Tuần 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:52' 12-03-2024
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:52' 12-03-2024
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
TOÁN
Bài 10: BẢNG NHÂN 7(T1) – Trang 24
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 7 và thành lập Bảng nhân
7.
- Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn
với thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán,
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 7.
- Các thẻ giấy ghi các số: 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động
bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- HS lắng nghe.
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào - HS tham gia trò chơi
trả lời chậm là bị phạt trò soi gương
+ HS Trả lời
- HS quan sát và trả lời.
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 6 x3 = ? rồi chỉ
định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các
câu hỏi về bảng nhân 6 thật nhanh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói
với
bạn về những điều quan sát được từ bức tranh.
+ Mỗi bó hoa có mấy bông hoa?
+ Có mấy bó hoa?
- GV: Mỗi bó hoa có 7 bông hoa. 3 bó hoa như
thế sẽ có bao nhiêu bông hoa?
+ Mỗi bó hoa có 7 bông hoa.
+ Có 3 bó hoa.
- Có nhiều cách tính kết quả:
+ Chuyển về tổng các số hạng
bằng nhau.
7 + 7 + 7 = 21
+ Dựa vào bảng nhân 3.
7 x 3 = 3 x 7 = 21
+ Học sinh cũng có thể đếm thêm
7 để tìm kết quả phép nhân. (7,
14, 21).
- 7 x 3 = 21.
- HS lắng nghe.
Hãy viết phép tính nhân số bông hoa rồi tìm kết
quả phép nhân.
- GV nói tác dụng của bảng nhân:
-HS nhắc lại tựa bài.
Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về
tính tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm
thêm, việc này tốn thời gian. Nếu ta thành lập
một bảng nhân và ghi nhớ bảng nhân đó thì sẽ
dễ dàng tìm được kết quả của các phép nhân
trong bảng.
- GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 7”.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Hình thành được bảng nhân 7.
+ Vận dụng bảng nhân 7 để giải được các bài tập ở phần hoạt động của bài
- Cách tiến hành: - Cách tiến hành:
- GV đưa mô hình tấm bìa gắn 7 chấm tròn và -HS thực hiện theo yêu cầu của
yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ có 7 chấm GV và trả lời các câu hỏi:
tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Tấm thẻ có mấy chấm tròn?
+ 7 chấm tròn được lấy mấy lần?
GV: 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép
nhân:
7 x 1 = 7. GV viết phép nhân lên bảng.
GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm
bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực
hiện lấy 2 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời
câu hỏi:
+ Tấm thẻ có 7 chấm tròn.
+ 7 chấm tròn được lấy 1 lần.
+ Vài HS đọc 7 x1 = 7
-HS thực hiện theo yêu cầu của
GV và trả lời các câu hỏi:
+ 7 được lấy 2 lần.
+ Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy
7 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 2
lần?
+ 7 nhân 2 bằng mấy?
+7x2
+ 7 x 2 = 14
+ Vì 7 x 2 = 7 + 7 = 14 nên 7 x 2
= 14.
+ Vì sao em biết 7 nhân 2 bằng 14?
+ Vài HS đọc 7 x 2 = 14
GV: 7 được lấy 2 lần nên ta lập được phép -HS thực hiện theo yêu cầu của
nhân:
GV và trả lời các câu hỏi:
7 x 2 = 7 + 7 = 14. Gv viết phép tính 7 x 2 lên
bảng
GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi tấm
bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực
hiện lấy 1 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời
câu hỏi:
+ 7 được lấy 3 lần.
+7x3
+ 7 x 3 = 21
+ Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy
7 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 3
lần?
+ 7 nhân 3 bằng mấy?
GV: 7 được lấy 3 lần nên ta lập được phép tính:
7 x 3 = 21. GV viết phép tính lên bảng.
+ Em tính kết quả phép nhân 7 x 3 như thế nào?
*GVHD HS tính: 7 x 3 = 7 x 2 + 7= 21.
+ Hai tích liền nhau của nhân 7 hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị?
+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào?
+ Vài HS đọc 7 x 3 = 21
+ Vì 7 x 3 = 7 + 7 + 7= 21 nên 7 x
3 = 21.
+ Hai tích liền nhau của nhân 7
hơn kém nhau 7 đơn vị.
+ Muốn tìm tích liền sau, ta lấy
tích liền trước cộng với 7.
- HS nêu: 7 x 4 = 7 + 7+ 7+ 7 =
28.
*GV: Có 2 cách tính trong nhân:
7 x 4 = 21 + 7 vì ( 7 x 4 ) =
- Dựa vào phép cộng.
7 x 3 + 7.
- Dựa vào tích liền trước.
GV HD phân tích phép tính 7 x 3 tương tự như - 6 HS lần lượt nêu.
trên.
+ Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép - Lớp đọc 2 – 3 lần.
- HS tự học thuộc bảng nhân 7.
tính
- HS đọc thuộc lòng.
7 x 4 =?
- HS thi đọc thuộc lòng
- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính nhân
còn lại.
- GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 7,...
- GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 7 vừa lập được.
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập về Bảng nhân 7.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân):
- HS quan sát bài tập, nhẩm tính
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân.
và trả lời.
7x2
7x8
7x3
7 x 2 = 14
7 x 9 = 63
7x6
7x5
3x7
7 x 6 = 42
7 x 10 = 70
7x1
7x9
7x4
7x1=7
7 x 3 = 21
7x7
7 x 10
4x7
7 x 7 = 49
3 x 7 = 21
7 x 8 = 56
7 x 4 = 28
7 x 5 = 35
4 x 7 = 28
- GV Mời HS khác nhận xét.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép nhân - Các thừa số giống nhau nhưng
trong 2 cột cuối.
thứ tự của chúng thay đổi, kết quả
bằng nhau.
7 x 3 và 3 x 7 đều = 21.
7 x 4 và 4 x 7 đều = 28.
+ Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các - Tích không thay đổi.
thừa số thì tích như thế nào?
