Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 4 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 02h:15' 25-03-2025
Dung lượng: 161.3 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4
(Từ ngày 30/09 đến ngày 04/10/2024)
Thứ hai ngày 30 tháng 09 năm 2024

BUỔI SÁNG:
Tiết 1:
HĐTN
PPCT: 10
* Hoạt động trải nghiệm: "EM LỚN LÊN CÙNG MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU"
A. Yêu cầu cần đạt:
HS tham gia múa hát tập thể theo chủ đề “Em lớn lên cùng mái trường mến yêu”
HS nêu được cảm nhận của mình sau khi ham gia hoạt động
B. Cách tiến hành:
Cho các em múa hát tập thể theo chủ đề “Em lớn lên cùng mái trường mến yêu”
GV cho HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia các hoạt động .
Nhận xét – tuyên dương.
GV Kết luận: Qua hoạt động này các em nêu được cảm xúc của mình qua các hoạt động.
Tiết: 2

TIẾNG VIỆT
ĐỌC: SẮC MÀU
LG: TCTV

PPCT: 22

SGK/33
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên, giúp đỡ mẹ làm một số công việc theo khả
năng.
Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và nắm được những sắc màu có
trong bức tranh.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
trả lời câu hỏi về ý nghĩa của những món quà và lời hứa của bạn nhỏ khi trở lại thành phố.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
Quan sát, trao đổi được với bạn về màu sắc trong bức tranh của bài đọc; nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
Đọc:
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Trong bức tranh của bạn nhỏ, mỗi sự vật đều
có màu sắc riêng, màu sắc nào cũng đẹp và có ý nghĩa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Bức tranh
đầy màu sắc gửi gắm tình cảm của bạn nhỏ với thiên nhiên và người mẹ kính yêu của mình.
*Liên hệ được bản thân qua nội dung bài đọc.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm

C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Hs quan sát và trao đổi về sắc màu trong bức tranh của bài đọc
HS chia sẻ và cho HS hát Em yêu bầu trời xanh.
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá (18')
Luyện đọc thành tiếng
Gọi 1 em đọc cả bài.
Chia đoạn: (5 khổ)
Khổ 1: Màu đỏ…rặng dừa
Khổ 2: Bình minh…..mật đầy
Khổ 3: Còn chiếc áo ….biếc trong.
Khổ 4: Màu nâu…lên trời.
Khổ 5: Mắt nhìn… sương rơi.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: hương ngát, sẫm tối, biếc trong,
GV dự kiến câu khó: Màu đỏ/ cánh hoa hồng/
Nhuộm/ bừng/ cho đôi má/
Còn màu xanh/ chiếc lá/
Làm mát/ những rặng cây.//
Bình minh/ treo trên mây/
Thả nắng vàng/ xuống đất/
Gió/ mang theo hương ngát/
Cho ong/ giỏ mật đầy. //
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn, ngắt nghỉ đúng câu khó.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu: : nhuộm :làm cho chuyển thành màu nào đó bằng cách nhúng hoặc
ủ với chất có màu, ở đây ý nói màu đỏ của cánh hoa hồng hắt lên làm hồng khuôn mặt bạn
nhỏ
GV chốt đưa vào văn cảnh
GV đọc mẫu toàn bài.
Luyện đọc hiểu
Câu 1: Cá nhân – trình bày:
KL: Tác giả chọn màu sắc đều là màu của các sự vật trong thiên nhiên: đôi mà lấy màu đỏ
từ cảnh hoa hồng, rặng cây lấy màu xanh từ chiếc lá, hoàng hôn lấy màu tim từ chiếc áo,
màu nâu lấy từ những cây to lâu năm của đại ngàn.
Câu 2: Nhóm đôi – kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Mỗi sự vật trong khổ thơ 2 được miêu tả: Bình minh: treo trên mây, thả nắng vàng; Gió:
mang theo hương ngát, cho ong giỏ mật đầy. Tác giả tả bình minh và gió có hoạt động giống
như con người. Nhờ thế, các sự vật trở nên gần gũi, sinh động.
Câu 3: Nhóm đôi / Trình bày
KL: Bạn nhỏ nói: “Riêng đêm như màu mực/Để thắp sao trên trời” vì những ngôi sao trở
nên sáng và lung linh trên nền trời sẫm tối.
Câu 4: Nhóm – trình bày:

KL: Gợi ý: Khổ thơ cuối bài ý nói bạn nhỏ rất yêu thương, quan tâm đến mẹ và rất tinh tế
khi nhận ra sự thay đổi của mẹ. Bạn cũng hiểu rằng, tóc mẹ bạc do thời gian và những vất vả
mẹ đã trải qua.
Nội dung Trong bức tranh của bạn nhỏ, mỗi sự vật đều có màu sắc riêng, màu sắc nào cũng
đẹp và có ý nghĩa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Bức tranh đầy màu sắc gửi gắm tình cảm của
bạn nhỏ với thiên nhiên và người mẹ kính yêu của mình
III. Luyện tập -Thực hành (7')
Luyện đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
Đọc diễn cảm đoạn 5, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
Y/c hs học thuộc lòng 3- 4 khổ thơ mà em thích
Nêu cảm xúc sau tiết học
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
PPCT: 23
ĐỌC MỞ RỘNG: SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH, CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ
LÀM VIỆC NHỎ
LG: TCTV + RVĐP: TUẦN 4
SGK/34
TGDK:35''
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân.
II. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Tìm đọc được một bản tin viết về gương thiếu nhi vượt khó, tài
năng hoặc dũng cảm, viết Nhật kí đọc sách .
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ về truyện đã đọc cho các bạn trong nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những hiểu biết, kiến thức để trả lời tốt
các câu hỏi trắc nghiệm.
2. Năng lực đặc thù:
Tìm đọc được một bản tin viết về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc dũng cảm, viết
Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về suy nghĩ, cảm xúc hoặc những điều học được từ
gương thiếu nhi được nhắc đến trong bản tin.
* RVĐP: Tuần 4
* Nêu được một việc phù hợp, có ích trong xã hội.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ

Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (3')
GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát .
GV dẫn dắt, GTB
II. Khám phá (17')
* Tìm đọc bản tin
Nhóm/ TDXB
GV y/c hs chọn 1 bản tin và tìm hiểu
Thiếu nhi vượt khó
Thiếu nhi dũng cảm
Thiếu nhi tài năng
GV hướng dẫn HS tìm đọc ở nhà hoặc ở thư viện
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc đúng từ trong bản tin.
III. Luyện tập - Thực hành: (10')
* Viết nhật kí đọc sách (Cá nhân/TB)
GV yêu cầu HS đọc bài tập
GV giới thiệu HS viết vào nhật kí đọc sách dựa vào những ý tưởng hay những chi tiết quan
trọng vào Nhật kí đọc sách
Ngoài ra có thể trang trí nhật kí đọc sách - HS đọc bài tập
HS lắng nghe
* Chia sẻ về bản tin đã đọc:
GV gọi 1 học sinh đọc bài tập 2c
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 cùng chia sẻ về truyện đã đọc cho các bạn trong
nhóm
GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
Tổ chức cho các nhóm trình bày
Nhận xét – tuyên dương - HS đọc bài tập
Đại diện các nhóm trình bày
Nhận xét
*RVĐP: Luyện viết đúng bài viết ứng dụng.
Tập chép đúng bài “Cây mai ở huyện Đức Linh”
Luyện viết ứng dụng:
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
Tập chép
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
IV. Vận dụng (5')
GDHS: Mỗi người nên chọn một việc phù hợp, có ích để bắt đầu một ngày mới
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….

Tiết: 4

TOÁN
PPCT: 16
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾP THEO) - TIẾT 1
SGK/21
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài toán liên quan đến rút về đơn
vị.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự hệ thống cách thực hiện các bài toán liên quan đến rút về đơn
vị.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau tìm ra cách giải bài toán
giải.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các bài
tập.
2. Năng lực đặc thù:
Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
Bài toán 2. Rút về đơn vị luên quan đến bài toán Chia theo nhóm.
Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến rút về đơn vị, làm quen với việc giải toán theo
tóm tắt đã cho.
*HS nêu các bước giải toán có lời văn và vận dụng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
Trò chơi: Đố bạn
GV: chia đều 35 bạn thành 7 nhóm. Hỏi: Mỗi nhóm có mấy bạn?
Tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài học.
II. Khám phá (12')
Nhóm/Giải quyết vấn đề
GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và tóm tắt bài toán ở SGK/27
Đáp án:
Bài giải
Số bánh trong 1 hộp là:
24 : 3 = 8 (cái)
Số hộp để xếp được 40 cái bánh là:
40 : 8 = 5 (hộp)
Đáp số: 5 hộp
GV chốt:
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị thường được giải theo 2 bước:
Bước 1: Rút về đơn vị  Tìm số hộp có bao nhiêu cái bánh.
Bước 2: Tìm kết quả bài toán  Tìm 40 cái bánh xếp đều được mấy hộp như thế.
III. Luyện tập - Thực hành (13')
Bài 1/vbt/27.

