Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 31-

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 14h:56' 06-05-2026
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 31 TỪ 13/4/2026 đến 17/4/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D

Sáng

3
1
2
3

1
2
3
1

Sáng

2

TN$XH
T.Việt
T.Việt
Toán
T.Việt
T.Việt
Toán
HĐTN
Toán
T.Việt
T.Việt
Toán
T.Việt

3
Đạo đức
4

C

Thứ
Tư
15/4/
2026

1
2

4
Chiều

Thứ
Ba
14/4/
2026

Môn,
Phân
Tiết
môn/
HĐGD
1 HĐTN
Toán
2
4

Chiều

Thứ
Hai
13/4/
2026

Sáng

ngày

Buổi

Thứ/

1

T.Việt
T.Việt

Tên bài học

Nội dung điều
chỉnh, bổ sung
(nếu có)

SHDC: Tình cảm bạn bè
Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi
1000( Tiết 1-Tr. 71)
Các mùa trong năm( Tiết 2)
Chia sẻ và đọc: Về quê.
Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi
1000( Tiết 2-Tr. 72)
Viết:Nghe viết: Quê ngoại. Chữ
hoa: N ( kiểu 2)
Luyện tập(Tr. 73)
HĐGDTCĐ: Tìm kiếm sự hỗ trợ từ
bạn bè

Chính quyền
ĐP 2 cấp

Luyên tập chung( Tiết 1-Tr. 74)
Đọc: Con kênh xanh xanh.
Luyên tập chung( Tiết 2-Tr. 75)

Chính quyền
ĐP 2 cấp
Liên môn TV
Chủ đề Em yêu quê hương
với Đ Đ. Chủ
Nói và nghe: Kể chuyện một lần về
đề Em yêu quê
quê hoặc đi chơi.
hương . GD
Em yêu quê hương (Tiết 1)
QCN
Chính quyền
Viết: Viết về quê hương hoặc nơi ở.
ĐP 2 cấp
Góc sáng tạo: Ngày hội quê hương TLĐP: CĐ5:

1

Tự đánh giá: Em đã biết những gì,
làm được những gì?

hiều

2
T.Việt

Thứ
Năm
16/3/
2026

Chiều

3

Bài 13: Em yêu quê hương( Tiết 2)

1

Đạo đức
Toán

2

TN$XH

3

HĐTN

Luyện tập chung(Tr. 76,77)

Trò chơi dân
gian quê hương
em. Trò chơi
dân gian trong
lễ hội Hải
Phòng(Tiết 2).
TLĐP: CĐ1:
Em yêu quê
hương. Vườn
Quốc Gia cát
Bà

Các mùa trong năm( Tiết4)
Sinh hoạt lớp: Xây dựng tình bạn
tốt

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D
Buổi Tiết

Sáng

Chiề
u

1
2
3
4
1
2
3

TUẦN 31 TỪ 13/4/2026 đến 17/4/2026
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ
Thứ Sáu
Năm
HĐTN
Toán
GDTC
TN$XH
T. Việt
T. Việt
Toán

T.Việt
T.Việt
Toán
HĐTN
Toán
T.Việt
T.Việt

Toán
T.Việt
Đạo đức
T.Việt
T.Việt
T.Việt
Đạo đức

GDTC
T.Việt
T.Việt
TN$XH
Toán
TN$XH
HĐTN

Điều
chỉnh,
bổ sung

T. Anh
Mĩ thuật
Â.nhạc
T. Anh

TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa

Môn/ Phân
môn/ HĐGD Chủ đề /Mạch nội dung

Thời
lượng

1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt

Chủ đề 5: Em yêu Tổ quốc Việt Nam

12

Toán

Chủ đề 4 : Các số trong phạm vi 1000.
Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000

6

2

Ghi chú

TN$XH

Chủ đề 6:Trái Đất và bầu trời

3

Đạo đức

Chủ đề 7:Tuân thủ quy định nơi công cộng

2

HĐTN

Chủ đề 8: Chia sẻ và hợp tác

3

Mĩ thuật

Đồ chơi thú vị

1

Â. Nhạc

Chủ đề 8: Loài vật em yêu

1

GDTC

TTTC Bóng đá.