*GVKL: Trong phép nhân khi thay đổi thứ tự -HS lắng nghe và nhắc lại.
các thừa số thì tích không thay đổi.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn.
hoàn thành được bảng nhân 7. Vận dụng vào
tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên + HS trả lời:.....
quan đến bảng nhân 7. Sử dụng được bảng nhân
để tính được một số số phép nhân trong bảng.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------TOÁN
Bài 10: BẢNG NHÂN 7 (T2) – Trang 25
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố việc học thuộc bảng nhân 7 và sử dụng nhân khác để làm tính, giải
toán.
- Thực hành giải toán về Bảng nhân 7.
- Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn
với thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc các - HS tham gia trò chơi
phép tính trong bảng nhân 7 đã học, HS nào đọc chậm
hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân
7.
+ Sử dụng được bảng nhân để tính được một số số phép nhân trong bảng.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Số?(Làm việc nhóm 5).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV chia nhóm 5, các nhóm làm việc vào phiếu học - HS chia nhóm 5, làm việc trên
tập nhóm.
phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm chia sẻ KQ trước lớp.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Số
1 2 3 6 7 10
tuần
Số
7 14 21 42 49 70
ngày
+ Mỗi tuần có 7 ngày, ta có:
1 tuần có số ngày là 7 x 1= 7
Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với tranh vẽ:
(Làm việc cá nhân)
- GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS trả lời.
+ 7 cái bánh như thế có tất cả bao bao nhiêu ngọn
nến?
2 tuần có số ngày là 7 x 2= 14
3 tuần có số ngày là 7 x 3= 21
...
1 10 tuần có số ngày là 7 x 10= 70
- HS quan sát tranh, suy nghĩ
viết phép nhân thích hợp vào
bảng con.
+ Nói cho bạn nghe tình huống
và phép nhân phù hợp với bức
tranh, chẳng hạn: Trên mỗi cái
bánh có 7 ngọn nến, có 4 cái
bánh như vậy, 7 được lấy 4 lần.
Ta có phép nhân : 7 x 4 = 28.
Vậy có tất cả 28 ngọn nến.
+ Trên mỗi cái bánh có 7 ngọn
nến, có 7 cái bánh như vậy, 7
được lấy 7 lần. Ta có phép nhân
: 7 x 7 = 49. Vậy có tất cả 49
ngọn nến.
*GV yêu khuyến khích HS tự đặt câu hỏi tương tự rồi
đố bạn trả lời.
- GV mời chia sẻ KQ trước lớp.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Bài 4: Quay kim trên vòng tròn để chọn một số.
-HS nhận xét lẫn nhau.
Thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả.
(Làm việc cá nhân).
-GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân quay kim trên vòng
tròn hoặc chọn số bất kì trong vòng tròn và thực hiện
phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả.
-HS cá nhân quay kim trên
vòng tròn hoặc chọn số bất kì
trong vòng tròn và thực hiện
phép nhân 7 với số đó rồi nêu
kết quả.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5 a: (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
- HS nhận xét lẫn nhau.
- 1 HS nêu yêu cầu bài toán.
+ Bài toán cho biết: Giải bóng
đá nữ của một trường tiểu học
có 5 đội tham gia, mỗi đội có 7
cầu thủ.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi toàn trường có tất cả bao
nhiêu cầu thủ tham gia giải
đấu?
+ Muốn biết toàn trường có tất cả bao nhiêu cầu thủ + Muốn biết toàn trường có tất
tham gia giải đấu ta phải làm thế nào?
cả bao nhiêu cầu thủ tham gia
giải đấu ta phải làm tính nhân.
+ HS trình bày bài giải vào vở.
Bài giải
Toàn trường có tất cả số cầu thủ
tham gia giải đấu là:
5 x 7 = 35(cầu thủ)
Đáp số: 35 cầu thủ
- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất.
- HS nộp vở bài tập.
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 5b:
- GV yêu cầu HS nêu đề bài.
- 1 HS nêu yêu cầu bài toán.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu tình huống - HS suy nghĩ cá nhân và nêu
thực tế có liên quan đến phép nhân trong Bảng nhân 7. tình huống thực tế có liên quan
- HS thi đua nêu các tình huống thực tế có liên quan đến đến phép nhân trong Bảng nhân
phép nhân trong Bảng nhân 7.
7.
- GV mời HS nhận xét.
-HS nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân 7).
Ví dụ bông hoa ghi sẵn 7 x 4 = ? ; 7 x 9 = ?
thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời nhanh và đúng ai
sai hoặc trễ thời gian sẽ bị phạt
kêu tiếng kêu của gà, vịt...
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 11: BẢNG NHÂN 8(T1) – Trang 26, 27
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 8 và thành lập Bảng nhân
8.
- Vận dụng Bảng nhân 8 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn
với thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 8 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán,
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 8.
- Các thẻ giấy ghi các số: 8; 164; 24; 32; 40; 48; 46; 64; 72; 80.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động - HS lắng nghe.
bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- HS tham gia trò chơi
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả + HS Trả lời
lời chậm là bị phạt trò soi gương
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x 6 = ? rồi chỉ
định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các
câu hỏi về bảng nhân 7 thật nhanh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
GV
- HS quan sát.
yêu
cầu
HS
quan
sát
bức
tranh , nói với
bạn về những điều quan sát được từ bức tranh.
+ Mỗi hộp bánh có 8 cái bánh.
+ Có 3 hộp bánh.
- Có nhiều cách tính kết quả:
+ Chuyển về tổng các số hạng bằng
nhau.
8 + 8 + 8 = 24
+ Dựa vào bảng nhân 3.
8 x 3 = 3 x 8 = 24
+ Học sinh cũng có thể đếm thêm 8
+ Mỗi hộp bánh có mấy cái bánh?
để tìm kết quả phép nhân. (8, 16, 24).
+ Có mấy hộp bánh?
- 8 x 3 = 24.
- GV: Mỗi hộp bánh có 8 cái bánh. 3 hộp bánh
như thế có bao nhiêu cái bánh?
- HS lắng nghe.
Hãy viết phép tính nhân số chú lùn cần vẽ rồi tìm -HS nhắc lại tựa bài.
kết quả phép nhân.
- GV nói tác dụng của bảng nhân:
Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về
tính tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm thêm,
việc này tốn thời gian. Nếu ta thành lập một bảng
nhân và ghi nhớ bảng nhân đó thì sẽ dễ dàng tìm
được kết quả của các phép nhân trong bảng.
- GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 8”.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Hình thành được bảng nhân 8.
+ Vận dụng bảng nhân 8 để giải được các bài tập ở phần hoạt động của bài
- Cách tiến hành: - Cách tiến hành:
- GV đưa mô hình tấm bìa gắn 8 chấm tròn và
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 tấm bìa có 8 và trả lời các câu hỏi:
chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Tấm thẻ có mấy chấm tròn?
+ 8 chấm tròn được lấy mấy lần?
GV: 8 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
8 x 1 = 8. Gv viết phép tính lên bảng.
GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm
bìa gắn 8 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực
hiện lấy 2 thẻ có 8 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời
câu hỏi:
+ Tấm thẻ có 8 chấm tròn.
+ 8 chấm tròn được lấy 1 lần.
- Vài HS đọc phép tính 8 x 1= 8
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
và trả lời các câu hỏi:
+ Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn. Vậy 8
được lấy mấy lần?
+ 8 được lấy 2 lần.
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 8 được lấy 2
lần?
+ 8 nhân 2 bằng mấy?
+ Vì sao em biết 8 nhân 2 bằng 16?
GV: 8 được lấy 2 lần nên ta lập được phép nhân:
8 x 2 = 8 + 8 = 16. GV viết phép tính lên bảng.
GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi tấm
bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực
hiện lấy 3 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời
câu hỏi:
+ Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn. Vậy 8
được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 8 được lấy 3
lần?
+ 8 nhân 3 bằng mấy?
+ Vì sao em biết 8 nhân 3 bằng 24?
GV: 8 được lấy 3 lần nên ta lập được phép nhân:
8 x 3 =8 + 8 + 8 = 24. GV viết phép tính lên bảng.
+8x2
+ 8 x 2 = 16
+ Vì 8 x2 = 8 + 8 = 16 nên 8 x 2 =
16.
+ Vài HS đọc 8 x 2 = 16.
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
và trả lời các câu hỏi:
+ 8 được lấy 3 lần.
+8x3
+ 8 x 3 = 24
+ Vì 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27.
- Vài HS đọc 9 x 3 = 27
*GVHD HS tính: 8 x 3 = 8 x 2 + 8= 24.
+ Hai tích liền nhau của nhân 8 hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị?
+ Hai tích liền nhau của nhân 8 hơn
+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào?
kém nhau 8 đơn vị.
+ Muốn tìm tích liền sau, ta lấy tích
*GV: Có 2 cách tính trong nhân:
liền trước cộng với 8.
- Dựa vào phép cộng.
- Dựa vào tích liền trước.
+ Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép tính
8 x 4 =?
- HS nêu: 8 x 4 = 8 + 8+ 8+ 8 = 32.
8 x 4 = 24 + 8 vì ( 8 x 4 )
- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính nhân còn
= 8 x 3 + 8.
lại.
- GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 8,...
- GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 8 vừa lập được.
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng.
- 6 HS lần lượt nêu.
- Lớp đọc 2 – 3 lần.
- HS tự học thuộc bảng nhân 8.
- HS đọc thuộc lòng.
- HS thi đọc thuộc lòng
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân):
- HS quan sát bài tập, nhẩm tính và
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân.
trả lời.
8x3
8x7
8x2
8 x 3 = 24
8 x 4 = 32
8x5
8x9
2x8
8 x 5 = 40
8 x 10 = 80
8x1
8x4
8x6
8x1=8
8 x 2 = 16
8x8
8 x 10
6x8
8 x 8 = 64
2 x 8 = 16
8 x 7 = 56
8 x 6 = 48
8 x 9 = 72
6 x 8 = 48
- GV Mời HS khác nhận xét.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép nhân - Các thừa số giống nhau nhưng thứ
trong 2 cột cuối.
tự của chúng thay đổi, kết quả bằng
nhau.
8 x 2 và 2 x 8 đều = 16.
8 x 6 và 6 x 8 đều = 48.
+ Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các - Tích không thay đổi.
thừa số thì tích như thế nào?
*GVKL: Trong phép nhân khi thay đổi thứ tự - HS lắng nghe và nhắc lại.
các thừa số thì tích không thay đổi.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức
trò chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính đã học vào thực tiễn.
nhân).
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 10: BẢNG NHÂN 8 (T2) – Trang 27
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố việc học thuộc bảng nhân 8 và sử dụng nhân khác để làm tính, giải
toán.
- Thực hành giải toán về Bảng nhân 8.
- Vận dụng Bảng nhân 8 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn
với thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi
các phép tính trong bảng nhân 8 đã học, HS nào
đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động
bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8.
+ Sử dụng được bảng nhân để tính được một số số phép nhân trong bảng.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Số?(Làm việc cá nhân).
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
-HS nêu yêu cầu bài
-GV cho HS làm bài vào vở.
-HS làm vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Số đã
3 7
cho
Gấp 8
24 56
lần số đã
cho
8
6
4
5
6
4
48
3
2
40
-GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét lẫn nhau
Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với tranh vẽ:
(Làm việc cá nhân).
a) GV cho HS quan sát câu a và viết phép tính
thích hợp vào bảng con.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ viết
phép nhân thích hợp vào bảng con.
+ Nói cho bạn nghe tình huống và
b) GV cho HS quan sát câu b và viết phép tính
phép nhân phù hợp với bức tranh,
thích hợp vào bảng con.
chẳng hạn: Trên mỗi khay bánh có 8
cái bánh, có 3 khay bánh như vậy, 8
-GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS trả lời.
được lấy 3 lần. Ta có phép nhân : 8 x
3 = 24. Vậy có tất cả 24 cái bánh.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ viết
phép nhân thích hợp vào bảng con.
+ Nói cho bạn nghe tình huống và
phép nhân phù hợp với bức tranh,
+ 6 khay bánh như thế có tất cả bao bao nhiêu cái
chẳng hạn: Trong mỗi bó có 8 ống
bánh?
nước, có 5 bó như vậy, 8 được lấy 5
lần. Ta có phép nhân : 8 x 5 = 40.
