tuần 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 20h:30' 28-04-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 20h:30' 28-04-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VÀ HĐGD TUẦN 3 - LỚP 1D
(Từ ngày 22/9/2025 đến ngày 26/9/2025)
Buổ
Tiết
i
Sáng
Thứ
Sáng
Chiều
Hai
22/9
Ba
23/9
Chiều
Sáng
Chiều
Sáng
Sáu
26/9
HĐTN
2
3+4
Toán
T.Việt
1
TNXH
2
3
1+
2
3
T.Việt*
T.Việt*
Chiều
Đồ dùng
Ghi
chú
TV, MT, ĐD
TV, MT,…
TV, MT,…
TV, MT,…
TV, MT, CM
Tên bài
Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu An toàn trường
học
Số 10
Bài 10: ê, l
Bài 2: Ngôi nhà của em (t2) - đ/c Loan soạn
giảng
Luyện tập âm đ, e
Luyện tập âm ê, l
T.Anh
GDTC
Mĩ
thuật
GV bộ môn soạn giảng
1
+2
T. Việt
3
Toán*
Luyện tập
1
2
T.Việt
Toán
Tập viết (sau bài 10, bài 11)
3 + 4 T.Việt
Bài 11: b, bễ
Luyện tập
PHT, TV,
MT
TV, MT, ĐD
TV, MT, ĐD
Bài 12: g, h
TV, MT, ĐD
Bài 3: Một ngày ở trường- đ/c Tuỵ soạn giảng
GV bộ môn soạn giảng
Bài 2: Ngôi nhà của em (t3) - đ/c Loan soạn
giảng
Bài 13: i, ia
Nhiều hơn - Ít hơn - Bằng nhau
TV, MT,...
TV, MT, ĐD
TV, MT, ĐD
1
2
HĐTN
GDTC
3
TNXH
1+2
3
T.Việt
Toán
4
Tập viết (sau bài 12, bài 13)
2
T.Việt
Âm
nhạc
T.Việt*
3
Toán*
Luyện tập chung
1
T.Việt
Bài 8: Kể chuyện Hai chú gà con
TV, MT,…
TV, MT,
PBT
TV, MT,…
2
T.Việt
Bài 15: Ôn tập
TV, MT,…
3
Đạo
đức
4
HĐTT
Bài 2: Gọn gàng, ngăn nắp (tiết1) - đ/c
H.Huyền soạn giảng
Sinh hoạt lớp: Chia sẻ việc thực hiện An toàn
giao thông ở cổng trường
1
Sáng
Nă
m
25/9
1
4
Tư
24/9
Môn
GV bộ môn soạn giảng
Luyện tập âm b, bễ
TV, MT
Giáo viên: Lê Thị Thúy Quỳnh
TUẦN 3
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2025
Sáng
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu An toàn trường học
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- Nắm được những nội quy của trường lớp, những nội dung thầy cô triển khai trong tiết
HĐTN.
- Nghe, hiểu, ghi nhớ và thực hiện thông tin trong tiết chào cờ.
- HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ bạn bè trong học tập và rèn luyện.
II. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
1. Phần 1: Nghi lễ
- Chào cờ
- HS thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Nhận xét công tác trong tuần: Đánh giá kết qua - HS nghe Tổng phụ trách đội,
thực hiện được so với Kế hoạch đề ra, các ưu, Thầy Hiệu trưởng nhận xét, nhắc
nhược điểm, phân tích nguyên nhân. tuyên dương, nhở.
khen thưởng.
2. Phần 2: Phát động phong trào “Cổng trường
an toàn giao thông”
- Giới thiệu ý nghĩa: giữ an toàn, văn minh, tránh
- HS quan sát, lắng nghe.
ùn tắc.
- Tuyên truyền một số lưu ý:
- Chú ý nghe.
+ Xếp hàng ngay ngắn khi ra về.
+ Để xe đúng hàng, đúng quy định.
+ Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy/xe điện.
+ Nhắc nhở bố mẹ xếp hàng theo khu vực, không
dừng/đỗ xe trước cổng trường.
- Kết hợp mời thầy cô Tổng phụ trách hoặc cảnh - HS tham gia trả lời câu hỏi tình
sát giao thông chia sẻ, minh họa bằng tình huống huống: “Nếu em thấy bạn không
thực tế.
đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe
máy, em sẽ làm gì?”
- Yêu cầu HS nêu việc mình có thể làm để xây - HS thảo luận nhóm nhỏ, nêu 2–
dựng “Cổng trường an toàn giao thông”.
3 việc mình có thể làm để góp
phần xây dựng “Cổng trường an
toàn giao thông”.
- HS tham gia trò chơi, giơ tay
- Tổ chức trò chơi nhỏ: “Đúng hay Sai?” với các trả lời.
câu hỏi về ATGT (VD: “Ra về em cần chen lấn để
về nhanh hơn – đúng hay sai?”).
- HS nghe, thực hiện.
- Nhận xét tinh thần tham gia của HS. Dặn dò HS
thực hiện nghiêm túc các quy định về ATGT khi ra
về.
-------------------------------------------------Tiết 2
Toán
Số 10
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- Biết cách đếm các đồ vật có số lượng đến 10. Thông qua đó, HS nhận biết được số
lượng, hình thành biểu tượng về số 10.
- Đọc, viết số 10. Nhận biết vị trí số 0 trong dãy các số từ 0 – 10.
- Thông qua các hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nhận biết số 10 trong các tình
huống thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học,
năng lực tư duy và lập luận toán học.
-Thông qua việc sử dụng số 10 để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn các ví dụ về
số 10 trong thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực mô hình hóa toán học,
năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính, Học10.com, bộ đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- GV trình chiếu tranh khởi động SGK trang 18.
- HS quan sát tranh trên màn
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: nói cho bạn hình.
nghe bức tranh vẽ gì. GV theo dõi, giúp đỡ các - HS đếm số quả mỗi loại rồi trao
nhóm.
đổi với bạn:
+ Có 5 quả xoài
+ Có 6 quả cam
+ Có 8 quả na
- Nhận xét, giới thiệu bài.