2

Tiếng Anh

Vocabulary - Phonics

2

2. Hoạt động củng cố, tăng cường
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN

32

TUẦN 31
Thứ Hai ngày 13 tháng 4 năm 2026
Sáng: Tiết 1

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Tình cảm bạn bè
Đ/c Tổng phụ trách soạn và điều hành
__________________________________

Tiết 2:

TOÁN

Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000( Tiết 1-Tr. 71)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000, tính được phép trừ (có nhớ)bằng
cách đặt tính và tính nhẩm.Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào
giải toán có lời văn, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng qua 1000.
- Thông qua thực hiện tính và tìm kết quả của phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000,
HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luân toán học, năng lực giải quyết vấn
đề và giao tiếp toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ,Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con
số để giải quyết bài toán, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên : Máy tính, ti vi
2.Học sinh: SGK, vở, bảng con,..
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động
- HS hát và vận động theo bài hát Em học toán

- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học toán.

3

- GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: Có 362quyển
sách cho mượn 145 quyển. Hỏi con lại bao nhiêu quyển?

- HS quan sát và trả lời câu hỏi:

GV nêu câu hỏi:
+ Vậy muốn biết còn lại bao nhiêu quyển ta làm
+ HS nêu: 362 – 145
phép tính gì?
- Cho HS nêu phép tính thích hợp.
- HS thảo luận nhóm.
- Phép tính trừ có gì đặc biệt ?
- Đại diện các nhóm nêu số đơn vị số
- GV nhận xét , kết hợp giới thiệu bài
bị trừ nhỏ hơn số ĐV số trừ
2. Hoạt động hình thành kiến thức
GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính
362- 145 bằng cách đặt tính cột dọc
GV yêu cầu hs đặt tính theo mình
- HS lắng nghe.
Nêu: Ta thực hiện tính từ trên xuống dưới, từ
phải sang trái
+HS trả lời 12 – 5 = 7
+2 không trừ được 5 ta lấy 12 trừ 5
Vậy 12 – 5 = ?
12 trừ 5 bẳng 7 ta viết 7 nhớ 1. ( viết thẳng
hàng đơn vị)
+HS trả lời 6 – 5 = 1
+ Ta thực hiện các số chục:
4 thêm 1 bằng 5 . Vậy 6 trừ 5 bằng mấy ?
6 – 5 = 1 (viết kết quả thẳng hàng số chục)
+ 3 trừ 1 bẳng 2
+ Ta thực hiện phép tính số trăm

-Hàng đơn vị
3 trừ 1 bằng mấy ?
-Ta thực hiện đặt tính
3 trừ 1 bẳng 2 (viết 2 thẳng hàng số trăm)
-Tính trừ trái sang phải
Phép tính trên có nhớ ở hàng nào ?
Vậy để thực hiện phép tính trừ có nhớ ta thực - Nếu trừ ở hàng đơn vị có nhớ thì nhớ
1 sang hàng chục.
hiện thế nào ?
-GV nhận xét nhắc và chốt lại cach thực hiện
phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000
3. Hoạt động luyện tập thực hành

- HS đọc
- Muốn tính ta đã thực hiện đếm thêm như thế - HS Trả lời
nào?
- Gv YC học sinh lên bảng nối tiếp thực hiện - 4 Hs thao tác trên bảng, hs còn lại
làm vào vở
tính
-HS lăng nghe, kiểm tra lại kết quả
- GV chốt kết quả đúng
Bài 1: Tính GV YC học đọc đề bài

* Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu hs đọc đề bài
- Hs đọc đề bài
364– 156
439 – 357
785 – 157
831 - 740
-HS xác định yêu cầu bài tập.
-Bài yêu cầu gì ?
-GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện - HS nêu cách đặt tính
4

tính
- Lớp làm bảng con 4 tổ
- YC học làm bảng con
- YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm -HS nêu , làm bảng con
của mình
- GV nhận xét , chốt bài
Bài 3: Tính (theo mẫu )
-HS đọc đề bài
-GV yc học đọc đề bài
- HS đọc mẫu
- YC học đọc mẫu
- Phép tính có gì đặc biệt ?
- Số bị trừ là số có ba chữ số
- Vậy ta thực hiện tính như thế nào ?
- số trừ là số có hai chữ số
-GV yc các nhóm học sinh lên bảng thực hiện - HS trả lời
vào bảng
HS hoạt động nhóm đôi
-GV nhận xét chốt kết quả
Tìm kết qủa
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng
- HS tham gia trò chơi
-Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong tìm hoa”
- Khen đội thắng cuộc
-HS lắng nghe
-Dặn hs về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..
…………………………………….
_______________________________________
Tiết 3:
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn dạy
______________________________________________
Tiết 4:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HÔI
Các mùa trong năm ( Tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố một số đặc điểm của các mùa trong năm. Giới thiệu được các mùa nơi em
sống.
- Phát triện năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Yêu thiên nhiên và luôn có ý thức bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Máy tính, ti vi.
2.Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS nghe nhạc và hát theo bài Em yêu mùa hè quê em.
- GV dẫn dắt vấn đề, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 3: Giới thiệu các mùa nơi em sống
+ Mục tiêu:
- Giới thiệu được tên các mùa nơi mình sống.
5