Vậy có tất cả 40 ống nước.
+ Trong mỗi hộp bánh có 8 cái bánh,
có 6 khay bánh như vậy, 8 được lấy 6
lần. Ta có phép nhân : 8 x 6 = 48.
*GV yêu khuyến khích HS tự đặt câu hỏi tương tự Vậy có tất cả 48 cái bánh.
rồi đố bạn trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân và đặt câu hỏi
- Đại diện các nhóm chia sẻ KQ trước lớp.
đố bạn.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Vẽ vào bảng con các nhóm chấm tròn
thích hợp với phép nhân 8 x 2.(Làm việc cá
nhân).
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
-GV cho HS làm bài vào bảng con.
- HS nêu yêu cầu bài .
- HS làm vào bảng con.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét lẫn nhau.
Bài 5: (Làm việc nhóm 4).
a)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV và HS cùng tóm tắt :
Tóm tắt:
1 hàng: 8 ghế
6 hàng:...ghế?
+ 1 HS Đọc đề bài.
+ HS tóm tắt đề toán cùng GV.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm
bài giảng trên
- HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và
phiếu bài tập
hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập
nhóm.
nhóm.
Giải:
Số ghế các bạn đã chuẩn bị tất cả là:
8 x 6 = 48 (ghế)
Đáp số: 48 ghế
- Gọi các nhóm
trình bày, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở..
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- HS ghi lại bài giải vào vở.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5b:(Làm việc nhóm 4)
+ 1 HS Đọc đề bài.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 5b.
+ Các nhóm làm việc vào phiếu học
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
tập.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Nói cho bạn nghe tình huống sử
dụng phép nhân 8 x 7 trong thực tế,
chẳng hạn: Một cửa hàng bán bánh,
trong mỗi khay bánh có 8 cái bánh, có
7 khay bánh như vậy, 8 được lấy 7
lần. Ta có phép nhân : 8 x 7 = 56.
Vậy có tất cả 56 cái bánh.
+ Nói cho bạn nghe tình huống sử
dụng phép nhân 8 x 7 trong thực tế,
chẳng hạn: Mỗi bó hoa có 8 bông
hoa, có 7 bó hoa như vậy, 8 được lấy
7 lần. Ta có phép nhân : 8 x 7 = 56.
Vậy có tất cả 56 bông hoa.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 10: BẢNG NHÂN 9(T1) – Trang 28, 29
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 9 và thành lập Bảng nhân
9.
- Vận dụng Bảng nhân 9 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn
với thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán,
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 7.
- Các thẻ giấy ghi các số: 9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; 81; 90.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi
động bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- HS lắng nghe.
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn - HS tham gia trò chơi
nào trả lời chậm là bị phạt trò soi gương
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 8 x 6 = ? rồi + HS Trả lời
chỉ định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy
truyền các câu hỏi về bảng nhân 9 thật nhanh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói với - HS quan sát và tả lời câu hỏi:
bạn về những điều quan sát được từ bức
tranh.
+Mỗi hộp đựng bút có mấy bút chì màu?
+ Mỗi hộp có 9 bút chì màu.
+ Có mấy hộp đựng bút chì màu?
+ Có 3 hộp đựng bút chì màu.
-GV: Mỗi hộp có 9 bút chì màu. 3 hộp như - Có nhiều cách tính kết quả:
thế đựng bao nhiêu bút chì màu?
+ Chuyển về tổng các số hạng bằng
nhau.
9 + 9 + 9 = 27
+ Dựa vào bảng nhân 3.
9 x 3 = 3 x 9 = 27
+ Học sinh cũng có thể đếm thêm 9 để
tìm kết quả phép nhân. (9, 18, 27).
- 9 x 3 = 27.
+ Hãy viết phép tính nhân số bút chì màu rồi - HS lắng nghe.
tìm kết quả phép nhân.
- GV nói tác dụng của bảng nhân:
Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển
về tính tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm
thêm, việc này tốn thời gian. Nếu ta thành lập
một bảng nhân và ghi nhớ bảng nhân đó thì
sẽ dễ dàng tìm được kết quả của các phép
nhân trong bảng.
- HS nhắc lại tựa bài.
- GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 9”.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Hình thành được bảng nhân 9.
+ Vận dụng bảng nhân 9 để giải được các bài tập ở phần hoạt động của bài
- Cách tiến hành: - Cách tiến hành:
GV đưa mô hình tấm bìa gắn 9 chấm -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và
tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ trả lời các câu hỏi:
có 9 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Tấm thẻ có mấy chấm tròn?
+ 9 chấm tròn được lấy mấy lần?
GV: 9 được lấy 1 lần nên ta lập được phép
nhân:
9 x 1 = 9. GV viết phép tính lên bảng.
-GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa
gắn 9 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực
hiện lấy 2 thẻ có 9 chấm tròn (ĐDDH) và trả
lời câu hỏi:
+ Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn.
Vậy 9 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được
lấy 2 lần?
+ 9 nhân 2 bằng mấy?
+ Vì sao em biết 9 nhân 2 bằng 18?
GV: 9 được lấy 2 lần nên ta lập được phép
nhân:
9 x 2 =9 + 9 = 18. GV viết phép tính lên
bảng.
GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi
tấm bìa gắn 9 chấm tròn và yêu cầu HS cùng
thực hiện lấy 3 thẻ có 9 chấm tròn (ĐDDH)
+ Tấm thẻ có 9 chấm tròn.
+ 9 chấm tròn được lấy 1 lần.
- Vài HS đọc 9 x 1 = 9.
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV và
trả lời các câu hỏi:
+ 9 được lấy 2 lần.
+9x2
+ 9 x 2 = 18
+ Vì 9 x 2 = 9 + 9 = 18.
- Vài HS đọc 9 x 2 = 18.
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV và
trả lời các câu hỏi:
và trả lời câu hỏi:
+ Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn.
Vậy 9 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 9 được
lấy 3 lần?
+ 9 nhân 3 bằng mấy?
+ Vì sao em biết 9 nhân 3 bằng 27?
GV: 9 được lấy 3 lần nên ta lập được phép
nhân:
9 x 3 =9 + 9 + 9 = 27. GV viết phép tính lên
...