Nhóm/Trình bày/Bảng nhóm
Đáp án:
a)
8: 2 = 4 (cái bánh)
12 : 4 = 3 (hộp)
… trước hết ta tính số cái bánh trong 1 hộp.
b) 18: 3 = 6 (cái bánh)
12: 6 = 2 (hộp)
Muốn tính số hộp để xếp 12 cái bánh, trước hết ta tính số cái bánh trong 1 hộp.
hết cho 2.
IV. Vận dụng (5)
GV cho HS nhắc lại các bước giải toán có lời văn và vận dụng giải bài toán liên quan đến rút
về đơn vị.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1

TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
LG: TCTV

PPCT: 24

SGK/34
TGDK:35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để tìm hiểu về động từ.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự suy nghĩ, làm bài để nhận biết động từ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác có hiệu quả với các bạn khi thảo luận nhóm để
chọn điền được các động từ thích hợp vào đoạn văn.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập về động từ biết vận dụng động
từ để áp dụng vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
Luyện tập nhận diện và sử dụng động từ.
*Thi viết nhanh về động từ
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
HS hát bài Hai bàn tay của em
GV dẫn vào bài
II. Luyện tập thực hành (25')

Bài 1/SGK/34: Tìm động từ trong đoạn thơ và đoạn vè dưới đây
Cá nhân/ Trình bày
Kết luận
a. tới (trường), dắt (tay), lên (nương), tới (lớp), đi, về, reo, chảy, thì thào.
b. chạy, nở, đi, nhảy, nói, nghịch, chao, đớp, (mồi).
*TCTV: Học sinh timg và viết đúng các động từ.
Bài 2/SGK/34: Chọn động từ chỉ hoạt động
Nhóm/ Trạm dừng xe buýt
Kết luận:
làm, quét, gieo cấy, đan, rủ, ăn.
Bài 3/SGK/34: Đặt 2-3 câu về một hoạt động vui chơi mà em thích
Cá nhân/ Trình bày
KL: Khuyến khích hs tự đặt
III. Vận dụng (5')
Trò chơi: Truyền điện
HS thi viết nhanh động từ ra bảng con. Thi đặt nhanh câu với từ vừa tìm được
Gv yêu cầu Hs thực hành một hoạt động, yêu cầu Hs dưới lớp tìm từ chỉ hoạt động.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2

KHOA HỌC
PPCT: 7
THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA KHÔNG KHÍ - TIẾT 1
SGK/ 19
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
Trách nhiệm: Cẩn thận, giữ an toàn cho bản thân và bạn bè khi thực hiện thí nghiệm.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác tham gia các hoạt động học tập và nắm được nội dung
bài, biết được sự có mặt của không khí.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn nêu ý kiến, chia sẻ hiểu biết của em về thành phần
và tính chất của không khí .
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát và thực hiện được các thí nghiệm đã
học.
2. Năng lực đặc thù:
Quan sát hoặc làm thí nghiệm để: Nhận biết được sự có mặt của không khí.
Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
*Nêu những ví dụ về không khí tồn tại ở môi trường xung quanh và trong chỗ rỗng của vật.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Đồ dùng làm thí nghiệm, hình ảnh
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:

I. Khởi động: (5')
GV: Em hãy hít vào thật sâu, đặt bàn tay trước mũi và thở ra. Em cảm nhận được gì?
GV dẫn vào bài
GV dẫn dắt vào bài học mới: Sự chuyển thể của nước.
II. Khám phá: (15')
1.Thí nghiệm “ Bắt không khí”
Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện thí nghiệm bắt không khí bằng túi ni lông tự hủy sinh
học (túi có kích thước bất kì).
Nhóm đôi/Trình bày
Kết luận:
KK có trong túi vì túi phồng lên.
Không khí có ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta.
2. Thí nghiệm với miếng mút xốp khô
Nhóm/Trình bày/Bảng nhóm
Kết luận:
Thảo luận và trả lời câu hỏi: Khi bóp mạnh miếng mút xốp trong nước, em thấy bọt khí thoát
ra. Giải thích: do miếng mút xốp rỗng, có chứa không khí bên trong nên khi bóp mạnh thì
không khí thoát ra ngoài.
3. Không khí có trong nước và đất hay không?
Cá nhân/Trình bày
Kết luận:
Không khí có ở trong nước và đất, nhờ đó mà các động vật, thực vật có thể sống trong các
môi trường này.
III. Luyện tập - Thực hành(10')
Nhóm/Trình bày
GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK, trang 20) thảo luận và trả lời các câu hỏi:
Vì sao có bong bóng nổi lên khi nhúng chìm chai rỗng không đóng nắp vào trong nước?
Không khí còn có ở những đâu?
Kết luận:
Không khí có ở khắp nơi xung quanh chúng ta và có trong những chỗ rỗng của vật. Không
khí có ở trong nước và đất, nhờ đó mà các động vật, thực vật có thể sống trong các môi
trường này.
IV. Vận dụng: (5')
HS nêu những ví dụ về không khí tồn tại ở môi trường xung quanh và trong chỗ rỗng của
vật.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
______________________________________
Tiết: 3
ĐẠO ĐỨC
PPCT: 4
EM BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG - TIẾT 2
LG: ATGT: HIỆU LỆNH CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG
SGK/ 12
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:

I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu quý người lao động.
Chăm chỉ: Chăm lao động.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác lao động.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu các hành động, lời nói thể hiện sự biết ơn người lao
động.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ hiểu biết của em với các bạn về những việc làm thể hiện
sự biết ơn người lao động.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được những hành động thể hiện sự tôn
trọng và biết ơn người lao động em gặp trong cuộc sống hàng ngày.
2. Năng lực đặc thù:
Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa
tuổi.
Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn những người lao động.
* Nêu lại được ND bài và biết thực hiện hành vi và lời nói thể hiện sự biết ơn người LĐ.
*ATGT: Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông
B. Đồ dùng dạy học
GV: Phiếu học tập
HS: Giấy, bút
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Chia sẻ với các bạn những việc em đã làm thể hiện sự biết ơn người lao động.
Dẫn dắt vào bài mới.
II. Luyện tập - Thực hành: (25')
1. Nhận xét hành vi
Nhóm 4/Học hợp tác
GV nêu yêu cầu.
GV yêu cầu 1 HS đọc các ý kiến.
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra những nhận xét của bản thân về các ý kiến.
GV lưu ý HS mỗi ý kiến cần đưa ra lí do vì sao mình đồng tình hay vì sao mình không đồng
tình.
GV nhận xét, chốt đáp án.
2. Bày tỏ thái độ
Nhóm lớm/Học hợp tác
GV mời HS nêu yêu cầu 2 của SGK trang 14: Em đồng tình hay không đồng tình với lời nói,
việc làm nào sau đây? Vì sao?
GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu HS thảo luận và bày tỏ thái của bản thân với các
việc làm trong các bức tranh.
GV nhận xét, chốt đáp án.
GV kết luận: Chúng ta cần đồng tình với những lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn người
lao động và bày tỏ thái độ không đồng tình với những lời nói, việc làm không biết ơn người
lao động. Khi bày tỏ thái độ không đồng tính, chúng ta cần nhẹ nhàng, lịch sự, thân thiện
qua lời nói, nét mặt, cử chỉ, việc làm,…
* ATGT: Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông

HĐ: Tìm hiểu một số hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
YC HS nêu những hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. (Cá nhân/Trình bày)
GV nhận xét – tuyên dương.
III. Vận dụng: (5')
HS nêu lại nội dung bài. Giáo dục HS biết thực hiện hành vi và lời nói thể hiện sự biết ơn
người lao động.
Dặn dò.
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................

