Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 19h:34' 23-08-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 3
BÀI 5: GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH
TIẾT 11: KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG (TIẾT 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính: phân tích, tóm tắt, tìm cách
giải và trình bày bài giải.
- Vận dụng giải được bài toán thực tế có ba bước tính.
- Diễn đạt, trình bày bài giải rõ ràng, hợp lí và biết kiểm tra kết quả.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc đề, xác định dữ kiện, yêu cầu và tự kiểm tra từng bước
giải trong bài toán có ba bước tính.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cách phân tích, trình bày lời giải, nhận xét và bổ sung
cho bạn trong bài toán có ba bước tính.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn phép tính, trình tự giải hợp lí và vận dụng kiến
thức vào tình huống thực tế của bài toán có ba bước tính.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực phân tích đề, kiên trì hoàn thành các bước tính trong bài toán có ba
bước tính.
- Trách nhiệm: Cẩn thận, chính xác khi tính toán, ghi đơn vị và trình bày đáp số.
- Trung thực: Tự kiểm tra kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa bài theo góp ý.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.D1.1): Làm quen với quy trình giải quyết vấn đề (thu thập dữ liệu - xử lý
- đánh giá) của AI. Hoạt động: HS thảo luận các bước để một “Robot tư vấn mua sắm”
giúp khách hàng tính tổng tiền.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu học tập,
tranh/bài tập được cắt đúng từ SGK.
- HS: SGK, vở ghi, bút, bảng con, phiếu học tập, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, giúp HS nhận diện tình huống có nhiều dữ kiện và
kết nối với bài toán có ba bước tính.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ các cô chú đang trồng cây.

+ Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì
+ Hai bạn đang nói tới số cây của mỗi đội (3
với nhau?
đội).
+ Trong toán học, ta làm thế nào để biết
+ HS suy nghĩ, trả lời theo hiểu biết.
được số cây trồng của cả ba đội?
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS quan sát, ghi bài.
2. Khám phá
- Mục tiêu: HS biết phân tích đề, tóm tắt, xác định đúng ba bước tính và trình bày bài
giải.
- Mục tiêu tích hợp AI (4.D1.1): HS bước đầu nhận biết quy trình giải quyết vấn đề
của AI gồm thu thập dữ liệu - xử lý - đánh giá; biết liên hệ với các bước giải bài toán.
- Cách tiến hành:
- Theo các em muốn giải được bài toán này - Ta phải biết được số cây của mỗi đội.
ta làm thế nào?
+ Đội 1 trồng được bao nhiêu cây?
+ Đội 1 trồng được 60 cây.
+ Muốn biết đội 2 trồng được bao nhiêu cây + Thêm 20 cây vào số cây của đội 1 sẽ được
ta làm thế nào?
số cây của đội 2.
+ Vậy ta làm phép tính gì?
+ Ta làm phép tính cộng, lấy 60 + 20 = 80
+ Muốn biết đội 3 trồng được bao nhiêu cây cây.
ta làm thế nào?
+ Bớt 10 cây vào số cây của đội 2 sẽ được số
cây của đội 3.
+ Ta làm tính gì?
+ Ta làm phép tính trừ, lấy 80 - 10 = 70 cây.
+ Cuối cùng ta làm gì? Tính như thế nào?
+ Tìm tổng số cây của cả ba đội trồng được:
60 + 80 + 70 = 210 cây.
- GV đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK
- HS nhìn tóm tắt nêu lại đề bài toán.
lên bảng.
Bài giải:
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp Số cây đội Hai trồng được là:
làm nháp.
60 + 20 = 80 (cây)
Số cây đội Ba trồng được là:
80 - 10 = 70 (cây)
Số cây cả ba đội trồng được là:
60 + 80 + 70 = 210 (cây)
Đáp số: 210 cây
- HS lần lượt chỉ ra dữ kiện được sử dụng ở
từng bước, kiểm tra phép tính và đơn vị
“cây”.
- GV yêu cầu HS đối chiếu từng câu lời giải
với dữ kiện trong sơ đồ và kiểm tra đơn vị
sau mỗi phép tính.

