Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuần 32

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhu Thoa
Ngày gửi: 09h:50' 07-05-2026
Dung lượng: 421.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần 34
(2a,2b,2c)

Thứ Hai ngày 4 tháng 5 năm 2026
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: ĐỒ CHƠI THÚ VỊ
Bài 3: Con rối đáng yêu
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được cách kết hợp các nét, hình, màu, khối và vật liệu đã sử dụng để tạo sản
phẩm mĩ thuật.
- Tạo được mô hình đồ chơi, hình con rối đáng yêu từ vật liệu đã sử dụng và giấy bìa
màu.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tính sáng tạo trong mô hình đồ chơi, hình con rối.
- Biết tôn trọng sản phẩm tạo từ chất liệu, để bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- Hình con rối do gv chuẩn bị
- Ảnh hình con rối được tạo từ các vật liệu khác nhau.
- Video về các mô hình đồ chơi, hình con rối đáng yêu.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 2,VBT MT2
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy bìa màu, vật liệu có sẵn …
III. CÁC HOẠT - ĐỘNG DẠY HỌC :
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy học:
Khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
HĐ1: Khám phá hình con rối.
- Hs quan sát ảnh hình con rối được
- Cho hs quan sát ảnh hình con rối được tạo
tạo từ các vật liệu khác nhau thảo
từ các vật liệu khác nhau và cho hs thảo luận
luận nhóm đôi và đại diện 1,2 nhóm
và chia sẻ về cảm nhận:

+ Các bộ phận của con rối được tạo bởi
những hình nào?
+ Nêu vật liệu để tạo hình con rối?
+ Em thấy thân rối có khối hình gì…?
- Gv nhận xét và tóm tắt:
( Các con rối được tạo bởi những hình trong,
chữ nhật, hình vuông,…thân con rối có khối
trụ,…).
HĐ2: Kiến tạo kiến thức - Kỹ năng
Cách tạo hình con rối.
- Yêu cầu hs quan sát các bước thực hiện
SGK (Trang 71) để biết cách tạo hình con rối.
- Gv nêu câu hỏi:
+ Cần vật liệu gì để tạo hình con rối?
+ Thân rối được tạo ra bằng cách nào?
+ Khuôn mặt con rối có thể được tạo ra từ vật
liệu gì?...
- Hướng dẫn bằng cách thao tác mẫu.
+ Bước 1: Vẽ và cắt hình tạo thân rối.
+ Bước 2: Trang trí cho phần thân rối.
+ Bước 3: Gấp đôi đoạn dây dính vào mặt sau
thân rối.
+ Bước 4: Cuộn và dán hai cạnh của thân rối
với nhau.
+ Bước 5: Tạo hình và dán khuôn mặt, chân,
tay cho rối.
Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Kết hợp hình cắt dán, giấy với dây có thể
tạo được con rối đơn giản.
Lưu ý: Có thể vẽ/ xé, dán thiết kế thời trang,
đồ dùng, phụ kiện cho con rối thêm sinh
động.
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo
- Cho hs xem video mô hình con rối để hình
thành ý tưởng thể hiện sản phẩm.

trả lời.
+ Các con rối được tạo bởi những
hình trong, chữ nhật, hình vuông,…
+ Bìa cứng, giấy màu, hộp bia, lon
sữa,…
+ Thân con rối có khối trụ.
- HS ghi nhớ, cảm nhận.

- Hs quan sát các bước thực hiện
SGK (Trang 71) để biết cách tạo
hình con rối.

+ Bìa cứng, giấy màu, hộp bia, lon
sữa,…
+ Hs trả lời.
+ Khuôn mặt con rối có thể được tạo
ra từ vật liệu đất nặn, giấy bồi, vải,…
- HS quan sát, cảm nhận.

- HS ghi nhớ, cảm nhận.