- Nêu được đặc điểm, cảnh vật của mỗi mùa đó; - HS lắng nghe, thực hiện.
những hoạt động nổi bật của người dân trong mỗi
mùa.
- HS thực hành theo nhóm.
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 6
- GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi về các mùa, các
HS khác trả lời.
- GV gợi ý HS hỏi - đáp:
+Nơi bạn sống có mấy mùa, là những mùa nào?
+ Mỗi mùa đó có đặc điểm gì ?
+ Có những hoạt động nào nổi bật trong mỗi mùa? - HS trình bày theo từng mùa.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả sung.
- HS quan sát, lắng nghe, ghi
làm việc trước lớp.
nhớ.
- GV yêu cầu HS khác nhận, bổ sung câu trả lời.
- GV đưa thêm tranh, ảnh giới thiệu về đặc điểm
thời tiết, những hoạt động nào nổi bật trong mỗi
mùa củng cố, chốt liến thức cho học sinh.
3.Hoạt động tổng kết – vận dụng
- Qua bài học vừa rồi, em rút ra được bài học gì ?
- GV chốt giáo dục hs yêu quê hương, thiên nhiên và luôn có ý thức bảo vệ sức khoẻ,
phòng tránh bệnh theo mùa, bảo vệ môi trường. Dặn HS về xem lại bài, thực hiện tốt nội
dung bài học. Chuẩn bị tốt cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
Chiều : Tiết 1 + 2:

TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Về quê.
( Chính quyền địa phương 2 cấp)

I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc trôi chảy bài thơ, giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ
hơi đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ, mỗi khổ thơ.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ: tít tắp, thênh thang, lồng lộng, thảnh thơi. Hiểu nội
dung bài thơ: Bạn nhỏ rất thích những ngày nghỉ ở quê: được biết nhiều cảnh vật mới
mẻ, được chơi nhiều trò chơi lạ, thú vị. Ngày nghỉ ở quê vì thế như trôi nhanh hơn.
Luyện tập nói câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú.
Giáo dục CQĐP 2 cấp: GV cho HS nghe, hát các bài hát, bài thơ về quê hương Cẩm
Giàng, Hải Dương- Hải Phòng: Hải Dương quê hương của những cánh cò, Hát về Hải
Dương, Hải Dương niềm thương nhớ, … GV giới thiệu thêm một số bài hát về thành phố
Hải Phòng: Hải Phòng- thành phố hoa phượng đỏ, …
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
6

1.Giáo viên : Máy tính, tivi
2.Học sinh: SGK TV, VBT TV
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS hát một bài
- GV giới thiệu về chủ đề
- GV giới thiệu bài học:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2. 1 Chia sẻ về chủ điểm.
Thi đọc các bài thơ về quê hương:
- GV gợi ý một số bài thơ cho HS đọc: Lũy
tre, Em yêu nhà em, Bé xem tranh,…
- HS đọc thơ trong nhóm theo một số bài GV
hướng dẫn.
GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm
Em yêu quê hương.
2.2 Bài đọc : Về quê
* Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài đọc:
+ Phát âm đúng các từ ngữ.
+ Ngắt nhịp thơ đúng, giọng đọc tha thiết,
tình cảm.
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ
khó: tít tắp, thênh thang, lồng lộng.

- HS hát và vận động.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS đọc phần chú giải từ ngữ:
+ Tít tắp: rất xa, rất dài, thoải mái.
+ Thênh thang: rất rộng rãi, thoải
mái.
+ Lồng lộng: gió thổi
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS - HS đọc bài.
đọc tiếp nối 2 đoạn thơ.
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “bơi thuyền”
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS,
- HS luyện phát âm.
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS
địa phương dễ phát âm sai: thênh thang,
- HS luyện đọc.
giếng làng, lồng lộng, thảnh thơi, chiêm
chiếp, tí teo, trôi vèo.
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối
2 đoạn trong bài đọc.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn
trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- HS thi đọc.
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
* Đọc hiểu
- HS đọc bài; các HS khác lắng
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi:
nghe, đọc thầm theo.
HS thảo luận theo nhóm đôi.
7

+ HS1 (Câu 1): Bài thơ là lời của ai?