- YC HS thảo luận cặp nêu các bước giải bài - HS thảo luận - nêu.
toán này.
- HS nêu ví dụ.
- GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước:
- Đại diện cặp trình bày; HS khác nhận xét,
+ Tìm số cây của đội Hai.
bổ sung và thống nhất phải thực hiện các
+ Tìm số cây của đội Ba.
bước theo quan hệ giữa các dữ kiện.
+ Tìm số cây của ba đội.
- HS tính: Tổ Hai vẽ 10 + 5 = 15 (bức tranh);
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
tổ Ba vẽ 15 - 3 = 12 (bức tranh); cả ba tổ vẽ
(Tổ Một vẽ được 10 bức tranh, tổ Hai vẽ
10 + 15 + 12 = 37 (bức tranh).
được nhiều hơn tổ Một 5 bức tranh, tổ Ba vẽ
được ít hơn tổ Hai 3 bức tranh. Cả ba tổ vẽ
được bao nhiêu bức tranh?)
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ
ở dạng toán giải bài toán có ba bước tính.
- GV mời đại diện 1–2 cặp trình bày, cặp
khác nhận xét về thứ tự ba bước tính.
- GV yêu cầu HS giải nhanh ví dụ đã nêu để
kiểm tra cách hiểu.
- GV nêu tình huống tích hợp AI: Một
- HS lắng nghe, quan sát tình huống.
“Robot tư vấn mua sắm” cần giúp khách
+ Thu thập: số lượng và đơn giá của vở, hộp
hàng tính tổng số tiền mua 5 quyển vở, mỗi bút.
quyển 8 000 đồng và 2 hộp bút, mỗi hộp 25 + Xử lí: tính tiền 5 quyển vở; tính tiền 2 hộp
000 đồng.
bút; cộng hai số tiền.
+ Để Robot giải quyết nhiệm vụ, trước hết
+ Đánh giá: kiểm tra phép tính, đơn vị và đối
cần thu thập những dữ liệu nào?
chiếu với ước lượng.
+ Sau khi có dữ liệu, Robot cần xử lý theo
những bước nào?
+ Cuối cùng, cần đánh giá kết quả bằng cách
nào?
- GV diễn giải tích hợp AI (4.D1.1): Quy
- HS nêu: đọc và xác định dữ kiện tương ứng
trình Robot gồm thu thập dữ liệu - xử lý với thu thập dữ liệu; thực hiện các phép tính
đánh giá. Nếu dữ liệu đầu vào hoặc phép
tương ứng với xử lý; kiểm tra và kết luận
tính sai thì kết quả tư vấn sẽ sai; con người tương ứng với đánh giá.
phải kiểm tra.
- HS ghi nhớ: AI chỉ hỗ trợ; người học phải
- GV yêu cầu HS liên hệ ba bước giải bài
tự đọc đề, kiểm chứng và chịu trách nhiệm
toán vừa học với quy trình trên.
về kết quả.
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: HS vận dụng quy trình giải bài toán có ba bước tính vào hai tình huống
thực tế.
- Cách tiến hành:

Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt:
- GV yêu cầu HS gạch dưới dữ kiện, khoanh
yêu cầu và nêu trình tự ba bước giải.
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng nhóm.
- Yêu cầu HS chia sẻ.
- GV phân công trong nhóm: một bạn ghi
tóm tắt, một bạn trình bày phép tính, một
bạn kiểm tra, một bạn báo cáo.

- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS nêu rõ mỗi phép chia dùng
để tìm đại lượng nào và phép trừ cuối cùng
trả lời câu hỏi gì.
- Cho HS làm bài CN vào vở, chia sẻ.
- GV nhắc HS viết đủ câu lời giải, phép tính,
đơn vị và đáp số; sau khi làm xong tự kiểm
tra lại.

- HS đọc.
- HS trả lời các dữ kiện và yêu cầu của bài
toán.
- HS nêu: dữ kiện gồm 5 quyển vở giá 8 000
đồng/quyển và 2 hộp bút giá 25 000
đồng/hộp; yêu cầu tìm tổng số tiền. Ba bước:
tính tiền vở, tính tiền bút, tính tổng.

- HS thực hiện làm bài nhóm 4.
Bài giải:
Số tiền mua 5 quyển vở là:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Số tiền mua hai hộp bút là:
25 000 x 2 = 50 000 (đồng)
Số tiền phải trả tất cả là:
40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng)
Đáp số: 90 000 đồng
- HS thực hiện đúng vai trò, đối chiếu kết
quả và cử đại diện trình bày trước lớp.
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS nêu: 40 : 8 tìm số túi táo; 36 : 6 tìm số
túi cam; 6 - 5 tìm số túi cam nhiều hơn số túi
táo.

