Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 30

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:30' 29-06-2024
Dung lượng: 576.3 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 30
Toán (Tiết 147)
LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 8 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng mẫu
số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng vào các bài
toán có lời văn đơn giản.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Áp dụng vào thực tế cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
* Mục tiêu:

Hoạt động của học sinh

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:

+ Câu 1: Nêu quy tắc trừ hai phân số cùng - Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số,
mẫu số.
ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho
tử số của phân số thứ hai và giữ
nguyên mẫu số.
- Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta
+ Câu 2: Nêu quy tắc trừ hai phân số khác quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ
mẫu số.
hai phân số đó.
+ Câu 3:
+ Câu 4:

- HS lắng nghe.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
+ Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng
mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng vào
các bài toán có lời văn đơn giản.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân)

- 1 HS đọc đề bài.

- GV: Nêu cách thực hiện phép trừ hai phân số - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta
khác mẫu số.
quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ
hai phân số đó.

- GV mời 2 HS lên bảng thực hiện. HS lớp - 2 HS lên bảng thực hiện. HS lớp làm
làm vào vở.
vào vở.
a)

-

b)

-

c)

-

d)

-

a)
b)
c)
d)
- HS lắng nghe nhận xét.

- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét

- Lấy mẫu số đó làm mẫu số chung rồi
- GV: Khi trừ hai phân số khác mẫu số trong quy đồng mẫu số, thực hiện phép trừ
đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại, hai phân số đó.
ta phải làm thế nào?
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- 1 HS đọc đề bài.

Bài 2: Rút gọn rồi tính. (Làm việc nhóm 2)

- 2 bước: Bước 1: Rút gọn; Bước 2:
Tính.

- GV: Bài toán yêu cầu làm mấy bước?
- GV mời HS nêu cách rút gọn hai phân số.

- 1 HS trình bày: Bước 1: Xét xem tử
số và mẫu số cùng chia hết cho số tự
nhiên nào lớn hơn 1. Bước 2: Chia tử
số và mẫu số cho số đó. Bước 3: Cứ
làm như thế cho đến khi nhận được
phân số tối giản.
- HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1
nhóm làm vào phiếu bài tập.

- GV yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2
vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập.

a)
b)

a)

b)

c)

d)

c)
d)
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc đề bài.

- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- HS quan sát trả lời miệng. HS khác
Bài 3: Sợi dây hay cây gậy dài hơn và dài hơn nhận xét.
bao nhiêu mét? (Làm việc cá nhân)
a) Cây gậy dài hơn sợi dây số mét là:
- GV hướng dẫn HS làm miệng
(mét)
b) Sợi dây dài hơn cây gậy số mét là:
(mét)
- 2 HS lần lượt trả lời. HS nhận xét
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS trả lời, HS khác nhận xét.

- 1 HS đọc đề bài.

- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4: Giải ô chữ dưới đây. (Làm việc nhóm - Muốn giải được ô chữ trước tiên
phải tính giá trị của các biểu thức rồi
4)
điền chữ cái trước biểu thức dưới kết
- GV mời 1 HS nêu cách làm.
quả đúng.
- HS làm bài theo nhóm 4.
- GV yêu cầu các nhóm làm việc.

A.

H.
S.
O.
Ổ.
T.
- Ô chữ bí mật là: SAO THỔ.
- Các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét

- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét chung, tuyên dương. Giới thiệu
hình minh họa Sao Thổ cho HS quan sát.
- 1 HS đọc đề bài.
Bài 5: Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã sử
dụng
diện tích mảnh đất để trồng rau và
hoa. Biết phần được dùng để trồng rau chiếm
diện tích, hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu
phần diện tích để trồng hoa? (Làm việc cá
nhân)
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã
sử dụng
diện tích mảnh đất để
trồng rau và hoa. Biết phần được dùng
để trồng rau chiếm

diện tích.

- Bài toán hỏi gì?

+ Hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu phần
diện tích để trồng hoa?

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.

- HS tự làm bài vào vở.
Bài giải:
Số phần diện tích mảnh đất mà bác
Tân dùng để trồng hoa là:
(diện tích)
Đáp số:

diện tích mảnh đất.