TOÁN
Bài 10: BẢNG NHÂN 7(T1) – Trang 24
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 7 và thành lập Bảng nhân
7.
- Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn
với thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán,
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 7.
- Các thẻ giấy ghi các số: 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động
bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- HS lắng nghe.
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào - HS tham gia trò chơi
trả lời chậm là bị phạt trò soi gương
+ HS Trả lời
- HS quan sát và trả lời.
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 6 x3 = ? rồi chỉ
định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các
câu hỏi về bảng nhân 6 thật nhanh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói
với
bạn về những điều quan sát được từ bức tranh.
+ Mỗi bó hoa có mấy bông hoa?
+ Có mấy bó hoa?
- GV: Mỗi bó hoa có 7 bông hoa. 3 bó hoa như
thế sẽ có bao nhiêu bông hoa?
+ Mỗi bó hoa có 7 bông hoa.
+ Có 3 bó hoa.
- Có nhiều cách tính kết quả:
+ Chuyển về tổng các số hạng
bằng nhau.
7 + 7 + 7 = 21
+ Dựa vào bảng nhân 3.
7 x 3 = 3 x 7 = 21
+ Học sinh cũng có thể đếm thêm
7 để tìm kết quả phép nhân. (7,
14, 21).
- 7 x 3 = 21.
- HS lắng nghe.
Hãy viết phép tính nhân số bông hoa rồi tìm kết
quả phép nhân.
- GV nói tác dụng của bảng nhân:
-HS nhắc lại tựa bài.
Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về
tính tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm
thêm, việc này tốn thời gian. Nếu ta thành lập
một bảng nhân và ghi nhớ bảng nhân đó thì sẽ
dễ dàng tìm được kết quả của các phép nhân
trong bảng.
- GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 7”.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Hình thành được bảng nhân 7.
+ Vận dụng bảng nhân 7 để giải được các bài tập ở phần hoạt động của bài
- Cách tiến hành: - Cách tiến hành:
- GV đưa mô hình tấm bìa gắn 7 chấm tròn và -HS thực hiện theo yêu cầu của
yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ có 7 chấm GV và trả lời các câu hỏi:
tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Tấm thẻ có mấy chấm tròn?
+ 7 chấm tròn được lấy mấy lần?
GV: 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép
nhân:
7 x 1 = 7. GV viết phép nhân lên bảng.
GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm
bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực
hiện lấy 2 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời
câu hỏi:
+ Tấm thẻ có 7 chấm tròn.
+ 7 chấm tròn được lấy 1 lần.
+ Vài HS đọc 7 x1 = 7
-HS thực hiện theo yêu cầu của
GV và trả lời các câu hỏi:
+ 7 được lấy 2 lần.
+ Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy
7 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 2
lần?
+ 7 nhân 2 bằng mấy?
+7x2
+ 7 x 2 = 14
+ Vì 7 x 2 = 7 + 7 = 14 nên 7 x 2
= 14.
+ Vì sao em biết 7 nhân 2 bằng 14?
+ Vài HS đọc 7 x 2 = 14
GV: 7 được lấy 2 lần nên ta lập được phép -HS thực hiện theo yêu cầu của
nhân:
GV và trả lời các câu hỏi:
7 x 2 = 7 + 7 = 14. Gv viết phép tính 7 x 2 lên
bảng
GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi tấm
bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực
hiện lấy 1 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời
câu hỏi:
+ 7 được lấy 3 lần.
+7x3
+ 7 x 3 = 21
+ Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy
7 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 3
lần?
+ 7 nhân 3 bằng mấy?
GV: 7 được lấy 3 lần nên ta lập được phép tính:
7 x 3 = 21. GV viết phép tính lên bảng.
+ Em tính kết quả phép nhân 7 x 3 như thế nào?
*GVHD HS tính: 7 x 3 = 7 x 2 + 7= 21.
+ Hai tích liền nhau của nhân 7 hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị?
+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào?
+ Vài HS đọc 7 x 3 = 21
+ Vì 7 x 3 = 7 + 7 + 7= 21 nên 7 x
3 = 21.
+ Hai tích liền nhau của nhân 7
hơn kém nhau 7 đơn vị.
+ Muốn tìm tích liền sau, ta lấy
tích liền trước cộng với 7.
- HS nêu: 7 x 4 = 7 + 7+ 7+ 7 =
28.
*GV: Có 2 cách tính trong nhân:
7 x 4 = 21 + 7 vì ( 7 x 4 ) =
- Dựa vào phép cộng.
7 x 3 + 7.
- Dựa vào tích liền trước.
GV HD phân tích phép tính 7 x 3 tương tự như - 6 HS lần lượt nêu.
trên.
+ Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép - Lớp đọc 2 – 3 lần.
- HS tự học thuộc bảng nhân 7.
tính
- HS đọc thuộc lòng.
7 x 4 =?
- HS thi đọc thuộc lòng
- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính nhân
còn lại.
- GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 7,...
- GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 7 vừa lập được.
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập về Bảng nhân 7.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân):
- HS quan sát bài tập, nhẩm tính
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân.
và trả lời.
7x2
7x8
7x3
7 x 2 = 14
7 x 9 = 63
7x6
7x5
3x7
7 x 6 = 42
7 x 10 = 70
7x1
7x9
7x4
7x1=7
7 x 3 = 21
7x7
7 x 10
4x7
7 x 7 = 49
3 x 7 = 21
7 x 8 = 56
7 x 4 = 28
7 x 5 = 35
4 x 7 = 28
- GV Mời HS khác nhận xét.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép nhân - Các thừa số giống nhau nhưng
trong 2 cột cuối.
thứ tự của chúng thay đổi, kết quả
bằng nhau.
7 x 3 và 3 x 7 đều = 21.
7 x 4 và 4 x 7 đều = 28.
+ Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các - Tích không thay đổi.
thừa số thì tích như thế nào?