+ Có 9 quả lê
B. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1. Hình thành số 10.
- GV yêu cầu HS đếm số quả táo và số chấm tròn.
- HS đếm và trả lời :
+ Có 10 quả táo, có 10 chấm
tròn. Số 10.
+ Xô màu hồng có 2 con cá. Ta
có số 2.
- GV yêu cầu HS lần lượt lấy ra các thẻ tương ứng - HS lấy thẻ số trong bộ đồ dùng
với số 10.
gài số 10.
- GV yêu cầu HS lấy 10 đồ vật bất kì trong bộ đồ - HS lấy nhóm đồ vật số lượng là
dùng toán rồi đếm.
10 (que tính, chấm tròn) rồi đếm.
- Yêu cầu HS lên bảng đếm.
- HS ở dưới theo dõi và nhận xét.
Hoạt động 2. Viết số 10
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết số - Học sinh theo dõi và quan sát
10:
+ Số 10 gồm có mấy chữ số? Là các chữ số nào?
+ Gồm có 2 chữ số.
+ Số 10 gồm có các chữ số nào?
+ Chữ số 1 và chữ số 0
+ Chữ số nào đứng trước, chữ số nào đứng sau?
+ Chữ số 1 đứng trước, chữ số 0
đứng sau.
+ GV yêu cầu HS nêu lại quy trình viết chữ số 1 + Vài HS lên chia sẻ cách viết
và chữ số 0.
- GV cho HS viết bảng con. GV nhận xét, sửa cho - HS tập viết số 10
HS.
C. Hoạt động luyện tập
Bài 1. a.Số ?
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- GV nêu yêu cầu bài tập
bài
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi.
- HS đếm số quả có trong mỗi
hình đọc số tương ứng cho bạn:
+ 8 quả na
+ 9 quả lê
+ 10 quả măng cụt
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
- Đại diện một vài nhóm lên chia
sẻ.
b. Chọn số thích hợp:
- GV nêu yêu cầu bài tập
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
bài
- HS đếm số quả có trong mỗi
hình rồi chọn số thích hợp có
trong ô:
+ 6 quả cam
+ 8 quả chuối
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét phần chia sẻ của bạn.
Bài 2. Lấy số hình phù hợp (theo mẫu)
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm mẫu:
+ Bên dưới ô đầu tiên là số mẫy?
+ Tiếp theo ta phải làm gì?
- GV cho HS làm bài cá nhân
- GV cho HS lần lượt lên chia sẻ kết quả
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
Bài 3. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 0-10 và 10-0.
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
+ 10 quả xoài
- 3 HS lên chia sẻ trước lớp
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu.
- HS thực hiện theo mẫu:
+ Là số 8
+ Lấy 8 ô vuông nhỏ trong bộ đồ
dùng bỏ vào trong khung hình
- HS lần lượt lấy 9 rồi 10 ô
vuông nhỏ bỏ vào trong từng
khung hình.
- HS báo cáo kết quả làm việc.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS tìm quy luật rồi điền các số
còn thiếu vào ô trống.
- HS thi đếm từ 0 đến 10 và đếm
từ 10 đến 0.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 4. Đếm và chỉ ra 10 bông hoa mỗi loại.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm bài theo cặp.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS đếm đủ 10 bông hoa mỗi
loại rồi chia sẻ với bạn cách
- GV yêu cầu HS kể tên các 10 đồ vật có xung đếm.
quanh mình.
- HS kể
- GV cùng HS nhận xét.
- Yêu cầu HS đếm từ 1 đến 10 và ngược lại.
- Chú ý nghe.
- Nhận xét tiết học, nhắc HS luyện đếm để nhớ số. - HS thực hiện đếm.
- HS lắng nghe, ghi nhớ và thực
hiện.
-------------------------------------------------Tiết 3 + 4
Tiếng Việt
Bài 10: ê, l
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- Nhận biết các âm và chữ cái ê, l ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với các mô
hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ê, âm l
- Biết viết trên bảng con các chữ ê, l và tiếng lê
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, biết yêu và quý trọng các trọng chơi dân gian.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính, Hoc10.com, bộ đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- Cho HS vận động theo nhạc.
- HS vận động theo nhạc.
- GV cho HS viết bảng con các chữ cờ đỏ, cố đô. - HS viết bảng, HS khác nhận
GV cho HS nhận xét bài viết.
xét.
- GV viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm - HS chú ý:
nay các em sẽ học bài về âm ê và chữ ê; âm l và
chữ l.
+ GV ghi chữ ê, nói: ê
+ 4-5 em, cả lớp : “ê”
+ GV ghi chữ l, nói: l (lờ)
+ Cá nhân, cả lớp : “l”
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
B. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1:
* Dạy âm ê, l
- GV yêu cầu HS quan sát tranh quả lê.
- HS quan sát
- Đây là quả gì?
- Đây là quả lê
- GV chỉ tiếng lê
- HS nhận biết l, ê
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: lê
- GV nhận xét
- Theo dõi
* Phân tích
- GV viết bảng chữ lê và mô hình chữ lê
- HS quan sát
- GV chỉ tiếng lê và mô hình tiếng lê
- HS đọc
lê
l
ê
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng lê
- GV hỏi: Tiếng lê gồm những âm nào?
gồm có âm l và âm ê. Âm l đứng
trước và âm ê đứng sau.
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện - Quan sát và cùng làm với GV
động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : lê +HS làm và phát âm cùng GV
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa
phát âm: l
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa
phát âm: ê
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: lê.
- GV cùng 1 tổ HS đánh vần lại với tốc độ nhanh
dần: lờ-ê-lê.
