TUẦN 35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 13h:07' 30-04-2026
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 13h:07' 30-04-2026
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 35
TỪ NGÀY 18/5/2026 ĐẾN NGÀY 22/5/2026
THỨ TIẾT
2
18/5
3
19/5
MÔN
TIẾT
THỨ
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
Tranh, ảnh minh họa bài,
GADT
1
HĐTN
103
- SHDC: Nghe phổ biến về việc chuẩn
bị các hoạt động tổng kết năm học.
Chiếu video hát, múa
về mái trường, thầy
cô, bạn bè.
2
Toán
171
Luyện tập
Chiếu slide nội dung
bài tập. Soi BT 4,5
Máy tính, tivi, máy soi, thẻ
đáp án
3
Tiếng Việt
341
Ôn tập (Tiết 1)
Chiếu video bài hát:
Quê hương tươi đẹp.
Máy tính, tivi
4
Tiếng Việt
342
Ôn tập (Tiết 2)
Trình chiếu nội dung,
hình ảnh bài học.
Máy tính, tivi
5
Đạo đức
6
Đọc TV
7
Tiếng Anh
1
Toán
2
TNXH
3
Tiếng Việt
GV bộ môn dạy
35
Đọc cặp đôi.
GV bộ môn dạy
172
Luyện tập
GV bộ môn dạy
343
Ôn tập (Tiết 3)
GHI CHÚ
Khám phá nội dung
Chiếu slide minh họa
ND bài. Soi chữa bài
tập 4
Một số loại sách, truyện.Thư
viện 50k
Máy tính, tivi, máy soi, thẻ
đáp án
Chiếu video bài hát
Lớp chúng ta đoàn
kết, tranh minh họa
Máy tính, tivi.
4
20/5
5
21/5
4
Âm nhạc
5
Tiếng Việt
6
Toán TC
7
HĐTN
GV bộ môn dạy
344
104
trong SGK/134.
Ôn tập (Tiết 4)
Chiếu tranh minh họa
trong SGK/135.
Luyện tập
Máy tính, tivi.
soi, chữa bài
Máy tính, tivi chiếu nội dung
bài.
HĐGD theo chủ đề: Đón mùa hè trải
nghiệm.
Chiếu nội dung, hình
ảnh của bài học.
Giấy bìa, giấy A0, quà
Chiếu slide minh họa
ND bài. Soi chữa bài
tập 1, 4
Máy tính, tivi, máy soi, thẻ
đáp án
1
Toán
173
Luyện tập
2
GDTC
69
Bài 4: Động tác ném rổ hai tay trước
ngực. (Tiết 5)
Chiếu video bài hát
Con chim vành
khuyên.
Trình chiếu nội dung
bài học. Soi bài.
Sân trường, giày, còi
Máy tính, tivi.
Máy tính, tivi.
3
Tiếng Việt
345
Ôn tập (Tiết 5)
4
Tiếng Việt
346
Ôn tập (Tiết 6)
5
6
7
SHCM
1
Tiếng Việt
347
Ôn tập (Tiết 7)
Chiếu video bài hát
Đàn gà con. Soi bài
Máy tính, tivi, máy soi.
2
Tiếng Việt
348
Ôn tập (Tiết 8)
Chiếu slide minh họa
ND bài. Soi bài.
Một số hình ảnh minh họa nội
dung
3
TNXH
4
Toán
5
Luyện tập
Soi, chữa bài
Máy tính, tivi
Tiếng Việt
TC
Luyện tập
soi, chữa bài
Máy tính, tivi chiếu nội dung
bài.
6
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
7
TNXH(TC)
GV bộ môn dạy
1
Toán
175
Luyện tập
2
GDTC
70
Đánh giá cuối năm
3
6
22/5
GV bộ môn dạy
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
Mĩ thuật
6
HĐTN
7
Âm nhạc TC
174
349
350
Soi, chữa bài
Máy tính, tivi
Sân trường, giày, còi
Chiếu video bài hát
“Khúc ca bốn mùa”
Ôn tập (Tiết 9)
Trình chiếu nội dung,
hình ảnh bài học. Soi
chữa bài.
Ôn tập (Tiết 10)
Máy tính, Clip, hình ảnh
minh họa
Truyện theo chủ đề
GV bộ môn dạy
105
Sinh hoạt lớp. SH theo chủ đề: Đón
mùa hè trải nghiệm.
Trình chiếu nội dung,
hình ảnh bài học
Máy tính, tivi, giấy màu.
GV bộ môn dạy
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 35 (từ 18/5 đến 22/5/2026)
Thời gian
Ngày/tháng
18/5
Ngày/tháng
19/5
Ngày/tháng
20/5
Ngày/tháng
21/5
Ngày/tháng
22/5
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
Thứ 2
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Đạo đức
Đọc thư viện
Tiếng Anh
7
Thứ 3
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Âm nhạc
Tiếng Việt
Toán TC
HĐTN
7
Nội dung
Lên lớp
Lên lớp
1
2
3
4
5
6
7
8
MÔN
TC
9
10
11
12
13
14
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
TNXH
GDTC
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh TC
Âm nhạc TC
TNXH TC
Đọc thư viện
TỔNG
Thứ 4
Toán
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Thứ 5
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Toán
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh
TNXH TC
7
SHCM
4
Số lượng tiết học
10
5
3
2
2
1
1
1
25
1
1
2
1
1
1
7
Thứ 6
Toán
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
HĐTN
Âm nhạc TC
7
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
TUẦN 35
Từ ngày 18/5/2026 -> ngày 22/5/2026.
Thứ Hai ngày 18 tháng 5 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
NGHE PHỔ BIẾN VỀ VIỆC CHUẨN BỊ CÁC HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT
NĂM HỌC
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng
- Nắm được những việc cần làm để chuẩn bị các hoạt động tổng kết năm học.
2.Năng lực
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động,...
3. Phẩm chất
- HS không quên giữ thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa về mái trường, thầy cô, bạn bè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Nghe phổ biến về
việc chuẩn bị các hoạt động tổng kết năm
học. (15 - 16')
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
Hoạt động của Học sinh
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS hát.
- HS lắng nghe
- HS theo dõi, thực hiện
- GV mời các tổ tạo thành những con tàu lớn
bằng cách HS cùng bám vào một chiếc dây
hoặc ruy-băng dài. Tổ trưởng vào vai thuyền
trưởng. Mỗi tổ, nhóm tự làm cho mình một
chiếc mũ (có thể là mũ cướp biển, mũ ca-lô,
… để nhận diện đồng đội), đặt tên và khẩu
hiệu cho tàu. GV phát những tờ bìa màu cho
từng HS.
