Tuần 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Công tạ
Ngày gửi: 00h:57' 03-10-2023
Dung lượng: 186.0 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Vũ Công tạ
Ngày gửi: 00h:57' 03-10-2023
Dung lượng: 186.0 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Bài 17: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Củng cố cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị
dạng 1, nắm được cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 2 và vận dụng giải quyết một
số vấn đề thực tiễn đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến rút
về đơn vị..
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán liên
quan đến rút về đơn vị trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Nhân
ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng con (HS)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Hãy chọn giá đúng”: 3 phút
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của
Hoa mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Lan mua 7
mình vào bảng con – thời gian 1 phút.
quyển vở cùng loại phải trả số tiền là:
- 1 HS giải thích cách làm.
- GV chốt kết quả đúng.
H: Em hãy nêu các bước giải bài toán rút về đơn
vị đã học?
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
H: Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời, tóm tắt bài toán
H: Bài toán hỏi gì?
12kg hạt sen : 3 túi
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp giải vào vở
20kg hạt sen : ... túi?
- GV nhận xét, chốt bài giải đúng.
- Tìm được số kg hạt sen đóng vào mỗi
H: Trong bài toán trên, bước nào là bước rút về
túi.
đơn vị?
- Thực hiện phép chia 12 : 3 = 4 (kg)
- GV chốt cách giải bài toán liên quan rút về đơn
vị - dạng toán 2
- Lấy số kg hạt sen (20) chia cho số kg hạt
+ Bước 1: Rút về đơn vị (tìm giá trị một phần
sen đóng vào mỗi túi (4) 20 : 4 = 5 (túi)
trong các phần bằng nhau – thực hiện phép chia).
- HS giải bài (như SGK)
+ Bước 2: Tìm số phần của một giá trị (thực hiện
- Bước tìm số kg hạt sen đóng vào mỗi túi
phép chia).
là bước rút về đơn vị.
- HS nối tiếp nhắc lại
3. Hoạt động luyện tập thực hành
* Cách tiến hành:
Bài 2a)
- HS đọc đề bài, nêu bài toán cho biết gì,
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp giải vào vở
tìm gì, rồi tóm tắt bài toán.
- GV nhận xét, chốt bài giải đúng.
35 l sữa : 7 can
40 l sữa : ... can?
Bài giải
Số lít sữa rót vào mỗi can là:
H: Bài toán trên thuộc dạng toán nào?
H: Bước nào là bước rút về đơn vị?
35 : 7 = 5 (l)
Số can cần để rót hết 40 l sữa là:
40 : 5 = 8 (can)
H: Muốn tìm số can dầu ta thực hiện phép tính gì?
Đáp số: 8 can
Bài 2b) Người ta đóng 24 viên thuốc vào 4 vỉ đều
- (HS thực hiện tương tự bài 2a)
nhau. Hỏi 6 672 viên thuốc thì đóng được vào bao
nhiêu vỉ như thế?
Bài giải
Số viên thuốc đóng vào mỗi vỉ là:
(Các bước tiến hành tương tự bài 2a)
24 : 4 = 6 (viên thuốc)
Số vỉ thuốc để đóng hết 6 672 viên thuốc
là:
6 672 : 6 = 1 112 (vỉ thuốc)
Đáp số: 1 112 vỉ thuốc
4. Hoạt động vận dụng
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
- HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 4 tìm câu
Bài 3. Nhân dịp đầu năm học mới, một nhà sách
trả lời cho bài toán.
có chương trình khuyến mãi như sau: “ Cứ mua 5
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, giải
quyển sách được tặng 10 chiếc nhãn vở”
thích cách làm.
a) Hỏi mua 20 quyển sách được tặng bao nhiêu
nhãn vở?
- Rút về đơn vị dạng 1
b) Theo em, chị Huệ mua 23 quyển sách thì được
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài.
Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống thực tế liên
quan đến bài toán rút về đơn vị rồi tự thực hiện
giải.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------Bài 18: LUYỆN TẬP (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Củng cố cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị và
vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản..
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết và giải thành thạo 2 dạng của bài toán liên quan
đến rút về đơn vị.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến rút về đơn
vị qua các bài tập và tình huống thực tế
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán liên quan
đến rút về đơn vị trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất: Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập
thể. Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3 bảng nhóm, Bảng con(HS)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Nhanh như chớp”: 3 phút
* Cách tiến hành:
Hoạt động của HS
- GV nêu bài toán:
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của
1/ Có 72 kg gạo đựng đều trong 8 bao. Hỏi có 54 kg gạo
mình vào bảng con – thời gian 1 phút/
đựng đều trong bao nhiêu bao như thế?
bài.