- HS làm bài vào vở, chia sẻ.
Bài giải:
Số túi táo là:
40 : 8 = 5 (túi)
Số túi cam là:
36 : 6 = 6 (túi)
Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:
6 - 5 = 1 (túi)
Đáp số: 1 túi
- HS trình bày đủ ba bước, kiểm tra 5 túi táo,
6 túi cam và chênh lệch 1 túi.
- HS sửa bài và ghi nhớ.

- GV nhận xét, chốt cách trình bày bài toán
có ba bước tính.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: HS vận dụng ba bước tính để giải nhanh tình huống gần gũi.
- Cách tiến hành:

+ Em hãy tính nhanh đáp số bài toán:
- HS thảo luận, chia sẻ.
+ Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều - Đáp số: 41 viên bi.
hơn bạn Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều
- HS nêu: Tú có 10 + 4 = 14 viên; Sơn có 14
hơn bạn Tú 3 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao + 3 = 17 viên; cả ba có 10 + 14 + 17 = 41
nhiêu viên bi?
viên.
- GV mời HS nêu nhanh ba phép tính và giải
thích thứ tự thực hiện.
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 3
BÀI 5: GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH
TIẾT 12: LUYỆN TẬP (TIẾT 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng cách giải bài toán có ba bước tính để giải các bài toán thực tế liên quan.
- Biết phân tích đề, xác định trình tự các bước tính và trình bày bài giải có câu lời giải,
phép tính, đơn vị, đáp số.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc đề, xác định dữ kiện, yêu cầu và tự kiểm tra từng bước
giải trong tiết luyện tập giải bài toán có ba bước tính.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cách phân tích, trình bày lời giải, nhận xét và bổ sung
cho bạn trong tiết luyện tập giải bài toán có ba bước tính.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn phép tính, trình tự giải hợp lí và vận dụng kiến
thức vào tình huống thực tế của tiết luyện tập giải bài toán có ba bước tính.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực phân tích đề, kiên trì hoàn thành các bước tính trong tiết luyện tập
giải bài toán có ba bước tính.
- Trách nhiệm: Cẩn thận, chính xác khi tính toán, ghi đơn vị và trình bày đáp số.
- Trung thực: Tự kiểm tra kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa bài theo góp ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu học tập,
tranh/bài tập được cắt đúng từ SGK.
- HS: SGK, vở ghi, bút, bảng con, phiếu học tập, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn quy trình giải bài toán có ba bước tính và tạo tâm thế vào tiết luyện
tập.
- Cách tiến hành:
- Nêu cách giải và đáp số bài toán: Bạn Nam - HS lắng nghe.
cắt được 8 ngôi sao. Bạn Tú cắt được nhiều - HS chia sẻ.
hơn bạn Nam 4 ngôi sao. Bạn Sơn cắt được - HS nêu: Tú cắt 8 + 4 = 12 ngôi sao; Sơn cắt
nhiều hơn bạn Tú 3 ngôi sao. Hỏi cả ba bạn 12 + 3 = 15 ngôi sao; cả ba cắt 8 + 12 + 15 =
cắt được bao nhiêu ngôi sao?
35 ngôi sao.
- Nhận xét.
- GV yêu cầu HS nêu từng bước tính, không
chỉ nêu đáp số.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: HS giải được các bài toán thực tế có ba bước tính, biết phân tích, tóm tắt
và trình bày lời giải rõ ràng.
- Cách tiến hành:

Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận: phân tích đề bài, nêu các
bước giải, làm bài vào vở.
- Mời HS chia sẻ.

- GV hỏi: Số vịt của bác Đào và bác Cúc phụ
thuộc vào số vịt của bác Mận như thế nào?
- GV yêu cầu HS thống nhất ba bước giải
trước khi viết bài.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trình bày bài giải.
- GV nhắc HS kiểm tra phép tính 1 200 +
900 + 1 700 bằng cách cộng theo thứ tự
thuận tiện.

- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên bảng
nhóm.

- HS đọc.
- HS thực hiện cặp đôi.
- HS nêu: bác Đào ít hơn bác Mận 300 con;
bác Cúc nhiều hơn bác Mận 500 con.
- HS thống nhất: tìm số vịt bác Đào; tìm số
vịt bác Cúc; tìm tổng số vịt của ba bác.

