Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 30. Xem tranh thiếu nhi về đề tài sinh hoạt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 15h:47' 06-05-2026
Dung lượng: 39.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 30: TỪ 6/4/2026- 10/4/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Thu
Nhiệm vụ: Giảng dạy môn Mĩ Thuật Khối 1, 2 ,3 , 4, 5
Thứ/
ngày

Hai
6/4
Ba
7/4

8/4

Buổi

Sáng
Sáng

Sáng
Chiều

Năm

Sáng

9/4
Chiều

Sáu
10/
4

Sáng

Tiết

2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4

Lớp

1D
5C
1C
1C(t)
1D(t)
1A
1B
3D
3B
3A
3C
1A(t)
1B(t)
4B
4D
4A
4C
2A
2B
2C
5B
2D
5D
5A

Chương trình và sách giáo khoa
Tên bài học

Bài: Chiếc bát xinh xắn(tiết 1)
Bài: Lễ hội truyền thống(tiết 2)
Bài: Chiếc bát xinh xắn(tiết 1)
Bài: Vẽ trang trí cái bát(tiết 1)
Bài: Vẽ trang trí cái bát(tiết 1)
Bài: Chiếc bát xinh xắn(tiết 1)
Bài: Chiếc bát xinh xắn(tiết 1)
Bài: Mô hình nhà cao tầng(tiết 2)
Bài: Mô hình nhà cao tầng(tiết 2)
Bài: Mô hình nhà cao tầng(tiết 2)
Bài: Mô hình nhà cao tầng(tiết 2)
Bài: Vẽ trang trí cái bát(tiết 1)
Bài: Vẽ trang trí cái bát(tiết 1)
Bài: Tranh vẽ hoạt động vì cộng đồng(tiết 2)
Bài: Tranh vẽ hoạt động vì cộng đồng(tiết 2)
Bài: Tranh vẽ hoạt động vì cộng đồng(tiết 2)
Bài: Tranh vẽ hoạt động vì cộng đồng(tiết 2)
Bài: Khuôn mặt ngộ nghĩnh(tiết 2)
Bài: Khuôn mặt ngộ nghĩnh(tiết 2)
Bài: Khuôn mặt ngộ nghĩnh(tiết 2)
Bài: Lễ hội truyền thống(tiết 2)
Bài: Lễ hội truyền thống(tiết 2)
Bài: Lễ hội truyền thống(tiết 2)
Bài: Lễ hội truyền thống(tiết 2)

Thời
lượng

1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

ND điều
chỉnh,
bổ sung
(nếu có)

Lớp 1

MĨ THUẬT
Bài: Chiếc bát xinh xắn(tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được cách tạo chiếc bát từ khối tròn và sự tương phản của khối.
- HS nặn và trang trí được chiếc bát.
- Biết yêu quý các đồ vật trong gia đình
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Đồ dùng học tập: đất nặn
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi TC giải câu đố qua hình
- Chơi TC theo gợi ý của GV
ảnh mở dần.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
2. Hình thành kiến thức mới.
+ HS tìm hiểu về những chiếc
*Quan sát hình dáng chiếc bát.
bát quen thuộc và nhận biết
+ GV cho HS tìm hiểu về những chiếc bát
được hình khối của bát.
quen thuộc và nhận biết được hình khối của
bát.
+ HS tập trung, nắm bắt được
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần
đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS quan sát một số bát do GV
chuẩn bị hoặc hình trong SGK trang 66 để tìm
hiểu về :
+ Hình dáng, các bộ phận của bát.
+ Độ nông, sâu, bề dầy của bát.
+ Hình trang trí trên bát.
- Nêu câu hỏi gợi mở :
+ Bát dùng để làm gì ?
+ Hình bát gần giống khối gì ?

kiến thức cần đạt trong hoạt
động này.
- Quan sát, nhận biết
- Thảo luận, báo cáo
- Nhận biết
- Nhận biết
- Lắng nghe, trả lời
- 1, 2 HS

