Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Duy
Ngày gửi: 21h:14' 06-10-2026
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 4
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 7: CÂY XẤU HỔ
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: CÂY XẤU HỔ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng bài học; biết ngắt nghỉ hơi phù hợp theo dấu câu, dòng thơ hoặc đoạn văn.
- Hiểu nghĩa từ ngữ; trả lời được câu hỏi trong SGK; nêu được nội dung chính của bài.
- Biết luyện đọc lại, trao đổi, nói/viết câu theo nội dung bài học.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, tự sửa lỗi phát âm và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm, lắng nghe và góp ý cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết liên hệ nội dung bài học với việc làm hằng ngày.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: yêu quý trường lớp, bạn bè, thiên nhiên; tích cực học tập và thực hiện
nền nếp.
4. Tích hợp:
- Quyền con người (quyền trẻ em): Mỗi học sinh có quyền được học tập, vui chơi trong môi trường
lành mạnh, được tôn trọng và bày tỏ ý kiến của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, vở ô ly, bảng con/bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để tiếp nhận bài đọc.
- GV tổ chức trò chơi “Mảnh ghép bí ẩn” - HS tham gia trò chơi, nhắc lại nội dung bài đã học và
để kiểm tra bài cũ.
trả lời nhanh câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS thảo luận nhóm đôi, nêu: Đây là cây xấu hổ; cây
họa SGK và thảo luận nhóm đôi: Em biết có những chiếc lá nhỏ, khi chạm vào hoặc có tiếng
gì về loài cây trong tranh?
động lạ thì lá có thể khép lại.

- Dựa vào tên bài đọc và tranh minh họa, - HS dự đoán: Cây xấu hổ có thể khép lá, co rúm lại; có
thử đoán xem loài cây có gì đặc biệt.
thể cây nhút nhát nên không dám nhìn cảnh đẹp xung
quanh.
- GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ kết quả - Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác bổ sung: Cây
thảo luận theo từng câu.
xấu hổ có lá khép lại khi nghe tiếng động hoặc khi bị

chạm vào.
- GV giới thiệu: Câu chuyện kể về một tình - HS lắng nghe, chuẩn bị đọc bài.
huống cây xấu hổ vì quá nhút nhát đã khép
những mắt lá lại nên không nhìn thấy một
con chim xanh tuyệt đẹp và sau đó tiếc
nuối.
- GV ghi đề bài: Cây xấu hổ.
- HS mở vở, ghi tên bài: Cây xấu hổ.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc văn bản (20 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng từ khó, biết ngắt nghỉ theo dấu câu
và ý nghĩa câu dài.
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị SGK, đọc thầm theo khi nghe GV đọc
mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, - HS đọc thầm theo, chú ý giọng kể nhẹ nhàng, cách
dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn; có thể ngắt nghỉ ở câu dài và các từ ngữ miêu tả.
dừng sau đoạn 1 để gợi hỏi nhanh nội
dung.
b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ - HS chuẩn bị luyện đọc từng đoạn, tìm từ khó, câu khó
khó, đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
trong bài.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn: Đoạn 1 từ - HS dùng bút chì đánh dấu 2 đoạn trong SGK theo
đầu đến “không có gì lạ thật”; đoạn 2 là hướng dẫn.
phần còn lại.
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp đoạn lần - HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1; HS khác theo dõi và
1, kết hợp luyện đọc từ khó, giọng đọc góp ý phát âm.
từng đoạn.
- GV viết bảng một số từ khó và tổ chức - HS luyện đọc từ khó cá nhân, nhóm, đồng thanh; sửa
cho HS luyện đọc: xung quanh, xanh biếc, lỗi phát âm theo hướng dẫn.
lóng lánh, xuýt xoa, xôn xao.
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài: “Không - HS luyện đọc câu dài, biết ngắt nghỉ đúng và thể hiện
biết bao giờ con chim xanh huyền diệu ấy giọng tiếc nuối.
quay trở lại?”
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp đoạn lần - HS đọc nối tiếp lần 2, nêu từ chưa hiểu như xôn xao,
2 kết hợp tìm hiểu nghĩa từ.
xuýt xoa, thanh mai và nghe bạn/GV giải nghĩa.
- GV hỏi: Em hãy nói một câu có từ xôn - HS đặt câu: Tiếng gió thổi xôn xao trên vòm lá. Sân
xao.
trường xôn xao khi tiếng trống vang lên.
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- HS chuẩn bị luyện đọc nhóm/cặp, biết lắng nghe bạn
đọc.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo - Từng cặp hoặc nhóm đọc nối tiếp 2 đoạn, góp ý cho
nhóm/cặp.
nhau về phát âm và ngắt nghỉ.
- GV tổ chức cho HS thi đọc nối đoạn giữa - 2 - 3 nhóm thi đọc; nhóm khác nhận xét, bình chọn
các nhóm.
nhóm đọc rõ, đúng, có cảm xúc.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS đọc chậm được GV hỗ trợ luyện lại từ khó, câu
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
khó; HS tiến bộ được tuyên dương.
d. Đọc toàn văn bản.
- HS chuẩn bị đọc lại toàn bài.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm theo và nhận xét.