+ HS làm và phát âm cùng GV
+ HS làm và phát âm cùng GV
+ HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
* Củng cố:
vần: lờ-ê-lê
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Cả lớp đánh vần: lờ-ê-lê
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- Chữ l và chữ ê
- GV chỉ mô hình tiếng lê
- Tiếng lê
- HS đánh vần, đọc trơn: lờ-ê-lê,
lê
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm ê,
tiếng nào có âm l (lờ)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào - HS lắng nghe yêu cầu và mở
SGK trang 22 (GV giơ sách mở trang 22 cho HS sách đến trang 22.
quan sát) rồi nói to tiếng có âm l. Nói thầm (nói
khẽ) tiếng không có âm l, nói to tiếng có âm e. Nói
thầm (nói khẽ) tiếng không có âm e.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời HS nói tên - HS lần lượt nói tên từng con
từng sự vật.
vật: bê, khế, lửa, trê, lúa, thợ
- GV giải nghĩa từ khó: Bê là con bò con
lặn.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên từng
sự vật.
- HS nói đồng thanh
c. Tìm tiếng có âm l (lờ), ê.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình 3 gọi học sinh nói tên sự vật.
- HS thực hiện:
+ GV chỉ hình 1 gọi học sinh nói tên con vật.
+ HS nói: lửa có âm l
* Trường hợp HS không phát hiện ra tiếng có âm + HS nói: bê có âm ê
l, ê thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS
phát hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả
theo nhóm đôi.
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói : bê
có âm ê
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói : khế
có âm ê
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói: lửa
có âm l
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói: lúa
có âm l
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói: trê
có âm ê
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói: lặn
có âm l
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời - HS báo cáo cá nhân.
học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- HS cả lớp nối hình với âm
tương ứng.
- GV đố HS tìm 3 tiếng có âm ê (Hỗ trợ HS bằng - HS nói (ghế, kể, bế,...)
hình ảnh)
3.2. Tập đọc. (Bài tập 3)
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV hướng dẫn học sinh đọc từng từ dưới mỗi - HS đánh vần – đọc trơn
hình.
- HS theo dõi
- GV kết hợp giải nghĩa từ:
+ La là con vật cùng họ với lừa
+ Lồ ô là loài tre to, mọc ở rừng thân thẳng, thành
mỏng.
+ Le le là một loài chim nước, hình dáng giống
như vịt nhưng nhỏ hơn, mỏ nhọn.
+ Đê là bờ (sông, biển) ngăn nước bảo vệ nhà cửa,
đồng ruộng…
+ Lê la là đi hết chỗ này, chỗ kia….trong bài là
cậu bé bò lê la theo quả bóng hết chỗ này đến chỗ - HS đọc cá nhân
kia
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời
HS đọc.
- Chữ l và chữ ê
* Củng cố:
- HS ghép bảng cài tiếng lê
- Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?
- Yêu cầu Hs ghép tiếng lê
- GV cùng HS nhận xét.
Tiết 2
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS vừa hát và vận động theo
- HS hát và vận động theo lời
nhạc.
bài nhạc.
- GV cho HS đọc lại 2 trang vừa học.
- HS đọc bài. (đánh vần, đọc
trơn, nói lại tên các con vật)
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS. Giới thiệu - Chú ý nghe.
bài.
B. Hoạt động luyện tập, thực hành
3.2. Tập đọc (Tiếp theo)
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần : la, lá, lồ ô, le le, dế, dê, đê, - HS nghe.
lok, lê la
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho HS thi đọc theo cặp.
- Từng cặp lên thi đọc cả bài.
- GV cùng HS nhận xét
- GV tổ chức cho HS thi đọc theo tổ.
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- GV cùng HS nhận xét
- GV tổ chức cho HS thi đọc cá nhân.
- HS xung phong lên thi đọc cả
bài
- GV cùng HS nhận xét.
* Cả lớp nhìn SGK đọc ê, l
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 7
(dưới chân trang 23).
3.3. Tập viết (Bảng con – BT 5)
a. Viết : ê, l, lê
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn HS - HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn
cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, cách theo yêu cầu của GV.
cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (25-30cm),
cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm
để tránh bụi.
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ê, l cỡ vừa.
- HS theo dõi
- GV chỉ bảng chữ ê, l
- HS đọc
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô - HS theo dõi
li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình
viết:
+ Chữ ê: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 3 nét:
Nét 1, đặt viết trên đường kẻ 1 một chút, viết nét
cong phải tới đường kẻ 3. Sau đó chuyển hướng
viết tiếp nét cong trái, tạo vòng khuyết ở đầu chữ.
Dừng bút ở khoảng giữa đường kẻ 1 và đường kẻ
2. Chú ý, vòng khuyết nhìn cân xứng không quá to
hoặc nhỏ. (Cách viết tương tự chữ e).
Nét 2, nét 3, từ điểm dừng bút của nét 1. Lia bút
lên đầu chữ e để viết dấu mũ (ở khoảng giữa
đường kẻ 3 và 4) tạo thành chữ ê.
+ Chữ l: Cao 5 li, gồm 1 nét. Nét viết chữ l là kết
hợp của hai nét cơ bản khuyết xuôi và móc ngược
(phải).
Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét khuyết
xuôi (đầu nét khuyết chạm đường kẻ 6). Đến gần
đường kẻ 2 thì viết tiếp nét móc ngược (phải).
Dừng bút ở đường kẻ 2.
+ Tiếng lê: viết chữ l trước chữ ê sau, chú ý nối
giữa chữ l với chữ ê.
c. Thực hành viết
- HS viết chữ l, ê và tiếng lê lên
- Cho HS viết trên khoảng không
khoảng không trước mặt bằng
ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng
- Cho HS viết bảng con.
con chữ l, ê từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng
- Cho học sinh viết lê.
chữ lê từ 2-3 lần
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng lê 2-3
- Cho HS viết chữ lê
lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- GV nhận xét
- Lắng nghe
C. Hoạt động vận dụng
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe.
dương HS.
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem - Lắng nghe.
trước bài 11
- GV khuyến khích HS tập viết chữ l, ê trên bảng - Lắng nghe, thực hiện.
con
-------------------------------------------------Chiều
Tiết 1
Tự nhiên và Xã hội
Đ/c Loan soạn, giảng
-------------------------------------------------Tiết 1
Tiếng Việt *
Luyện âm đ, e
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- HS đọc và viết đúng đẹp các âm, tiếng trong bài 7: đ, e
- Nắm tương đối chính xác về độ rộng, độ cao của từng con chữ.