- GV cho HS xem tờ bản đồ “Quần đảo Trải
nghiệm”, giải thích nhiệm vụ của mỗi con
tàu là phải đi qua 3 hòn đảo và thực hiện
nhiệm vụ mà các thổ dân ở đó đưa ra. Ai
thực hiện được sẽ nhận được một con dấu
trong tấm hộ chiếu trải nghiệm của mình.
- HS xem tờ bản đồ “Quần đảo
Trải nghiệm”, giải thích nhiệm
vụ của mỗi con tàu là phải đi
qua 3 hòn đảo và thực hiện
nhiệm vụ mà các thổ dân ở đó
đưa ra. Ai thực hiện được sẽ
nhận được một con dấu trong
tấm hộ chiếu trải nghiệm của
mình.
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
Kết luận: Mỗi con tàu hô vang tên và khẩu
- HS thực hiện yêu cầu.
hiệu của tàu mình, quyết tâm vượt qua thử
thách.
- Lắng nghe
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------Tiết 2:
Toán
LUYỆN TẬP (TIẾT 171)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố về khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg); dung tích, đơn vị đo
dung tích (l); độ dài, đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, km);
- Vận dụng vào bài toán thực tế
2. Năng lực
- Phát triển năng lực cân đo, tính toán.
- Thông qua các bài toán vui, liên quan đến đo lường (được ước lượng, tính
toán, trả lời câu hỏi, giải quyết vấn đề,...), HS được phát triển năng lực giải
quyết vấn đề, giao tiếp toán học, năng lực lập luận toán học (bài toán cân voi).
3. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi chiếu slide minh họa nội dung bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và chọn đáp án - HS chọn đáp án, nêu cách làm.
a) 25 + 2 = 27 (kg) vì Mai nặng hơn
Hoa
b) 20 – 8 = 12 (l) …
- GV nhận xét, đánh giá.
2. Luyện tập
*Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bài tập 1/131
+ Mục tiêu: Củng cố thực hiện các phép tính với các đơn vị đo độ dài đã học, kg, l
+ Cách thực hiện:
- Cho HS đọc thầm yêu cầu
- HS đọc thầm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- GV cho HS làm bài vào bảng.
- GV soi, chữa bài.
- HS làm bài, đổi chéo kiểm tra
- HS đối chiếu bài, nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương HS.
-> Khi thực hiện tính trong phép tính có - Viết tên đơn vị tương ứng vào kết
đơn vị đo em cần chú ý gì?
quả đo.
*Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập 2/131
+ Mục tiêu: Củng cố cách quan sát cân đĩa, thực hiện phép tính cộng, trừ với đơn
vị đo khối lượng (kg) để tìm cân nặng của mỗi vật
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các - HS thực hiện theo cặp lần lượt các
câu hỏi của bài.
yêu cầu
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Vì sao em lại làm được kết quả đó?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Bài tập giúp em củng cố kiến thức gì?
- Đại diện chia sẻ trước lớp.
+ Con mèo cân nặng 4kg
+ Quả dưa cân nặng 2kg.
- HS giải thích theo ý hiểu của mình.
VD: Cân thăng bằng, đĩa cân bên trái
có 2 quả cân nặng 4 kg vì 1 + 3 = 4,
vậy mèo ở đĩa cân bên phải cũng nặng
4 kg
- Quan sát cân đĩa, thực hiện phép
tính với đơn vị đo khối lượng (kg) để
tìm cân nặng của mỗi vật
*Nhiệm vụ 3: Hoàn thành bài tập 3/131
+ Mục tiêu: Củng cố thực hiện tính nhẩm các phép tính cộng, trừ với đơn vị đo
dung tích: l
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm ra kết - HS thảo luận nhóm đôi
quả
- Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm.
- HS thực hiện chia sẻ cách làm và kết
quả:
+ Ở câu a, làm theo cách thử chọn,
trong các cặp (10 l và 2 l), (10 l và 3
l), (10 l và 5 l) là các cặp 2 can có số
lít nước nhiều hơn 10. Trong các cặp
đó, ta chọn cặp (10 l và 2 l) có 12 l
(10 + 2 = 12) đúng với yêu cầu đề bài.
+ Ở câu b, HS quan sát thấy riêng can
10 l bị loại (vì cộng với can nào khác
thì số lít nước cũng lớn hơn 10 l ) =>
lấy ba can còn lại có thoả (vì 2 + 3 + 5
= 10).
- GV có thể hỏi thêm:
+ Can nào đựng nhiều nước nhất?
- Can màu xanh dương đựng 10 l
+ Can nào đựng ít nước nhất?
- Can màu xanh lá cây đựng 2 l
- Em đã vận dụng kiến thức gì để hoàn - Thực hiện tính nhẩm các phép tính
thành bài?
cộng, trừ với đơn vị đo dung tích: l
*Nhiệm vụ 4: Hoàn thành bài tập 4/131
+ Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg), vận dụng
vào bài toán thực tế
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu: viết số thích hợp vào ô có
dấu “?” trong phép tính và câu trả lời
(theo mẫu trong SGK).
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm ra kết quả của - HS suy nghĩ, viết vào bảng con
bài toán.
800kg + 200kg = 1000kg
Vậy con voi cân nặng 1000kg.
- Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm.
- HS thực hiện chia sẻ.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- GV cho HS biết: cách cân này tương tự
cân đĩa đã học, một bên “đĩa cân” là chú
voi con, một bên “đĩa cân” là số viên đá
xếp trên thuyền. Khi “cân thăng bằng” tức
là lúc thuyền cân đá có cùng vạch nước đã
đánh dấu với thuyền lúc cân voi, hay chú
voi con cân nặng bằng cân nặng của các
viên đá trên thuyền.
3. Củng cố, dặn dò
- Tiết học hôm nay giúp các em củng cố - HS trao đổi nhóm đôi
kiến thức gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------Tiết 3+4:
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc rõ ràng
câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ
đọc khoảng 65 - 70 tiếng trong 1 phút.
- Hiểu được nội dung bài đọc; nhận biết các sự việc trong bài đọc, nhận biết
được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua các hành động.
- Biết nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc một bài thơ đã đọc theo lựa chọn
của cá nhân.
2. Năng lực
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong câu chuyện
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu đất nước; chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung
quanh
thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi chiếu video bài hát: Quê hương tươi đẹp, thẻ ghi tên bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
+ Cách tiến hành:
- GV mở nhạc bài hát Quê hương tươi đẹp, - HS hát, vận động theo
dân ca Nùng, lời: Anh Hoàng cho HS vận
động.