- GV đánh giá, biểu dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm để đọc tốt hơn.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu (25 phút)
Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong SGK, hiểu đặc điểm của cây xấu hổ và rút ra bài học.
Mục tiêu tích hợp: HS biết tôn trọng bạn rụt rè, động viên bạn mạnh dạn bày tỏ ý kiến.
- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 câu hỏi - 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi; cả lớp đọc thầm theo.
trong SGK.

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi,
chia sẻ để tìm câu trả lời.
- Câu 1. Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã
làm gì?
- Câu 2. Cây cỏ xung quanh xôn xao về
chuyện gì?
- Câu 3. Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì?
- GV hỏi thêm: Câu văn nào thể hiện sự
nuối tiếc của cây xấu hổ? Vì sao cây xấu
hổ tiếc?
- Câu 4. Câu văn nào cho biết cây xấu hổ
rất mong con chim xanh quay trở lại?

- HS thảo luận nhóm đôi, tìm chi tiết trong bài và chuẩn
bị câu trả lời trọn ý.
- HS trả lời: Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ khép
những mắt lá lại, co rúm mình lại.
- HS trả lời: Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện một
con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh không biết từ
đâu bay tới rồi lại vội bay đi ngay.
- HS trả lời: Cây xấu hổ tiếc nuối vì không nhìn thấy
con chim xanh rất đẹp.
- HS trả lời: Câu “Không biết bao giờ con chim xanh
huyền diệu ấy quay trở lại?” thể hiện sự nuối tiếc. Cây
xấu hổ tiếc vì đã khép lá, không dám nhìn nên bỏ lỡ
cảnh đẹp.
- HS trả lời: Câu “Không biết bao giờ con chim xanh
huyền diệu ấy quay trở lại?” cho biết cây xấu hổ rất
mong con chim xanh quay trở lại.
- HS trả lời: Chúng em nên lắng nghe, không chê cười,
động viên bạn nói, cho bạn thời gian suy nghĩ và
khuyến khích bạn tham gia hoạt động.
- HS lắng nghe, nêu việc làm: động viên bạn phát biểu,
không cười chê khi bạn trả lời chưa đúng, cổ vũ bạn
tham gia trò chơi và biết tôn trọng ý kiến của bạn.