- Rèn cho học sinh có tính cẩn thận trong viết chữ và giáo dục ý thức giữ vở sạch chữ
đẹp.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính, bộ đồ dùng
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- GV cho HS vận động theo nhạc
- HS vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức cũ:
- Nêu các âm đã học.
- HS nêu cá nhân: đ, e.
- Lấy trong bộ đồ dùng các âm đ, e.
- HS thực hành.
Hoạt động 2: Luyện tập
* Luyện tập về ngữ âm
- Hãy ghép các âm đ, e và dấu thanh sắc, huyền để - HS thực hiện cá nhân, sử dụng
được tiếng mới. Yêu cầu HS thực hiện 3 lần, mỗi BĐD
lần là một tiếng khác nhau.
- Đọc các tiếng mình vừa ghép
được.
- GV ghi bảng: đe, đé, đè.
- HS luyện đọc cá nhân, đồng
thanh.
- Nhận xét điểm giống và khác nhau của 3 tiếng - HS nêu cá nhân.
trên.
- Nêu các tiếng có chứa đ, e dấu huyền, dấu sắc.
- HS thực hiện cá nhân.
GV nhận xét, tuyên dương HS.
* Luyện viết:
- GV nêu yêu cầu luyện viết. Nghe đọc thực hiện - HS nghe đọc thực hiện viết vào
viết mỗi chữ ghi âm, ghi tiếng một dòng vào vở li. vở.
đ, e, đe
GV quan sát, giúp đỡ HS viết đúng mẫu, đúng
chính tả.
- Cần rèn đọc nhiều để ghi nhớ các bài đã học.
C. Hoạt động vận dụng
- Hôm nay các em được ôn tập các âm nào?
- HS chia sẻ.
- Tìm thêm các tiếng có âm đ, e?
- HS tìm, nêu tiếng.
- Nhận xét giờ học.
- Chú ý nghe.
-------------------------------------------------Tiết 2
Tiếng Việt *
Luyện tập âm ê, l
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- HS đọc và viết đúng đẹp các âm, tiếng trong bài 10: ê, l
- Nắm tương đối chính xác về độ rộng, độ cao của từng con chữ.
- Rèn cho HS có tính cẩn thận trong viết chữ và giáo dục ý thức giữ vở sạch chữ đẹp.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính, bộ đồ dùng
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- GV cho HS vận động theo nhạc
- HS vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức cũ:
- Nêu các âm đã học.
- HS nêu cá nhân: ê, l
- Lấy trong bộ đồ dùng các âm ê, l
- HS thực hành.
Hoạt động 2: Luyện tập
* Luyện tập về ngữ âm
- Hãy ghép các âm ê, l và dấu thanh sắc, huyền để - HS thực hiện cá nhân, sử dụng
được tiếng mới. Yêu cầu HS thực hiện 3 lần, mỗi BĐD
lần là một tiếng khác nhau.
- Đọc các tiếng mình vừa ghép
được.
- GV ghi bảng: lê, lề, lế
- HS luyện đọc cá nhân, đồng
thanh.
- Nhận xét điểm giống và khác nhau của 3 tiếng - HS nêu cá nhân.
trên.
- Nêu các tiếng có chứa đ, e dấu huyền, dấu sắc.
- HS thực hiện cá nhân.
GV nhận xét, tuyên dương HS.
* Luyện viết:
- GV nêu yêu cầu luyện viết. Nghe đọc thực hiện - HS nghe đọc thực hiện viết vào
viết mỗi chữ ghi âm, ghi tiếng một dòng vào vở li. vở.
ê, l, lê
GV quan sát, giúp đỡ HS viết đúng mẫu, đúng
chính tả.
- Cần rèn đọc nhiều để ghi nhớ các bài đã học.
C. Hoạt động vận dụng
- Hôm nay các em được ôn tập các âm nào?
- HS chia sẻ.
- Tìm thêm các tiếng có âm ê, l?
- HS tìm, nêu tiếng.
- Nhận xét giờ học.
- Chú ý nghe.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2025
Sáng
Tiết 1 + 2
Tiếng Anh
Đ/c Vân soạn giảng
-------------------------------------------------Tiết 3
Giáo dục thể chất
Đ/c Tuấn soạn, giảng
-------------------------------------------------Tiết 4
Mĩ thuật
Đ/c Huế soạn, giảng
-------------------------------------------------Chiều
Tiết 1+ 2
Tiếng Việt
Bài 11: b, bễ
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- Nhận biết các âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã, dấu ngã, đánh vần đúng, đọc đúng
tiếng có âm b “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm b, có thanh ngã.
- Đọc đúng bài tập đọc Ở bờ đê
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ; 2, 3.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tivi, máy tính, bảng con, phấn, VBT,...
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- GV cho HS khởi động theo nhạc
- HS vận động theo nhạc.
- GV gọi học viết bảng con các chữ ê, l, lê
- HS viết bài.
- GV viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: - Lắng nghe
Hôm nay các em sẽ học bài về âm b và chữ b;
thanh ngã và dấu ngã – chữ bễ
+ GV ghi chữ b, nói: bờ
+ 4-5 em, cả lớ: “bờ”
+ GV ghi chữ bễ, nói: bễ
+ Cá nhân, cả lớp: “bễ”
+ GV giới thiệu chữ B in hoa
+ HS chú ý
B. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Dạy âm b và chữ cái b
- GV đưa tranh con bê lên bảng
- HS quan sát
- Đây là con gì?
- Đây là con bê
- GV chỉ tiếng bê
- HS nhận biết b, ê = bê
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bê
- GV nhận xét
* Phân tích
- GV viết bảng chữ bê và mô hình chữ bê.
- Theo dõi
- GV chỉ tiếng bê và mô hình tiếng bê.
bê
b
ê
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng bê gồm
- GV hỏi: Tiếng bê gồm những âm nào?
có âm b và âm ê. Âm b đứng trước
và âm ê đứng sau.