- HS trình bày bài. HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh củng cố thêm về phép trừ phân số.
- Ví dụ: GV tổ chức Trò chơi Ai nhanh Ai
- HS tham gia chơi.
đúng. GV ghi 4 phép tính trừ. HS lần lượt trả
lời kết quả từng phép tính. Ai trả lời nhanh và
chính xác hơn sẽ được tuyên dương.
b)

c)

d)

- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 148)
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 9 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số.
- Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (có một mẫu số
chia hết cho mẫu số còn lại).
tế.

- Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số để giải quyết các bài toán thực
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:

+ Câu 1: Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng - Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số,
mẫu số.
ta cộng hai tử số với nhau và giữ
nguyên mẫu số.
- Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta
+ Câu 2: Nêu quy tắc cộng hai phân số
quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng
cùng mẫu số.
hai phân số đó.

+ Câu 3:
+ Câu 4:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:

-

- HS lắng nghe.

* Mục tiêu:
+ Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số.
+ Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (có một mẫu số
chia hết cho mẫu số còn lại).
+ Áp dụng được các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số để giải quyết các bài toán
thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân)

- 1 HS đọc đề bài.

- GV gọi 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm bài - 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm bài cá
cá nhân vào vở.
nhân vào vở.
a)

b)

c)

d)

a)
b)
c)
d)

- Gọi HS trình bài bài làm. Gọi HS nhận xét. - HS trình bày bài làm. HS lớp lắng
nghe, nhận xét đối chiếu bài làm của
mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc
nhóm 2)

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc đề bài.

- GV cho HS làm bài theo nhóm 2, các - HS làm bài theo nhóm 2 vào vở.
nhóm làm bài vào vở.

- GV mời các nhóm trình bày.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.

- Các nhóm trình bày.

- GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ hãy mô tả
- HS đổi vở soát theo bàn, nhận xét.
vòng đời của loài bướm.

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- Bướm
Nhộng

Trứng
Ấu trùng
Bướm trưởng thành.

- HS lắng nghe, đọc lại vòng đời của
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất (Làm bướm.
việc nhóm 4 hoặc nhóm bàn)
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Gọi 1 HS nêu cách làm:
- 1 HS đọc đề bài.

- GV cho HS làm bài theo nhóm.

- 1 HS trả lời: Vận dụng tính chất giao
hoán, kết hợp của phép cộng để tihực
hiện tính bằng cách thuận tiện nhất.

a)

- HS làm bài theo nhóm.

b)

a)
=(

)

=

=

b)

=
=

(

- GV mời các nhóm trình bày.

=

- Mời các nhóm khác nhận xét

- Các nhóm trình bày.

- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- HS đổi vở soát nhận xét.

)

=

Bài 4. Anh A Phan, chị Rang Hu và chú Y - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

Phui cùng thu hoạch một rẫy cà phê. Anh A - 1 HS đọc đề bài.
Phan thu được
hoạch được

rẫy, chị Rang Hu thu
rẫy, chú Y Phui thu hoạch

được
rẫy. Hỏi cả ba ngươi thu hoạch
được bao nhiêu phần của rẫy cà phê?
(Làm việc cá nhân.)
+ Bài toán cho biết gì?

+ Anh A Phan, chị Rang Hu và chú Y
Phui cùng thu hoạch một rẫy cà phê.
Anh A Phan thu được
Hu thu hoạch được
thu hoạch được
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.

rẫy, chị Rang
rẫy, chú Y Phui

rẫy.

+ Hỏi cả ba ngươi thu hoạch được bao
nhiêu phần của rẫy cà phê?
- HS làm bài cá nhân vào vở.
Bài giải:
Ba người thu hoạch được số phần của
rẫy cà phê là:
(rẫy cà phê)
Đáp số:

rẫy cà phê.

- HS trình bày bài. HS khác nhận xét.
- HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa, ...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh củng cố thêm về phép cộng, phép trừ
phân số.
- Ví dụ: GV đưa bài toán thực tế, HS vận
dụng kiến thức của bài để tìm ra đáp án. Ai - HS tham gia chơi.
trả lời nhanh và chính xác hơn sẽ chiến
thắng, được tuyên dương.
Mẹ vừa hái được một quả mít chín ngoài
vườn. Mẹ biếu bà quả, mẹ biếu dì Mai
quả. Hỏi quả mít còn lại bao nhiêu phần?
- Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 149)
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 10 tháng 4 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số; áp dụng vào giải một số bài toán
thực tế đơn giản.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.

Hoạt động của học sinh

* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:

+ Câu 1:

-

+ Câu 2:

-

+ Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
=(
=

)+

=

+ Câu 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
=
=

+

+(

)

=

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS lắng nghe.