Bài giải:
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Đào là:
1 200 - 300 = 900 (con)
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Cúc là:
1 200 + 500 = 1 700 (con)
Tất cả số vịt của ba bác là:
1 200 + 900 + 1 700 = 3 800 (con)
Đáp số: 3 800 con vịt
- HS kiểm tra: 1 200 + 900 = 2 100; 2 100 +
1 700 = 3 800 (con).
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài.
- HS đọc đầu bài.
- HS theo dõi.
- HS thực hiện nhóm 4.
- HS nêu đúng trình tự: 25 x 2; 25 + 50 + 35;
120 - 110.

- GV gợi ý HS xác định lượng nước mắm
bán lần hai trước, sau đó tìm tổng lượng đã
bán và lượng còn lại.
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
- GV yêu cầu đại diện nhóm giải thích vì sao Số lít nước mắm bán ở lần hai là:
phép tính cuối là phép trừ.
25 x 2 = 50 (lít)
Số lít nước mắm bán ở ba lần là:
25 + 50 + 35 = 110 (lít)
Số lít nước mắm còn lại trong thùng là:
120 - 110 = 10 (lít)
Đáp số: 10 lít
- HS giải thích: lấy số lít ban đầu trừ tổng số
lít đã bán để tìm số lít còn lại.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài.

Bài 3.
- GV đưa sơ đồ bài toán như SGK.
- Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ nêu đầu bài
toán. GV sửa sai cho từng em.

- GV đặt câu hỏi gợi ý: Số quả bưởi gấp mấy
lần số quả sầu riêng? Số quả xoài nhiều hơn
số quả bưởi bao nhiêu quả?
- Cho HS tự làm bài.
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
- GV yêu cầu HS kiểm tra lại kết quả từng
bước bằng quan hệ “gấp 2 lần” và “nhiều
hơn 13”.

- Nhận xét, tuyên dương những HS làm
đúng, làm nhanh.
Bài 4.
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở.

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa số
máy tính bán được trong ba ngày.
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài.
- GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra câu lời
giải, phép tính và đơn vị “máy tính”.

- HS quan sát.
- HS nêu đề toán.
- HS nêu đề toán: Có 12 quả sầu riêng; số
quả bưởi gấp 2 lần số quả sầu riêng; số quả
xoài nhiều hơn số quả bưởi 13 quả; hỏi cả ba
loại có bao nhiêu quả.

- HS cá nhân làm bài.
Bài giải:
Số quả bưởi là:
12 x 2 = 24 (quả)
Số quả xoài là:
24 + 13 = 37 (quả)
Cả sầu riêng, xoài và bưởi có số quả là:
12 + 24 + 37 = 73 (quả)
Đáp số: 73 quả
- HS kiểm tra: 24 = 12 x 2; 37 = 24 + 13;
tổng 12 + 24 + 37 = 73 (quả).
- HS lắng nghe.
- HS đọc đầu bài.
- HS nêu.
- HS thực hiện vào vở.
- HS nêu: thứ Sáu bán 12 máy; thứ Bảy
nhiều hơn thứ Sáu 5 máy; Chủ nhật nhiều
hơn thứ Bảy 10 máy.

Bài giải:
Thứ bảy bán được là:
12 + 5 = 17 (máy)
Chủ nhật bán được là:
17 + 10 = 27 (máy)
Cả ba ngày bán được là:
12 + 17 + 27 = 56 (máy)
Đáp số: 56 máy tính
- HS đổi vở, đối chiếu ba bước và sửa lỗi
nếu có.
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài.

