đây?
(GV có thể gợi ý: Em đồng tình hay không
đồng tình?Vì sao?)
2)Nhận xét đánh giá hoạt động của các bạn
theo các tiêu chí:
-Trình bày: nói to, rõ ràng
7

-HS thực hiện

-Nội dung: đầy đủ, hợp lý
-Thái độ làm việc nhóm: tập trung, nghiêm
túc
(GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi
cần thiết)
-GV mời HS trình bày (mỗi HS trình bày 1
tranh)
- GV nhận xét, chốt ý đúng
Tranh 1: Bạn nhỏ đúng lên xin phép cô ra
ngoài. Đồng tình với hành vi của bạn vì đó
là hành vi lễ phép, kính trọng cô giáo.
Tranh 2: Hai bạn bàn cuối chơi cờ trong khi
thầy giáo đang giảng bài. Không đồng tình
với hành vi của hai bạn vì đó là hành vi
chưa thể hiện sự kính trọng thầy cô giáo.
Tranh 3: Bạn nhỏ gặp cô giáo ở sân trường,
bạn vừa chạy vừa chào cô. Không đồng
tình với hành vi của bạn vì đó là hành vi
chưa thể hiện sự kính trọng thầy cô giáo.
Tranh 4: Bạn nhỏ đưa vở cho cô giáo bằng
một tay. Không đồng tình với hành vi của
bạn vì đó là hành vi chưa thể hiện sự kính
trọng thầy cô giáo
2.6 Xử lí tình huống
*GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ:
1)Quan sát tranh mục 2 trang 12, 13 SGK
và TLCH:
- Nêu nội dung mỗi tình huống trong tranh.
- Đưa ra cách ứng xử trong mỗi tình huống.
2)Nhận xét đánh giá hoạt động của các bạn
theo các tiêu chí:
-Trình bày: nói to, rõ ràng
-Nội dung: đầy đủ, hợp lý
- GV nhận xét, chốt ý đúng
TH1: Em sẽ khuyên bạn nên chào cô giáo ở
mọi nơi chữ không chỉ ở trường.
TH2: Em sẽ khuyên bạn không nên nói leo,
nói trống không khi cô giảng bài, bạn muốn
trình bày ý kiến thì giơ tay phát biểu.
2.7.Liên hệ
-GV hỏi: Em đã và sẽ làm gì để thể hiện sự
kính trọng thầy cô giáo?
-Gọi HS nhận xét
-GV nhận xét, khen và động viên HS
-GVKL: Chúng ta nên và cần có những
việc làm thể hiện kính trọng thầy cô giáo.
8

-HS trình bày
-HS nhận xét

-HS thực hiện

- HS trình bày
- HS nhận xét

-HS nêu ý kiến
- HS nhận xét

3.HĐ tổng kết - vận dụng
3. 1: Thực hành
-GV tổ chức cho HS thực hành các hoạt
động:
+)Chào thầy gáo, cô giáo.
+)Nói lời chúc mừng thầy cô giáo nhân
ngày lễ.
+)Nói lời đề nghị thể hiện sự kính trọng với
thầy cô giáo.
-Gọi HS nhận xét, đánh giá phần thực hành
của bạn.
-GV nhận xét, khen HS
3. 2:Làm thiệp chúc mừng thầy cô giáo
-GV yêu cầu HS làm thiệp chúc mừng để
tặng thầy cô giáo nhân ngày lễ
Hoạt động 3: Viết lời yêu thương gửi tặng
cho thầy cô giáo mà em yêu quý.
- GV yêu cầu HS viết lời yêu thương gửi
tặng cho thầy cô giáo mà em yêu quý.
Ví dụ:
+) Em cám ơn thầy cô vì đã dạy dỗ, chăm
sóc em.
+) Em chúc thầy cô luôn mạnh khỏe và
nhiều niềm vui.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung bài
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy

-HS thực hiện

-HS nhận xét
-HS lắng nghe.

-HS về nhà thực hiện yêu cầu.

- HS nêu nội dung đã học.
- HS lắng nghe.