- HS trình bày:
+ Câu 1: Bài thơ là lời của một
+ HS2 (Câu 2): Bạn nhỏ thích những cảnh vật bản nhỏ nghỉ hè được về quê chơi.
nào ở quê?
+ Câu 2: Bạn nhỏ thích những
cảnh vật ở quê: đồng xanh tít tắp,
giếng làng, ngắm trời cao lồng
lộng gió mây, tre đua kẽo kẹt,
nắng đầy sân phơi. Bạn thích
những cảnh chó mèo quần chân
người, vịt bầu từng nhóm thảnh
thơi bơi thuyền, gà mẹ ở vườn sau
+ HS3 (Câu 3): Bạn nhỏ được làm những gì
bới giun lên, lũ con chiêm chiếp
khi về quê nghỉ hè?
theo liền đằng sau.
+ Câu 3: Bạn nhỏ được làm những
việc khi về quê nghỉ hè: bạn được
tắm giếng làng, được bắc thang bẻ
+ HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng cuối bài
ổi chín trên cây, được đi câu, được
thơ như thế nào? Chọn ý đúng:
đi thả diều với đám bạn.
a. Ngày ở quê ngắn hơn ngày ở thành phố.
+ HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng
b. Ngày hè ở quê rất vui nên thấy thời gian
cuối bài thơ: b
trôi nhanh.
- HS trả lời câu hỏi: Bài thơ nói về
c. Kì nghỉ hè chỉ có một tháng nên rất ngắn.
ngày nghỉ hè ở quê thật thích,
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả được biết nhiều cảnh vật mới mẻ,
lời câu hỏi.
được chơi những trò chơi thú vị.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết
Ngày nghỉ ở quê vì thế như trôi
quả.
nhanh hơn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
muốn nói điều gì?
- HS làm bài vào vở, làm vào
3.Hoạt động luyện tập thực hành
phiếu.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi:
- HS trình bày:
+ HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây vào
nhóm thích hợp
+ Câu 1:
a. Từ ngữ chỉ sự vật: quê, giếng,
ổi, tre.
b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: tít tắp,
xanh, thênh thang, ngắn.
c. Từ ngữ chỉ hoạt động: tắm, bẻ,
bơi, câu cá.
+ Câu 2:
a. Ôi, ông cho cháu đi thả diều ạ?
Thích quá! Cháu cảm ơn ông ạ.

+ HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện ngạc
nhiên
hoặc thích thú trong các tình huống sau:
a. Ông cho em cùng đi thả diều.
b. Ông cho em cùng đi câu.
8

- GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. GV
phát phiếu khổ A3 cho 1 HS làm bài vào
phiếu.
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết
quả.
4.Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- Giới thiệu về quê hương của em?
- Kể một số bài thơ bài hát về quê hương
em?
Giáo dục CQĐP 2 cấp: GV cho HS nghe, hát
các bài hát, bài thơ về quê hương Cẩm
Giàng, Hải Dương- Hải Phòng: Hải Dương
quê hương của những cánh cò, Hát về Hải
Dương, Hải Dương niềm thương nhớ, … GV
giới thiệu thêm một số bài hát về thành phố
Hải Phòng: Hải Phòng- thành phố hoa
phượng đỏ, …

b. Ôi, ông cho cháu được đi câu cá
cùng ông ạ. Tuyệt quá!

HS giới thiệu quê hương HD cũ,
Hải Phòng hiện nay.
- HS trả lời.
- HS nghe.