*GVKL: Trong phép nhân khi thay đổi thứ tự -HS lắng nghe và nhắc lại.
các thừa số thì tích không thay đổi.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn.
hoàn thành được bảng nhân 7. Vận dụng vào
tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên + HS trả lời:.....
quan đến bảng nhân 7. Sử dụng được bảng nhân
để tính được một số số phép nhân trong bảng.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------TOÁN
Bài 10: BẢNG NHÂN 7 (T2) – Trang 25
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố việc học thuộc bảng nhân 7 và sử dụng nhân khác để làm tính, giải
toán.
- Thực hành giải toán về Bảng nhân 7.
- Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn
với thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc các - HS tham gia trò chơi
phép tính trong bảng nhân 7 đã học, HS nào đọc chậm
hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân
7.
+ Sử dụng được bảng nhân để tính được một số số phép nhân trong bảng.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Số?(Làm việc nhóm 5).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV chia nhóm 5, các nhóm làm việc vào phiếu học - HS chia nhóm 5, làm việc trên
tập nhóm.
phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm chia sẻ KQ trước lớp.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Số
1 2 3 6 7 10
tuần
Số
7 14 21 42 49 70
ngày
+ Mỗi tuần có 7 ngày, ta có:
1 tuần có số ngày là 7 x 1= 7
Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với tranh vẽ:
(Làm việc cá nhân)
- GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS trả lời.
+ 7 cái bánh như thế có tất cả bao bao nhiêu ngọn
nến?
2 tuần có số ngày là 7 x 2= 14
3 tuần có số ngày là 7 x 3= 21
...
1 10 tuần có số ngày là 7 x 10= 70
- HS quan sát tranh, suy nghĩ
viết phép nhân thích hợp vào
bảng con.
+ Nói cho bạn nghe tình huống
và phép nhân phù hợp với bức
tranh, chẳng hạn: Trên mỗi cái
bánh có 7 ngọn nến, có 4 cái
bánh như vậy, 7 được lấy 4 lần.
Ta có phép nhân : 7 x 4 = 28.
Vậy có tất cả 28 ngọn nến.
+ Trên mỗi cái bánh có 7 ngọn
nến, có 7 cái bánh như vậy, 7
được lấy 7 lần. Ta có phép nhân
: 7 x 7 = 49. Vậy có tất cả 49
ngọn nến.
*GV yêu khuyến khích HS tự đặt câu hỏi tương tự rồi
đố bạn trả lời.
- GV mời chia sẻ KQ trước lớp.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Bài 4: Quay kim trên vòng tròn để chọn một số.
-HS nhận xét lẫn nhau.
Thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả.
(Làm việc cá nhân).
-GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân quay kim trên vòng
tròn hoặc chọn số bất kì trong vòng tròn và thực hiện
phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả.
-HS cá nhân quay kim trên
vòng tròn hoặc chọn số bất kì
trong vòng tròn và thực hiện
phép nhân 7 với số đó rồi nêu
kết quả.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5 a: (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
- HS nhận xét lẫn nhau.
- 1 HS nêu yêu cầu bài toán.
+ Bài toán cho biết: Giải bóng
đá nữ của một trường tiểu học
có 5 đội tham gia, mỗi đội có 7
cầu thủ.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi toàn trường có tất cả bao
nhiêu cầu thủ tham gia giải
đấu?
+ Muốn biết toàn trường có tất cả bao nhiêu cầu thủ + Muốn biết toàn trường có tất
tham gia giải đấu ta phải làm thế nào?
cả bao nhiêu cầu thủ tham gia
giải đấu ta phải làm tính nhân.
+ HS trình bày bài giải vào vở.
Bài giải
Toàn trường có tất cả số cầu thủ
tham gia giải đấu là:
5 x 7 = 35(cầu thủ)
Đáp số: 35 cầu thủ
- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất.
- HS nộp vở bài tập.
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 5b:
- GV yêu cầu HS nêu đề bài.
- 1 HS nêu yêu cầu bài toán.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu tình huống - HS suy nghĩ cá nhân và nêu
thực tế có liên quan đến phép nhân trong Bảng nhân 7. tình huống thực tế có liên quan
- HS thi đua nêu các tình huống thực tế có liên quan đến đến phép nhân trong Bảng nhân
phép nhân trong Bảng nhân 7.
7.
- GV mời HS nhận xét.
-HS nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân 7).
Ví dụ bông hoa ghi sẵn 7 x 4 = ? ; 7 x 9 = ?
thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời nhanh và đúng ai
sai hoặc trễ thời gian sẽ bị phạt
kêu tiếng kêu của gà, vịt...
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 11: BẢNG NHÂN 8(T1) – Trang 26, 27
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 8 và thành lập Bảng nhân
8.
- Vận dụng Bảng nhân 8 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn
với thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 8 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán,
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 8.
- Các thẻ giấy ghi các số: 8; 164; 24; 32; 40; 48; 46; 64; 72; 80.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động - HS lắng nghe.
bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- HS tham gia trò chơi
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả + HS Trả lời
lời chậm là bị phạt trò soi gương
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x 6 = ? rồi chỉ
định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các
câu hỏi về bảng nhân 7 thật nhanh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
GV
- HS quan sát.
yêu
cầu
HS
quan
sát
bức
tranh , nói với
bạn về những điều quan sát được từ bức tranh.
+ Mỗi hộp bánh có 8 cái bánh.
+ Có 3 hộp bánh.
- Có nhiều cách tính kết quả:
+ Chuyển về tổng các số hạng bằng
nhau.
8 + 8 + 8 = 24
+ Dựa vào bảng nhân 3.
8 x 3 = 3 x 8 = 24
+ Học sinh cũng có thể đếm thêm 8
+ Mỗi hộp bánh có mấy cái bánh?
để tìm kết quả phép nhân. (8, 16, 24).
+ Có mấy hộp bánh?
- 8 x 3 = 24.
- GV: Mỗi hộp bánh có 8 cái bánh. 3 hộp bánh
như thế có bao nhiêu cái bánh?
- HS lắng nghe.
Hãy viết phép tính nhân số chú lùn cần vẽ rồi tìm -HS nhắc lại tựa bài.
kết quả phép nhân.
- GV nói tác dụng của bảng nhân:
Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về
tính tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm thêm,
việc này tốn thời gian. Nếu ta thành lập một bảng
nhân và ghi nhớ bảng nhân đó thì sẽ dễ dàng tìm
được kết quả của các phép nhân trong bảng.
- GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 8”.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Hình thành được bảng nhân 8.
+ Vận dụng bảng nhân 8 để giải được các bài tập ở phần hoạt động của bài
- Cách tiến hành: - Cách tiến hành:
- GV đưa mô hình tấm bìa gắn 8 chấm tròn và
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 tấm bìa có 8 và trả lời các câu hỏi:
chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Tấm thẻ có mấy chấm tròn?
+ 8 chấm tròn được lấy mấy lần?
GV: 8 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
8 x 1 = 8. Gv viết phép tính lên bảng.
GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm
bìa gắn 8 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực
hiện lấy 2 thẻ có 8 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời
câu hỏi:
+ Tấm thẻ có 8 chấm tròn.
+ 8 chấm tròn được lấy 1 lần.
- Vài HS đọc phép tính 8 x 1= 8
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
và trả lời các câu hỏi:
+ Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn. Vậy 8
được lấy mấy lần?
+ 8 được lấy 2 lần.
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 8 được lấy 2
lần?
+ 8 nhân 2 bằng mấy?
+ Vì sao em biết 8 nhân 2 bằng 16?
GV: 8 được lấy 2 lần nên ta lập được phép nhân:
8 x 2 = 8 + 8 = 16. GV viết phép tính lên bảng.
GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi tấm
bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực
hiện lấy 3 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời
câu hỏi:
+ Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn. Vậy 8
được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 8 được lấy 3
lần?
+ 8 nhân 3 bằng mấy?
+ Vì sao em biết 8 nhân 3 bằng 24?
GV: 8 được lấy 3 lần nên ta lập được phép nhân:
8 x 3 =8 + 8 + 8 = 24. GV viết phép tính lên bảng.
+8x2
+ 8 x 2 = 16
+ Vì 8 x2 = 8 + 8 = 16 nên 8 x 2 =
16.
+ Vài HS đọc 8 x 2 = 16.
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
và trả lời các câu hỏi:
+ 8 được lấy 3 lần.
+8x3
+ 8 x 3 = 24
+ Vì 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27.
- Vài HS đọc 9 x 3 = 27
*GVHD HS tính: 8 x 3 = 8 x 2 + 8= 24.
+ Hai tích liền nhau của nhân 8 hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị?
+ Hai tích liền nhau của nhân 8 hơn
+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào?
kém nhau 8 đơn vị.
+ Muốn tìm tích liền sau, ta lấy tích
*GV: Có 2 cách tính trong nhân:
liền trước cộng với 8.
- Dựa vào phép cộng.
- Dựa vào tích liền trước.
+ Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép tính
8 x 4 =?
- HS nêu: 8 x 4 = 8 + 8+ 8+ 8 = 32.
8 x 4 = 24 + 8 vì ( 8 x 4 )
- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính nhân còn
= 8 x 3 + 8.
lại.
- GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 8,...
- GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 8 vừa lập được.
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng.
- 6 HS lần lượt nêu.
- Lớp đọc 2 – 3 lần.
- HS tự học thuộc bảng nhân 8.
- HS đọc thuộc lòng.
- HS thi đọc thuộc lòng
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân):
- HS quan sát bài tập, nhẩm tính và
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân.
trả lời.
8x3
8x7
8x2
8 x 3 = 24
8 x 4 = 32
8x5
8x9
2x8
8 x 5 = 40
8 x 10 = 80
8x1
8x4
8x6
8x1=8
8 x 2 = 16
8x8
8 x 10
6x8
8 x 8 = 64
2 x 8 = 16
8 x 7 = 56
8 x 6 = 48
8 x 9 = 72
6 x 8 = 48
- GV Mời HS khác nhận xét.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép nhân - Các thừa số giống nhau nhưng thứ
trong 2 cột cuối.
tự của chúng thay đổi, kết quả bằng
nhau.
8 x 2 và 2 x 8 đều = 16.
8 x 6 và 6 x 8 đều = 48.
+ Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các - Tích không thay đổi.
thừa số thì tích như thế nào?
*GVKL: Trong phép nhân khi thay đổi thứ tự - HS lắng nghe và nhắc lại.
các thừa số thì tích không thay đổi.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức
trò chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính đã học vào thực tiễn.
nhân).
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 10: BẢNG NHÂN 8 (T2) – Trang 27
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố việc học thuộc bảng nhân 8 và sử dụng nhân khác để làm tính, giải
toán.
- Thực hành giải toán về Bảng nhân 8.
- Vận dụng Bảng nhân 8 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn
với thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi
các phép tính trong bảng nhân 8 đã học, HS nào
đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động
bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8.
+ Sử dụng được bảng nhân để tính được một số số phép nhân trong bảng.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Số?(Làm việc cá nhân).
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
-HS nêu yêu cầu bài
-GV cho HS làm bài vào vở.
-HS làm vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Số đã
3 7
cho
Gấp 8
24 56
lần số đã
cho
8
6
4
5
6
4
48
3
2
40
-GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét lẫn nhau
Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với tranh vẽ:
(Làm việc cá nhân).
a) GV cho HS quan sát câu a và viết phép tính
thích hợp vào bảng con.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ viết
phép nhân thích hợp vào bảng con.
+ Nói cho bạn nghe tình huống và
b) GV cho HS quan sát câu b và viết phép tính
phép nhân phù hợp với bức tranh,
thích hợp vào bảng con.
chẳng hạn: Trên mỗi khay bánh có 8
cái bánh, có 3 khay bánh như vậy, 8
-GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS trả lời.
được lấy 3 lần. Ta có phép nhân : 8 x
3 = 24. Vậy có tất cả 24 cái bánh.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ viết
phép nhân thích hợp vào bảng con.
+ Nói cho bạn nghe tình huống và
phép nhân phù hợp với bức tranh,
+ 6 khay bánh như thế có tất cả bao bao nhiêu cái
chẳng hạn: Trong mỗi bó có 8 ống
bánh?
nước, có 5 bó như vậy, 8 được lấy 5
lần. Ta có phép nhân : 8 x 5 = 40.
Vậy có tất cả 40 ống nước.