- Hs xem video mô hình con rối để

- Gv cho hs nêu ý tưởng thể hiện
hình thành ý tưởng thể hiện sản
+ Em thích tạo rối hình bạn nam, hay bạn nữ? phẩm.
+ Em sử dụng vật liệu gì để tạo hình rối?
- 3, 4 hs nêu ý tưởng theo gợi ý của
+ Em muốn tạo chi tiết gì trang trí cho con gv.
rối?
+ Con rối khiến em liên tưởng đến nhân vật
nào trong gia đình, người thân…?
- Cho hs tạo hình con rối theo ý thích.
Kết nối:
- Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm
- Hs thực hành cá nhân tạo hình con
đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn
rối theo ý thích.
thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản
- HS lắng nghe, ghi nhớ
phẩm.
- Chuẩn bị đồ dùng đầy đủ cho tiết sau (…)
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
________________________________________________________
(4b,4c)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: ĐỒ DÙNG HỮU ÍCH
Bài 2: Hình in với giấy gói quà
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được cách tạo hình và in theo nguyên lí lặp lại tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Tạo được nền trang trí giấy gói quà với hình in từ rau, củ, quả.
2. Năng lực chung:
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để học tập, tự chủ và bộc lộ sở thích, khả năng của bản thân trong thực hành sáng tạo.
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành sáng tạo nên sản phẩm, thể
hiện tính ứng dụng của sản phẩm phục vụ học tập hoặc vui chơi, sinh hoạt
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các thể loại tranh in có trang trí bằng giấy
màu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:

- Một số khuôn in được tạo ra từ các hình cắt của rau, củ, quả
- Khuôn in từ rau, củ, quả, giấy vẽ, màu vẽ.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 4
- Bút màu vẽ, giấy vẽ, khuôn in từ rau, củ, quả,…
III. CÁC HOẠT - ĐỘNG DẠY HỌC :
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy học:
Khởi động:
- GV cho hs hát 1 bài sôi động và vận động
- Hs hát và vận động tại chỗ.
chân tay tại chỗ.
- Gv giới thiệu bài học.
- Hs lắng nghe.
Hoạt động 1: Khám phá
- Cho HS quan sát khuôn in được tạo ra từ - HS quan sát khuôn in được tạo ra từ
các hình cắt của rau, củ, quả để thảo luận và các hình cắt của rau, củ, quả để thảo
phân tích về;
luận nhóm đôi và phân tích về;
+ Vật liệu tạo khuôn in.
+ Vật liệu tạo khuôn in.
+ Cách thức tạo khuôn in.
+ Cách thức tạo khuôn in.
+ Màu sắc, kĩ thuật của các hình in.
+ Màu sắc, kĩ thuật của các hình in.
Câu hỏi gợi mở.
+ Hình in được tạo ra từ những vật liệu gì?
+ Làm thế nào để các vật liệu đó trở thành
khuôn in?
+ Màu sắc của hình in được tạo ra bằng cách
nào?
+ Mỗi khuôn có thể in những màu khác nhau
được không…?
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm hs trả lời.
- Đại diện 2 - 3 nhóm hs trả lời.
- Gv và hs nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
-> GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
tạo hình khuôn in và hình in theo nguyên lí
lặp lại tạo SPMT.
HĐ2: Kiến tạo kiến thức - Kỹ năng
Các bước tạo nền trang trí từ hình in.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa ở trang - HS quan sát hình minh họa ở trang
71 trong SGK Mĩ thuật 4, thảo luận phân tích 71 trong SGK Mĩ thuật 4, thảo luận