A. 6 bao
B. 9 bao C. 486 bao
D. 6 bao dư 6kg
- 1 HS giải thích cách làm.
2/ Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg gạo. Hỏi có 5 bao gạo
1/ A. 6 bao
2/ B. 280kg
như thế nặng bao nhiêu kg?
A. 56kg
B. 280kg
C. 89kg
D. 285kg
- GV chốt kết quả đúng.
-GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động luyện tập thực hành
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 3 học sinh nối tiếp đọc yêu cầu bài tập 1, 2, 3 –
- HS làm việc nhóm Chuyên gia theo
SGK trang 43; cả lớp đọc thầm theo bạn.
yêu cầu của GV, thời gian 5 phút.
- Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, chia nhóm như sau:
+ Nhóm 1-tổ 1: Bài 1
Vòng 1: Nhóm chuyên gia – 3 nhóm (3 tổ). Mỗi nhóm thực
+ Nhóm 2-tổ 2: Bài 2
hiện yêu cầu 1 bài tập, chia thành từng nhóm nhỏ 3HS- điểm
+ Nhóm 3-tổ 3: Bài 3
danh 1-2-3, mỗi HS trong nhóm đọc lại đề bài, nêu cho bạn
- HS làm việc nhóm Mảnh ghép theo
nghe bài toán cho biết gì, tìm gì, rồi tóm tắt và giải bài toán.
yêu cầu của GV, thời gian 5 phút.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép.
- Đại diện 3 nhóm Mảnh ghép lên bảng
+ Cứ 3 em số 1 thành 1 nhóm, 3 em số 2 thành một nhóm; 3
trình bày kết quả, các nhóm còn lại
em số 3 thành 1 nhóm theo khu vực hợp lí.
nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng:
+ Nối tiếp mỗi em ở nhóm chuyên gia bài nào thì hướng dẫn
khô
lại cho 2 em trong nhóm mới để các bạn nắm được nội dung
bài đó.
- GV yêu cầu đại diện 3 nhóm mảnh ghép lần lượt trình bày
kết quả thảo luận của nhóm.
- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét, chỉ ra bước rút về đơn vị,
chốt kết quả đúng.
- Yêu cầu HS nêu lại bước giải của mỗi dạng bài toán liên
quan đến rút về đơn vị.
3. Hoạt động vận dụng
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thấm
* Củng cố-dặn dò:
- HS nối tiếp nêu tình huống thực tế;
- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các tình huống thực tế liên quan nêu cách thực hiện bài toán bạn đưa ra.
đến bài toán rút về đơn vị rồi tự thực hiện giải.
- Dặn HS chuẩn bị thước thẳng, ê ke cho bài sau: Góc nhọn,
góc tù, góc bẹt
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có: .................................................................................................
------------------------------------------------------
Bài 19: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Có biểu tượng về góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Biết dùng ê ke để nhận biết góc nhọn, góc tù,
góc bẹt.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ và thực hành.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các hình ảnh góc nhọn, góc tù, góc bẹt
trong các tình huống thực tế
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nhạc khởi động; kéo; mặt đồng hồ; ê ke, các tấm bìa có vẽ sẵn các góc nhọn, góc tù, góc bẹt
như SGK
- HS: Thước kẻ, ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
* Cách tiến hành:
- YC HS quan sát tranh.
- Quan sát tranh
H: Tranh vẽ gì?
- 1 HS lên bảng chỉ đâu là góc vuông, đâu là
góc không vuông. Lớp nhận xét.
- GV: Ở lớp 3 các con đã được biết về góc vuông và
góc không vuông. Mỗi góc không vuông có tên gọi
như thế nào? Cô cùng các em sẽ tìm hiểu qua bài
Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu góc nhọn: Độ mở của hai mũi kéo
- Quan sát, lắng nghe.
tạo thành 1 góc gọi là góc nhọn.
- GV cho HS quan sát tấm bìa có vẽ sẵn góc nhọn.
+ Đặt góc vuông ê ke để kiểm tra, con thấy góc nhọn
lớn hơn, bé hơn hay bằng góc vuông?
+ YC HS vẽ 1 góc nhọn vào giấy nháp.
- Thực hành đặt góc vuông ê ke để kiểm tra.
- GV giới thiệu góc tù: Độ mở của hai kim giờ và
Nêu nhận xét: Góc nhọn bé hơn góc vuông.
kim phút của đồng hồ tạo thành 1 góc gọi là góc tù.
- HS nối tiếp nhắc lại.
- GV cho HS quan sát tấm bìa có vẽ sẵn góc tù.