+ Bài hát nói về điều gì?
- Quê hương rất tươi đẹp và tình
cảm yêu quê hương của bạn nhỏ.
+ Nội dung bài hát giống với những chủ - Con người Việt Nam, Việt Nam
điểm nào mà hình đã học.
quê hương em.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ
luyện đọc các bài tập đọc đã học và hoàn
thành một số bài tập.
2. Ôn tập:
* Bài 1. Đọc lại các bài đã học.
+ Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc các bài đọc
+ Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
. Kể tên các bài tập đọc đã học thuộc 2 chủ - HS làm việc theo nhóm
điểm: Con người Việt Nam, Việt Nam quê
hương em.
- Đại diện các nhóm trình bày:
Mai An Tiêm, Thư gửi bố ngoài
đảo, Bóp nát quả cam, Chiếc rễ đa
tròn, Đất nước chúng mình, Trên
các miền đất nước, Chuyện quả
bầu, Khám phá dãy biển ở Trường
Sa, Hồ Gươm, Cánh đồng quê em.
Đây là 10 văn đọc văn bản đọc các con đã
học từ tuần 30 đến tuần 34. Trong tuần
này, các tiết học cô trò chúng ta sẽ cùng
đọc lại các bài đọc, ôn tập và củng cố kiến
thức.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm:
+ Từng học sinh trong nhóm đọc và trả lời - HS hoạt động nhóm 4 trong thời
câu hỏi của bạn cùng nhóm về bài đọc của gian 15 phút để đọc và trả lời câu
mình.
hỏi. Nhóm trưởng ghi lại kết quả
luyện đọc của nhóm.
+ Cả nhóm nhận xét, góp ý, báo cáo kết
quả.
- GV nhận xét - tuyên dương.
- GV cho HS bốc thăm, đọc bài trước lớp
- Nhóm trưởng báo cáo kết quả
của nhóm mình
- HS bốc thăm, đọc bài trước lớp
- HS nhận xét
- GV nhận xét
3. Trao đổi về các bài đọc:
+ Mục tiêu: Trao đổi về nội dung các bài đọc
+ Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc nhóm đôi trong thời - HS làm việc theo nhóm đôi
gian 10 phút, trao đổi về bài đọc mà mình
thích với bạn theo câu hỏi gợi ý:
+ Bạn thích bài đọc nào nhất? Vì sao?
+ Bạn nhớ nhất hoặc thích nhất chi tiết hay
nhân vật nào trong bài đọc? (Hoặc bạn
thích đoạn văn, đoạn thơ nào nhất trong bài
đọc?)
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả - HS khác nhận xét, bổ sung câu
lời của bạn.
trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến
thức.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em đã ôn tập những nội dung - HS nói nhóm đôi
gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------Tiết 5:
Tiết 6:
Tiết 7:
Đạo đức
(GV bộ môn dạy)
--------------------------------------------------------------Đọc thư viện
ĐỌC CẶP ĐÔI
------------------------------------------------------------Tiếng Anh
(GV bộ môn dạy)
****************************************************************
******************************************
Thứ Ba ngày 19 tháng 5 năm 2026
Tiết 1:
Toán
LUYỆN TẬP (TIẾT 172)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS củng cố kiến thức về độ dài (dm, m, km), thời gian (giờ, phút, ngày, tháng,
năm).
- Biết vận dụng kiến thức vào ước lượng độ dài, tính toán khi có đơn vị đo.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm
giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và
lập luận
- Phát triển năng lực tính toán, ước lượng.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi chiếu slide minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS làm bảng con, nêu cách làm.
2. Luyện tập
*Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bài tập 1/132
+ Mục tiêu: Củng cố kĩ năng quan sát tranh (mô tả những vật thật có trong thực
tế), ước lượng số đo (theo cảm nhận), rồi lựa chọn số đo thích hợp với sự “ước
lượng” đó.
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu số đo thích hợp.
- Cho HS làm bài vào bảng con.
- Mời HS chia sẻ kết quả
- HS làm, kiểm tra nhóm đôi
- HS chia sẻ; trao đổi lí do chọn số đo:
Các số đo chỉ khác đơn vị đo =>
+ Cột cờ trường em cao khoảng 5 m.
+ Chiếc gọt bút chì dài khoảng 5 cm.
+ Đường từ nhà em đến trường dài
khoảng 5 km.
+ Một cạnh bàn học lớp em dài
khoảng 5 dm.
- HS lắng nghe, nhận xét,
- Nhận xét, tuyên dương HS.
-> Em vận dụng kiến thức nào để làm - Ước lượng số đo với đơn vị đo độ
bài?
dài.
*Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập 2/133
+ Mục tiêu: Củng cố kĩ năng thực hiện tính các phép tính với số đo đại lượng (kg,
l, m); mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ, giữa phép nhân và phép chia
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- Tính
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con
- GV soi bài, chữa
a) 35 l + 18 l = 53 l b) 5 kg x 2 = 10 kg
53 l - 35 l = 18 l
10 kg : 2 = 5 kg
53 l - 18 l = 35 l
10 kg : 5 = 2 kg
- HS làm bài, đổi chéo kiểm tra
- HS đối chiếu kết quả, nhận xét.
c) 40 m + 20 m = 60 m
60 m – 20 m = 40m
60 m – 40 m = 20 m
- Em đã vận dụng kiến thức gì để hoàn - Kiến thức thực hiện tính các phép
thành bài?
tính với số đo đại lượng (kg, l, m);
vận dụng mối quan hệ giữa phép cộng
và phép trừ (ở phần a và c); vận dụng
mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia (ở phần b)
- Em hãy nhắc lại mối quan hệ giữa phép - Phép trừ là phép tính ngược của
cộng và phép trừ, phép nhân và phép phép cộng, từ một phép cộng … hai
chia.
phép trừ tương ứng … tổng trừ đi số
hạng này được số hạng kia; … tích
chia cho thừa số này được thừa số kia
*Nhiệm vụ 3: Hoàn thành bài tập 3/133
+ Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6, số
12; tìm giờ tương ứng trên đồng hồ điện tử; kiến thức về ngày, tháng.