và chỉ ra các bước tạo nền trang trí bằng hình nhóm đôi.
thức in theo nguyên lí lặp lại.
Câu hỏi gợi mở.
+ Để tạo nền trang trí cần bao nhiêu bước?
+ Các hình in được lặp lại như thế nào?
+ Bước tạo khuôn in là bước thứ mấy?
+ Nguyên lí nào được áp dụng để tạo nên
trang trí…?
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm hs trả lời.
- Đại diện 2 - 3 nhóm hs trả lời.
- Gv và hs nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
-> GV minh hoa nhanh và Tóm tắt để HS ghi
nhớ.
- Sắp xếp các hình in theo nguyên lí lặp lại - HS lắng nghe, ghi nhớ.
với mật độ phù hợp có thể tạo được nền trang
trí.
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo
Tạo nền trang trí giáy gói quà bằng hình
thức in.
- Cho hs sử dụng vật liệu rau, củ, quả tạo - Hs sử dụng vật liệu rau, củ, quả tạo
khuôn và in nền trang trí giấy gói quà theo khuôn và in nền trang trí giấy gói quà
nguyên lí lặp lại.
theo nguyên lí lặp lại.
- Gv quan sát, hướng dẫn hs in
- Hs lên trưng bày một vài bài để nhận
- Cho hs lên trưng bày một vài bài để nhận xét rút hs rút kinh nghiệm để tiết sau
xét rút hs rút kinh nghiệm để tiết sau hoàn hoàn thành bài.
thành bài.
Kết nối:
- Nêu lại các bước tạo nền trang trí giáy gói
- HS nêu lại.
quà bằng hình thức in?
- Vệ sinh sạch sẽ lớp học sau khi tiết học kết - Vệ sinh sạch sẽ lớp học sau khi tiết
thúc.
học kết thúc.
- Chuẩn bị đồ dùng đầy đủ (…).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
____________________________________________________

Thứ Ba ngày 5 tháng 5 năm 2026
(5b,5a)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: NÉT ĐẸP TRUYỀN THỐNG QUÊ HƢƠNG
Bài: Mô hình nhạc cụ dân tộc
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS hoàn thiện được mô hình nhạc cụ dân tộc từ các vật liệu đã qua sử dụng.
- HS chỉ ra được các dạng hình, khối và sự cân bằng, tương phản trong sản phẩm mĩ
thuật.
2. Năng lực chung:
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để học tập, tự chủ và bộc lộ sở thích, khả
năng của bản thân trong thực hành sáng tạo.
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành sáng tạo nên sản phẩm, thể
hiện tính ứng dụng của sản phẩm phục vụ học tập hoặc vui chơi, sinh hoạt.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng vẻ đẹp của các lễ hội truyền thống quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV. Sản phẩm minh hoạ, hình ảnh/ video về các sản phẩm nhạc cụ dân tộc.
2. Học sinh:
- SGK. Vật liệu đã qua sử dụng, giấy, bìa màu thủ công, kéo, màu vẽ, hồ dán/ keo
nến, dây,…
III. CÁC HOẠT - ĐỘNG DẠY HỌC :
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy - học:
Khởi động :
- Cho nhảy theo nhạc, bài: HS nhảy theo
Hs nhảy theo nhạc, bài: HS nhảy
nhạc, bài: ABAILA DANCE KIDS, link:
theo nhạc, bài: ABAILA DANCE
https://youtu.be/4MZnbIugmK4?si=rhrVPM KIDS
0vq8F4oKDy
GV giới thiệu vào bài học
- Hs lắng nghe mở bài học
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo (tiếp)
Tạo mô hình nhạc cụ dân tộc.
- Mời 1 hoặc 2 HS nhắc lại các bước tạo mô - 2 HS nhắc lại các bước tạo mô hình

hình nhạc cụ dân tộc.
- Nêu định hướng, nội dung học tập ở tiết 2.
- Cho HS tiếp tục thực hành và hoàn thiện
sản phẩm.
- Dựa vào sản phẩm HS gợi ý cách điều chỉnh
các sản phẩm còn chưa tốt.
- Bao quát, hỗ trợ những HS còn lúng túng để
các em hoàn thiện bài.
- Khuyến khích HS sử dụng các loại chấm,
nét, màu để trang trí và làm nổi bật đặc trưng
của mô hình nhạc cụ dân tộc.
HĐ4: Phân tích - Đánh giá:
- Cho HS trưng bày chia sẻ sản phẩm
- Cho HS quan sát và nêu cảm nhận về sản
phẩm theo câu hỏi gợi ý:
+ Em thích mô hình nhạc cụ nào? Vì sao?
+ Mô hình nhạc cụ đó được tạo từ vật liệu gì?
+ Những hình, khối nào có trong mô hình sản
phẩm đó?
+ Màu sắc, cách trang trí mô hình nhạc cụ đó
có gì đáng chú ý?
+ Kĩ thuật tạo mô hình nhạc cụ đó như thế
nào?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào để
mô hình nhạc cụ đẹp hơn?
- Chỉ ra cho HS những sản phẩm có mô hình,
trang trí đẹp và độc đáo.
- Gợi ý cho HS cách điều chỉnh để sản phẩm
hoàn thiện hơn.
- Nhận xét, đánh giá chung về các sản phẩm.
HĐ5: Vận dụng - Phát triển
Tìm hiểu về vẻ đẹp tạo hình của nhạc cụ dân
tộc trong tranh.
- Cho HS quan sát hình ở trang 73 trong SGK
Mĩ thuật 5 và trên màn hình chiếu.
- Cho HS thảo luận, chia sẻ về vẻ đẹp tạo