-Về đọc trước bài : Con kênh xanh xanh.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..…
_______________________________________
Tiết 3
TOÁN
Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000( Tiết 2-Tr. 72)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi
1000.
-Thông qua thực hiện tính và tìm kết quả của phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000, HS
có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề
và giao tiếp toán học.
-Phát triển phẩm chất chăm chỉ, yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con
số để giải quyết bài toán, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên : Máy tính, ti vi.
2.Học sinh: SGK, vở, bảng con,..
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động
-Lớp hát và kết hợp động tá tác
-Cho lớp hát bài “ Cộc Cách tùng cheng'
- GV giới thiệu bài – ghi tên bài
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 4 Tính (theo mẫu )
-HS đọc đề bài
-GV yc học đọc đề bài
- HS đọc mẫu
- YC học đọc mẫu
- Số bị trừ là số có ba chữ số
- Phép tính có gì đặc biệt ?
9

- Vậy ta thực hiện tính như thế nào ?
- Số trừ là số có hai chữ số
-GV yc các nhóm học sinh lên bảng thực - HS trả lời
hiện vào bảng
HS hoạt động nhóm đôi
-GV nhận xét chốt kết quả
Tìm kết qủa
Bài 5. Đặt tính rồi tính
- Hs đọc đề bài
- Yêu cầu hs đọc đề bài
257 – 38
470-59
783 – 5
865 - 9
-Bài yêu cầu gì ?
-GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực
hiện tính
- YC học làm bảng con
- YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài
làm của mình
- GV nhận xét , chốt bài
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
Bài 6: Mời HS đọc to đề bài.

- Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu cuốn sách
em làm ntn?-> YC HS qs bài làm của bạn
trên bảng.
- YC học làm bài vào vở
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm
đúng.

-HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS nêu cách đặt tính
- Lớp làm bảng con 4 tổ
-HS nêu

-Hs đọc đề
-HS TL
Ta lấy số cuốn sách đã in trừ đi số cuốn
sách chuyển đi
- HS làm bài cá nhân.
- Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn.
-HS lên trình bày bài làm.
Bài giải
Còn lại số cuốn sách là :
785- 658 = 127 (cuốn sách)
Đáp số: 127 cuốn sách
-HS nêu ý kiến

Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng
cố và mở rộng kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
-HS lắng nghe
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..
…………………………………….
_______________________________________________________________________
Thứ ba ngày 14 tháng 4 năm 2026
Sáng:
Tiết 1+2:
TIẾNG VIỆT
Viết : Nghe – viết : Quê ngoại . Chữ hoa N ( Kiểu 2 )
I. Yêu cầu cần đạt
-Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ.
-Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có
vần in, inh.
10

-Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng
sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
-Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
II. Đồ dùng dạy học :
1.Giáo viên : Máy tính, tivi
2.Học sinh: Vở luyện viết
III.Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
.- GV cho HS hát theo nhạc và lời bài hát: ̋
Quê hương em biết bao tươi đẹp ̏
- GV giới thiệu bài học
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nghe – viết
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài thơ Quê
ngoại.
- GV đọc bài thơ.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
- GV yêu cầu HS trả lời:
nghe, đọc thầm theo.
+ Em hiểu thế nào là quê ngoại?
- HS trả lời:
+ Bài thơ nói về nội dung gì?
+ Em hiểu quê ngoại là quê của
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình
mẹ.
thức, bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ.
+ Bài thơ nói về cảnh quê ngoại
Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Tên bài viết
rất đẹp: có nắng chiều óng ả, có
cách lề vở 4 ô li. Chữ đầu mỗi dòng thơ cách lề tiếng chim lích chích trong lá, có
vở 3 ô li.
dòng sông nước mát, có nhiều hoa
cỏ lạ, hương đồng thoang thoảng.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú
- HS luyện phát âm, chú ý các từ
ý những từ ngữ mình dễ viết sai: quê ngoại,
ngữ dễ viết sai.
nắng chiều, lích chích, dòng sông, thoang
thoảng.
- HS viết bài.
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng
dòng, viết vào vở Luyện viết 2.
- HS soát bài.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- HS tự chữa lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ
viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về:
nội dung, chữ viết, cách trình bày.
* Làm bài tập
Tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x hoặc có vần in
hay inh
- HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu
- GV chọn cho HS Bài tập 3a và nêu yêu cầu
bài tập.
11