+ Bát có các bộ phận nào ?
+ Trên thân bát được trang trí như thế nào ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: Bát có các bộ phận gồm miệng
bát, thân bát, đáy bát.
*Kiến tạo kiến thức-kĩ năng.
-Cách nặn bát.
+ GV cho học sinh quat sát video hướng dẫn
và hướng dẫn HS cách nặn
* Tiến trình của hoạt động:
- Khuyến khích HS nhắc lại cách nặn các khối
đã học (tròn, dẹt, trụ).
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang
67 để nhận biết các bước nặn chiếc bát.
- Thao tác mẫu và hướng dẫn HS làm theo:
+ Bước 1: Tạo khối đất tròn.
+ Bước 2: Ấn lõm khối đất tròn.
+ Bước 3: Nắn khối đất lõm thành bát.
- GV tóm tắt: Ấn lõm khối tròn có thể tạo
hình chiếc bát.
IV. Điều chỉnh bổ sung

- Phát huy
- Lắng nghe, ghi nhớ
Yêu cầu HS quan sát và biết
cách nặn chiếc bát từ khối tròn.
+ HS tập trung, nắm bắt được
kiến thức cần đạt trong hoạt
động này.
- HS nhắc lại cách thực hiện
- Quan sát, nhận biết các bước
nặn chiếc bát.
- Quan sát, tiếp thu
- Ghi nhớ

………...............................................................................................................................................
..…..........…….…..…………………………………………………………………………………

--------------------------------------------------------------Lớp 1
MĨ THUẬT (TĂNG)
Bài: Vẽ trang trí cái bát(tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được cấu tạo bộ phận chiếc bát
- HS vẽ và trang trí được chiếc bát.
- Biết yêu quý các đồ vật trong gia đình
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
2. Học sinh:
- Vở vẽ a4
- Bút chì, tẩy, màu…
III. Các hoạt động dạy-học:.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi TC giải câu đố qua hình ảnh - Chơi TC theo gợi ý của GV

mở dần.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
2. Hình thành kiến thức mới.
*Quan sát hình dáng chiếc bát.
+ GV cho HS tìm hiểu về những chiếc bát quen
thuộc và nhận biết được đặc điểm của bát.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt
trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS quan sát một số bát do GV chuẩn
bị để tìm hiểu về :
+ Hình dáng, các bộ phận của bát.
+ Độ nông, sâu, bề dầy của bát.
+ Hình trang trí trên bát.
- Nêu câu hỏi gợi mở :
+ Bát dùng để làm gì ?
+ Hình bát gần giống khối gì ?
+ Bát có các bộ phận nào ?
+ Trên thân bát được trang trí như thế nào ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: Bát có các bộ phận gồm miệng
bát, thân bát, đáy bát.
*Kiến tạo kiến thức-kĩ năng.
-Cách vẽ bát.
+ GV cho học sinh quat sát video hướng dẫn và
hướng dẫn HS cách vẽ.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV Thao tác vẽ mẫu và hướng dẫn HS làm
theo:
+ Bước 1: Vẽ hình chung của bát( Miệng, thân,
đáy).
+ Bước 2: Vẽ trang trí hoạ tiết hình trên bát.
+ Bước 3: Vẽ màu sinh động cho bát
3. Luyện tập thực hành.
- GV cho học sinh thực hành vẽ bát
IV. Điều chỉnh bổ sung

+ HS tìm hiểu về những chiếc
bát quen thuộc và nhận biết
được hình khối của bát.
+ HS tập trung, nắm bắt được
kiến thức cần đạt trong hoạt
động này.
- Quan sát, nhận biết
- Thảo luận, báo cáo
- Nhận biết
- Nhận biết
- Lắng nghe, trả lời
- 1, 2 HS
- Phát huy
- Lắng nghe, ghi nhớ

Yêu cầu HS quan sát và biết
cách nặn chiếc bát .
+ HS tập trung, nắm bắt được
kiến thức cần đạt trong hoạt
động này.
- HS nhắc lại cách thực hiện
- Quan sát, nhận biết các bước
nặn chiếc bát.
- Quan sát, tiếp thu
- Ghi nhớ
-HS thực hành vẽ bát

………................................................................................................................................................
………...........…….…..
………………………………………………………............................................................