2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
+ Củng cố các quy tắc tính cộng, trừ hai phân số; áp dụng vào giải một số bài toán
thực tế đơn giản.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân)

- 1 HS đọc đề bài.

- GV mời 1 HS nêu cách làm.

- 1 HS trả lời: Muốn biết điền Đ hay S
ta phải tính được kết quả trước.

- GV mời 1 HS nêu cách trừ hai phân số khác

- 1 HS trả lời: Muốn trừ hai phân số
khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai

mẫu số.

phân số rồi trừ hai phân số đó.

- 1 HS trả lời: Muốn cộng hai phân số
khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai
- GV mời 1 HS nêu cách cộng hai phân số
phân số rồi cộng hai phân số đó.
khác mẫu số.
- HS trả lời miệng.
+ Gọi HS trả lời miệng: Phép tính nào đúng,
phép tính nào sai?
- 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm vào
vở nháp.
+ Gọi 2 HS lên bảng thực hiện 4 phép tính
trên.
a)
b)
c)
d)
Vậy a) Đ; b) S; c) S; d) Đ.
- HS nhận xét, đối chiếu với bài của
mình.

- Gọi HS nhận xét.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc đề bài.

Bài 2: Rút gọn rồi tính. (Làm việc nhóm 2)

- 2 bước: Bước 1: Rút gọn; Bước 2:
Tính.

- GV: Bài toán yêu cầu làm mấy bước?

- HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1
nhóm làm vào phiếu bài tập.

- GV yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2
vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập.
a)
a)

b)

c)

d)

b)

c)
d)
- Các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc đề bài.

Bài 3: Một xe ô tô chạy được quãng đường
trong giờ đầu tiên. Giờ tiếp theo, ô tô chạy
thêm được quãng đường. Hỏi sau hai giờ, ô
tô chạy được mấy phần của quãng đường?
+ Bài toán cho biết gì?

+ Một xe ô tô chạy được quãng
đường trong giờ đầu tiên. Giờ tiếp
theo, ô tô chạy thêm được
đường.

quãng

+ Hỏi sau hai giờ, ô tô chạy được mấy
phần của quãng đường?
- Bài toán hỏi gì?

- HS làm bài vào vở.
Bài giải:

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.

Số phần quãng đường ô tô đã chạy
được là:
(quãng đường)
Đáp số:

quãng đường.

- HS trình bày bài. HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Một cây gỗ dài
m. Rô – bốt cưa cây
gỗ đó thành ba khúc. Biết rằng khúc gỗ thứ
nhất dài m, khúc gỗ thứ hai dài
chiều dài của khúc gỗ còn lại.

m. Rô – bốt cưa
m. Tính + Một cây gỗ dài
cây gỗ đó thành ba khúc. Biết rằng

+ Bài toán cho biết gì?

khúc gỗ thứ nhất dài
hai dài

m, khúc gỗ thứ

m.

+ Tính chiều dài của khúc gỗ còn lại.
- HS làm bài vào vở.
Bài giải:
Chiều dài của khúc gỗ còn lại là:
- Bài toán hỏi gì?

(m)

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
Đáp số:

m.

- HS trình bày bài. HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh củng cố thêm về phép cộng, phép trừ
phân số.
- Ví dụ: GV đưa bài toán thực tế, HS vận dụng
kiến thức của bài để tìm ra đáp án. Ai trả lời - HS tham gia chơi.
nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được
tuyên dương.
Tuần trước, bố tặng cho em cuốn truyện tranh
Đô-rê-mon. Ngày thứ nhất em đọc được
quyển, ngày thứ hai em đọc được
quyển.
Hỏi còn lại bao nhiêu phần quyển truyện em
chưa đọc?
- Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________

Toán (Tiết 150)
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 11 tháng 4 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ phân số có cùng mẫu số, khác
mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại).
- Biết áp dụng vào giải các bài toán thực tế có lời văn đơn giản.
- Thực hiện được cộng, trừ phân số với một số tự nhiên.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

Hoạt động của học sinh

+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:

+ Câu 1:

-

+ Câu 2:

-

+ Câu 3:
+ Câu 4:
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
+ Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ phân số có cùng mẫu số,
khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại).
+ Biết áp dụng vào giải các bài toán thực tế có lời văn đơn giản.
+ Thực hiện được cộng, trừ phân số với một số tự nhiên.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Tính (theo mẫu) (Làm việc cá nhân)

- 1 HS đọc đề bài.