- Quan sát, lắng nghe.
+ Đặt góc vuông ê ke để kiểm tra, con thấy góc tù
- Thực hành đặt góc vuông ê ke để kiểm tra.
lớn hơn, bé hơn hay bằng góc vuông?
Nêu nhận xét: Góc tù lớn hơn góc vuông.
+ YC HS vẽ 1 góc tù vào giấy nháp.
- HS nối tiếp nhắc lại.
- GV giới thiệu góc bẹt: Đặt ép chặt trang vở trên
bàn. Độ mở của hai cạnh vìa vở tạo thành 1 góc gọi
là góc bẹt.
- Quan sát, lắng nghe.
- GV cho HS quan sát tấm bìa có vẽ sẵn góc bẹt.
- Thực hành đặt góc vuông ê ke để kiểm tra.
+ HD HS đặt 2 góc vuông ê ke để kiểm tra. Con thấy
Nêu nhận xét: Góc bẹt bằng 2 góc vuông.
góc bẹt như thế nào so với góc vuông?
- HS nối tiếp nhắc lại.
+ YC HS vẽ 1 góc bẹt vào giấy nháp.
- HS nhận dạng góc theo yêu cầu của GV
- GV đưa ra một số hình ảnh khác về góc nhọn, góc
- Góc tù lớn hơn góc vuông và bé hơn góc bẹt.
tù, góc bẹt, YC HS nhận dạng.
- Nối tiếp nhắc lại đặc điểm của góc nhọn, góc
H: Góc tù lớn hơn góc vuông và như thế nào so với
tù, góc bẹt
góc bẹt?
3. Hoạt động luyện tập thực hành
* Cách tiến hành:
Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
a/ và e/- góc nhọn; b/và g- góc tù; c/ góc
- GV chốt kết quả đúng. Nhận xét kết quả hoạt động vuông; d/ góc bẹt.
nhóm.
- Nối tiếp nhắc lại đặc điểm nhận dạng góc.
Bài 2. GV gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu.
- YC HS thực hiện theo nhóm đôi, tg 3 phút.
- Làm việc nhóm đôi: vẽ thêm 1 đoạn thẳng để
được các góc theo yêu cầu rồi trao đổi kết quả
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
theo cặp.
- GV chốt kết quả đúng. Nhận xét kết quả hoạt động - Chia sẻ kết quả trước lớp. Lớp nhận xét, chốt
nhóm.
kết quả đúng.
Bài 3. GV gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS quan sát mỗi hình vẽ trong SGK, nhận - Làm việc cá nhân, quan sát và nối tiếp nêu
dạng góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lớp nhận xét, chốt câu trả lời đúng:
- Cho HS chơi trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc”
a) Góc bẹt; b) góc nhọn; c) góc vuông; d) góc
- GV nhận xét, tuyên dương.
tù.
4. Hoạt động vận dụng
* Cách tiến hành:
Bài 4. GV gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- YC HS hoạt động nhóm 4, liên hệ chỉ ra các hình
- Hoạt động nhóm 4, chỉ ra các hình ảnh của
ảnh của các góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
các góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- GV nhận xét, tuyên dương kết quả hoạt động
nhóm.
* Củng cố-dặn dò:
- Nhớ được nhận dạng và đặc điểm của mỗi
- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các hình ảnh trong thực góc và chịu khó thực hành để sử dụng thành
tiễn cuộc sống có liên quan đến góc nhọn, góc tù, thạo thước thẳng, ê ke để vẽ góc.
góc bẹt.
- Dặn HS chuẩn bị thước đo góc, mô hình đồng hồ
- Lắng nghe để thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy: ..............................................................................................
----------------------------------------------------------Bài 20: ĐƠN VỊ ĐO GÓC. ĐỘ (°) (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Có biểu tượng về đại lượng đo góc, nhận biết được mỗi góc
có một số đo. Biết được đơn vị đo góc là độ, kí hiệu là o. Nhận biết được góc vuông có số đo là 90o ;
góc bẹt có số đo là 180o.
- Năng lực giao tiếp toán học: Nêu được cách dùng thước đo góc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ và thực hành.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách dùng thước đo góc.
3. Phẩm chất: Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Nhân ái: Biết
giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước đo góc, mô hình các góc với các số đo 180o; 120o; 90o; 60o.
Bảng phụ vẽ các góc bài tập 1.
- HS: Thước đo góc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
* Cách tiến hành:
- Nêu đặc điểm của mỗi góc? Em nhận biết bằng dụng chọn cặp bạn thể hiện trò chơi xuất sắc nhất.
cụ gì?