- GV đặt câu hỏi dẫn: Ở lớp, nếu có bạn
còn rụt rè, ít phát biểu như cây xấu hổ,
chúng ta nên làm gì để bạn mạnh dạn hơn?
- Quyền con người (quyền trẻ em): Mỗi
học sinh đều có quyền được học tập, vui
chơi trong môi trường lành mạnh, an toàn
và thân thiện; được thầy cô, bạn bè tôn
trọng, yêu thương; được bày tỏ ý kiến, suy
nghĩ và cảm xúc của mình. Vì vậy, khi
thấy bạn còn nhút nhát, các em cần động
viên, không trêu chọc, biết lắng nghe và
giúp bạn tự tin hơn trong học tập, giao tiếp.
- GV chốt nội dung bài đọc: Câu chuyện - HS nhắc lại: Em cần mạnh dạn hơn, biết yêu thiên
giúp chúng ta hiểu không nên quá nhút nhiên và không bỏ lỡ những điều đẹp xung quanh.
nhát, cần mạnh dạn quan sát, học hỏi và
biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (7 phút)
Mục tiêu: HS đọc lại bài với giọng phù hợp, biết thể hiện cảm xúc của nhân vật.

- GV đọc diễn cảm toàn bài, lưu ý giọng - HS lắng nghe, chú ý giọng tiếc nuối của cây xấu hổ.
của nhân vật và giọng kể.
- GV gọi HS đọc toàn bài.
- 2 - 3 HS đọc lại toàn bài; HS khác nhận xét giọng đọc,
cách ngắt nghỉ.
3. Thực hành (10 phút)
Mục tiêu: HS hiểu rõ hơn ý nghĩa bài đọc; nhận biết từ chỉ đặc điểm và nói lời nhân vật phù
hợp.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc
Mục tiêu: HS tìm được từ chỉ đặc điểm và nói tiếp lời cây xấu hổ.
- GV mời 1 - 2 HS đọc yêu cầu: Những từ - HS đọc yêu cầu và nêu các từ cho trước trong
ngữ nào dưới đây chỉ đặc điểm?
SGK/VBT.

- GV hướng dẫn: Từ chỉ đặc điểm là từ chỉ - HS lắng nghe, nhắc lại: Từ chỉ đặc điểm cho biết sự
màu sắc, hình dáng, kích thước, mùi vị, vật như thế nào.
tính chất của sự vật.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và làm - HS trao đổi nhóm đôi, chọn các từ chỉ đặc điểm: đẹp,
bài.
lóng lánh, xanh biếc.
- GV yêu cầu HS nói tiếp lời cây xấu hổ: - HS nói: Mình rất tiếc vì đã không mở mắt để nhìn
“Mình rất tiếc (...)”.
thấy con chim xanh. Mình rất tiếc vì đã quá nhút nhát.
4. Vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: HS liên hệ bài học với bản thân và chuẩn bị cho bài sau.
- GV hỏi: Sau bài học, em sẽ làm gì để - HS trả lời: Em sẽ giơ tay phát biểu, mạnh dạn hỏi khi
mạnh dạn hơn khi học tập và giao tiếp?
chưa hiểu, lắng nghe bạn và không chê cười bạn.
- GV dặn dò: Về nhà đọc lại bài Cây xấu - HS ghi nhớ nhiệm vụ, về nhà đọc bài và quan sát cây
hổ cho người thân nghe và quan sát một cối xung quanh.
loài cây em thích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):

KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 4
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 7: CÂY XẤU HỔ
TIẾT 3: VIẾT: CHỮ HOA C

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết đúng chữ hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ; nắm được quy trình đặt bút, đưa bút, dừng bút.
- Viết đúng câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Trình bày bài viết sạch, rõ ràng, đúng khoảng cách; đặt dấu thanh đúng vị trí.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: giữ tư thế ngồi viết đúng, biết tự soát lỗi chữ viết.
- Giao tiếp và hợp tác: biết nhận xét bài viết của bạn bằng lời lịch sự.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm: kiên trì rèn chữ, giữ vở sạch đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, vở ô ly, bảng con/bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú bước vào bài mới, ôn các chữ hoa đã học.
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát, chuẩn bị tâm thế học
bài Bảng chữ cái Tiếng Việt.
viết.
- GV hỏi: Các em đã học những chữ hoa - HS trả lời: Em đã học chữ hoa A, Ă, Â, B.
nào?
- GV dẫn dắt: Tiết học hôm nay, chúng ta - HS lắng nghe, mở vở Tập viết đúng trang.
luyện viết chữ hoa C và câu ứng dụng “Có
công mài sắt, có ngày nên kim”.
2. Khám phá kiến thức (15 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa C.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa
Mục tiêu: HS quan sát mẫu, nêu cấu tạo và luyện viết đúng chữ hoa C.
- GV giới thiệu mẫu chữ hoa C trong - HS quan sát mẫu chữ hoa C.
SGK/Tập viết.