* Đánh vần.
- GV hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện - Quan sát và cùng làm với GV
động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát + HS làm và phát âm cùng GV
âm: bê
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa +HS làm và phát âm cùng GV
phát âm: b
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, + HS làm và phát âm cùng GV
vừa phát âm: ê
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: bê.
+ HS làm và phát âm cùng GV
- GV cùng 1 tổ HS đánh vần lại với tốc độ - HS làm và phát âm cùng GV theo
nhanh dần: bờ-ê-bê
từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
bờ-ê-bê
Hoạt động 2. Tiếng bễ
- Cả lớp đánh vần: bờ-ê-bê
- GV đưa tranh cái bễ lên bảng
- GV chỉ vào ảnh cái bễ (lò rèn): Đây là cái bễ - HS quan sát
ở lò rèn. Bễ dùng để thổi lửa cho to hơn, cháy - HS theo dõi, quan sát
mạnh hơn.
- GV chỉ tiếng bễ. Giới thiệu đây là tiếng bễ.
- HS nhận biết bễ
- Tiếng bễ khác bê ở điểm nào?
- Tiếng bễ khác tiếng bê là có thêm
dấu.
- GV: đó là dấu ngã
- HS chú ý.
- GV đọc: bễ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bễ
* Phân tích
- GV viết bảng chữ bễ và mô hình chữ bễ
- Theo dõi
- GV chỉ tiếng bễ và mô hình tiếng bễ. Tiếng - HS trả lời nối tiếp: Tiếng bê gồm
bễ gồm những âm nào?
có âm b và âm ê và thanh ngã. Âm b
đứng trước và âm ê đứng sau. Dấu
* Đánh vần.
ngã trên đầu âm B.
- GV hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện - Quan sát và cùng làm với GV
động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát + HS làm và phát âm cùng GV
âm: bễ
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa + HS làm và phát âm cùng GV
phát âm: bê
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, + HS làm và phát âm cùng GV
vừa phát âm: ngã
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: bễ.
+ HS làm và phát âm cùng GV
- GV cùng 1 tổ HS đánh vần lại với tốc độ - HS làm và phát âm cùng GV theo
nhanh dần: bờ-ê-bê -ngã –bễ.
từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
bờ-ê-bê-ngã- bễ
- Cả lớp đánh vần: bờ-ê-bê-ngã- bễ,
* Củng cố:
bễ
- Các em vừa học chữ mới là chữ gì?
- Chữ b
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- Tiếng bê
- GV chỉ mô hình tiếng bê, bễ
- HS đánh vần, đọc trơn : bờ-ê-bê,
bê; bờ-ê-bê-ngã- bễ
C. Hoạt động luyện tập
Bài 2: (MRVT) Tiếng nào có âm b (bờ)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài: Các em nhìn vào - HS lắng nghe yêu cầu và mở sách
SGK trang 24 (GV giơ sách mở trang 24 cho đến trang 24.
HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm b. Nói
thầm (nói khẽ) tiếng không có âm b.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh - HS lần lượt nói tên từng con vật:
nói tên từng sự vật.
bò, lá, bàn, búp bê, bóng, bánh
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên - HS nói đồng thanh.
từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói : bê có
theo nhóm đôi.
âm b
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói : lá
không có âm b
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói : bàn có
âm b
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói : búp bê
có âm b
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói : bóng có
âm b
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói : bánh có
âm b
- GV chỉ
(Từ ngày 22/9/2025 đến ngày 26/9/2025)
Buổ
Tiết
i
Sáng
Thứ
Sáng
Chiều
Hai
22/9
Ba
23/9
Chiều
Sáng
Chiều
Sáng
Sáu
26/9
HĐTN
2
3+4
Toán
T.Việt
1
TNXH
2
3
1+
2
3
T.Việt*
T.Việt*
Chiều
Đồ dùng
Ghi
chú
TV, MT, ĐD
TV, MT,…
TV, MT,…
TV, MT,…
TV, MT, CM
Tên bài
Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu An toàn trường
học
Số 10
Bài 10: ê, l
Bài 2: Ngôi nhà của em (t2) - đ/c Loan soạn
giảng
Luyện tập âm đ, e
Luyện tập âm ê, l
T.Anh
GDTC
Mĩ
thuật
GV bộ môn soạn giảng
1
+2
T. Việt
3
Toán*
Luyện tập
1
2
T.Việt
Toán
Tập viết (sau bài 10, bài 11)
3 + 4 T.Việt
Bài 11: b, bễ
Luyện tập
PHT, TV,
MT
TV, MT, ĐD
TV, MT, ĐD
Bài 12: g, h
TV, MT, ĐD
Bài 3: Một ngày ở trường- đ/c Tuỵ soạn giảng
GV bộ môn soạn giảng
Bài 2: Ngôi nhà của em (t3) - đ/c Loan soạn
giảng
Bài 13: i, ia
Nhiều hơn - Ít hơn - Bằng nhau
TV, MT,...
TV, MT, ĐD
TV, MT, ĐD
1
2
HĐTN
GDTC
3
TNXH
1+2
3
T.Việt
Toán
4
Tập viết (sau bài 12, bài 13)
2
T.Việt
Âm
nhạc
T.Việt*
3
Toán*
Luyện tập chung
1
T.Việt
Bài 8: Kể chuyện Hai chú gà con
TV, MT,…
TV, MT,
PBT
TV, MT,…
2
T.Việt
Bài 15: Ôn tập
TV, MT,…
3
Đạo
đức
4
HĐTT
Bài 2: Gọn gàng, ngăn nắp (tiết1) - đ/c
H.Huyền soạn giảng
Sinh hoạt lớp: Chia sẻ việc thực hiện An toàn
giao thông ở cổng trường
1
Sáng
Nă
m
25/9
1
4
Tư
24/9
Môn
GV bộ môn soạn giảng
Luyện tập âm b, bễ
TV, MT
Giáo viên: Lê Thị Thúy Quỳnh
TUẦN 3
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2025
Sáng
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu An toàn trường học
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- Nắm được những nội quy của trường lớp, những nội dung thầy cô triển khai trong tiết
HĐTN.