- GV nhận xét, chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận diện và giải nhanh bài toán ba bước tính.
- Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS tính nhanh và điền kết quả tính - HS điền kết quả tính vào chỗ chấm: 40
vào chỗ chấm của bài toán.
nhãn vở.
+ Bạn Lan có 9 nhãn vở, bạn Thư có số nhãn - HS nêu: Thư có 9 x 2 = 18 nhãn vở; Hà có
vở gấp đôi số nhãn vở của bạn Lan. Bạn Hà 18 - 5 = 13 nhãn vở; cả ba có 9 + 18 + 13 =
có ít hơn bạn Thư 5 nhãn vở. Như vậy ba
40 nhãn vở.
bạn có ........ nhãn vở.
- GV mời HS nêu các bước tính để chứng
minh kết quả điền.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 3
BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG
TIẾT 13: LUYỆN TẬP (TIẾT 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất; sắp xếp các số có năm chữ số.
- Làm tròn được số có năm chữ số theo yêu cầu.
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Tính giá trị biểu thức và giải bài toán thực tế liên quan.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc yêu cầu, lựa chọn quy tắc phù hợp và tự kiểm tra kết
quả các phép tính.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cách xác định số chẵn, số lẻ, cách làm tròn, cách tính
và giải toán với bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng tổng hợp kiến thức số học để xử lý bài tập, số
liệu và tình huống thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực hoàn thành các bài luyện tập tổng hợp.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đặt tính, làm tròn, tính biểu thức và ghi đơn vị.
- Trung thực: Tự kiểm tra và sửa sai khi đối chiếu kết quả với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu học tập,
tranh/bài tập được cắt đúng từ SGK.
- HS: SGK, vở ghi, bút, bảng con, phiếu học tập, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn số chẵn, số lẻ và các phép tính trong phạm vi 100 000.
- Cách tiến hành:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS giải thích dấu hiệu dựa vào - HS nêu: số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn;
chữ số tận cùng.
tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ.
- Thực hiện phép tính:
- HS thực hiện.
64 567 - 37 689 = ?
- HS nêu kết quả: 26 878; 70 663; 19 470; 6
34 231 + 36 432 = ?
236. HS thử lại phép chia bằng 6 236 x 7 =
3 245 x 6 = ?
43 652.
43 652 : 7 = ?
- GV mời HS nêu kết quả và cách thử lại
một phép tính.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: HS xác định số chẵn, số lẻ; sắp xếp, làm tròn số; thực hiện phép tính và
giải bài toán thực tế.
- Cách tiến hành:

Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS làm từng ý và giải thích
quy tắc được sử dụng.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng.
- GV hỏi: Vì sao số 59 872 là số bé nhất và
66 053 là số lớn nhất?

- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi
chéo vở cho bạn kiểm tra.
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm.
- GV khen ngợi HS.
- GV mời 4 HS trình bày, mỗi em một phép
tính; lớp đối chiếu cách đặt tính.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HD HS cách tính giá trị biểu thức.
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm.

- GV nhắc HS thực hiện phép nhân trước
phép cộng trong mỗi biểu thức.

- HS đọc.
- HS trả lời: Tìm số chẵn, số lẻ, số bé nhất,
số lớn nhất trong 4 số có năm chữ số; viết
được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn; làm tròn
số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục
nghìn.
- HS làm cá nhân, nêu dấu hiệu chẵn - lẻ,
cách so sánh số và quy tắc làm tròn.

KQ:
a) Các số chẵn là 63 794, 59 872.
- Các số lẻ là 65 237, 66 053.
b) 59 872, 63 794, 65 237, 66 053.
c) 59 870.
d) 70 000.
- HS giải thích bằng cách so sánh lần lượt từ
hàng chục nghìn đến hàng đơn vị.
- HS thực hiện.
- HS đọc.
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia.

- HS làm bài.
- HS trả lời.
- HS trình bày: 63 758 - 5 364 = 58 394; 37
429 + 49 235 = 86 664; 8 107 x 9 = 72 963;
43 652 : 7 = 6 236.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS xác định đúng thứ tự: tính 10 000 x 6; 5
000 x 7; 2 000 x 9 trước, sau đó cộng.

- GV yêu cầu HS tính và xác định bạn có
nhiều tiền tiết kiệm nhất.
- GV yêu cầu HS so sánh ba kết quả và giải
thích lựa chọn.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu HS xác định tổng số khán giả,
số khán giả nữ và đại lượng cần tìm.
+ Muốn tìm số khán giả nam nhiều hơn số
khán giả nữ bao nhiêu người ta làm thế nào?
- GV gợi ý: Trước hết phải tìm số khán giả
nam, sau đó mới so sánh với số khán giả nữ.
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng nhóm,
thực hiện nhóm 4.

Mai: 20 000 + 10 000 x 6 = 80 000.
Nam: 5 000 x 7 + 50 000 = 85 000.
Việt: 50 000 + 2 000 x 9 = 68 000.
Vậy bạn Nam có nhiều tiền tiết kiệm nhất.
- HS so sánh 85 000 > 80 000 > 68 000 nên
Nam có nhiều tiền tiết kiệm nhất.
- HS đọc.
- HS suy nghĩ, chia sẻ.
- HS nêu: tổng 37 636 khán giả; nữ 9 273
khán giả; cần tìm số khán giả nam nhiều hơn
nữ bao nhiêu người.