- GV hướng dẫn HS quan sát chữ hoa C,
nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy trình
viết.
- GV viết mẫu trên bảng lớp lần 1 và cho
HS quan sát cách viết trên màn hình nếu
có.
- GV viết mẫu lần 2, kết hợp nêu quy trình:
Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, đưa bút
sang trái tạo nét cong, lượn xuống gần
đường kẻ ngang 1, tiếp tục đưa bút cong

- HS nêu: Chữ hoa C cao 5 li, rộng khoảng 4 li, gồm
một nét cong trái lớn, thân chữ cân đối.
- HS theo dõi cách viết mẫu, nhận biết điểm đặt bút,
hướng đưa bút và điểm dừng bút.
- HS nhắc lại quy trình: Đặt bút trên đường kẻ 6, đưa
bút theo nét cong trái, lượn xuống rồi cong lên, dừng
bút đúng vị trí; chữ cao 5 li, nét cong đều.

lên và dừng bút ở khoảng giữa đường kẻ
ngang 2 và 3.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa C trên - HS viết chữ hoa C trên không, bảng con hoặc nháp
không, trên bảng con hoặc nháp.
theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết; - HS viết chữ hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở, giữ đúng
quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
tư thế ngồi viết.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS đổi vở, góp ý cho bạn về độ cao, nét cong, điểm
xét lẫn nhau.
dừng bút và độ cân đối của chữ.
3. Thực hành (15 phút)
Mục tiêu: HS biết viết và trình bày câu ứng dụng có chữ hoa C.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
Mục tiêu: HS viết đúng câu ứng dụng, đúng khoảng cách và dấu thanh.
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: “Có - HS đọc câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên
công mài sắt, có ngày nên kim.”
kim.
- GV hỏi: Câu tục ngữ khuyên chúng ta - HS trả lời: Câu tục ngữ khuyên chúng ta phải kiên trì,
điều gì?
chăm chỉ thì sẽ đạt kết quả tốt.
- GV hỏi: Trong câu ứng dụng, chữ nào - HS trả lời: Chữ C viết hoa vì đứng đầu câu.
viết hoa? Vì sao?
- GV hỏi: Khoảng cách giữa các tiếng bằng - HS trả lời: Khoảng cách giữa các tiếng bằng một chữ
bao nhiêu? Dấu thanh đặt ở đâu?
cái o; dấu thanh đặt đúng trên hoặc dưới âm chính.
- GV chiếu bài viết mẫu/viết mẫu trên - HS quan sát câu ứng dụng mẫu và chú ý độ cao các
bảng.
con chữ.
- GV tổ chức cho HS viết vào vở; quan sát, - HS viết vào vở Tập viết, trình bày sạch, đúng dòng,
hỗ trợ HS viết chậm.
đúng khoảng cách.
Hoạt động 3: Soát lỗi, chữa bài
Mục tiêu: HS biết phát hiện lỗi và sửa bài viết.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở, phát hiện lỗi, góp ý cho bạn về chữ hoa C,
hiện lỗi và góp ý theo cặp đôi.
khoảng cách và dấu thanh.
- GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS chú ý, tự sửa sai nếu có.
động viên, khen ngợi các em.
- GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một câu - HS nêu: Cường chăm chỉ học bài. Cô giáo khen cả
có tiếng bắt đầu bằng chữ C viết hoa.
lớp.
4. Vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: HS ghi nhớ quy trình viết và vận dụng rèn chữ ở nhà.
- GV hỏi: Khi viết chữ hoa C, em cần nhớ - HS trả lời: Em cần đặt bút đúng vị trí, đưa bút theo nét
điều gì?
cong đều, dừng bút đúng điểm và giữ chữ cân đối.
- GV dặn dò: Về nhà luyện viết thêm chữ - HS ghi nhớ nhiệm vụ và thực hiện ở nhà.
hoa C và đọc lại câu ứng dụng cho người
thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):

KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 4
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 7: CÂY XẤU HỔ
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHÚ ĐỖ CON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe và nhận biết được sự việc trong câu chuyện Chú đỗ con.
- Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý để kể lại 1 - 2 đoạn câu chuyện.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: kể rõ ràng, biết lắng nghe, góp ý cho bạn.
- Tự chủ và tự học: mạnh dạn tập kể theo lời của mình.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, trách nhiệm: yêu thiên nhiên, biết chăm sóc cây xanh và tôn trọng bạn khi bạn kể chuyện.
4. Tích hợp:
- Lí tưởng cách mạng - đạo đức - lối sống: HS biết yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp; biết chăm sóc cây xanh
bằng việc làm phù hợp, tự tin kể chuyện và lắng nghe bạn kể với thái độ tôn trọng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, vở ô ly, bảng con/bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài.
- GV cho HS vận động nhẹ hoặc hát một bài hát về - HS vận động/hát theo nhịp, tạo tâm thế vui
cây xanh.
vẻ.
- GV dẫn dắt: Hôm nay, các em nghe và kể câu - HS lắng nghe, mở SGK phần Nói và nghe.
chuyện Chú đỗ con.
2. Khám phá kiến thức (10 phút)
Mục tiêu: HS biết xem tranh, nghe GV kể chuyện để nắm nội dung toàn câu chuyện.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung và nghe kể câu chuyện
Mục tiêu: HS quan sát tranh, dự đoán và ghi nhớ các sự việc chính.
- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, đọc câu hỏi - HS quan sát tranh, dự đoán câu chuyện kể
gợi ý dưới mỗi tranh và dự đoán nội dung câu về hạt đỗ gặp mưa xuân, gió xuân, mặt trời
chuyện.
và lớn lên thành cây đỗ.

- GV kể câu chuyện lần 1, kết hợp chỉ các hình ảnh
trong 4 bức tranh.
- GV kể câu chuyện lần 2, thỉnh thoảng dừng lại để
hỏi sự việc tiếp theo.
- GV nêu câu hỏi: Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa
xuân diễn ra thế nào?