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi
- Mời HS chia sẻ
- HS thực hiện nhóm đôi
- HS chia sẻ:
a) Đồng hồ A chỉ 1 giờ 30 phút Đồng hồ G; Đồng hồ B chỉ 8 giờ Đồng hồ K;
Đồng hồ C chỉ 4 giờ 15 phút - Đồng
hồ E;
Đồng hồ D chỉ 9 giờ - Đồng hồ H.
b) Sinh nhật bạn Núi là ngày 22 tháng
3. (15 + 7 = 22, vì 1 tuần có 7 ngày)
-> Bài tập này giúp các em ôn lại những - Xem giờ khi kim phút chỉ vào các số
kiến thức gì?
3, 6, 12 trên đồng hồ kim và xem giờ
trên đồng hồ điện tử; kiến thức về
ngày, tháng.
*Nhiệm vụ 4: Hoàn thành bài tập 4/133
+ Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6, số
12; tìm giờ tương ứng trên đồng hồ điện tử; kiến thức về ngày, tháng.
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS tìm hiểu, phân tích đề bài, - HS làm việc cá nhân
xác định giờ đến lớp của thỏ, rùa, sóc rồi
so sánh với giờ vào học. Từ đó trả lời các
câu hỏi của bài toán.
- Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn (Lần - HS dùng thẻ chọn đáp án
lượt từng câu)
- Cho HS chia sẻ lí do chọn đáp án
-> Em hiểu thế nào là “sớm”, “muộn”?
- HS chia sẻ:
a) A. - vì thỏ đến lớp lúc 7 giờ 30
phút muộn so với giờ quy định là 7
giờ 15 phút
b) C. - vì sóc đến lớp lúc 7 giờ sớm
so với giờ quy định là 7 giờ 15 phút
c) B. - vì rùa đến lớp đúng 7 giờ 15
phút
- Sớm: Đến trước giờ quy định.
Muộn: Đến sau giờ quy định.
- Giáo dục HS đi học đúng giờ.
3. Củng cố, dặn dò
- Tiết học hôm nay củng cố kiến thức gì? - HS nói trong nhóm đôi
- Nhận xét giờ học.
- Dặn về nhà chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------Tiết 2:
Tự nhiên xã hội
GV bộ môn dạy
----------------------------------------------------------------
Tiết 3:
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 3 + 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và rõ ràng bài thơ Thăm bạn ốm, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí. Hiểu nội
dung bài thơ, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua
hành động, lời nói.
- Biết nói và đáp lời an ủi, động viên phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động quen thuộc, biết sử dụng
các từ ngữ để đặt câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về tình cảm, thái độ và
mong muốn của bản thân.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển ở HS phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, biết
trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi chiếu video bài hát Lớp chúng ta đoàn kết của tác giả Mộng Lân
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
+ Cách tiến hành:
- Gv chiếu video bài hát “Lớp chúng ta đoàn - HS vận động và hát theo.
kết”
-GV đặt câu hỏi, trao đổi cùng HS:
+ Bài hát nói về điều gì?
- .... nói về sự đoàn kết của các bạn
trong một lớp.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Hôm nay, các - HS lắng nghe
em sẽ tìm hiểu bài thơ nói về sự quan tâm,
đoàn kết giữa các bạn trong lớp với nhau
qua bài thơ Thăm bạn ốm trong bài ôn tập
Tiết 3-4.
2. Ôn tập
*Bài 3/134 (SGK TV 2 Tập 2): Đọc bài thơ dưới đây, trả lời câu hỏi và thực
hiện theo yêu cầu
+ Mục tiêu: Đọc hiểu bài thơ và trả lời câu hỏi liên quan.
+ Cách tiến hành:
- HS đọc thầm bài thơ
- 2-3HS đọc to bài thơ
- Quan sát tranh minh họa
- Trong tranh có những nhân vật nào?
- Hươu, Nai, Mèo, Gấu
- Các bạn đang làm gì?
- Các bạn Hươu, Nai, Mèo, Gấu
đang nói chuyện. Bạn Gấu đang
nói chuyện bạn Thỏ bị ốm.
- Vì sao Thỏ Nâu nghỉ học?
- Vì Thỏ Nâu bị ốm.
- Các bạn bàn nhau chuyện gì?
- Các bạn bàn nhau mua quà đi
thăm Thỏ Nâu.
=>Hươu, Nai, Mèo, Gấu đã biết thể hiện sự
quan tâm tới bạn Thỏ Nâu khi Thỏ Nâu bị
ốm.
- Mục c
- HS nêu yêu cầu của mục c
- GV hướng dẫn HS thực hành theo nhóm 4
(thời gian 5 phút)
+ Con hãy đóng vai một trong số các bạn đến
- HS thực hành theo nhóm 4
thăm Thỏ Nâu, nói 2-3 câu thể hiện sự quan
tâm, mong muốn của mình và các bạn đối với
Thỏ Nâu.
* Gợi ý:
- Khi chào thỏ nâu xong em sẽ hỏi thăm bạn
những gì gì?
- Em muốn nói với thỏ nâu điều gì trước khi
ra về?
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết
thảo luận.
quả trước lớp.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức.
- Mục d
- HS nêu yêu cầu của mục d
* Gợi ý bài viết:
- HS làm việc cá nhân: Viết lời an
ủi, động viên thỏ nâu ( có thể viết
- Vì sao em không đến thăm Thỏ Nâu được?
vào giấy nháp, vào vở hoặc vào
- Em có cảm nghĩ gì khi nghe tin Thỏ Nâu bị tấm thiệp tự làm).
ốm?
- Em muốn nhắn nhủ với Thỏ Nâu điều gì?
- HS đọc bài viết
- Nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét cách dùng từ, đặt câu, cách
sắp xếp các ý trong bài viết của HS.
=> Trong cuộc sống ai cũng có lúc ốm đau, chúng ta phải biết thể hiện tình cảm
đoàn kết, yêu thương, quan tâm, giúp đỡ tới nhau bằng những lời thăm hỏi, an ủi,
động viên kịp thời. Chúng ta có thể đến thăm hỏi trực tiếp hoặc gửi lời thăm hỏi
nếu mình không có điều kiện gặp.
* Bài 4/135(SGK TV 2 Tập 2): Quan sát tranh, tìm từ ngữ.
+ Mục tiêu: Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động quen thuộc.
+ Cách tiến hành
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 3, yêu - HS đọc to yêu cầu. Cả lớp đọc
cầu cả lớp đọc thầm theo.
thầm theo.
- Bài yêu cầu gì?
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật,
đặc điểm, hoạt động có trong tranh
- HS quan sát tranh
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm từ - HS thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
trong 3 phút.