___________________________________________
Lớp 2:
MĨ THUẬT
Bài: Khuôn mặt ngộ nghĩnh(tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:

- Nêu được cách kết hợp các nét, hình, màu, khối và vật liệu đã sử dụng để tạo
sản phẩm mĩ thuật.
- Tạo được đồ chơi từ vật liệu đã sử dụng và giấy bìa màu.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ vật đã sử dụng trong tạo hình sản phẩm mĩ
thuật.
- Phát triển trí tưởng tượng trong sáng tạo đồ chơi. Có ý tưởng sử dụng các tác
phẩm mĩ thuật để học tập. Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về khuôn mặt ngộ nghĩnh theo nhiều hình
thức.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong khuôn mặt của hình dáng người.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên.
- SGK, SGV.ti vi, máy tính
- Ảnh, tranh, Video về con hổ.
2. Học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy thủ công, kéo, hồ dán.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
3. Luyện tập, thực hành.
*Tạo hình khuôn mặt từ vật liệu tìm được.
- HS cảm nhận.
*Mục tiêu:
- Phân tích được sự hài hòa, tỉ lệ cân bằng của
hình và màu trong sản phẩm mĩ thuật.
*Nhiệm vụ của GV.
- HS chủ động lựa chọn và kết
- Khuyến khích HS chủ động lựa chọn và kết hợp hợp các vật liệu hài hòa với
các vật liệu hài hòa với nhau khi tạo hình khuôn nhau khi tạo hình.
mặt.
*Gợi ý cách tổ chức.
- Khuyến khích HS:
- Tập hợp các vật liệu tìm được tạo kho vật liệu - HS chú ý, phát huy lĩnh hội.
chung của nhóm hay lớp.
- Chọn vật liệu hay hình đồ vật có dạng thích hợp
làm khuôn mặt.

- Tìm những vật liệu phù hợp với nét, hình các bộ
phận trên khuôn mặt để tạo hình.
*Câu hỏi gợi mở:
- Em sẽ chọn vật liệu nào để tạo hình khuôn mặt?
- Em sẽ sử dụng vật liệu nàođể tạo hình mắt, mũi,
miệng cho khuôn mặt?
- Em sẽ tạo khuôn mặt bạn nam hay nữ?
- Tóc nhân vật ngắn hay dài? Vật liệu nào phù
hợp với kiểu tóc đó?
- Em mong muốn khuôn mặt có biểu cảm như thế
nào…?
*Lưu ý: Nên chọn vật liệu có hình dạng tạo được
nét biểu cảm cho các bộ phận trên khuôn mặt.
*Cách tạo hình khuôn mặt từ vật liệu tìm
được:
- GV hướng dẫn:
+ Bước 1: Cho HS tưởng tượng về khuôn mặt em
sẽ tạo hình.
+ Bước 2: Lựa chọn vật liệu phù hợp với các bộ
phận trên khuôn mặt.
+ Bước 3: Tạo hình khuôn mặt từ vật liệu tìm
được theo ý thích.
*Lưu ý: Chọn hình dạng vật liệu phù hợp để tạo
nên nét biểu cảm trên khuôn mặt.
*GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được cách
tạo hình khuôn mặt từ vật liệu tìm được ở hoạt
động 3.
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
*Mục tiêu:
- HS biết cách trưng bày sản phẩm, phân tích,
nhận xét, đánh giá, và chia sẻ sản phẩm cá nhân,
nhóm mình, nhóm bạn.
- Nêu được cảm nhận trạng thái biểu cảm của
khuôn mặt trong sản phẩm.
*Nhiệm vụ của GV.
- Khuyến khích HS trưng bày sản phẩm để thảo
luận, chia sẻ về nét biểu cảm và ngôn ngữ tạo
hình trên các khuôn mặt.
*Gợi ý cách tổ chức.

- HS trả lời:

- HS trả lời:
- HS cảm nhận.

- HS quan sát hình 1,2,3,4,
SGK, (Trang 64), để thực
hiện.
- HS thực hiện các bước.

- HS chú ý, cảm nhận.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS cảm nhận.