- HS chú ý quan sát tranh và lắng nghe GV
kể chuyện.
- HS lắng nghe, tập kể theo một số câu và ghi
nhớ chi tiết câu chuyện.
- HS trả lời: Đỗ con ngủ dưới đất, cô mưa
xuân đến đánh thức, làm đất ấm và giúp đỗ
con tỉnh dậy.
- GV nêu câu hỏi: Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió - HS trả lời: Chị gió xuân đến trò chuyện,
xuân diễn ra thế nào?
động viên đỗ con vươn mình lớn lên.
- GV nêu câu hỏi: Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác - HS trả lời: Bác mặt trời chiếu ánh nắng ấm
mặt trời diễn ra thế nào?
áp, giúp đỗ con lớn mạnh hơn.
- GV hỏi: Cuối cùng, đỗ con làm gì?
- HS trả lời: Đỗ con xòe hai cánh tay nhỏ,
vươn lên khỏi mặt đất và trở thành cây đỗ.
3. Thực hành (15 phút)
Mục tiêu: HS kể lại được 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
Mục tiêu: HS kể theo tranh bằng lời của mình, không cần kể đúng từng câu chữ.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: nhìn tranh, - HS làm việc cá nhân, chọn đoạn mình nhớ
nhớ lại câu chuyện, chọn 1 - 2 đoạn em thích để tập nhất hoặc thích nhất để tập kể.
kể.
- GV tổ chức cho HS tập kể chuyện theo nhóm bốn: - HS tập kể trong nhóm, đổi vai người kể và
một bạn kể, các bạn khác lắng nghe, góp ý rồi đổi người nghe để bạn nào cũng được kể.
vai.
- GV mời 2 - 3 HS kể trước lớp.
- 2 - 3 HS kể 1 - 2 đoạn trước lớp; cả lớp theo
dõi, nhận xét.
- GV tổ chức cho HS kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện - HS kể nối tiếp theo tranh, biết dùng lời kể
nếu lớp có khả năng.
tự nhiên.
- GV nhận xét, khen HS kể rõ ràng, biết nhìn tranh và - HS lắng nghe, tự tin hơn khi kể chuyện.
nhớ trình tự sự việc.
4. Vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: HS liên hệ việc chăm sóc cây xanh và biết lắng nghe, động viên bạn khi kể chuyện.
Mục tiêu tích hợp: HS biết yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp, chăm sóc cây xanh bằng việc làm phù
hợp.
- GV hỏi dẫn: Qua câu chuyện Chú đỗ con, em cần - HS trả lời: Em không bẻ cành, không hái
làm gì để thể hiện tình yêu thiên nhiên và chăm sóc hoa, tưới cây vừa đủ, nhặt rác quanh gốc cây
cây xanh?
và nhắc bạn cùng giữ gìn cây xanh.
- Lí tưởng cách mạng - đạo đức - lối sống: Thiên - HS lắng nghe, nêu lời cam kết: Em sẽ chăm
nhiên làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn. Mỗi học sinh sóc cây xanh, không hái hoa bẻ cành, lắng
cần biết yêu cây xanh, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, nghe bạn kể chuyện và cổ vũ bạn khi bạn còn
chăm sóc cây bằng việc làm phù hợp như tưới cây, rụt rè.
nhặt lá khô, không giẫm lên bồn hoa, không bẻ cành.
Khi bạn kể chuyện, các em cũng cần lắng nghe, động
viên, không cười chê để bạn tự tin thể hiện.
- GV dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện Chú đỗ con - HS ghi nhớ nhiệm vụ, về nhà kể chuyện cho
cho người thân nghe.
người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):

KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 4
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 8: CẦU THỦ DỰ BỊ
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: CẦU THỦ DỰ BỊ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng bài học; biết ngắt nghỉ hơi phù hợp theo dấu câu, dòng thơ hoặc đoạn văn.
- Hiểu nghĩa từ ngữ; trả lời được câu hỏi trong SGK; nêu được nội dung chính của bài.
- Biết luyện đọc lại, trao đổi, nói/viết câu theo nội dung bài học.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, tự sửa lỗi phát âm và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm, lắng nghe và góp ý cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết liên hệ nội dung bài học với việc làm hằng ngày.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: yêu quý trường lớp, bạn bè, thiên nhiên; tích cực học tập và thực hiện
nền nếp.
4. Tích hợp:
- Quyền con người (quyền trẻ em): HS có quyền được vui chơi, tham gia hoạt động thể thao lành mạnh,
được rèn luyện sức khỏe, thể hiện năng khiếu và được tôn trọng trong tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, vở ô ly, bảng con/bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Huy động trải nghiệm về hoạt động thể thao và tạo hứng thú trước khi đọc bài.
- GV đưa tranh minh họa trong SGK, yêu cầu HS - HS quan sát tranh minh họa bài Cầu thủ dự bị.
quan sát.

- GV hỏi: Các bạn nhỏ đang chơi môn thể thao - HS trả lời: Các bạn nhỏ đang chơi bóng đá.
gì?
- GV hỏi: Em có thích môn thể thao này không? - HS nêu theo cảm xúc thật: Em thích vì được
Vì sao?
chạy, đá bóng cùng bạn; hoặc em chưa thích vì
em đá bóng chưa giỏi.
- GV hỏi: Theo em, “cầu thủ dự bị” là ai?
- HS trả lời: Cầu thủ dự bị là người chưa vào sân
chính thức nhưng có thể thay bạn hoặc bổ sung
khi cần.