- GV chữa bài bằng trò chơi: Tìm từ
. Cử đại diện 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn, lần
lượt mỗi bạn viết một từ vào ô bất kì trong
TỪ NGÀY 18/5/2026 ĐẾN NGÀY 22/5/2026
THỨ TIẾT
2
18/5
3
19/5
MÔN
TIẾT
THỨ
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
Tranh, ảnh minh họa bài,
GADT
1
HĐTN
103
- SHDC: Nghe phổ biến về việc chuẩn
bị các hoạt động tổng kết năm học.
Chiếu video hát, múa
về mái trường, thầy
cô, bạn bè.
2
Toán
171
Luyện tập
Chiếu slide nội dung
bài tập. Soi BT 4,5
Máy tính, tivi, máy soi, thẻ
đáp án
3
Tiếng Việt
341
Ôn tập (Tiết 1)
Chiếu video bài hát:
Quê hương tươi đẹp.
Máy tính, tivi
4
Tiếng Việt
342
Ôn tập (Tiết 2)
Trình chiếu nội dung,
hình ảnh bài học.
Máy tính, tivi
5
Đạo đức
6
Đọc TV
7
Tiếng Anh
1
Toán
2
TNXH
3
Tiếng Việt
GV bộ môn dạy
35
Đọc cặp đôi.
GV bộ môn dạy
172
Luyện tập
GV bộ môn dạy
343
Ôn tập (Tiết 3)
GHI CHÚ
Khám phá nội dung
Chiếu slide minh họa
ND bài. Soi chữa bài
tập 4
Một số loại sách, truyện.Thư
viện 50k
Máy tính, tivi, máy soi, thẻ
đáp án
Chiếu video bài hát
Lớp chúng ta đoàn
kết, tranh minh họa
Máy tính, tivi.
4
20/5
5
21/5
4
Âm nhạc
5
Tiếng Việt
6
Toán TC
7
HĐTN
GV bộ môn dạy
344
104
trong SGK/134.
Ôn tập (Tiết 4)
Chiếu tranh minh họa
trong SGK/135.
Luyện tập
Máy tính, tivi.
soi, chữa bài
Máy tính, tivi chiếu nội dung
bài.
HĐGD theo chủ đề: Đón mùa hè trải
nghiệm.
Chiếu nội dung, hình
ảnh của bài học.
Giấy bìa, giấy A0, quà
Chiếu slide minh họa
ND bài. Soi chữa bài
tập 1, 4
Máy tính, tivi, máy soi, thẻ
đáp án
1
Toán
173
Luyện tập
2
GDTC
69
Bài 4: Động tác ném rổ hai tay trước
ngực. (Tiết 5)
Chiếu video bài hát
Con chim vành
khuyên.
Trình chiếu nội dung
bài học. Soi bài.
Sân trường, giày, còi
Máy tính, tivi.
Máy tính, tivi.
3
Tiếng Việt
345
Ôn tập (Tiết 5)
4
Tiếng Việt
346
Ôn tập (Tiết 6)
5
6
7
SHCM
1
Tiếng Việt
347
Ôn tập (Tiết 7)
Chiếu video bài hát
Đàn gà con. Soi bài
Máy tính, tivi, máy soi.
2
Tiếng Việt
348
Ôn tập (Tiết 8)
Chiếu slide minh họa
ND bài. Soi bài.
Một số hình ảnh minh họa nội
dung
3
TNXH
4
Toán
5
Luyện tập
Soi, chữa bài
Máy tính, tivi
Tiếng Việt
TC
Luyện tập
soi, chữa bài
Máy tính, tivi chiếu nội dung
bài.
6
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
7
TNXH(TC)
GV bộ môn dạy
1
Toán
175
Luyện tập
2
GDTC
70
Đánh giá cuối năm
3
6
22/5
GV bộ môn dạy
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
Mĩ thuật
6
HĐTN
7
Âm nhạc TC
174
349
350
Soi, chữa bài
Máy tính, tivi
Sân trường, giày, còi
Chiếu video bài hát
“Khúc ca bốn mùa”
Ôn tập (Tiết 9)
Trình chiếu nội dung,
hình ảnh bài học. Soi
chữa bài.
Ôn tập (Tiết 10)
Máy tính, Clip, hình ảnh
minh họa
Truyện theo chủ đề
GV bộ môn dạy
105
Sinh hoạt lớp. SH theo chủ đề: Đón
mùa hè trải nghiệm.
Trình chiếu nội dung,
hình ảnh bài học
Máy tính, tivi, giấy màu.
GV bộ môn dạy
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 35 (từ 18/5 đến 22/5/2026)
Thời gian
Ngày/tháng
18/5
Ngày/tháng
19/5
Ngày/tháng
20/5
Ngày/tháng
21/5
Ngày/tháng
22/5
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
Thứ 2
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Đạo đức
Đọc thư viện
Tiếng Anh
7
Thứ 3
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Âm nhạc
Tiếng Việt
Toán TC
HĐTN
7
Nội dung
Lên lớp
Lên lớp
1
2
3
4
5
6
7
8
MÔN
TC
9
10
11
12
13
14
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
TNXH
GDTC
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh TC
Âm nhạc TC
TNXH TC
Đọc thư viện
TỔNG
Thứ 4
Toán
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Thứ 5
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Toán
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh
TNXH TC
7
SHCM
4
Số lượng tiết học
10
5
3
2
2
1
1
1
25
1
1
2
1
1
1
7
Thứ 6
Toán
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
HĐTN
Âm nhạc TC
7
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
TUẦN 35
Từ ngày 18/5/2026 -> ngày 22/5/2026.
Thứ Hai ngày 18 tháng 5 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
NGHE PHỔ BIẾN VỀ VIỆC CHUẨN BỊ CÁC HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT
NĂM HỌC
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng
- Nắm được những việc cần làm để chuẩn bị các hoạt động tổng kết năm học.
2.Năng lực
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động,...
3. Phẩm chất
- HS không quên giữ thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa về mái trường, thầy cô, bạn bè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Nghe phổ biến về
việc chuẩn bị các hoạt động tổng kết năm
học. (15 - 16')
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
Hoạt động của Học sinh
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS hát.
- HS lắng nghe
- HS theo dõi, thực hiện
- GV mời các tổ tạo thành những con tàu lớn
bằng cách HS cùng bám vào một chiếc dây
hoặc ruy-băng dài. Tổ trưởng vào vai thuyền
trưởng. Mỗi tổ, nhóm tự làm cho mình một
chiếc mũ (có thể là mũ cướp biển, mũ ca-lô,
… để nhận diện đồng đội), đặt tên và khẩu
hiệu cho tàu. GV phát những tờ bìa màu cho
từng HS.