- HS trưng bày sản phẩm và
cảm nhận.
- HS thảo luận và chia sẻ về

- GV nêu câu hỏi để HS thảo luận và chia sẻ về:
+ Khuôn mặt yêu thích:
+ Cách sử dụng vật liệu trong tạo hình khuôn mặt
và các bộ phận.
+ Điểm độc đáo, ngộ nghĩnh của khuôn mặt.
+ Màu sắc trên khuôn mặt.
*Câu hỏi gợi mở:
- Em thích hình khuôn mặt nào?
- Những vật liệu gì tạo nên khuôn mặt ngộ
nghĩnh?
- Cách tạo hình khuôn mặt được thể hiện như thế
nào?
- Chi tiết nào tạo nên nét độc đáo ngộ nghĩnh của
khuôn mặt?
- Nét biểu cảm của từng khuôn mặt như thế nào?
- Điều em cảm nhận được trong quá trình thực
hiện bài tập.
* Lưu ý: Khuyến khích HS giới thiệu cách mình
thu nhặc và lưu giữ những đồ vật đã qua sử dụng
để dùng trong học tập sáng tạo.
* Cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ:
- GV hướng dẫn HS nêu cảm nhận về sản phẩm
mà em yêu thích:
+ Điểm độc đáo, ngộ nghĩnh của khuôn mặt.
+ Nét biểu cảm của khuôn mặt.
+ Màu sắc trên khuôn mặt.
- Kể tên các vật liệu và cách sử dụng vật liệu
trong tạo hình khuôn mặt.
*GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được cách
trưng bày sản phẩm và chia sẻ ở hoạt động 3.
4. Vận dụng - phát triển
*Biểu cảm theo sản phẩm khuôn mặt.
*Mục tiêu:
- Xác đinh được giá trị của đồ vật đã qua sử
dụng.
*Nhiệm vụ của GV.
- Khuyến khích HS quan sát nét biểu cảm trên
những khuôn mặt vừa tạo ra và biểu cảm dựa trên
các khuôn mặt đó.

khuôn mặt yêu thích:

- HS trả lời:

- HS trả lời:

- HS thực hiện.
- HS nêu cảm nhận về sản
phẩm mà em yêu thích
- HS trả lời:
- HS ghi nhớ, cảm nhận.

- HS cảm nhận.

*Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS mô phỏng lại nét biểu cảm theo
hình khuôn mặt đã tạo ra để các em cảm nhận
được sự khác biệt về trạng thái tinh thần của chân
dung.
*Câu hỏi gợi mở:
- Khuôn mặt em tạo hình có cảm xúc gì
- Nét cảm xúc đó có gì khác biệt với khuôn mặt
cùng biểu cảm của các bạn khác?
- Em có cảm nhận gì khi mô phỏng trạng trái biểu
cảm theo khuôn mặt em đã tạo hình…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Cần tôn trọng và khuyến khích sự khác nhau
trong cách sử dụng vật liệu để biểu cảm trên các
sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
*Cách nhận biết biểu cảm theo sản phẩm
khuôn mặt.
- GV cho HS từng em, hoặc nhóm lên bảng diễn
tả khuôn mặt biểu cảm để HS tự nhận biết nét
đẹp ngây ngô của khuôn mặt con người.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được cách
nhận biết biểu cảm trên khuôn mặt ở hoạt động
4.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và
chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung

- HS mô phỏng lại nét biểu
cảm theo hình khuôn mặt.

- HS cảm nhận.
- HS ghi nhớ.

- HS thực hiện.
- HS ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

………................................................................................................................................................……….
…..………………………………………………………................................................................................

Lớp 3:

___________________________________________
MĨ THUẬT
Bài: Mô hình nhà cao tầng(tiết 2)

I.Yêu cầu cần đạt
- HS nhận ra được sự đa dạng của các hình khối khi kết hợp với nhau tạo thành
ngôi nhà cao tầng.
- HS tạo được mô hình nhà cao tầng từ các hình khối bằng cách gấp, cắt giấy, bìa
màu.