nhạc cụ dân tộc
- 1 HS nêu
- HS tiếp tục thực hành và hoàn thiện
sản phẩm

- Cho HS trưng bày chia sẻ sản phẩm
- HS quan sát và nêu cảm nhận theo
câu hỏi gợi ý:
+ Hs trả lời theo ý thích
+ Hs trả lời
+ Hs trả lời
+ Hs trả lời
+ Hs trả lời
+ Hs trả lời
+ Hs trả lời

- Hs lắng nghe

- HS quan sát hình ở trang 73 trong SGK
Mĩ thuật 5 và trên màn hình chiếu.
- HS thảo luận nhóm 4

hình của nhạc cụ dân tộc trong tranh theo câu
hỏi gợi ý:
+ Những loại nhạc cụ dân tộc nào được thể
hiện trong tranh?
+ Em biết được gì về những loại nhạc cụ đó?
+ Các nhạc cụ đó có vẻ đẹp tạo hình như thế
nào?
+ Em còn biết bức tranh nào khác thể hiện vẻ
đẹp của các nhạc cụ dân tộc?
- Gọi đại diện chia sẻ trước lớp
- HS đại diện chia sẻ trước lớp
- Gọi HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Cho HS đọc và ghi nhớ nội dung “Bạn thấy - 2 HS đọc và ghi nhớ nội dung “Bạn thấy
đấy!” ở trang 73 trong SGK Mĩ thuật 5.
đấy!” ở trang 73
- GV nhận xét, đánh giá chung về bài học
- Hs lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……….. ……………………………………………………………………………….
__________________________________________________
(4a)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: ĐỒ DÙNG HỮU ÍCH
Bài 2: Hình in với giấy gói quà
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu ứng dụng của nền trang trí trong cuộc sống.
- Hoàn thành nền trang trí giấy gói quà với hình in từ rau, củ, quả.
2. Năng lực chung:
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để học tập, tự chủ và bộc lộ sở thích, khả năng của bản thân trong thực hành sáng tạo.
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành sáng tạo nên sản phẩm, thể
hiện tính ứng dụng của sản phẩm phục vụ học tập hoặc vui chơi, sinh hoạt
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các thể loại tranh in có trang trí bằng giấy
màu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1. Giáo viên:
- Hình ảnh một số sản phẩm có sử dụng nền trang trí theo nguyên lí lặp lại trong cuộc
sống.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 4
- Bút màu vẽ, giấy vẽ, khuôn in từ rau, củ, quả,…
III. CÁC HOẠT - ĐỘNG DẠY HỌC :
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy học:
Khởi động:
- GV cho hs hát 1 bài sôi động và vận động
- Hs hát và vận động tại chỗ.
chân tay tại chỗ.
- Gv giới thiệu bài học.
- Hs lắng nghe.
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo (tiếp theo)
- Cho hs tiếp tục hoàn thành tạo nền trang trí - Hs tiếp tục hoàn thành tạo nền trang
giấy gói quà bằng hình thức in.
trí giấy gói quà bằng hình thức in.
- Gv quan sát, hướng dẫn hs in.
HĐ4: Phân tích - Đánh giá
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS tổ chức trưng bày bài vẽ - HS trưng bày bài vẽ ngay ngắn và có
ngay ngắn và có tính thẩm mĩ.
tính thẩm mĩ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS quan sát, thảo
luận, chia sẻ về sản phẩm nền trang trí giấy
gói quà.
Câu hỏi gợi mở.
+ Em ấn tượng với sản phẩm nào?
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Sản phẩm đó hòa sắc như thế nào?
+ HS trả lời.
+ Hình in được tạo ra từ vật liệu nào?
+ HS trả lời.
+ Các hình in được sắp xếp như thế nào?
+ HS trả lời.
+ Chỉ ra sự khác nhau của các hình thức lặp + HS trả lời.
lại trên mỗi sản phẩm như thế nào?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào để + HS trả lời.
sản phẩm hoàn thiện hơn…?
-> GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách trưng - HS lắng nghe, ghi nhớ.
bày sản phẩm và thảo luận về màu sắc, kĩ
thuật in, mật độ và cách sắp xếp hình in; các