- GV cho HS xem tờ bản đồ “Quần đảo Trải
nghiệm”, giải thích nhiệm vụ của mỗi con
tàu là phải đi qua 3 hòn đảo và thực hiện
nhiệm vụ mà các thổ dân ở đó đưa ra. Ai
thực hiện được sẽ nhận được một con dấu
trong tấm hộ chiếu trải nghiệm của mình.
- HS xem tờ bản đồ “Quần đảo
Trải nghiệm”, giải thích nhiệm
vụ của mỗi con tàu là phải đi
qua 3 hòn đảo và thực hiện
nhiệm vụ mà các thổ dân ở đó
đưa ra. Ai thực hiện được sẽ
nhận được một con dấu trong
tấm hộ chiếu trải nghiệm của
mình.
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
Kết luận: Mỗi con tàu hô vang tên và khẩu
- HS thực hiện yêu cầu.
hiệu của tàu mình, quyết tâm vượt qua thử
thách.
- Lắng nghe
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------Tiết 2:
Toán
LUYỆN TẬP (TIẾT 171)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố về khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg); dung tích, đơn vị đo
dung tích (l); độ dài, đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, km);
- Vận dụng vào bài toán thực tế
2. Năng lực
- Phát triển năng lực cân đo, tính toán.
- Thông qua các bài toán vui, liên quan đến đo lường (được ước lượng, tính
toán, trả lời câu hỏi, giải quyết vấn đề,...), HS được phát triển năng lực giải
quyết vấn đề, giao tiếp toán học, năng lực lập luận toán học (bài toán cân voi).
3. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi chiếu slide minh họa nội dung bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và chọn đáp án - HS chọn đáp án, nêu cách làm.
a) 25 + 2 = 27 (kg) vì Mai nặng hơn
Hoa
b) 20 – 8 = 12 (l) …
- GV nhận xét, đánh giá.
2. Luyện tập
*Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bài tập 1/131
+ Mục tiêu: Củng cố thực hiện các phép tính với các đơn vị đo độ dài đã học, kg, l
+ Cách thực hiện:
- Cho HS đọc thầm yêu cầu
- HS đọc thầm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- GV cho HS làm bài vào bảng.
- GV soi, chữa bài.
- HS làm bài, đổi chéo kiểm tra
- HS đối chiếu bài, nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương HS.
-> Khi thực hiện tính trong phép tính có - Viết tên đơn vị tương ứng vào kết
đơn vị đo em cần chú ý gì?
quả đo.
*Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập 2/131
+ Mục tiêu: Củng cố cách quan sát cân đĩa, thực hiện phép tính cộng, trừ với đơn
vị đo khối lượng (kg) để tìm cân nặng của mỗi vật
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các - HS thực hiện theo cặp lần lượt các
câu hỏi của bài.
yêu cầu
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Vì sao em lại làm được kết quả đó?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Bài tập giúp em củng cố kiến thức gì?
- Đại diện chia sẻ trước lớp.
+ Con mèo cân nặng 4kg
+ Quả dưa cân nặng 2kg.
- HS giải thích theo ý hiểu của mình.
VD: Cân thăng bằng, đĩa cân bên trái
có 2 quả cân nặng 4 kg vì 1 + 3 = 4,
vậy mèo ở đĩa cân bên phải cũng nặng
4 kg
- Quan sát cân đĩa, thực hiện phép
tính với đơn vị đo khối lượng (kg) để
tìm cân nặng của mỗi vật
*Nhiệm vụ 3: Hoàn thành bài tập 3/131
+ Mục tiêu: Củng cố thực hiện tính nhẩm các phép tính cộng, trừ với đơn vị đo
dung tích: l
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm ra kết - HS thảo luận nhóm đôi
quả
- Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm.
- HS thực hiện chia sẻ cách làm và kết
quả:
+ Ở câu a, làm theo cách thử chọn,
trong các cặp (10 l và 2 l), (10 l và 3
l), (10 l và 5 l) là các cặp 2 can có số
lít nước nhiều hơn 10. Trong các cặp
đó, ta chọn cặp (10 l và 2 l) có 12 l
(10 + 2 = 12) đúng với yêu cầu đề bài.
+ Ở câu b, HS quan sát thấy riêng can
10 l bị loại (vì cộng với can nào khác
thì số lít nước cũng lớn hơn 10 l ) =>
lấy ba can còn lại có thoả (vì 2 + 3 + 5
= 10).
- GV có thể hỏi thêm:
+ Can nào đựng nhiều nước nhất?
- Can màu xanh dương đựng 10 l
+ Can nào đựng ít nước nhất?
- Can màu xanh lá cây đựng 2 l
- Em đã vận dụng kiến thức gì để hoàn - Thực hiện tính nhẩm các phép tính
thành bài?
cộng, trừ với đơn vị đo dung tích: l
*Nhiệm vụ 4: Hoàn thành bài tập 4/131
+ Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg), vận dụng
vào bài toán thực tế
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu: viết số thích hợp vào ô có
dấu “?” trong phép tính và câu trả lời
(theo mẫu trong SGK).
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm ra kết quả của - HS suy nghĩ, viết vào bảng con
bài toán.
800kg + 200kg = 1000kg
Vậy con voi cân nặng 1000kg.
- Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm.
- HS thực hiện chia sẻ.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- GV cho HS biết: cách cân này tương tự
cân đĩa đã học, một bên “đĩa cân” là chú
voi con, một bên “đĩa cân” là số viên đá
xếp trên thuyền. Khi “cân thăng bằng” tức
là lúc thuyền cân đá có cùng vạch nước đã
đánh dấu với thuyền lúc cân voi, hay chú
voi con cân nặng bằng cân nặng của các
viên đá trên thuyền.
3. Củng cố, dặn dò
- Tiết học hôm nay giúp các em củng cố - HS trao đổi nhóm đôi
kiến thức gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------Tiết 3+4:
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc rõ ràng
câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ
đọc khoảng 65 - 70 tiếng trong 1 phút.
- Hiểu được nội dung bài đọc; nhận biết các sự việc trong bài đọc, nhận biết
được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua các hành động.
- Biết nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc một bài thơ đã đọc theo lựa chọn
của cá nhân.
2. Năng lực
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong câu chuyện
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu đất nước; chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung
quanh
thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi chiếu video bài hát: Quê hương tươi đẹp, thẻ ghi tên bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
+ Cách tiến hành:
- GV mở nhạc bài hát Quê hương tươi đẹp, - HS hát, vận động theo
dân ca Nùng, lời: Anh Hoàng cho HS vận
động.