- HS nối tiếp nêu đặc điểm góc nhọn, góc tù,
- Làm thế nào để biết được góc nào lớn hơn, góc nào góc bẹt. Nhận biết bằng ê ke
bé hơn mà không cần dùng ê ke, cô trò mình sẽ tìm
cách đo độ lớn các góc qua bài: Đơn vị đo góc. Độ (°)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Cách tiến hành:
2.1. Hình thành biểu tượng về độ lớn của góc:
- Cho HS quan sát hình ảnh 1 góc, gọi tên góc.
- GV vạch đường cong từ cạnh này đến cạnh kia và - HS thực hiện gọi tên góc.
giới thiệu về độ lớn của góc.
2.2. Giới thiệu thước đo góc.
- HS quan sát
- GV cho HS quan sát thước đo góc.
- HS chỉ và nêu độ lớn của của một số góc
- Yêu cầu HS quan sát và nêu đặc điểm nhận dạng tiếp theo.
thước đo góc.
- HS quan sát, lấy thước đo góc trong bộ đồ
dùng.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
* Cách tiến hành:
Bài 1. GV gọi HS đọc yêu cầu, quan sát hình minh - HS đọc yêu cầu, quan sát hình minh họa.
họa.
- YC HS hoạt động cá nhân
- HS quan sát mẫu, làm theo.
- Nhận xét chốt kết quả đúng
- HS thực hành đo góc và đọc số đo góc.
GVKL: Góc nào có số đo lớn hơn thì lớn hơn
- Nối tiếp nêu kết quả, lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 2. GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
- YC HS hoạt động nhóm đôi, quan sát từng hình - Hoạt động nhóm đôi: Nhận biết đỉnh, cạnh
trong sách.
từng góc. Dùng thước đo góc để đo và ghi lại
- Nhận xét chốt kết quả đúng
số đo của góc
* Củng cố-dặn dò:
- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các hình ảnh trong thực
tiễn cuộc sống có liên quan đến góc và sự thay đổi độ
lớn của góc.
Bài 20: ĐƠN VỊ ĐO GÓC. ĐỘ (°) (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Có biểu tượng về đại lượng đo góc, nhận biết được mỗi góc
có một số đo. Biết được đơn vị đo góc là độ, kí hiệu là o. Nhận biết được góc vuông có số đo là 90o ;
góc bẹt có số đo là 180o.
- Năng lực giao tiếp toán học: Nêu được cách dùng thước đo góc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ và thực hành.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách dùng thước đo góc.
3. Phẩm chất: Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Nhân ái: Biết
giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước đo góc, mô hình các góc với các số đo 180o; 120o; 90o; 60o.
Bảng phụ vẽ các góc bài tập 1.
- HS: Thước đo góc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
1. Hoạt động mở đầu
* Cách tiến hành:
- Để đo độ lớn của góc ta dùng dụng cụ gì?
- Thước đo góc
- Nêu số đo của góc vuông, góc bẹt? Đặc điểm của
góc nhọn, góc tù?
- GV nêu giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
* Cách tiến hành:
Bài 3. GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu, hoạt động nhóm đôi. TG 5
- YC HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành phiếu bài phút
tập:
- Đại diện nhóm nối tiếp chia sẻ kết quả
+ sử dụng mô hình đồng hồ, xoay kim để đồng hồ chỉ trước lớp kết hợp xoay kim đồng hồ để giải
3 giờ, 6 giờ, 9 giờ; xác định góc tạo bởi hai kim giờ và thích cách làm, các nhóm nhận xét, bổ sung.
phút.
+ Xoay kim đồng hồ để góc tạo bởi hai kim giờ và
phút là góc nhọn, góc tù.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động nhóm.
3. Hoạt động vận dụng
* Cách tiến hành:
Bài 4. GV gọi HS dọc yêu cầu
- HS thực hành đo góc rồi chia sẻ kết quả
- YC Hs làm việc cá nhân thực hành đo góc rồi nêu
trước lớp.
kết quả đo.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HD HS liên hệ thực tế:
- Liên hệ với một số hình ảnh khác có trong
* Củng cố-dặn dò:
thực tế.
- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các hình ảnh trong thực
tiễn cuộc sống có liên quan đến góc và sự thay đổi độ
- Biết cách sử dụng thước đo góc; biết đặc
lớn của góc.
điểm độ lớn của góc nhọn, góc vuông, góc
- Dặn HS chuẩn bị thước thẳng, ê ke cho bài sau: Hai
tù, góc bẹt.
đường thẳng vuông góc. Vẽ hai đường thẳng vuông
góc
Điều chỉnh sau tiết dạy: ...............................................................................................