+ Trong mỗi hộp bánh có 8 cái bánh,
có 6 khay bánh như vậy, 8 được lấy 6
lần. Ta có phép nhân : 8 x 6 = 48.
*GV yêu khuyến khích HS tự đặt câu hỏi tương tự Vậy có tất cả 48 cái bánh.
rồi đố bạn trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân và đặt câu hỏi
- Đại diện các nhóm chia sẻ KQ trước lớp.
đố bạn.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Vẽ vào bảng con các nhóm chấm tròn
thích hợp với phép nhân 8 x 2.(Làm việc cá
nhân).
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
-GV cho HS làm bài vào bảng con.
- HS nêu yêu cầu bài .
- HS làm vào bảng con.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét lẫn nhau.
Bài 5: (Làm việc nhóm 4).
a)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV và HS cùng tóm tắt :
Tóm tắt:
1 hàng: 8 ghế
6 hàng:...ghế?
+ 1 HS Đọc đề bài.
+ HS tóm tắt đề toán cùng GV.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm
bài giảng trên
- HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và
phiếu bài tập
hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập
nhóm.
nhóm.
Giải:
Số ghế các bạn đã chuẩn bị tất cả là:
8 x 6 = 48 (ghế)
Đáp số: 48 ghế
- Gọi các nhóm
trình bày, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở..
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- HS ghi lại bài giải vào vở.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5b:(Làm việc nhóm 4)
+ 1 HS Đọc đề bài.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 5b.
+ Các nhóm làm việc vào phiếu học
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
tập.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Nói cho bạn nghe tình huống sử
dụng phép nhân 8 x 7 trong thực tế,
chẳng hạn: Một cửa hàng bán bánh,
trong mỗi khay bánh có 8 cái bánh, có
7 khay bánh như vậy, 8 được lấy 7
lần. Ta có phép nhân : 8 x 7 = 56.
Vậy có tất cả 56 cái bánh.
+ Nói cho bạn nghe tình huống sử
dụng phép nhân 8 x 7 trong thực tế,
chẳng hạn: Mỗi bó hoa có 8 bông
hoa, có 7 bó hoa như vậy, 8 được lấy
7 lần. Ta có phép nhân : 8 x 7 = 56.
Vậy có tất cả 56 bông hoa.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 10: BẢNG NHÂN 9(T1) – Trang 28, 29
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 9 và thành lập Bảng nhân
9.
- Vận dụng Bảng nhân 9 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn
với thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán,
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 7.
- Các thẻ giấy ghi các số: 9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; 81; 90.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi
động bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- HS lắng nghe.
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn - HS tham gia trò chơi
nào trả lời chậm là bị phạt trò soi gương
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 8 x 6 = ? rồi + HS Trả lời
chỉ định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy
truyền các câu hỏi về bảng nhân 9 thật nhanh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói với - HS quan sát và tả lời câu hỏi:
bạn về những điều quan sát được từ bức
tranh.
+Mỗi hộp đựng bút có mấy bút chì màu?
+ Mỗi hộp có 9 bút chì màu.
+ Có mấy hộp đựng bút chì màu?
+ Có 3 hộp đựng bút chì màu.
-GV: Mỗi hộp có 9 bút chì màu. 3 hộp như - Có nhiều cách tính kết quả:
thế đựng bao nhiêu bút chì màu?
+ Chuyển về tổng các số hạng bằng
nhau.
9 + 9 + 9 = 27
+ Dựa vào bảng nhân 3.
9 x 3 = 3 x 9 = 27
+ Học sinh cũng có thể đếm thêm 9 để
tìm kết quả phép nhân. (9, 18, 27).
- 9 x 3 = 27.
+ Hãy viết phép tính nhân số bút chì màu rồi - HS lắng nghe.
tìm kết quả phép nhân.
- GV nói tác dụng của bảng nhân:
Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển
về tính tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm
thêm, việc này tốn thời gian. Nếu ta thành lập
một bảng nhân và ghi nhớ bảng nhân đó thì
sẽ dễ dàng tìm được kết quả của các phép
nhân trong bảng.
- HS nhắc lại tựa bài.
- GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 9”.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Hình thành được bảng nhân 9.
+ Vận dụng bảng nhân 9 để giải được các bài tập ở phần hoạt động của bài
- Cách tiến hành: - Cách tiến hành:
GV đưa mô hình tấm bìa gắn 9 chấm -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và
tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ trả lời các câu hỏi:
có 9 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Tấm thẻ có mấy chấm tròn?
+ 9 chấm tròn được lấy mấy lần?
GV: 9 được lấy 1 lần nên ta lập được phép
nhân:
9 x 1 = 9. GV viết phép tính lên bảng.
-GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa
gắn 9 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực
hiện lấy 2 thẻ có 9 chấm tròn (ĐDDH) và trả
lời câu hỏi:
+ Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn.
Vậy 9 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được
lấy 2 lần?
+ 9 nhân 2 bằng mấy?
+ Vì sao em biết 9 nhân 2 bằng 18?
GV: 9 được lấy 2 lần nên ta lập được phép
nhân:
9 x 2 =9 + 9 = 18. GV viết phép tính lên
bảng.
GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi
tấm bìa gắn 9 chấm tròn và yêu cầu HS cùng
thực hiện lấy 3 thẻ có 9 chấm tròn (ĐDDH)
+ Tấm thẻ có 9 chấm tròn.
+ 9 chấm tròn được lấy 1 lần.
- Vài HS đọc 9 x 1 = 9.
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV và
trả lời các câu hỏi:
+ 9 được lấy 2 lần.
+9x2
+ 9 x 2 = 18
+ Vì 9 x 2 = 9 + 9 = 18.
- Vài HS đọc 9 x 2 = 18.
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV và
trả lời các câu hỏi:
và trả lời câu hỏi:
+ Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn.
Vậy 9 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 9 được
lấy 3 lần?
+ 9 nhân 3 bằng mấy?
+ Vì sao em biết 9 nhân 3 bằng 27?
GV: 9 được lấy 3 lần nên ta lập được phép
nhân:
9 x 3 =9 + 9 + 9 = 27. GV viết phép tính lên
...
 









Các ý kiến mới nhất