- GV giới thiệu bài: Bài đọc Cầu thủ dự bị kể về - HS lắng nghe, mở SGK bài Cầu thủ dự bị.
gấu con rất muốn chơi bóng đá và đã kiên trì
luyện tập.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung câu chuyện.
Hoạt động 1: Đọc văn bản (20 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng câu chuyện; phân biệt lời người kể và lời nhân vật.
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị đọc thầm theo.
- GV đọc mẫu toàn bài; chú ý giọng người kể, - HS đọc thầm theo, chú ý cách đọc lời đối thoại
giọng gấu con, khỉ và các bạn.
và từ ngữ thể hiện cảm xúc.
b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó, câu - HS chuẩn bị luyện đọc theo đoạn.
khó và giải nghĩa từ khó.
- GV hướng dẫn chia đoạn: Đoạn 1 từ đầu đến - HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK.
“vui vẻ nhận gấu con làm cầu thủ dự bị”; đoạn 2
tiếp theo đến “dần vào gôn”; đoạn 3 tiếp theo đến
“chẳng giỏi hơn”; đoạn 4 phần còn lại.
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, kết - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1; luyện từ khó như
hợp luyện phát âm từ khó.
luyện tập, ngạc nhiên, hiệp, gôn, sút.
- GV hướng dẫn HS đọc câu đối thoại: “Này, vào - HS luyện đọc lời nhân vật với giọng phù hợp:
đội tớ nhé!”, “Hoan hô! Cầu thủ dự bị cũng hay ngạc nhiên, vui mừng, khích lệ.
nhỉ!”.
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và - HS đọc nối tiếp lần 2; nêu nghĩa từ dự bị: chưa
giải nghĩa từ “dự bị”.
chính thức tham gia nhưng có thể thay thế hoặc
bổ sung khi cần.
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- HS chuẩn bị đọc nhóm, biết nhận xét bạn bằng
lời nhẹ nhàng.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nhóm bốn.
- HS đọc nối tiếp trong nhóm bốn, góp ý cho
nhau về phát âm, giọng đọc.
- GV tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm.
- 2 - 3 nhóm thi đọc; nhóm khác nhận xét, bình
chọn nhóm đọc tốt.
d. Đọc toàn bài.
- HS chuẩn bị đọc toàn bài.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp theo dõi trong SGK.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu (25 phút)
Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi trong SGK, hiểu tinh thần kiên trì của gấu con. Mục tiêu tích hợp:
HS biết tôn trọng bạn, không chê bai bạn còn chậm và tạo cơ hội để bạn cùng tham gia.
- GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn để trả - HS đọc thầm, gạch nhẹ chi tiết cần tìm trong
lời các câu hỏi trong SGK.
bài.

- Câu 1. Câu chuyện kể về ai?
- Câu 2. Vì sao lúc đầu chưa đội nào muốn nhận
gấu con?
- Câu 3. Là cầu thủ dự bị, gấu con đã làm gì?

- HS trả lời: Câu chuyện kể về gấu con và các
bạn chơi bóng đá.
- HS trả lời: Vì gấu con chậm chạp, chưa biết đá
bóng giỏi, chỉ được làm cầu thủ dự bị.
- HS trả lời: Gấu con đi nhặt bóng cho các bạn,
cố gắng chạy thật nhanh để các bạn không phải
chờ lâu; gấu còn chăm chỉ luyện tập.
- HS trả lời: Vì sau khi chăm chỉ luyện tập, gấu
con đá bóng rất giỏi và có ích cho đội.
- HS trả lời: Em không chê bai bạn, động viên
bạn cố gắng, cho bạn cơ hội luyện tập và cùng
tham gia với nhóm.
- HS lắng nghe, nêu việc làm: cổ vũ bạn
 
Gửi ý kiến