BUỔI SÁNG
Tiết 1

Thứ ba ngày 01 tháng 10 năm 2024
TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
LG: TCTV

PPCT: 25

SGK/ 35
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: yêu thương, quý mến mọi người.
Trung thực: luôn chân thành, nói đúng sự thật.
II. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Tự chuẩn bị được bài học; Nhận diện và viết được bài văn kể
chuyện ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí thông minh của con người .
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ bài viết và nhận xét bài viết của bạn trong nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được bài văn kể chuyện đúng yêu cầu và biết
vận dụng vào kể chuyện trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù
Viết được bài văn kể chuyện ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí thông minh của con người.
*Biết đặt câu với thành ngữ về màu sắc.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
Hs hát bài hát Kim Đồng
GV kết nối giới thiệu bài học, ghi bảng tên bài học.
II. Khám phá (25')
Bài 1/sgk/35 Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe ca ngợi lòng dũng cảm hợp trí
thông minh của con người
Cá nhân/ Trình bày
Kết luận:
HS thực hành viết bài văn vào Gv theo dõi giúp đỡ

Bài 2/sgk/36. Đọc lại và chỉnh sửa bài viết của em
Nhóm đôi/ Trình bày
Kết luận: HS trao đổi nhóm đôi, chia sẻ bài viết và những nội dung sẽ chỉnh sửa.
1 - 2 HS đọc đoạn chỉnh sửa trước lớp.
HS chọn viết một đoạn chỉnh sửa vào VBT.
HS nghe bạn và GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
III. Vận dụng (5')
Bài 1/sgk/36:Tìm và đặt câu với thành ngữ nói về màu sắc.
Nhóm đôi/ Trình bày
KL: xanh như tàu lá, vàng như nghệ, trắng như tuyết, đỏ như son, đen như than
Bài 2/sgk/36:Đặt 1-2 câu với thành ngữ vừa tìm được
Cá nhân/ Trình bày
KL: Khuyến khích hs tự đặt
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2

TOÁN
PPCT: 17
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TIẾP THEO) - TIẾT 2
SGK/23
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài toán liên quan đến rút về đơn
vị.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình;
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự hệ thống cách thực hiện các bài toán liên quan đến rút về đơn
vị.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau giải bài toán liên quan
đến rút về đơn vị.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các bài
tập và thực hiện tốt trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
Bài toán 2. Rút về đơn vị luên quan đến bài toán Chia theo nhóm.
Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến rút về đơn vị, làm quen với việc giải toán theo
tóm tắt đã cho.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh, bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')

GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
GV đính thẻ từ các bước giải chia lớp thành hai đội, bốn HS/ đội. Đội nào gắn xong trước
và đúng thì thắng cuộc.
GV nhận xét, tuyên dương.
II. Luyện tập - Thực hành (25')
Bài 1 VBT/25:
Nhóm/ TDXB
ĐA:
Tóm tắt
35kg : 7 bao
… kg: 1 bao
50kg : … bao?
Cách 1: Giải
Số ki – lô – gam là:
35 : 7 = 5 (kg)
Số bao đựng 50kg gạo là:
50 : 5 = 10 (bao)
Đáp số: 10 bao.
Cách 2: Giải
35 : 7 = 5
Mỗi bao đựng 5 kg gạo.
50 : 5 = 10
50kg gạo chia đều được 10 bao như thế.
HS trình bày kết quả
GV nhận xét , chốt kết quả đúng. TD
Bài 2 VBT/26
Nhóm đôi- Trình bày 1 phút
Tóm tắt
15 bạn: 3 hàng
… bạn: 1 hàng
35 bạn: … hàng?
Cách 1: Bài giải
Số bạn được xếp trong 1 hàng là:
15 : 3 = 5 (bạn)
Số hàng 35 bạn xếp được là:
35 : 5 = 7 (hàng)
Đáp số: 7 hàng.
Cách 2: Bài giải
15 : 3 = 5
1 hàng có 5 bạn
35 : 5 = 7
35 bạn đứng thành 7 hàng như thế
HS trình bày kết quả
GV nhận xét , chốt kết quả đúng. TD
Bài 3 VBT/26:
Nhóm lớn/ TB.

Tóm tắt
72 cái bàn : 9 xe
56 cái bàn : … xe?
Cách 1: Bài giải

Cách 2: Bài giải

Số bàn mỗi xe chở được là:
72 : 9 = 8 (cái)
Số xe chở được 56 cái bàn là:
56 : 8 = 7 (xe)
Đáp số: 7 xe
72 : 9 = 8
Mỗi xe chở được 8 bàn
56 : 8 = 7
Chở được 56 cái bàn thì cần 7 xe như thế

HSNX
GVNX,TD
III. Vận dụng (5')
Y/c hs nêu lại cách giải bài toán rút gọn về đơn vị
Nhận xét, tuyên dương
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Diều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3, 4:
BUỔI CHIỀU
Tiết 1

Thầy Xanh dạy
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: MÙA THU
LG: TCTV

PPCT: 26

SGK /37
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: Yêu các mùa trong năm.
Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia làm những việc nhà vừa sức.
II. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và nắm được nội dung về
những thay đổi của thiên nhiên.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
trả lời câu hỏi về cảnh tả hoa, tả lá mùa thu.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.