-----------------------------------------------------------
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Củng cố cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị
dạng 1, nắm được cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 2 và vận dụng giải quyết một
số vấn đề thực tiễn đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến rút
về đơn vị..
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán liên
quan đến rút về đơn vị trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Nhân
ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng con (HS)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Hãy chọn giá đúng”: 3 phút
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của
Hoa mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Lan mua 7
mình vào bảng con – thời gian 1 phút.
quyển vở cùng loại phải trả số tiền là:
- 1 HS giải thích cách làm.
- GV chốt kết quả đúng.
H: Em hãy nêu các bước giải bài toán rút về đơn
vị đã học?
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
H: Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời, tóm tắt bài toán
H: Bài toán hỏi gì?
12kg hạt sen : 3 túi
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp giải vào vở
20kg hạt sen : ... túi?
- GV nhận xét, chốt bài giải đúng.
- Tìm được số kg hạt sen đóng vào mỗi
H: Trong bài toán trên, bước nào là bước rút về
túi.
đơn vị?
- Thực hiện phép chia 12 : 3 = 4 (kg)
- GV chốt cách giải bài toán liên quan rút về đơn
vị - dạng toán 2
- Lấy số kg hạt sen (20) chia cho số kg hạt
+ Bước 1: Rút về đơn vị (tìm giá trị một phần
sen đóng vào mỗi túi (4) 20 : 4 = 5 (túi)
trong các phần bằng nhau – thực hiện phép chia).
- HS giải bài (như SGK)
+ Bước 2: Tìm số phần của một giá trị (thực hiện
- Bước tìm số kg hạt sen đóng vào mỗi túi
phép chia).
là bước rút về đơn vị.
- HS nối tiếp nhắc lại
3. Hoạt động luyện tập thực hành
* Cách tiến hành:
Bài 2a)
- HS đọc đề bài, nêu bài toán cho biết gì,
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp giải vào vở
tìm gì, rồi tóm tắt bài toán.
- GV nhận xét, chốt bài giải đúng.
35 l sữa : 7 can
40 l sữa : ... can?
Bài giải
Số lít sữa rót vào mỗi can là:
H: Bài toán trên thuộc dạng toán nào?
H: Bước nào là bước rút về đơn vị?
35 : 7 = 5 (l)
Số can cần để rót hết 40 l sữa là:
40 : 5 = 8 (can)
H: Muốn tìm số can dầu ta thực hiện phép tính gì?
Đáp số: 8 can
Bài 2b) Người ta đóng 24 viên thuốc vào 4 vỉ đều
- (HS thực hiện tương tự bài 2a)
nhau. Hỏi 6 672 viên thuốc thì đóng được vào bao
nhiêu vỉ như thế?
Bài giải
Số viên thuốc đóng vào mỗi vỉ là:
(Các bước tiến hành tương tự bài 2a)
24 : 4 = 6 (viên thuốc)
Số vỉ thuốc để đóng hết 6 672 viên thuốc
là:
6 672 : 6 = 1 112 (vỉ thuốc)
Đáp số: 1 112 vỉ thuốc
4. Hoạt động vận dụng
* Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán:
- HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 4 tìm câu
Bài 3. Nhân dịp đầu năm học mới, một nhà sách
trả lời cho bài toán.
có chương trình khuyến mãi như sau: “ Cứ mua 5
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, giải
quyển sách được tặng 10 chiếc nhãn vở”
thích cách làm.
a) Hỏi mua 20 quyển sách được tặng bao nhiêu
nhãn vở?
- Rút về đơn vị dạng 1
b) Theo em, chị Huệ mua 23 quyển sách thì được
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài.
Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống thực tế liên
quan đến bài toán rút về đơn vị rồi tự thực hiện
giải.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
....................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------Bài 18: LUYỆN TẬP (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Củng cố cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị và
vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản..
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết và giải thành thạo 2 dạng của bài toán liên quan
đến rút về đơn vị.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến rút về đơn
vị qua các bài tập và tình huống thực tế
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán liên quan
đến rút về đơn vị trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất: Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập
thể. Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3 bảng nhóm, Bảng con(HS)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Nhanh như chớp”: 3 phút
* Cách tiến hành:
Hoạt động của HS
- GV nêu bài toán:
- HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của
1/ Có 72 kg gạo đựng đều trong 8 bao. Hỏi có 54 kg gạo
mình vào bảng con – thời gian 1 phút/
đựng đều trong bao nhiêu bao như thế?
bài.
A. 6 bao
B. 9 bao C. 486 bao
D. 6 bao dư 6kg
- 1 HS giải thích cách làm.