…………………………….…………………………………………………………
Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2025
Sáng :
TIẾNG VIỆT- TIẾNG VIỆT-TOÁN- HĐTN
Đ/c Nguyên soạn dạy
____________________________________
Chiều:Tiết 1
TOÁN
Bài toán liên quan đến phép cộng , phép trừ(Tiết 1- Tr.42)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết: Cách giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ
+ Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán
+ Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ
- Phát triển các NL toán học: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập
sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận. Chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội
được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL
giao tiếp toán học.
9

-Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số.Phát triển tư duy toán cho
học sinh.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: Máy tính, bảng nhóm
- HS:SGK, vở ô li, nháp
III.Các hoạt động dạy – học:
1. HĐ Khởi động.
- Yêu cầu HS khởi động thông qua hoạt - Khởi động thông qua hoạt động “ Lời
động “ Lời mời chơi ”
mời chơi ”. Chẳng hạn: HS A mời bạn
nêu một tình huống có sử dụng phép
-GV nhận xét, tuyên dương HS.
cộng; HS B nêu một tình huống: “ Em
- GV dẫn dắt giới thiệu bài
có 8 cái kẹo, mẹ cho em thêm 2 cái kẹo
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
nữa. Em có tất cả 10 cái kẹo.
- Yêu cầu HS ôn lại tiến trình suy nghĩ
giải bài toán có lời văn:
* HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài
toán có lời văn:
- Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài
toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
- Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu
GV giới thiệu thao tác mới trong tiến
trả lời cho bài toán đặt ra.
trình giải bài toán có lời văn, đó là viết Mẫu:
bài giải của bài toán, cụ thể:
Bài giải
+ Viết câu lời giải.
Hai bạn có tất cả số bông hoa là:
+ Viết phép tính.
5 + 4 = 9 ( bông )
+ Viết đáp số.
Đáp số: 9 bông hoa
3.HĐ luyện tập, thực hành:
Bài tập 1- Yêu cầu HS đọc thầm bài
toán.
- HS đọc bài toán.
- Các em thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi - nói cho bạn
nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi
gì?
- HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm
câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi nói câu
trả lời.
- HS chọn số và phép tính thích hợp cho
các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải;
chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ và nói
phần Đáp số.
theo cách của các em.
- Tóm lại, ta có:
Câu lời giải: Hai bạn có tất cả số chiếc
bút màu là:
* Bài 2: Tiến trình dạy học như bài 1.
Phép tính giải: 10 + 9 = 19 ( chiếc )
- Lưu ý đây là dạng bài toán liên quan
Đáp số : 19 chiếc bút chì màu
đến ý nghĩa “ thêm ” của phép cộng,
- HS làm vở, 1 hs làm bảng nhóm.
còn bài 1 là dạng bài toán liên quan đến Câu lời giải: Trong phòng đó có tất cả số
ý nghĩa “ gộp ” của phép cộng.
bộ máy tính là:
10

- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói Phép tính giải: 9 + 3 = 12 ( bộ )
theo cách của các em.
Đáp số: 12 bộ máy tính
4. HĐ tổng kết- vận dụng:
- HS tự nêu một bài toán trong thực tế
- Bài học hôm nay, em biết thêm được liên quan đến phép cộng, phép trừ.
điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm những tình huống
có liên quan đến phép cộng, phép trừ
- HS suy nghĩ trả lời.
trong thực tế để hôm sau chia sẻ với
các bạn.
GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
…………………………………………………………………………………………
_______________________________________
Tiết 2
TIẾNG VIỆT(TĂNG)
Luyện viết: Cô giáo lớp em
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nghe viết khổ thơ 1,2 của bài Cô giáo lớp em. Qua đó củng cố cách trình bày
một bài thơ 5chữ.
- Rèn viết liền nét, đúng chính tả, trình bày bài khoa học, đúng yêu cầu. Phát triển
năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện trả lời các câu hỏi trong
bài viết.
- HS có ý thức luyện viết chữ đẹp.
II. Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ viết sẵn bài.
HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động
- Hát và vận động theo bài hát vừa học.
HS thực hiện
Viết các âm có nét khuyết vào bảng con
HS viết bảng con
Nhận xét
Nhận xét
- GV dẫn dắt giới thiệu bài
2.Hoạt động Luyện tập
2.1.Tìm hiểu bài viết
HS đọc bài.
GV đưa bài viết mẫu( bảng phụ)
Gọi HS đọc bài viết, lớp đọc thầm.
Hướng dẫn hs nhận xét
HS trả lời , nhận xét, bổ sung.
-Đoạn chính tả gồm mấy khổ? Khi viết các
chữ đầu dòng em trình bày như thế nào?
- Bài thơ viết về ai?
- Cô giáo dạy bạn nhỏ những gì ?
- Tìm lời của bạn nhỏ khi chào cô giáo ?
- Lời chào của bạn được đặt trong dấu gì ?
HS nêu từ khó vào bảng con, luyện
Hướng dẫn hs viết bảng:
viết
Tìm những từ khó viết trong bài: Sáng, lớp, rồi,
đáp,thoảng, ghé, xem.
- GV nhận xét
11