2. Năng đặc thù.
Chia sẻ được cảm xúc sau khi nghe một đoạn bài hát “Mùa thu ngày khai trường”, nhạc và
lời: Vũ Trọng Tường; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài,
hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Những thay đổi của thiên nhiên và hoạt động
của các bạn HS khiến bức tranh mùa thu thêm đẹp, thắp sáng lung linh những ước mơ. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa: Với trẻ em, mùa thu bao giờ cũng đẹp, cũng là mùa gieo ước mơ và
hi vọng.
* Chia sẻ những điều em hiểu biết về mùa thu: Thiên nhiên, hoạt động của con người
B.Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
GV cho HS nghe một đoạn bài hát “Mùa thu ngày khai trường”, nhạc và lời: Vũ Trọng
Tường
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá (15')
Luyện đọc (8')
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV yêu cầu Hs chia đoạn: (3 đoạn)
Đoạn 1: Từ đầu đến đến “giữa mùa thu”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “cất tiếng hót líu lo”.
Đoạn 3: Còn lại.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: xao động, quấn quýt,...
GV dự kiến câu khó: Tia nắng ban mai/ nghịch ngợm xuyên qua kẽ lá,/ soi vào chiếc
tổ xinh xắn làm cho chủ chim non/ bùng tỉnh giấc,/ bay vút lên trời/ rồi cất tiếng hót líu
lo.;... hot tiu to
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó: Tia nắng ban mai/ nghịch ngợm xuyên qua kẽ
lá,/ soi vào chiếc tổ xinh xắn làm cho chủ chim non/ bùng tỉnh giấc,/ bay vút lên trời/ rồi cất
tiếng hót líu lo.;... hot tiu to.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu: Nối nghĩa đúng: xao động (lay động, không yên), trong
thanh (trong lành và thanh khiết),...
GV chốt đưa vào văn cảnh
GV đọc mẫu toàn bài.
Luyện đọc hiểu (7')
Câu 1: Cá nhân – trình bày:
KL: Trong đoạn văn thứ nhất, tác giả tả khu vườn mùa thu bằng những hình cứu và âm
thanh: Là vòng xao động, trái bưởi tròn căng, tiếng đảm sẽ non tàu tốt nhảy nhất nhật những
hạt thóc còn vương lại.
Câu 2: Nhóm đôi – kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Từ ngô tả vẻ đẹp của vầng trăng: nhẹ tênh, mỏng manh, bồng bềnh, tròn vành vạnh.
Câu 3: Nhóm / Trình bày

KL: Con đường làng vào mùa thu bỗng “như quen, như lạ” bởi đây là con đường quen
thuộc, hằng ngày tác giả vẫn đi, nhưng hôm nay, con đường ấy trở nên lạ hơn, đẹp hơn bởi
sự thay đổi của tiết trời và cảnh vật vào mùa thu.
Câu 4: Nhóm – trình bày:
KL: Cách tả hoa, lá mùa thu rạng rỡ, rộn ràng, hợp với tâm trạng con người: cúc dại nở
bung hai bên đường, dịu dàng lung linh như từng tia nắng nhỏ; thảm cỏ may tím biếc đến
nôn nao; hoa quấn quýt từng bước chân theo các bạn HS vào tận lớp học.
Nội dung: Những thay đổi của thiên nhiên và hoạt động của các bạn HS khiến bức tranh
mùa thu thêm đẹp, thắp sáng lung linh những ước mơ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Với trẻ
em, mùa thu bao giờ cũng đẹp, cũng là mùa gieo ước mơ và hi vọng.
III. Luyện tập - Thực hành: (10')
Đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
Đọc diễn cảm đoạn 3, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
Yêu cầu Hs chia sẻ những điều em hiểu biết về mùa thu: Thiên nhiên, hoạt động của con
người
GV nhận xét, cung cấp 1 số tài liệu về mùa thu.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 2

TOÁN
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BA BƯỚC TÍNH - TIẾT 1

PPCT: 18

SGK/23
TGDK:35''
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài toán giải bằng ba bước tính.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình;
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập về “Bài toán giải bằng ba
bước tính”
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau tìm được cách giải bài
toán giải bằng ba bước tính.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các bài
tập và thực hiện tốt trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
Làm quen với “Bài toán giải bằng ba bước tính”; ôn tập: phương pháp (bốn bước) để giải bài
toán có lời văn
*Tham gia tốt trò chơi.