- HS chỉ ra được sự tường phản của hình khối trong tự nhiên và trong sản phẩm mĩ
thuật.
- HS chia sẻ được cảm nhận về nhịp điệu của hình khối, màu sắc và cách trang trí
mô hình ngôi nhà.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Sản phẩm minh họa.
- Hình ảnh, video về các mô hình nhà cao tầng.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Giấy, bìa thủ công, tạp chí cũ, kéo, bút chì, hồ dán...
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp.
- HS trật tự.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng như
- Trình bày sản phẩm và đồ dùng
sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
học tập của mình/ nhóm mình.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
3. Luyện tập, thực hành.
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản phẩm - HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
của mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Thực hành cá nhân (hoặc nhóm).
- Chú ý đến những HS còn lúng túng
- Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
trong khi làm sản phẩm của mình.
4. Phân tích, đánh giá
*Nhiệm vụ của GV:
- HS trưng bày sản phẩm, thảo luận
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm,
và chia sẻ về mô hình nhà cao tầng,
thảo luận và chia sẻ về mô hình nhà cao
về hình khối, màu sắc, sự tương
tầng, về hình khối, màu sắc, sự tương
phản và cách trang trí, kĩ thuật cắt,
phản và cách trang trí, kĩ thuật cắt, gấp
gấp mô hình nhà.
mô hình nhà.
- HS trưng bày sản phẩm.
*Cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- HS:
- Khuyến khích HS:
+ Nêu cảm nhận về hình khối, đặc
+ Nêu cảm nhận về hình khối, đặc điểm, điểm, màu sắc, cách tạo mô hình nhà
màu sắc, cách tạo mô hình nhà mình yêu mình yêu thích.
thích.
+ Chỉ ra các hình khối có sự tương

+ Chỉ ra các hình khối có sự tương phản, phản, lặp lại và tỉ lệ giữa các hình
lặp lại và tỉ lệ giữa các hình khối đó.
khối đó.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận:
- HS lắng nghe, thảo luận, báo cáo.
- HS trả lời theo cảm nhận.
+ Em thích mô hình nhà cao tầng nào? Vì
sao?
- HS nêu.
+ Mô hình ngôi nhà đó được tạo từ hình
khối gì?
- HS trả lời.
+ Mô hình ngôi nhà đó có hình khối nào
được lặp lại hoặc tương phản với nhau?
- HS nêu.
+ Màu sắc, cách trang trí của mô hình
ngôi nhà đó có điểm gì đặc biệt?
+ Mô hình ngôi nhà nào có nhiều khối?
+ Mô hình ngôi nhà nào có kĩ thuật cắt,
gấp và trang trí đẹp mắt?
+ Em có ý tưởng gì để điều chỉnh mô hình
nhà của mình hoặc của bạn hoàn thiện
hơn?
- Chỉ ra cho HS nhận biết những sản
phẩm có kĩ thuật cắt, gấp hình khối và
trang trí ngôi nhà đẹp, độc đáo. Biết cách
điều chỉnh để sản phẩm hoàn thiện hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
4.Vận dụng, phát triển
*Nhiệm vụ của GV:
- Hướng dẫn cho HS cùng với bạn kết hợp
các mô hình nhà cao tầng tạo thành mô
hình khu nhà chung và chia sẻ những điều
em biết về cuộc sống và nét văn hóa ở
mỗi khu dân cư.
*Cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS:
+ Cùng bạn kết hợp các mô hình nhà cao
tầng tạo thành khu đô thị, khu dân cư.
+ Chia sẻ những điều em biết về cuộc
sống và nét văn hóa ở khu dân cư.
- Gợi mở để HS thảo luận và đưa ra ý