- Nghe, hiểu, ghi nhớ và thực hiện thông tin trong tiết chào cờ.
- HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ bạn bè trong học tập và rèn luyện.
II. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
1. Phần 1: Nghi lễ
- Chào cờ
- HS thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Nhận xét công tác trong tuần: Đánh giá kết qua - HS nghe Tổng phụ trách đội,
thực hiện được so với Kế hoạch đề ra, các ưu, Thầy Hiệu trưởng nhận xét, nhắc
nhược điểm, phân tích nguyên nhân. tuyên dương, nhở.
khen thưởng.
2. Phần 2: Phát động phong trào “Cổng trường
an toàn giao thông”
- Giới thiệu ý nghĩa: giữ an toàn, văn minh, tránh
- HS quan sát, lắng nghe.
ùn tắc.
- Tuyên truyền một số lưu ý:
- Chú ý nghe.
+ Xếp hàng ngay ngắn khi ra về.
+ Để xe đúng hàng, đúng quy định.
+ Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy/xe điện.
+ Nhắc nhở bố mẹ xếp hàng theo khu vực, không
dừng/đỗ xe trước cổng trường.
- Kết hợp mời thầy cô Tổng phụ trách hoặc cảnh - HS tham gia trả lời câu hỏi tình
sát giao thông chia sẻ, minh họa bằng tình huống huống: “Nếu em thấy bạn không
thực tế.
đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe
máy, em sẽ làm gì?”
- Yêu cầu HS nêu việc mình có thể làm để xây - HS thảo luận nhóm nhỏ, nêu 2–
dựng “Cổng trường an toàn giao thông”.
3 việc mình có thể làm để góp
phần xây dựng “Cổng trường an
toàn giao thông”.
- HS tham gia trò chơi, giơ tay
- Tổ chức trò chơi nhỏ: “Đúng hay Sai?” với các trả lời.
câu hỏi về ATGT (VD: “Ra về em cần chen lấn để
về nhanh hơn – đúng hay sai?”).
- HS nghe, thực hiện.
- Nhận xét tinh thần tham gia của HS. Dặn dò HS
thực hiện nghiêm túc các quy định về ATGT khi ra
về.
-------------------------------------------------Tiết 2
Toán
Số 10
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- Biết cách đếm các đồ vật có số lượng đến 10. Thông qua đó, HS nhận biết được số
lượng, hình thành biểu tượng về số 10.
- Đọc, viết số 10. Nhận biết vị trí số 0 trong dãy các số từ 0 – 10.
- Thông qua các hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nhận biết số 10 trong các tình
huống thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học,
năng lực tư duy và lập luận toán học.
-Thông qua việc sử dụng số 10 để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn các ví dụ về
số 10 trong thực tiễn, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực mô hình hóa toán học,
năng lực giao tiếp toán học.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính, Học10.com, bộ đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- GV trình chiếu tranh khởi động SGK trang 18.
- HS quan sát tranh trên màn
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: nói cho bạn hình.
nghe bức tranh vẽ gì. GV theo dõi, giúp đỡ các - HS đếm số quả mỗi loại rồi trao
nhóm.
đổi với bạn:
+ Có 5 quả xoài
+ Có 6 quả cam
+ Có 8 quả na
- Nhận xét, giới thiệu bài.
+ Có 9 quả lê
B. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1. Hình thành số 10.
- GV yêu cầu HS đếm số quả táo và số chấm tròn.
- HS đếm và trả lời :
+ Có 10 quả táo, có 10 chấm
tròn. Số 10.
+ Xô màu hồng có 2 con cá. Ta
có số 2.
- GV yêu cầu HS lần lượt lấy ra các thẻ tương ứng - HS lấy thẻ số trong bộ đồ dùng
với số 10.
gài số 10.
- GV yêu cầu HS lấy 10 đồ vật bất kì trong bộ đồ - HS lấy nhóm đồ vật số lượng là
dùng toán rồi đếm.
10 (que tính, chấm tròn) rồi đếm.
- Yêu cầu HS lên bảng đếm.
- HS ở dưới theo dõi và nhận xét.
Hoạt động 2. Viết số 10
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết số - Học sinh theo dõi và quan sát
10:
+ Số 10 gồm có mấy chữ số? Là các chữ số nào?
+ Gồm có 2 chữ số.
+ Số 10 gồm có các chữ số nào?
+ Chữ số 1 và chữ số 0
+ Chữ số nào đứng trước, chữ số nào đứng sau?
+ Chữ số 1 đứng trước, chữ số 0
đứng sau.
+ GV yêu cầu HS nêu lại quy trình viết chữ số 1 + Vài HS lên chia sẻ cách viết
và chữ số 0.
- GV cho HS viết bảng con. GV nhận xét, sửa cho - HS tập viết số 10
HS.
C. Hoạt động luyện tập
Bài 1. a.Số ?
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- GV nêu yêu cầu bài tập
bài
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi.
- HS đếm số quả có trong mỗi
hình đọc số tương ứng cho bạn:
+ 8 quả na
+ 9 quả lê
+ 10 quả măng cụt
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
- Đại diện một vài nhóm lên chia
sẻ.
b. Chọn số thích hợp:
- GV nêu yêu cầu bài tập
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
bài
- HS đếm số quả có trong mỗi
hình rồi chọn số thích hợp có
trong ô:
+ 6 quả cam
+ 8 quả chuối
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét phần chia sẻ của bạn.
Bài 2. Lấy số hình phù hợp (theo mẫu)
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm mẫu:
+ Bên dưới ô đầu tiên là số mẫy?
+ Tiếp theo ta phải làm gì?
- GV cho HS làm bài cá nhân
- GV cho HS lần lượt lên chia sẻ kết quả
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
Bài 3. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 0-10 và 10-0.