B. Đồ dùng dạy học :
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động (5') 
Trò chơi: Hộp quà bí mật
 Nói lại các bước giải 1 bài toán
GV nhận xét, tuyên dương.
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá: (10')
1. Giới thiệu bài toán và cách giải
Bài toán/VBT/30
Nhóm/ Trình bày
Đáp án:

Bài giải
Số tiền An mua bút chì là:
4500 × 3 = 13 500 (đồng)
Số tiền An mua vở là:
7500 × 2 = 15 000 (đồng)
Số tiền An mua bút chì và vở là:
13500 + 15000 = 28500 (đồng)
Đáp số: 28500 đồng.
Hoặc
Bài giải
4500 × 3 = 13500
An mua bút chì hết 13500 đồng.
7500 x 2 = 15000
An mua vở hết 15000 đồng.
13500 15000 = 28500
An mua cả vở và bút chì hết 28500 đồng.
III. Luyện tập -Thực hành (15')
Bài 1/ VBT/30: Giải toán
Nhóm / Trạm dừng xe buýt
Đáp án:
Bài giải
25 x 5 = 75
Khối lượng khoai tây chiếc xe đó chở là 75 kg.
20 × 3 = 60
Khối lượng khoai lang chiếc xe đó chở là 60 kg.
75 +60 135
Chiếc xe đó chở tất cả 135 kg khoai tây và khoai lang.
IV. Vận dụng (5')
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 3

KHOA HỌC
PPCT: 8
THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA KHÔNG KHÍ – TIẾT 2
SGK/ 25
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu thiên nhiên, có ý thức xây dựng môi trường sống sạch đẹp.
Trách nhiệm: Cẩn thận, giữ an toàn cho bản thân và bạn bè khi thực hiện thí nghiệm.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác tham gia các hoạt động học tập và nắm được nội dung
bài, thành phần và tính chất của không khí.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn nêu ý kiến, chia sẻ hiểu biết của em về thành phần
và tính chất của không khí.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát và thực hiện được các thí nghiệm đã
học.
2. Năng lực đặc thù:
Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
Xác định được thành phần của không khí.
* Nêu lại được các thành phần, tính chất của không khí và ứng dụng nó trong cuộc sống.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Đồ dùng làm thí nghiệm, hình ảnh.
HS: Bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV đặt câu hỏi: Không khí có những tính chất gì?
HS trả lời.
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
II. Khám phá: (20')
1.Ứng dụng một số tính chất không khí trong đời sống hằng ngày.
Nhóm 4/Học hợp tác
Cho HS đọc yc.
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và nêu ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời
sống hằng ngày.
GV nhận xét và tổng kết: Một số ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí
trong đời sống: bơm bóng bay, bơm bánh xe, bơm phao tắm...
2. Thành phần của không khí
Quan sát/Cá nhân
GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ hình 11 (SGK, trang 23).
GV đặt câu hỏi:
Không khí bao gồm những khí nào?
Ngoài ra, trong không khí còn chứa những gì?
GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Thành phần của không khí gồm có khí ô-xi,
khí ni-tơ, khí các-bô-níc và một số chất khí khác. Ngoài ra, trong không khí còn có thể chứa
bụi và hơi nước.

3. Thí nghiệm “Trong không khí có hơi nước không?”
Giải quyết vấn đề/ Nhóm lớn/Học hợp tác
GV yêu cầu HS làm việc nhóm, tiến hành thí nghiệm hoặc quan sát hình 12 (SGK, trang 23).
Lưu ý: Khi làm thí nghiệm cần chú ý lau khô đĩa trước khi đặt cốc lên; rót lượng nước ở hai
cốc bằng nhau. Cho nước đá vào cốc cẩn thận sao cho vừa đủ, không để nước tràn cốc. Màu
thực phẩm có tác dụng chứng minh: không phải nước bên trong cốc thấm ra bên ngoài.
GV đề nghị từng nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi:
Bề mặt bên ngoài của cốc nào có nước? Đĩa lót dưới cốc nước nào khô ráo?
Vì sao bề mặt ngoài của cốc có các hạt nước...
 
Gửi ý kiến