2/ Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg gạo. Hỏi có 5 bao gạo
1/ A. 6 bao
2/ B. 280kg
như thế nặng bao nhiêu kg?
A. 56kg
B. 280kg
C. 89kg
D. 285kg
- GV chốt kết quả đúng.
-GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động luyện tập thực hành
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 3 học sinh nối tiếp đọc yêu cầu bài tập 1, 2, 3 –
- HS làm việc nhóm Chuyên gia theo
SGK trang 43; cả lớp đọc thầm theo bạn.
yêu cầu của GV, thời gian 5 phút.
- Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, chia nhóm như sau:
+ Nhóm 1-tổ 1: Bài 1
Vòng 1: Nhóm chuyên gia – 3 nhóm (3 tổ). Mỗi nhóm thực
+ Nhóm 2-tổ 2: Bài 2
hiện yêu cầu 1 bài tập, chia thành từng nhóm nhỏ 3HS- điểm
+ Nhóm 3-tổ 3: Bài 3
danh 1-2-3, mỗi HS trong nhóm đọc lại đề bài, nêu cho bạn
- HS làm việc nhóm Mảnh ghép theo
nghe bài toán cho biết gì, tìm gì, rồi tóm tắt và giải bài toán.
yêu cầu của GV, thời gian 5 phút.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép.
- Đại diện 3 nhóm Mảnh ghép lên bảng
+ Cứ 3 em số 1 thành 1 nhóm, 3 em số 2 thành một nhóm; 3
trình bày kết quả, các nhóm còn lại
em số 3 thành 1 nhóm theo khu vực hợp lí.
nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng:
+ Nối tiếp mỗi em ở nhóm chuyên gia bài nào thì hướng dẫn
khô
lại cho 2 em trong nhóm mới để các bạn nắm được nội dung
bài đó.
- GV yêu cầu đại diện 3 nhóm mảnh ghép lần lượt trình bày
kết quả thảo luận của nhóm.
- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét, chỉ ra bước rút về đơn vị,
chốt kết quả đúng.
- Yêu cầu HS nêu lại bước giải của mỗi dạng bài toán liên
quan đến rút về đơn vị.
3. Hoạt động vận dụng
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thấm
* Củng cố-dặn dò:
- HS nối tiếp nêu tình huống thực tế;
- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các tình huống thực tế liên quan nêu cách thực hiện bài toán bạn đưa ra.
đến bài toán rút về đơn vị rồi tự thực hiện giải.
- Dặn HS chuẩn bị thước thẳng, ê ke cho bài sau: Góc nhọn,
góc tù, góc bẹt
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có: .................................................................................................
------------------------------------------------------
Bài 19: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Có biểu tượng về góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Biết dùng ê ke để nhận biết góc nhọn, góc tù,
góc bẹt.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ và thực hành.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các hình ảnh góc nhọn, góc tù, góc bẹt
trong các tình huống thực tế
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nhạc khởi động; kéo; mặt đồng hồ; ê ke, các tấm bìa có vẽ sẵn các góc nhọn, góc tù, góc bẹt
như SGK
- HS: Thước kẻ, ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
* Cách tiến hành:
- YC HS quan sát tranh.
- Quan sát tranh
H: Tranh vẽ gì?
- 1 HS lên bảng chỉ đâu là góc vuông, đâu là
góc không vuông. Lớp nhận xét.
- GV: Ở lớp 3 các con đã được biết về góc vuông và
góc không vuông. Mỗi góc không vuông có tên gọi
như thế nào? Cô cùng các em sẽ tìm hiểu qua bài
Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu góc nhọn: Độ mở của hai mũi kéo
- Quan sát, lắng nghe.
tạo thành 1 góc gọi là góc nhọn.
- GV cho HS quan sát tấm bìa có vẽ sẵn góc nhọn.
+ Đặt góc vuông ê ke để kiểm tra, con thấy góc nhọn
lớn hơn, bé hơn hay bằng góc vuông?
+ YC HS vẽ 1 góc nhọn vào giấy nháp.
- Thực hành đặt góc vuông ê ke để kiểm tra.
- GV giới thiệu góc tù: Độ mở của hai kim giờ và
Nêu nhận xét: Góc nhọn bé hơn góc vuông.
kim phút của đồng hồ tạo thành 1 góc gọi là góc tù.
- HS nối tiếp nhắc lại.
- GV cho HS quan sát tấm bìa có vẽ sẵn góc tù.
- Quan sát, lắng nghe.