- GV hướng dẫn HS làm mẫu:
+ Gọi 1 HS nêu cách viết số tự nhiên dưới - 1 HS trả lời: Mọi số tự nhiên đều viết
dạng phân số.
được dưới dạng phân số với tử số là số
tự nhiên đó, mẫu số là 1.
+ 2 được viết dưới dạng phân số là gì?

-

- HS theo dõi, ghi nhớ.

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 2 - HS làm bài cá nhân vào vở. 2 HS lên
bảng làm bài.
HS lên bảng làm.
a)

b)

c)

d)

a)
b)
c)
d)
- HS trình bày bài làm, HS lớp đối chiếu
bài của mình, nhận xét.

- Gọi HS trình bày bài làm, HS khác nhận
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc đề bài.

Bài 2: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc
nhóm 2)
- HS làm bài theo nhóm 2 vào vở.
- GV cho HS làm bài theo nhóm 2, các
nhóm làm bài vào vở.
a)
b)

- GV mời các nhóm trình bày.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - Các nhóm trình bày.
quả, nhận xét lẫn nhau.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Rô–bốt còn

chai nước giặt. Rô-bốt

quyết định sử dụng

chai nước giặt để giặt

chăn, rồi dùng thêm chai nước giặt để giặt
quần áo. Hỏi khi ấy chai nước giặt còn lại
mấy phần? (Làm việc cá nhân)

- HS đổi vở soát theo bàn, nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc đề bài.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Rô–bốt còn

chai nước giặt. Rô-bốt

quyết định sử dụng
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.

chai nước giặt để

giặt chăn, rồi dùng thêm
giặt để giặt quần áo.

chai nước

+ Hỏi khi ấy chai nước giặt còn lại mấy
phần?
- HS làm bài cá nhân vào vở.
Bài giải:
Số phần nước giặt còn lại là:
(chai nước giặt)

- HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Đáp số:

chai nước giặt.

- HS trình bày bài. HS khác nhận xét.
Bài 4: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhóm 4).

- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4.

- 1 HS đọc đề bài.
- HS làm việc theo yêu cầu.
a)

(m)

- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV b)
nhận xét tuyên dương.
(m)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh củng cố thêm về phép cộng, phép trừ
phân số.
- Ví dụ: GV chọn 8 HS. GV viết vào 4 phiếu
ghi 4 phép cộng, trừ phân số; 4 phiếu ghi số - 8 HS xung phong tham gia chơi.
kết quảcủa các phép tính đó. GV phát 8
phiếu ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8
em đứng thành 4 cặp (phép tính và kết quả
đúng). Cặp nào nhanh và chính xác hơn sẽ
chiến thắng, được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________
Toán (Tiết 151)
PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
Thời gian thực hiện: Ngày 12 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Làm quen và thực hiện được phép nhân phân số với phân số. Áp dụng giải bài toán
có lời văn liên quan đến phép nhân phân số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:

+ Câu 1:
+ Câu 2:
c)
+ Câu 3:
+ Câu 4:

d)
- HS lắng nghe.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Mục tiêu:
+ Làm quen và thực hiện được phép nhân phân số với phân số.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống và gọi HS đọc - HS lắng nghe.

lời thoại của hai nhân vật. Hai bạn Việt và
Rô – bốt cùng đi thăm nhà máy sản xuất
kính. Tâm điểm là một tấm kính màu nâu.
+ Tấm kính màu nâu là hình gì?
+ Gọi HS đọc số đo hai cạnh của tấm kính
- Tấm kính màu nâu là hình chữ nhật.
này.
+ GV mời 1 HS nêu cách tính diện tích hình
- Chiều dài
chữ nhật, diện tích hình vuông.

m, chiều rộng

m.

+ Vì sao Việt chưa tính được diện tích của - Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta
lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng
tấm kính?
đơn vị đo).
- GV trình bày mô hình mà Rô – bốt chỉ cho
Việt cách tính diện tích tấm kính: Vẽ hình - HS trả lời.
vuông ABCD cạnh 1m; tấm kính là hình
chữ nhật AMNP như hình vẽ.
- HS lắng nghe, quan sát.