+ Bài hát nói về điều gì?
- Quê hương rất tươi đẹp và tình
cảm yêu quê hương của bạn nhỏ.
+ Nội dung bài hát giống với những chủ - Con người Việt Nam, Việt Nam
điểm nào mà hình đã học.
quê hương em.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ
luyện đọc các bài tập đọc đã học và hoàn
thành một số bài tập.
2. Ôn tập:
* Bài 1. Đọc lại các bài đã học.
+ Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc các bài đọc
+ Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
. Kể tên các bài tập đọc đã học thuộc 2 chủ - HS làm việc theo nhóm
điểm: Con người Việt Nam, Việt Nam quê
hương em.
- Đại diện các nhóm trình bày:
Mai An Tiêm, Thư gửi bố ngoài
đảo, Bóp nát quả cam, Chiếc rễ đa
tròn, Đất nước chúng mình, Trên
các miền đất nước, Chuyện quả
bầu, Khám phá dãy biển ở Trường
Sa, Hồ Gươm, Cánh đồng quê em.
Đây là 10 văn đọc văn bản đọc các con đã
học từ tuần 30 đến tuần 34. Trong tuần
này, các tiết học cô trò chúng ta sẽ cùng
đọc lại các bài đọc, ôn tập và củng cố kiến
thức.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm:
+ Từng học sinh trong nhóm đọc và trả lời - HS hoạt động nhóm 4 trong thời
câu hỏi của bạn cùng nhóm về bài đọc của gian 15 phút để đọc và trả lời câu
mình.
hỏi. Nhóm trưởng ghi lại kết quả
luyện đọc của nhóm.
+ Cả nhóm nhận xét, góp ý, báo cáo kết
quả.
- GV nhận xét - tuyên dương.
- GV cho HS bốc thăm, đọc bài trước lớp
- Nhóm trưởng báo cáo kết quả
của nhóm mình
- HS bốc thăm, đọc bài trước lớp
- HS nhận xét
- GV nhận xét
3. Trao đổi về các bài đọc:
+ Mục tiêu: Trao đổi về nội dung các bài đọc
+ Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc nhóm đôi trong thời - HS làm việc theo nhóm đôi
gian 10 phút, trao đổi về bài đọc mà mình
thích với bạn theo câu hỏi gợi ý:
+ Bạn thích bài đọc nào nhất? Vì sao?
+ Bạn nhớ nhất hoặc thích nhất chi tiết hay
nhân vật nào trong bài đọc? (Hoặc bạn
thích đoạn văn, đoạn thơ nào nhất trong bài
đọc?)
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả - HS khác nhận xét, bổ sung câu
lời của bạn.
trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến
thức.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em đã ôn tập những nội dung - HS nói nhóm đôi
gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------Tiết 5:
Tiết 6:
Tiết 7:
Đạo đức
(GV bộ môn dạy)
--------------------------------------------------------------Đọc thư viện
ĐỌC CẶP ĐÔI
------------------------------------------------------------Tiếng Anh
(GV bộ môn dạy)
****************************************************************
******************************************
Thứ Ba ngày 19 tháng 5 năm 2026
Tiết 1:
Toán
LUYỆN TẬP (TIẾT 172)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS củng cố kiến thức về độ dài (dm, m, km), thời gian (giờ, phút, ngày, tháng,
năm).
- Biết vận dụng kiến thức vào ước lượng độ dài, tính toán khi có đơn vị đo.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm
giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và
lập luận
- Phát triển năng lực tính toán, ước lượng.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi chiếu slide minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS làm bảng con, nêu cách làm.
2. Luyện tập
*Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bài tập 1/132
+ Mục tiêu: Củng cố kĩ năng quan sát tranh (mô tả những vật thật có trong thực
tế), ước lượng số đo (theo cảm nhận), rồi lựa chọn số đo thích hợp với sự “ước
lượng” đó.
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu số đo thích hợp.
- Cho HS làm bài vào bảng con.
- Mời HS chia sẻ kết quả
- HS làm, kiểm tra nhóm đôi
- HS chia sẻ; trao đổi lí do chọn số đo:
Các số đo chỉ khác đơn vị đo =>
+ Cột cờ trường em cao khoảng 5 m.
+ Chiếc gọt bút chì dài khoảng 5 cm.
+ Đường từ nhà em đến trường dài
khoảng 5 km.
+ Một cạnh bàn học lớp em dài
khoảng 5 dm.
- HS lắng nghe, nhận xét,
- Nhận xét, tuyên dương HS.
-> Em vận dụng kiến thức nào để làm - Ước lượng số đo với đơn vị đo độ
bài?
dài.
*Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập 2/133
+ Mục tiêu: Củng cố kĩ năng thực hiện tính các phép tính với số đo đại lượng (kg,
l, m); mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ, giữa phép nhân và phép chia
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- Tính
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con
- GV soi bài, chữa
a) 35 l + 18 l = 53 l b) 5 kg x 2 = 10 kg
53 l - 35 l = 18 l
10 kg : 2 = 5 kg
53 l - 18 l = 35 l
10 kg : 5 = 2 kg
- HS làm bài, đổi chéo kiểm tra
- HS đối chiếu kết quả, nhận xét.
c) 40 m + 20 m = 60 m
60 m – 20 m = 40m
60 m – 40 m = 20 m
- Em đã vận dụng kiến thức gì để hoàn - Kiến thức thực hiện tính các phép
thành bài?
tính với số đo đại lượng (kg, l, m);
vận dụng mối quan hệ giữa phép cộng
và phép trừ (ở phần a và c); vận dụng
mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia (ở phần b)
- Em hãy nhắc lại mối quan hệ giữa phép - Phép trừ là phép tính ngược của
cộng và phép trừ, phép nhân và phép phép cộng, từ một phép cộng … hai
chia.
phép trừ tương ứng … tổng trừ đi số
hạng này được số hạng kia; … tích
chia cho thừa số này được thừa số kia
*Nhiệm vụ 3: Hoàn thành bài tập 3/133
+ Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6, số
12; tìm giờ tương ứng trên đồng hồ điện tử; kiến thức về ngày, tháng.
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi
- Mời HS chia sẻ
- HS thực hiện nhóm đôi
- HS chia sẻ:
a) Đồng hồ A chỉ 1 giờ 30 phút Đồng hồ G; Đồng hồ B chỉ 8 giờ Đồng hồ K;
Đồng hồ C chỉ 4 giờ 15 phút - Đồng
hồ E;
Đồng hồ D chỉ 9 giờ - Đồng hồ H.
b) Sinh nhật bạn Núi là ngày 22 tháng
3. (15 + 7 = 22, vì 1 tuần có 7 ngày)
-> Bài tập này giúp các em ôn lại những - Xem giờ khi kim phút chỉ vào các số
kiến thức gì?