+ Đặt góc vuông ê ke để kiểm tra, con thấy góc tù
- Thực hành đặt góc vuông ê ke để kiểm tra.
lớn hơn, bé hơn hay bằng góc vuông?
Nêu nhận xét: Góc tù lớn hơn góc vuông.
+ YC HS vẽ 1 góc tù vào giấy nháp.
- HS nối tiếp nhắc lại.
- GV giới thiệu góc bẹt: Đặt ép chặt trang vở trên
bàn. Độ mở của hai cạnh vìa vở tạo thành 1 góc gọi
là góc bẹt.
- Quan sát, lắng nghe.
- GV cho HS quan sát tấm bìa có vẽ sẵn góc bẹt.
- Thực hành đặt góc vuông ê ke để kiểm tra.
+ HD HS đặt 2 góc vuông ê ke để kiểm tra. Con thấy
Nêu nhận xét: Góc bẹt bằng 2 góc vuông.
góc bẹt như thế nào so với góc vuông?
- HS nối tiếp nhắc lại.
+ YC HS vẽ 1 góc bẹt vào giấy nháp.
- HS nhận dạng góc theo yêu cầu của GV
- GV đưa ra một số hình ảnh khác về góc nhọn, góc
- Góc tù lớn hơn góc vuông và bé hơn góc bẹt.
tù, góc bẹt, YC HS nhận dạng.
- Nối tiếp nhắc lại đặc điểm của góc nhọn, góc
H: Góc tù lớn hơn góc vuông và như thế nào so với
tù, góc bẹt
góc bẹt?
3. Hoạt động luyện tập thực hành
* Cách tiến hành:
Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
a/ và e/- góc nhọn; b/và g- góc tù; c/ góc
- GV chốt kết quả đúng. Nhận xét kết quả hoạt động vuông; d/ góc bẹt.
nhóm.
- Nối tiếp nhắc lại đặc điểm nhận dạng góc.
Bài 2. GV gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu.
- YC HS thực hiện theo nhóm đôi, tg 3 phút.
- Làm việc nhóm đôi: vẽ thêm 1 đoạn thẳng để
được các góc theo yêu cầu rồi trao đổi kết quả
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
theo cặp.
- GV chốt kết quả đúng. Nhận xét kết quả hoạt động - Chia sẻ kết quả trước lớp. Lớp nhận xét, chốt
nhóm.
kết quả đúng.
Bài 3. GV gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS quan sát mỗi hình vẽ trong SGK, nhận - Làm việc cá nhân, quan sát và nối tiếp nêu
dạng góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lớp nhận xét, chốt câu trả lời đúng:
- Cho HS chơi trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc”
a) Góc bẹt; b) góc nhọn; c) góc vuông; d) góc
- GV nhận xét, tuyên dương.
tù.
4. Hoạt động vận dụng
* Cách tiến hành:
Bài 4. GV gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- YC HS hoạt động nhóm 4, liên hệ chỉ ra các hình
- Hoạt động nhóm 4, chỉ ra các hình ảnh của
ảnh của các góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
các góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- GV nhận xét, tuyên dương kết quả hoạt động
nhóm.
* Củng cố-dặn dò:
- Nhớ được nhận dạng và đặc điểm của mỗi
- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các hình ảnh trong thực góc và chịu khó thực hành để sử dụng thành
tiễn cuộc sống có liên quan đến góc nhọn, góc tù, thạo thước thẳng, ê ke để vẽ góc.
góc bẹt.
- Dặn HS chuẩn bị thước đo góc, mô hình đồng hồ
- Lắng nghe để thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy: ..............................................................................................
----------------------------------------------------------Bài 20: ĐƠN VỊ ĐO GÓC. ĐỘ (°) (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Có biểu tượng về đại lượng đo góc, nhận biết được mỗi góc
có một số đo. Biết được đơn vị đo góc là độ, kí hiệu là o. Nhận biết được góc vuông có số đo là 90o ;
góc bẹt có số đo là 180o.
- Năng lực giao tiếp toán học: Nêu được cách dùng thước đo góc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ và thực hành.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách dùng thước đo góc.
3. Phẩm chất: Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Nhân ái: Biết
giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước đo góc, mô hình các góc với các số đo 180o; 120o; 90o; 60o.
Bảng phụ vẽ các góc bài tập 1.
- HS: Thước đo góc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
* Cách tiến hành:
- Nêu đặc điểm của mỗi góc? Em nhận biết bằng dụng chọn cặp bạn thể hiện trò chơi xuất sắc nhất.
cụ gì?