2.2. Vận dụng viết vở
Gv nêu yc. Đọc cho HS viết bài.
Theo dõi, giúp đỡ hs viết yếu.
- Hs viết vở
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cầm bút.
Thu chấm chữa, nhận xét
3. Hoạt động tổng kết, vận dụng
- GV chốt nội dung bài.
- Về nhà luyện viết thêm cho đẹp
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………….…………………………………………………………
__________________________________________
Tiết 3
TOÁN ( TĂNG )
Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ
(có nhớ) trong phạm vi 20 ( dạng 16,17,18 trừ đi một số)
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc
sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số, biết giúp đỡ bạn khi làm
việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính
- HS: vở ô li.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Hoạt động 1: Khởi động
.GV kết nối vào tiết học: Ôn phép trừ (có nhớ)
trong phạm vi 20.
- HS lắng nghe
2.Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Nối phép tính với kết quả
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
13 -9
8
- HS làm cá nhân
-HS nối tiếp nhau nêu KQ
16 -9
9
16 –7

4

15 – 7

7

-GV chốt
Bài 2: Tính
16 – 7 =
16 – 8 =
16 – 9 =

17 – 8 =
17 – 9 =
18 – 9 =

-HS nhận xét

- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS làm cá nhân vào bảng con
-HS nối tiếp nhau nêu KQ
* Dự kiến câu trả lời :
16 – 7 = 9
17 – 8 = 9
12

-GV chốt KQ. Em có nhận xét gì về PT 17– 8 và 16 – 8 = 8
17 -9 ?
16 – 9 = 7
Bài 3: Hãy sắp xếp các chú ong dưới đây theo thứ -HS trả lời.
tự từ bé đến lớn

17 – 9 = 8
18 – 9 = 9

- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS làm cá nhân
-HS nối tiếp nhau nêu KQ
Để sắp xếp được em phải làm thế nào?
Bài 4: Nối kết quả đúng vào ô trống:

-Vì sao em nối số 6 ?
4. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng. Tổng kết
Bài 5: Ga ra này chỉ dành cho các xe gắn phép tính
có KQ bằng 7 được phép đỗ. Xe nào đã đỗ sai chỗ?

GV chốt
- GV hỏi lại nội dung bài.
- Yêu cầu HS thực hành về đố ông bà, bố mẹ các
phép tính liên quan đến phép trừ mới học.

- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS làm cá nhân
-HS chia sẻ KQ
* Dự kiến KQ :
5,6,7.
-HS nêu vì 13 – 6 = 7 và 5< 7 <
9
-HS đọc đề -phân tích đề
theo nhóm 2.
* Dự kiến KQ :
Xe 4 đỗ sai vì 14 – 5 = 9
-HS nêu và chia sẻ
-HS lắng nghe
-HS trả lời
-HS lắng nghe và về thực
hiện

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………

Sáng: Tiết 2, 3:

Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
Đọc: Một tiết học vui

I. Y
 
Gửi ý kiến