nguyên lí mĩ thuật được vận dụng trên sản
phẩm in.
HĐ5: Vận dụng - Phát triển
Tìm hiểu ứng dụng của nền trang trí trong
cuộc sống.
- Cho HS quan sát những sản phẩm có sử - HS quan sát những sản phẩm có sử
dụng nền trang trí theo nguyên lí lặp lại mà dụng nền trang trí theo nguyên lí lặp
các em biết trong cuộc sống.
lại mà các em biết trong cuộc sống.
Câu hỏi gợi mở.
+ Kể tên những sản phẩm nào trong cuộc + HS trả lời câu hỏi.
sống có ứng dụng nguyên lí lặp lại để trang
trí?
+ Em còn biết những sản phẩm nào trong + HS trả lời.
cuộc sống có ứng dụng nguyên lí lặp lại để
trang trí?
+ Hình trang trí trên những sản phẩm đó + HS trả lời.
được sắp xếp thẳng hàng hay xen kẽ…?
-> GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách tìm - HS lắng nghe, ghi nhớ
hiểu ứng dụng của nền trang trí trong cuộc
sống
Kết nối:
Ghi nhớ:
- Vận dụng kĩ thuật in họa tiết theo nguyên lí - HS lắng nghe, ghi nhớ
lặp lại có thể tạo nhiều hình thức nền trang trí
để phục vụ như cầu thẩm mĩ trong cuộc sống.
- Vệ sinh sạch sẽ lớp học sau khi tiết học kết - Vệ sinh sạch sẽ lớp học sau khi tiết
thúc.
học kết thúc.
- Chuẩn bị đồ dùng đầy đủ (…).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________________________
Thứ Tư ngày 6 tháng 5 năm 2026
(1a,1b,1c)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: ĐỒ CHƠI - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

Bài: Trang trại ƣớc mơ
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hs nhận biết được cách kết hợp các sản phẩm mĩ thuật để tạo hình chung.
- Hs tạo được trang trại từ sản phẩm mĩ thuật cùng bạn.
2. Năng lực chung:
- Học sinh biết lựa chọn hình ảnh, màu sắc sáng tạo, độc đáo để xây dựng "trang trại
mơ ước"
- Học sinh biết suy nghĩ, tưởng tượng về một trang trại theo mong muốn riêng của
mình (các loại con vật, cảnh quan, màu sắc).
- Biết trao đổi, nhận xét sản phẩm của bạn bè và lắng nghe ý kiến góp ý của thầy cô,
bạn bè.
3. Phẩm chất:
- Yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các con vật xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- Hình ảnh các mảnh ghép tranh.
- Hình ảnh, sản phẩm đã học trong năm học.
2. Học sinh:
- Sách học Mĩ thuật lớp 1 và vở bài tập Mĩ thuật 1.
- Bút chì, tẩy, giấy màu, kéo, hồ dán, màu vẽ...
III. CÁC HOẠT - ĐỘNG DẠY HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy - học:
Khởi động:
- GV cho hs chơi trò chơi sắp xếp hình ảnh
- 3 hs đại diện chơi trò chơi sắp xếp
thành bức tranh.
hình ảnh thành bức tranh.
- Khen ngợi hs.
- Hs lắng nghe, ghi nhớ.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu hs nhắc lại.
- 2 hs nhắc lại.
HĐ1: Khám phá
- Giới thiệu và hướng dẫn hs quan sát tranh,
- Hs quan sát tranh, ảnh về một
ảnh về một trang trại để các em tìm hiểu những trang trại để các em tìm hiểu những
hình ảnh có trong trang trại.
hình ảnh có trong trang trại.
- Nêu câu hỏi gợi mở để hs chỉ ra những hình
- Hs lắng nghe.
ảnh có liên quan đến các bài mĩ thuật đã học:

+ Bức tranh trang trại có những con vật nào?
+ Ngoài các con vật, trang trại còn có những
gì?
+ Trong bức tranh, màu cơ bản có ở hình nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: Trang trại là nơi có nhiều loài
vật và cây cối phong phú, đa dạng.
HĐ2: Kiến tạo kiến thức - Kỹ năng
Cùng xem lại các bài đã học.
- Gợi ý để hs nêu tên những bài đã học ở môn
Mĩ thuật lớp 1.
- Khuyến khích hs lựa chọn bài tập đã học để
tạo sản phẩm cho trang trại.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em đã học những bài mĩ thuật nào ở lớp 1?

+ Bức tranh trang trại có những con
gà, con vịt, con trâu,…
+ Chuồng trại, cây,…
+ Hình con vật, hình trang trại,…
- Hs lắng nghe, ghi nhớ.
- Hs lắng nghe, ghi nhớ.

- 3- 4 hs nêu tên những bài đã học ở
môn Mĩ thuật lớp 1.
- Hs lựa chọn bài tập đã học để tạo
sản phẩm cho trang trại.
+ Em đã học những bài: Con gà
ngộ nghĩnh, chú cá đáng yêu,..
+ Hs trả lời theo cảm nhận.
+ Hs trả lời theo ý thích.

+ Em thích nhất bài học nào?
+ Em sẽ chọn bài nào làm sản phẩm cho trang
trại?
- GV nhận xét, khen ngợi động viên hs.
- Hs lắng nghe, ghi nhớ.
- GV tóm tắt: Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, - Hs lắng nghe, ghi nhớ.
đậm nhạt, chất cảm, không gian là các yếu tố
cơ bản trong mĩ thuật.
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo
- Yêu cầu hs làm bài tập 1 trong vở bài tập 1
- Hs làm bài tập 1 trong vở bài tập
trang 40.
1 trang 40.
- Quan sát, giúp đỡ hs hoàn thành bài tập
Kết nối:
- Nhắc lại tên bài học ?
- 1,2 hs nhắc lại.
- GV nhận xét tiết học
- Hs lắng nghe, ghi nhớ.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho tiết học sau
- Hs lắng nghe, ghi nhớ.
(…)
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_____________________________________________________

(1b,1a,1c)

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sao nhi đồng của em

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được hoạt động của Sao Nhi đồng là rất thiết thực cho bản thân mỗi người HS
lớp 1.
- Rèn luyện kĩ năng tham gia sinh hoạt Sao Nhi đồng.
- Hứng thú và tích cực tham gia vào các hoạt động của Sao Nhi đồng.
2. Năng lực chung:
- Học sinh bước đầu biết tự quản lý bản thân, sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể,
thực hiện nội quy Sao Nhi đồng.
- Học sinh biết trao đổi, thảo luận, giao tiếp tự tin với bạn bè và anh chị phụ trách
3. Phẩm chất:
- Thông qua sinh hoạt Sao, học sinh rèn luyện kỹ năng giao tiếp, hợp tác, tình yêu
thương và ý thức trách nhiệm, từ đó phát triển toàn diện
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Máy tính, ti vi
III. CÁC HOẠT - ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: Giới thiệu về cờ Đội và huy
hiệu Đội
- HS xem hình ảnh cờ Đội và huy hiệu Đội Quan sát Cờ Đội
trong SGK.
- GV gọi một vài HS phát biểu những gì em
thấy trong hình ảnh cờ Đội và huy hiệu Đội.
+ Cờ Đội: nền đỏ, hình chữ nhật, chiều rộng
bằng hai phần ba chiều dài. Ở giữa có hình
huy hiệu Đội, đường kính huy hiệu bằng hai
phần năm chiều rộng cờ. Cờ Đội tương
trưng cho lòng yêu Tổ quốc, niềm vinh dự
và tự hào của Đội. Dưới cờ Đội hàng ngũ sẽ
chỉnh tề hơn, thúc giục đội viên tiến lên.
Mỗi chi đội và liên đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh đều có cờ Đội. Chiều
rộng cờ bằng hai phần năm chiều dài cán
cờ.
+ Huy hiệu Đội: hình tròn, ở trong có hình Quan sát Huy hiệu Đội