- HS nối tiếp nêu đặc điểm góc nhọn, góc tù,
- Làm thế nào để biết được góc nào lớn hơn, góc nào góc bẹt. Nhận biết bằng ê ke
bé hơn mà không cần dùng ê ke, cô trò mình sẽ tìm
cách đo độ lớn các góc qua bài: Đơn vị đo góc. Độ (°)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Cách tiến hành:
2.1. Hình thành biểu tượng về độ lớn của góc:
- Cho HS quan sát hình ảnh 1 góc, gọi tên góc.
- GV vạch đường cong từ cạnh này đến cạnh kia và - HS thực hiện gọi tên góc.
giới thiệu về độ lớn của góc.
2.2. Giới thiệu thước đo góc.
- HS quan sát
- GV cho HS quan sát thước đo góc.
- HS chỉ và nêu độ lớn của của một số góc
- Yêu cầu HS quan sát và nêu đặc điểm nhận dạng tiếp theo.
thước đo góc.
- HS quan sát, lấy thước đo góc trong bộ đồ
dùng.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
* Cách tiến hành:
Bài 1. GV gọi HS đọc yêu cầu, quan sát hình minh - HS đọc yêu cầu, quan sát hình minh họa.
họa.
- YC HS hoạt động cá nhân
- HS quan sát mẫu, làm theo.
- Nhận xét chốt kết quả đúng
- HS thực hành đo góc và đọc số đo góc.
GVKL: Góc nào có số đo lớn hơn thì lớn hơn
- Nối tiếp nêu kết quả, lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 2. GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
- YC HS hoạt động nhóm đôi, quan sát từng hình - Hoạt động nhóm đôi: Nhận biết đỉnh, cạnh
trong sách.
từng góc. Dùng thước đo góc để đo và ghi lại
- Nhận xét chốt kết quả đúng
số đo của góc
* Củng cố-dặn dò:
- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các hình ảnh trong thực
tiễn cuộc sống có liên quan đến góc và sự thay đổi độ
lớn của góc.
Bài 20: ĐƠN VỊ ĐO GÓC. ĐỘ (°) (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Có biểu tượng về đại lượng đo góc, nhận biết được mỗi góc
có một số đo. Biết được đơn vị đo góc là độ, kí hiệu là o. Nhận biết được góc vuông có số đo là 90o ;
góc bẹt có số đo là 180o.
- Năng lực giao tiếp toán học: Nêu được cách dùng thước đo góc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ và thực hành.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách dùng thước đo góc.
3. Phẩm chất: Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Nhân ái: Biết
giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước đo góc, mô hình các góc với các số đo 180o; 120o; 90o; 60o.
Bảng phụ vẽ các góc bài tập 1.
- HS: Thước đo góc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
1. Hoạt động mở đầu
* Cách tiến hành:
- Để đo độ lớn của góc ta dùng dụng cụ gì?
- Thước đo góc
- Nêu số đo của góc vuông, góc bẹt? Đặc điểm của
góc nhọn, góc tù?
- GV nêu giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
* Cách tiến hành:
Bài 3. GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu, hoạt động nhóm đôi. TG 5
- YC HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành phiếu bài phút
tập:
- Đại diện nhóm nối tiếp chia sẻ kết quả
+ sử dụng mô hình đồng hồ, xoay kim để đồng hồ chỉ trước lớp kết hợp xoay kim đồng hồ để giải
3 giờ, 6 giờ, 9 giờ; xác định góc tạo bởi hai kim giờ và thích cách làm, các nhóm nhận xét, bổ sung.
phút.
+ Xoay kim đồng hồ để góc tạo bởi hai kim giờ và
phút là góc nhọn, góc tù.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động nhóm.
3. Hoạt động vận dụng
* Cách tiến hành:
Bài 4. GV gọi HS dọc yêu cầu
- HS thực hành đo góc rồi chia sẻ kết quả
- YC Hs làm việc cá nhân thực hành đo góc rồi nêu
trước lớp.
kết quả đo.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HD HS liên hệ thực tế:
- Liên hệ với một số hình ảnh khác có trong
* Củng cố-dặn dò:
thực tế.
- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các hình ảnh trong thực
tiễn cuộc sống có liên quan đến góc và sự thay đổi độ
- Biết cách sử dụng thước đo góc; biết đặc
lớn của góc.
điểm độ lớn của góc nhọn, góc vuông, góc
- Dặn HS chuẩn bị thước thẳng, ê ke cho bài sau: Hai
tù, góc bẹt.
đường thẳng vuông góc. Vẽ hai đường thẳng vuông
góc
Điều chỉnh sau tiết dạy: ...............................................................................................
-----------------------------------------------------------
 









Các ý kiến mới nhất