3, 6, 12 trên đồng hồ kim và xem giờ
trên đồng hồ điện tử; kiến thức về
ngày, tháng.
*Nhiệm vụ 4: Hoàn thành bài tập 4/133
+ Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6, số
12; tìm giờ tương ứng trên đồng hồ điện tử; kiến thức về ngày, tháng.
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS tìm hiểu, phân tích đề bài, - HS làm việc cá nhân
xác định giờ đến lớp của thỏ, rùa, sóc rồi
so sánh với giờ vào học. Từ đó trả lời các
câu hỏi của bài toán.
- Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn (Lần - HS dùng thẻ chọn đáp án
lượt từng câu)
- Cho HS chia sẻ lí do chọn đáp án
-> Em hiểu thế nào là “sớm”, “muộn”?
- HS chia sẻ:
a) A. - vì thỏ đến lớp lúc 7 giờ 30
phút muộn so với giờ quy định là 7
giờ 15 phút
b) C. - vì sóc đến lớp lúc 7 giờ sớm
so với giờ quy định là 7 giờ 15 phút
c) B. - vì rùa đến lớp đúng 7 giờ 15
phút
- Sớm: Đến trước giờ quy định.
Muộn: Đến sau giờ quy định.
- Giáo dục HS đi học đúng giờ.
3. Củng cố, dặn dò
- Tiết học hôm nay củng cố kiến thức gì? - HS nói trong nhóm đôi
- Nhận xét giờ học.
- Dặn về nhà chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
--------------------------------------------------------------Tiết 2:
Tự nhiên xã hội
GV bộ môn dạy
----------------------------------------------------------------
Tiết 3:
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 3 + 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và rõ ràng bài thơ Thăm bạn ốm, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí. Hiểu nội
dung bài thơ, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua
hành động, lời nói.
- Biết nói và đáp lời an ủi, động viên phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động quen thuộc, biết sử dụng
các từ ngữ để đặt câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về tình cảm, thái độ và
mong muốn của bản thân.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển ở HS phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, biết
trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi chiếu video bài hát Lớp chúng ta đoàn kết của tác giả Mộng Lân
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
+ Cách tiến hành:
- Gv chiếu video bài hát “Lớp chúng ta đoàn - HS vận động và hát theo.
kết”
-GV đặt câu hỏi, trao đổi cùng HS:
+ Bài hát nói về điều gì?
- .... nói về sự đoàn kết của các bạn
trong một lớp.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Hôm nay, các - HS lắng nghe
em sẽ tìm hiểu bài thơ nói về sự quan tâm,
đoàn kết giữa các bạn trong lớp với nhau
qua bài thơ Thăm bạn ốm trong bài ôn tập
Tiết 3-4.
2. Ôn tập
*Bài 3/134 (SGK TV 2 Tập 2): Đọc bài thơ dưới đây, trả lời câu hỏi và thực
hiện theo yêu cầu
+ Mục tiêu: Đọc hiểu bài thơ và trả lời câu hỏi liên quan.
+ Cách tiến hành:
- HS đọc thầm bài thơ
- 2-3HS đọc to bài thơ
- Quan sát tranh minh họa
- Trong tranh có những nhân vật nào?
- Hươu, Nai, Mèo, Gấu
- Các bạn đang làm gì?
- Các bạn Hươu, Nai, Mèo, Gấu
đang nói chuyện. Bạn Gấu đang
nói chuyện bạn Thỏ bị ốm.
- Vì sao Thỏ Nâu nghỉ học?
- Vì Thỏ Nâu bị ốm.
- Các bạn bàn nhau chuyện gì?
- Các bạn bàn nhau mua quà đi
thăm Thỏ Nâu.
=>Hươu, Nai, Mèo, Gấu đã biết thể hiện sự
quan tâm tới bạn Thỏ Nâu khi Thỏ Nâu bị
ốm.
- Mục c
- HS nêu yêu cầu của mục c
- GV hướng dẫn HS thực hành theo nhóm 4
(thời gian 5 phút)
+ Con hãy đóng vai một trong số các bạn đến
- HS thực hành theo nhóm 4
thăm Thỏ Nâu, nói 2-3 câu thể hiện sự quan
tâm, mong muốn của mình và các bạn đối với
Thỏ Nâu.
* Gợi ý:
- Khi chào thỏ nâu xong em sẽ hỏi thăm bạn
những gì gì?
- Em muốn nói với thỏ nâu điều gì trước khi
ra về?
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết
thảo luận.
quả trước lớp.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức.
- Mục d
- HS nêu yêu cầu của mục d
* Gợi ý bài viết:
- HS làm việc cá nhân: Viết lời an
ủi, động viên thỏ nâu ( có thể viết
- Vì sao em không đến thăm Thỏ Nâu được?
vào giấy nháp, vào vở hoặc vào
- Em có cảm nghĩ gì khi nghe tin Thỏ Nâu bị tấm thiệp tự làm).
ốm?
- Em muốn nhắn nhủ với Thỏ Nâu điều gì?
- HS đọc bài viết
- Nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét cách dùng từ, đặt câu, cách
sắp xếp các ý trong bài viết của HS.
=> Trong cuộc sống ai cũng có lúc ốm đau, chúng ta phải biết thể hiện tình cảm
đoàn kết, yêu thương, quan tâm, giúp đỡ tới nhau bằng những lời thăm hỏi, an ủi,
động viên kịp thời. Chúng ta có thể đến thăm hỏi trực tiếp hoặc gửi lời thăm hỏi
nếu mình không có điều kiện gặp.
* Bài 4/135(SGK TV 2 Tập 2): Quan sát tranh, tìm từ ngữ.
+ Mục tiêu: Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động quen thuộc.
+ Cách tiến hành
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 3, yêu - HS đọc to yêu cầu. Cả lớp đọc
cầu cả lớp đọc thầm theo.
thầm theo.
- Bài yêu cầu gì?
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật,
đặc điểm, hoạt động có trong tranh
- HS quan sát tranh
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để tìm từ - HS thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
trong 3 phút.
- GV chữa bài bằng trò chơi: Tìm từ
. Cử đại diện 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn, lần
lượt mỗi bạn viết một từ vào ô bất kì trong
 









Các ý kiến mới nhất