búp măng non trên nền cờ đỏ sao vàng, ở
dưới có băng chữ “SẴN SÀNG”. Nền đỏ
sao vàng lá cờ Tổ quốc, Măng non tượng
trưng cho lứa tuổi thiếu niên là thế hệ tương
lai của dân tộc Việt Nam anh hùng. Băng
chữ “SẴN SÀNG” là khẩu hiệu hành động
của Đội Thiên niên Tiền phong Hồ Chí
Minh. Đeo huy hiệu Đội nhắc nhở đội viên
học tập và rèn luyện để sẵn sàng kế tục sự
nghiệp cách mạng vinh quang của Đảng,
của Bác Hồ và của dân tộc.
+ Khăn quàng bằng vải màu đỏ (gọi là Khăn
quàng đỏ): hình tam giác cân, có đường cao
bằng một phần tư cạnh đáy. Khăn quàng đỏ
là một phần cờ Tổ quốc, màu đỏ tượng
trưng cho lý tưởng cách mạng. Đeo khăn
quàng đỏ, đội viên Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh tự hào về Tổ quốc, về
Đảng Cộng Sản Việt Nam, về Bác Hồ vĩ
đại, về nhân dân Việt Nam anh hùng và
nguyện phấn đấu để trở thành đoàn viên
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Đội viên đeo khăn quàng đỏ khi đến trường,
trong mọi sinh hoạt và hoạt động của Đội.
Ngoài ra, GV có thể giới thiệu thêm cho HS
về khăn quàng đỏ và Đội ca.
+ Đội ca: là bài hát Cùng nhau ta đi lên, do
nhạc sĩ Phong Nhã sáng tác mang nội dung
kêu gọi đội viên theo bước Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, kêu gọi yêu
nước, yêu lao động, chăm học.
c. Kết luận HS biết rằng cờ Đội và huy hiệu
Đội là biểu tượng của Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh.
HS đọc Lời hứa nhi đồng:
Hoạt động 2: Sinh hoạt Sao
- Tổ chức cho đội viên nhi đồng tham gia Vâng lời Bác Hồ dạy

các hoạt động khác nhau, chẳng hạn như: Em xin hứa sẵn sàng
tập bài hát mới, kể chuyện, chơi trò chơi, Là con ngoan trò giỏi
chọn lựa tên sao cho sao của mình.
Cháu Bác Hồ kính yêu.
c. Kết luận: Sinh hoạt Sao Nhi đồng vừa là
quyền lợi, vừa là dịp để HS được thể hiện
khả năng của mình trước các bạn.
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………...............…….
………………………………………………………………………………………....
__________________________________________________
Thứ năm ngày 7 tháng 5 năm 2026
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: ĐÔ THỊ NGÀY NAY
(3b,3c,3a)
Bài 3: Đô thị trong mắt em
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được cách kết hợp các hình cơ bản tạo bức tranh phong cảnh đô thị.
- HS vẽ được bức tranh thể hiện phong cảnh khu đô thị từ các hình cơ bản.
2. Năng lực chung:
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để học tập, tự chủ và bộc lộ sở thích, khả
năng của bản thân trong thực hành sáng tạo.
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành sáng tạo nên sản phẩm, thể
hiện tính ứng dụng của sản phẩm phục vụ học tập hoặc vui chơi, sinh ho
 
Gửi ý kiến