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
+ 10 quả xoài
- 3 HS lên chia sẻ trước lớp
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu.
- HS thực hiện theo mẫu:
+ Là số 8
+ Lấy 8 ô vuông nhỏ trong bộ đồ
dùng bỏ vào trong khung hình
- HS lần lượt lấy 9 rồi 10 ô
vuông nhỏ bỏ vào trong từng
khung hình.
- HS báo cáo kết quả làm việc.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS tìm quy luật rồi điền các số
còn thiếu vào ô trống.
- HS thi đếm từ 0 đến 10 và đếm
từ 10 đến 0.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 4. Đếm và chỉ ra 10 bông hoa mỗi loại.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm bài theo cặp.
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS đếm đủ 10 bông hoa mỗi
loại rồi chia sẻ với bạn cách
- GV yêu cầu HS kể tên các 10 đồ vật có xung đếm.
quanh mình.
- HS kể
- GV cùng HS nhận xét.
- Yêu cầu HS đếm từ 1 đến 10 và ngược lại.
- Chú ý nghe.
- Nhận xét tiết học, nhắc HS luyện đếm để nhớ số. - HS thực hiện đếm.
- HS lắng nghe, ghi nhớ và thực
hiện.
-------------------------------------------------Tiết 3 + 4
Tiếng Việt
Bài 10: ê, l
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- Nhận biết các âm và chữ cái ê, l ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với các mô
hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ê, âm l
- Biết viết trên bảng con các chữ ê, l và tiếng lê
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, biết yêu và quý trọng các trọng chơi dân gian.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính, Hoc10.com, bộ đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- Cho HS vận động theo nhạc.
- HS vận động theo nhạc.
- GV cho HS viết bảng con các chữ cờ đỏ, cố đô. - HS viết bảng, HS khác nhận
GV cho HS nhận xét bài viết.
xét.
- GV viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm - HS chú ý:
nay các em sẽ học bài về âm ê và chữ ê; âm l và
chữ l.
+ GV ghi chữ ê, nói: ê
+ 4-5 em, cả lớp : “ê”
+ GV ghi chữ l, nói: l (lờ)
+ Cá nhân, cả lớp : “l”
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
B. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1:
* Dạy âm ê, l
- GV yêu cầu HS quan sát tranh quả lê.
- HS quan sát
- Đây là quả gì?
- Đây là quả lê
- GV chỉ tiếng lê
- HS nhận biết l, ê
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: lê
- GV nhận xét
- Theo dõi
* Phân tích
- GV viết bảng chữ lê và mô hình chữ lê
- HS quan sát
- GV chỉ tiếng lê và mô hình tiếng lê
- HS đọc
lê
l
ê
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng lê
- GV hỏi: Tiếng lê gồm những âm nào?
gồm có âm l và âm ê. Âm l đứng
trước và âm ê đứng sau.
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện - Quan sát và cùng làm với GV
động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : lê +HS làm và phát âm cùng GV
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa
phát âm: l
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa
phát âm: ê
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: lê.
- GV cùng 1 tổ HS đánh vần lại với tốc độ nhanh
dần: lờ-ê-lê.
+ HS làm và phát âm cùng GV
+ HS làm và phát âm cùng GV
+ HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
* Củng cố:
vần: lờ-ê-lê
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Cả lớp đánh vần: lờ-ê-lê
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- Chữ l và chữ ê
- GV chỉ mô hình tiếng lê
- Tiếng lê
- HS đánh vần, đọc trơn: lờ-ê-lê,
lê
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm ê,
tiếng nào có âm l (lờ)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào - HS lắng nghe yêu cầu và mở
SGK trang 22 (GV giơ sách mở trang 22 cho HS sách đến trang 22.
quan sát) rồi nói to tiếng có âm l. Nói thầm (nói
khẽ) tiếng không có âm l, nói to tiếng có âm e. Nói
thầm (nói khẽ) tiếng không có âm e.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời HS nói tên - HS lần lượt nói tên từng con
từng sự vật.
vật: bê, khế, lửa, trê, lúa, thợ
- GV giải nghĩa từ khó: Bê là con bò con
lặn.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên từng
sự vật.
- HS nói đồng thanh
c. Tìm tiếng có âm l (lờ), ê.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình 3 gọi học sinh nói tên sự vật.
- HS thực hiện:
+ GV chỉ hình 1 gọi học sinh nói tên con vật.
+ HS nói: lửa có âm l
* Trường hợp HS không phát hiện ra tiếng có âm + HS nói: bê có âm ê
l, ê thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS
phát hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả
theo nhóm đôi.
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói : bê
có âm ê
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói : khế
có âm ê
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói: lửa
có âm l
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói: lúa
có âm l
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói: trê
có âm ê
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói: lặn
có âm l
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời - HS báo cáo cá nhân.
học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- HS cả lớp nối hình với âm
tương ứng.
- GV đố HS tìm 3 tiếng có âm ê (Hỗ trợ HS bằng - HS nói (ghế, kể, bế,...)
hình ảnh)
3.2. Tập đọc. (Bài tập 3)
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV hướng dẫn học sinh đọc từng từ dưới mỗi - HS đánh vần – đọc trơn
hình.
- HS theo dõi
- GV kết hợp giải nghĩa từ:
+ La là con vật cùng họ với lừa
+ Lồ ô là loài tre to, mọc ở rừng thân thẳng, thành
mỏng.
+ Le le là một loài chim nước, hình dáng giống
như vịt nhưng nhỏ hơn, mỏ nhọn.
+ Đê là bờ (sông, biển) ngăn nước bảo vệ nhà cửa,
đồng ruộng…
+ Lê la là đi hết chỗ này, chỗ kia….trong bài là
cậu bé bò lê la theo quả bóng hết chỗ này đến chỗ - HS đọc cá nhân
kia
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời
HS đọc.
- Chữ l và chữ ê
* Củng cố:
- HS ghép bảng cài tiếng lê
- Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?
- Yêu cầu Hs ghép tiếng lê
- GV cùng HS nhận xét.