+ Cạnh AD được chia thành mấy phần bằng
nhau?
+ Cạnh AP chiếm mấy phần bằng nhau đó?
+ Diện tích hình vuông ABCD là bao nhiêu
mét vuông?
+ Hình vuông ABCD gồm bao nhiêu ô?
+ Diện tích mỗi ô vuông là bao nhiêu mét
vuông?
- Cạnh AD được chia thành 5 phần bằng

+ Hình chữ nhật AMNP gồm mấy ô?

nhau.

+ Như vậy diện tích hình chữ nhật AMNP là - Cạnh AP chiếm 4 phần bằng nhau đó.
bao nhiêu mét vuông?
- Diện tích hình vuông ABCD là 1 m2
- Hình vuông ABCD gồm 15 ô.
- Vậy:

- Diện tích mỗi ô vuông là m2
- GV mời 1 HS nêu nhận xét về tích hai tử
số của hai thừa số với tử số của kết quả và - Hình chữ nhật AMNP gồm 8 ô.
tích hai mẫu số của hai thừa số với mẫu số
của kết quả.
- Diện tích hình chữ nhật AMNP là
m2
- GV mời 1 HS nêu quy tắc nhân hai phân số.
- GV nhận xét. Gọi 2 HS đọc lại
- GV lưu ý HS cách trình bày phép nhân
phân số.

- Tích hai tử số của hai thừa số bằng tử
số của kết quả (4 x 2 = 8) và tích hai
mẫu số của hai thừa số bằng mẫu số của
kết quả (5 x 3 = 15).
hay
- 1 HS nêu: Muốn nhân hai phân số, ta
lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân
với mẫu số.
- 2 HS đọc lại quy tắc. HS lớp học thuộc
quy tắc.

3. Luyện tập:
* Mục tiêu:
+ Củng cố phép nhân hai phân số và rút gọn phân số.
+ Áp dụng giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân phân số.
* Cách tiến hành:

Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân)

- 1 HS đọc đề bài.

- GV mời 1 HS đọc quy tắc nhân hai phân - 1 HS nêu: Muốn nhân hai phân số, ta
số.
lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân
với mẫu số.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên
bài.
bảng làm bài.
a)

b)

c)

a)
b)
c)

- HS trình bày bài. HS lớp đối chiếu bài
- GV gọi HS trình bày bài làm. HS nhận xét. làm của bạn nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.

- 1 HS đọc đề bài.

Bài 2: Rút gọn rồi tính (Làm việc nhóm 2)

- 2 yêu cầu: rút gọn, tính.

+ Bài toán có mấy yếu cầu?

- HS làm bài theo nhóm 2.

- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2 vào
vở. 1 nhóm làm phiếu bài tập
a)
a)

b)

c)
b)
c)
- Các nhóm trình bày.

- GV mời các nhóm trình bày.

- Các nhóm đổi chiếu vở soát lỗi, nhận
xét.

- Mời các nhóm khác nhận xét
c)

- GV gọi HS làm lại câu c theo cách khác.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét chung, tuyên dương. Lưu ý:
Dù rút gọn trước hay sau khi thực hiện phép
- 1 HS đọc đề bài:
nhân cũng nhận được cùng một kết quả.
Bài 3: Tìm phân số thích hợp (Làm việc cá
nhân)
Một tấm nhôm hình chữ nhật (như hình vẽ)
có chiều dài
m và chiều rộng
m.
Diện tích tấm nhôm đó là

m2

+ Chiều dài tấm nhôm dài bao nhiêu mét?

+ Chiều dài tấm nhôm dài

m.

+ Chiều rộng tấm nhôm dài
+ Chiều dài tấm nhôm dài bao nhiêu mét?
+ Diện tích của tấm nhôm dài bao nhiêu mét
vuông?

m.

+ Diện tích của tấm nhôm là:
(m2)
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. Lưu ý làm
tương tự với các đơn vị khác như mm, cm,
dm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh củng cố thêm về phép nhân phân số.
- Ví dụ: GV chọn 11 HS. GV viết vào 5
- 11 HS xung phong tham gia chơi.
phiếu ghi 5 phép nhân phân số; 6 phiếu ghi
số kết quả của các phép tính đó. GV phát 11
phiếu ngẫu nhiên cho 11 em, sau đó mời 11
em đứng thành các cặp (phép tính và kết quả
đúng). Cặp nào nhanh và chính xác hơn sẽ
chiến thắng, được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BGH ký duyệt

Mạc Thị Thủy
 
Gửi ý kiến