- HS nêu.
- HS trả lời.
- Lắng nghe, nhận ra các sản phẩm
có có kĩ thuật cắt, gấp hình khối và
trang trí ngôi nhà đẹp, độc đáo. Biết
cách điều chỉnh để sản phẩm hoàn
thiện hơn.
- Phát huy.
- HS cùng với bạn kết hợp các mô
hình nhà cao tầng tạo thành mô hình
khu nhà chung và chia sẻ những điều
em biết về cuộc sống và nét văn hóa
ở mỗi khu dân cư.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- Biết kết hợp các mô hình nhà cao
tầng tạo thành khu đô thị, khu dân
cư.
- Biết chia sẻ những điều em biết về
cuộc sống và nét văn hóa ở khu dân

tưởng về những cảnh vật cần có ở mỗi
khu nhà cao tầng trong thực tế:
+ Em biết khu nhà cao tầng hay khu
chung cư nào trong thực tế?
+ Em có ấn tượng gì về khu nhà đó?
+ Em có cảm nhận gì về cuộc sống, nét
văn hóa ở mỗi khu dân cư?
+ Hình khối của các ngôi nhà trong thực
tế và mô hình sản phẩm giống và khác
nhau như thế nào?
+ Em sẽ sử dụng mô hình nhà cao tầng để
làm gì?
- Lưu ý: Có thể kết hợp các mô hình nhà
cao tầng tạo thành một khu phố để chia sẻ
và thể hiện ước mơ trở thành kiến trúc sư.
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Nhịp điệu của
hình khối, màu sắc trong các khu nhà tạo
vẻ đẹp và sự hấp dẫn cho không gian
sống.
- Khen ngợi động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Xem trước bài: Khu vui chơi của chúng
em
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy, bìa thủ
công, tạp chí cũ, kéo, bút chì, hồ dán...

cư.
- HS lắng nghe, thảo luận và đưa ra ý
tưởng về những cảnh vật cần có ở
mỗi khu nhà cao tầng trong thực tế:
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- Lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
*HS lắng nghe, ghi nhớ: Nhịp điệu
của hình khối, màu sắc trong các khu
nhà tạo vẻ đẹp, sự hấp dẫn cho
không gian sống.
- Phát huy.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Trật tự.

- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
cần thiết cho bài học sau.

cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung
………………………………………………………………………………………
……………...………………………………………………………………………
--------------------------------------------------Lớp 4:
MĨ THUẬT

Bài: Tranh vẽ hoạt động vì cộng đồng(tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được cách vẽ tranh về hoạt động xã hội của con người.
- Vẽ được bức tranh về hoạt động vì cộng đồng.
- Chỉ ra được sư hài hòa của các yếu tố tạo hình trong tranh.
- Chia sẻ được cảm nhận về giá trị và ý nghĩa của các hoạt động vì cộng đồng
trong cuộc sống.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh vẽ hội họa có trong
cuộc sống và theo nhiều hình thức khác nhau.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh vẽ vì cộng đồng
trong cuộc sống quanh em.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 4.
- Tranh, ảnh tư liệu, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 4.
- Bìa cứng, giấy màu, kéo, hồ dán, băng dính 2 mặt,...
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
3. Luyện tập, thực hành
*Vẽ tranh về hoạt động cộng đồng.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
* Mục tiêu.
- Vẽ được bức tranh về hoạt động vì cộng đồng.
- Chỉ ra được sư hài hòa của các yếu tố tạo hình
trong tranh.
- Chia sẻ được cảm nhận về giá trị và ý nghĩa của
các
hoạt động vì cộng đồng.
- HS hình dung về hoạt
*Nhiệm vụ của GV.
động vì cộng đồng mà các
- Gợi mở đề HS hình dung về hoạt động vì cộng em đã tham gia.
đồng mà các em đã tham gia hoặc các em đã biết và
thực hành vẽ tranh theo ý thích. Hướng dẫn, hỗ trợ
HS trong quá trình thực hành.
*Gợi ý cách tổ chức.
- HS hình dung chia sẻ và
- Gợi mở để HS hình dung và chia sẻ các hoạt động ghi nhớ.