- HS trả lời.
- HS nêu hai bước: 37 636 - 9 273; rồi lấy
kết quả trừ tiếp 9 273.
Bài giải:
Số khán giả nam vào sân là:
37 636 - 9 273 = 28 363 (khán giả)
Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ
là:
28 363 - 9 273 = 19 090 (khán giả)
Đáp số: 19 090 khán giả
- HS thực hiện, trình bày.

- GV nhận xét, chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ và thứ tự thực hiện phép tính.
- Cách tiến hành:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS nêu.
- Thực hiện nhân nhẩm:
400 + 100 x 2 = 600.
400 + 100 x 2 = ?
40 000 + 10 000 x 2 = 60 000.
40 000 + 10 000 x 2 = ?
40 000 x 2 + 10 000 = 90 000.
40 000 x 2 + 10 000 = ?
- HS nêu quy tắc: trong biểu thức không có
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao phải thực dấu ngoặc, thực hiện nhân, chia trước; cộng,
hiện phép nhân trước phép cộng.
trừ sau.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 3
BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG
TIẾT 14: LUYỆN TẬP (TIẾT 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân, chia và biết thử lại kết quả.
- Tính được giá trị biểu thức chứa chữ và biểu thức có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến tiền và suy luận được số theo điều kiện cho
trước.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động thay giá trị vào biểu thức, thực hiện đúng thứ tự phép tính và
tự thử lại.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cách tính, cách giải toán và góp ý bài làm của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng phép tính, biểu thức và đặc điểm số lẻ để giải
quyết tình huống thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Kiên trì thực hiện và kiểm tra các phép tính nhiều bước.
- Trách nhiệm: Trình bày bài rõ ràng, ghi đơn vị và đáp số chính xác.
- Trung thực: Tự đánh giá kết quả, không chép bài của bạn và chủ động sửa sai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu học tập,
tranh/bài tập được cắt đúng từ SGK.
- HS: SGK, vở ghi, bút, bảng con, phiếu học tập, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn đặt tính nhân, chia và kết nối với nội dung luyện tập chung.
- Cách tiến hành:
- Thực hiện đặt tính rồi tính:
- HS thực hiện.
3 245 x 4 = ?
- HS nêu: 3 245 x 4 = 12 980; 43 650 : 5 = 8
43 650 : 5 = ?
730.
- GV mời HS nêu kết quả và cách đặt tính.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: HS thực hiện phép tính, thử lại; tính giá trị biểu thức; giải bài toán và vận
dụng số chẵn, số lẻ.
- Cách tiến hành:

Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?

- GV hỏi: Muốn thử lại phép nhân và phép
chia có dư, em làm thế nào?
- GV yêu cầu HS thực hiện trên phiếu bài
tập.
- GV yêu cầu HS kiểm tra số dư phải bé hơn
số chia.

- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu các bước tính giá trị
biểu thức chứa chữ.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi
chéo vở cho bạn kiểm tra.
- GV khen ngợi HS.
- GV mời HS giải thích vì sao ở ý b phải tính
105 x 6 trước.

Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài toán.
- HD HS tìm hiểu đề toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS xác định số tiền Mai có,
giá một bút mực, giá một quyển vở và số
quyển vở.

- HS đọc.
+ Đặt tính rồi tính và thử lại.
- HS nêu: thử phép nhân bằng phép chia; thử
phép chia có dư bằng thương x số chia + số
dư.

- HS thực hiện.
8 413 x 7 = 58 891.
Thử lại: 58 891 : 7 = 8 413.
56 732 : 8 = 7 091 dư 4.
Thử lại: 7 091 x 8 + 4 = 56 732.
- HS xác nhận số dư 4 bé hơn số chia 8, kết
quả phép chia hợp lí.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Tính giá trị của biểu thức.
- HS nêu: thay đúng giá trị của chữ, viết biểu
thức số, thực hiện đúng thứ tự phép tính, kết
luận.

a) Với a = 539, b = 243 ta có: a + b - 135
= 539 + 243 - 135
= 782 - 135
= 647.
b) Với c = 2 370, m = 105 và n = 6 ta có: c +
mxn
= 2 370 + 105 x 6
= 2 370 + 630
= 3 000.
- HS nêu: biểu thức có phép cộng và phép
nhân nên thực hiện phép nhân trước.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS nêu: Mai có 50 000 đồng; bút mực 8
500
 
Gửi ý kiến