bài tập: Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ s hoặc x có
nghĩa như sau:
+ Mùa đầu tiên trong năm.
+ Trái ngược với đúng.
+ Trái ngược với đẹp.
2.2. Hướng dẫn viết chữ hoa N (kiểu 2)
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- GV chỉ chữ mẫu
trong khung chữ,
hỏi HS: Chữ N
viết hoa kiểu 2 cao
mấy li, có mấy
ĐKN? Được viết bởi mấy nét?
- GV chỉ chữ mẫu miêu tả:
+ Nét 1: Móc hai đầu (trái) lượn vào trong
(giống nét 1 ở chữ hoa M - kiểu 2).
+ Nét 2: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn
ngang và cong trái nôi liên nhau, tạo vòng
xoắn nhỏ phía trên (giống nét 3 ở chữ hoa M kiểu 2).
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên
bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai
đầu tráidừng bút ở ĐK 2.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút
lên đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang
rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp
nét cong trái; dừng bút ở ĐK 2.
+ Chú ý: Cần ước lượng khoảng cách vừa phải
giữa nét 1 và nét 2; tạo nét xoắn nhỏ khi viết
nét lượn ngang liền với cong trái.
- GV yêu cầu HS viết chữ N viết hoa kiểu 2
trong vở Luyện viết 2.
* GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Nhiều
sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
- GV giải nghĩa câu tục ngữ: Câu tục ngữ đúc
kết kinh nghiệm dự đoán thời tiết của cha ông.
Đêm nào trời nhiều sao thì hôm sau nắng. Đêm
nào trời không sao thì hôm sau mưa.
- GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li:
N viết hoa, h, g. Chữ cao 1,5 li: t. Chữ cao hơn
1 li: s. Những chữ còn lại cao 1 li.
12

- HS làm bài vào vở.
- HS trình bày: tinh, nhìn, xin,
minh, thinh.
mùa xuân
sa
xinh
- HS trả lời: Chữ N viết hoa kiểu 2
cao cao 5 li - 6 ĐKN.
- Được viết bởi 2 nét.

- HS lắng nghe, quan sát.
HS quan sát trên bảng lớp.

- HS viết bài.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

+ Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê
- HS viết bài.
(Nhiều), dấu sắc đặt trên ă (nắng, vắng), dấu
huyền đặt trên i (thì).
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở
Luyện viết 2.
- GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét.
3.Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- Gv Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức cho Hs.
- Nhận xét, đánh giá ....
- GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét để
cả lớp rút kinh nghiệm.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..…
________________________________________
Tiết 3
TOÁN
Luyện tập(Tiết 1-Tr. 73)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi
1000.Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước
tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính.
- Thông qua thực hiện tính và tìm kết quả của phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000,
HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luân toán học, năng lực giải quyết
vấn đề và giao tiếp toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con
số để giải quyết bài toán, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên : Máy tính, ti vi, bảng phụ.
2.Học sinh: SGK, vở, bảng con,..
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động
HS lắng nghe luật chơi
GV cho HS chơi trò chơi “Sắc màu em yêu”
Luật chơi: Có 4 ô màu, sau mỗi ô màu là 1 câu
hỏi về phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000.
HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì được
quà (tràng pháo tay)
HS chơi
GV cho HS chơi
HS lắng nghe
GV đánh giá HS chơi
GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
2. Hoạt động luyện tập thực hành
- HS quan sát
Bài 1:Tính GV chiếu bài trên màn hình
- GV cho HS đọc YC bài
- 1 HS đọc YC bài
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết
- HS làm bài nhóm đôi
quả trong 03 phút
- Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, kết quả
13

từng phép tính.
- Cho HS nhận xét
- GV hỏi: Các phép tính thứ nhất , thứ ba và
thứ tư có điểm gì khác nhau?
- Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 1.
Bài 2:Đặt tính rồi tinh.
- Yêu cầu hs đọc đề bài
492 -314
451- 32
237 - 8

-HS nêu cách tính, kết quả từng phép
tính
-HSTL

- Hs đọc đề bài

873 -225
734 - 26
425 - 6
-Bài yêu cầu gì ?
-GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện
tính
- YC học làm bảng con
- YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm
của mình
- GV nhận xét , chốt bài
Bài 3. Chọn kết quả đúng vào mỗi phép tính
( Bảng phụ)- Tổ chức trò chơi
“Ô khóa may mắn”
Yêu cầu hs đọc tính nhanh các phép tính và
tìm phép tính ở chìa khóa nào đúng với kết
quả của ổ khóa . Nhóm nào nhanh nhất sẽ
thắng cuộc và chị được lấy 1 chiếc khóa lần
-GV YC đại diện nhóm lên thực hiện
- Tại sao em chọn ổ khóa đó
- GV nhận xét , chốt bài
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng

-HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS nêu cách đặt tính

- Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có bao nhiêu viên gạch đỏ em làm
ntn?
- YC học làm bài vào vở

-Hs đọc đề
-HS TL
Ta lấy số tất cả số viên gạch trừ đi
 
Gửi ý kiến