vì cộng đồng mà các em đã tham gia hoặc đã biết.
- Yêu cầu HS tham khảo các bài vẽ ở trang 64 trong
SGK Mĩ thuật 4, và gợi ý HS:
+ Suy nghĩ và vẽ thêm các hình ảnh có liên quan để
thể hiện rõ hơn nội dung bức tranh.
+ Sử dụng màu nóng hoặc màu lạnh làm màu chủ
đạo cho bức tranh.
- Nêu câu hỏi gợi ý để gợi mở ý tưởng sáng tạo cho
HS.
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực hành.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em sẽ lựa chọn hoạt động vì cộng đồng nào để
vẽ?
+ Em vẽ các nhân vật chính như thế nào? Các nhân
vật đó đang làm gì?
+ Em sẽ vẽ thêm gì để làm rõ nội dung bức tranh?
+ Em sử dung màu nóng, hay màu lạnh làm màu
chủ đạo của bức tranh?
+ Em cần làm gì để hoàn thiện bức tranh…?
* Lưu ý HS:
- Có thể hỗ trợ HS kĩ thuật vẽ màu để diễn tả không
gian xa, gần, chất cảm trên bề mặt cho bức tranh.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách vẽ được
bức tranh về hoạt động vì cộng đồng, chỉ ra được sư
hài hòa của các yếu tố tạo hình trong tranh, chia sẻ
được cảm nhận về giá trị và ý nghĩa của các hoạt
động vì cộng đồng ở hoạt động 3.
4. Vận dụng, phát triển
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ
cảm nhận về, hình, màu, không gian xa, gần và hòa
sắc
trong tranh vẽ hoạt động vì cộng đồng.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS trưng bài vẽ hoạt động vì cộng
đồng ở vị trí thuận tiện quan sát.
- Nêu các câu hỏi gợi ý cho HS thảo luận và chia sẻ
về hình, màu, không gian xa, gần và hòa sắc trong

- HS tham khảo các bài vẽ
ở trang 64 trong SGK Mĩ
thuật 4,
- HS suy nghĩ, phát huy
lĩnh hội.

- HS trả lời câu hỏi, phát
huy lĩnh hội.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS trưng bày sản phẩm
và chia sẻ cảm nhận
- HS thực hiện việc trưng
bày sản phẩm.
- HS thảo luận và chia sẻ
về hình, màu, không gian
xa, gần và hòa sắc trong

tranh, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và tạo bố cục
trong tranh vẽ hoạt động vì cộng đồng.
- Chỉ ra cho HS những bài vẽ có nội dung, màu sắc,
cách kết hợp nhân vật vào không gian trong tranh
làm nổi bật nội dung hoạt động vì cộng đồng.
- Gợi ý cách điều chỉnh, bổ sung bài vẽ hoàn thiện
hơn.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ Em/ bạn đã chọn thể hiện nhân vật, cảnh vật nào
để làm rõ nội dung hoạt động trong bài vẽ?
+ Cách sử dụng hình màu và tạo không gian xa, gần
trong bài vẽ như thế nào?
+ Bài vẽ thể hiện hòa sắc nóng, hay lạnh?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào đẻ bài vẽ
của em/ bạn đẹp hơn…?
*GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ chức trưng
bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về, hình, màu,
không gian xa, gần và hòa sắc trong tranh vẽ hoạt
động vì cộng đồng ở hoạt động 4.
*Giới thiệu về hoạt động vì cộng đồng trong bài
vẽ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS giới thiệu về nét đẹp tạo hình và
nội dung, ý nghĩa của hoạt động vì cộng đồng trong
bài vẽ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS giới thiệu về nét đẹp tạo hình và
nội dung, ý nghĩa của hoạt động vì cộng đồng được
thể hiện trong bài vẽ.

tranh và trả lời câu hỏi.

- HS phát huy lĩnh hội.
HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS giới thiệu về nét đẹp
tạo hình và nội dung, ý
nghĩa của hoạt động.

- HS chú ý cach giới thiệu.

- Gợi mở để HS chia sẻ cảm nhận và suy nghĩ của - HS chia sẻ cảm nhận.
các em về ý nghĩa của các hoạt động vì cộng đồng
trong cuộc sống.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Bức tranh em vẽ họat động gì?
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Màu sắc, cách sắp xếp hình ảnh trong tranh như
+ HS trả lời.
thế nào?
+ Ý nghĩa của hoạt động thể hiện trong bài vẽ là gì?
+ Những hoạt động vì cộng đồng có ý nghĩa như thế

nào trong cuộc sống?
+ HS trả lời.
*Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Tranh vẽ theo
 
Gửi ý kiến