Tiết 2
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS vừa hát và vận động theo
- HS hát và vận động theo lời
nhạc.
bài nhạc.
- GV cho HS đọc lại 2 trang vừa học.
- HS đọc bài. (đánh vần, đọc
trơn, nói lại tên các con vật)
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS. Giới thiệu - Chú ý nghe.
bài.
B. Hoạt động luyện tập, thực hành
3.2. Tập đọc (Tiếp theo)
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần : la, lá, lồ ô, le le, dế, dê, đê, - HS nghe.
lok, lê la
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho HS thi đọc theo cặp.
- Từng cặp lên thi đọc cả bài.
- GV cùng HS nhận xét
- GV tổ chức cho HS thi đọc theo tổ.
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- GV cùng HS nhận xét
- GV tổ chức cho HS thi đọc cá nhân.
- HS xung phong lên thi đọc cả
bài
- GV cùng HS nhận xét.
* Cả lớp nhìn SGK đọc ê, l
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 7
(dưới chân trang 23).
3.3. Tập viết (Bảng con – BT 5)
a. Viết : ê, l, lê
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn HS - HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn
cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, cách theo yêu cầu của GV.
cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (25-30cm),
cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm
để tránh bụi.
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ê, l cỡ vừa.
- HS theo dõi
- GV chỉ bảng chữ ê, l
- HS đọc
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô - HS theo dõi
li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình
viết:
+ Chữ ê: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 3 nét:
Nét 1, đặt viết trên đường kẻ 1 một chút, viết nét
cong phải tới đường kẻ 3. Sau đó chuyển hướng
viết tiếp nét cong trái, tạo vòng khuyết ở đầu chữ.
Dừng bút ở khoảng giữa đường kẻ 1 và đường kẻ
2. Chú ý, vòng khuyết nhìn cân xứng không quá to
hoặc nhỏ. (Cách viết tương tự chữ e).
Nét 2, nét 3, từ điểm dừng bút của nét 1. Lia bút
lên đầu chữ e để viết dấu mũ (ở khoảng giữa
đường kẻ 3 và 4) tạo thành chữ ê.
+ Chữ l: Cao 5 li, gồm 1 nét. Nét viết chữ l là kết
hợp của hai nét cơ bản khuyết xuôi và móc ngược
(phải).
Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét khuyết
xuôi (đầu nét khuyết chạm đường kẻ 6). Đến gần
đường kẻ 2 thì viết tiếp nét móc ngược (phải).
Dừng bút ở đường kẻ 2.
+ Tiếng lê: viết chữ l trước chữ ê sau, chú ý nối
giữa chữ l với chữ ê.
c. Thực hành viết
- HS viết chữ l, ê và tiếng lê lên
- Cho HS viết trên khoảng không
khoảng không trước mặt bằng
ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng
- Cho HS viết bảng con.
con chữ l, ê từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng
- Cho học sinh viết lê.
chữ lê từ 2-3 lần
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng lê 2-3
- Cho HS viết chữ lê
lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- GV nhận xét
- Lắng nghe
C. Hoạt động vận dụng
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe.
dương HS.
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem - Lắng nghe.
trước bài 11
- GV khuyến khích HS tập viết chữ l, ê trên bảng - Lắng nghe, thực hiện.
con
-------------------------------------------------Chiều
Tiết 1
Tự nhiên và Xã hội
Đ/c Loan soạn, giảng
-------------------------------------------------Tiết 1
Tiếng Việt *
Luyện âm đ, e
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- HS đọc và viết đúng đẹp các âm, tiếng trong bài 7: đ, e
- Nắm tương đối chính xác về độ rộng, độ cao của từng con chữ.
- Rèn cho học sinh có tính cẩn thận trong viết chữ và giáo dục ý thức giữ vở sạch chữ
đẹp.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính, bộ đồ dùng
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- GV cho HS vận động theo nhạc
- HS vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức cũ:
- Nêu các âm đã học.
- HS nêu cá nhân: đ, e.
- Lấy trong bộ đồ dùng các âm đ, e.
- HS thực hành.
Hoạt động 2: Luyện tập
* Luyện tập về ngữ âm
- Hãy ghép các âm đ, e và dấu thanh sắc, huyền để - HS thực hiện cá nhân, sử dụng
được tiếng mới. Yêu cầu HS thực hiện 3 lần, mỗi BĐD
lần là một tiếng khác nhau.
- Đọc các tiếng mình vừa ghép
được.
- GV ghi bảng: đe, đé, đè.
- HS luyện đọc cá nhân, đồng
thanh.
- Nhận xét điểm giống và khác nhau của 3 tiếng - HS nêu cá nhân.
trên.
- Nêu các tiếng có chứa đ, e dấu huyền, dấu sắc.
- HS thực hiện cá nhân.
GV nhận xét, tuyên dương HS.
* Luyện viết:
- GV nêu yêu cầu luyện viết. Nghe đọc thực hiện - HS nghe đọc thực hiện viết vào
viết mỗi chữ ghi âm, ghi tiếng một dòng vào vở li. vở.
đ, e, đe
GV quan sát, giúp đỡ HS viết đúng mẫu, đúng
chính tả.
- Cần rèn đọc nhiều để ghi nhớ các bài đã học.
C. Hoạt động vận dụng
- Hôm nay các em được ôn tập các âm nào?
- HS chia sẻ.
- Tìm thêm các tiếng có âm đ, e?
- HS tìm, nêu tiếng.
- Nhận xét giờ học.
- Chú ý nghe.
-------------------------------------------------Tiết 2
Tiếng Việt *
Luyện tập âm ê, l
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- HS đọc và viết đúng đẹp các âm, tiếng trong bài 10: ê, l
- Nắm tương đối chính xác về độ rộng, độ cao của từng con chữ.
- Rèn cho HS có tính cẩn thận trong viết chữ và giáo dục ý thức giữ vở sạch chữ đẹp.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi, máy tính, bộ đồ dùng
III. Các hoạt động dạy học:
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- GV cho HS vận động theo nhạc
- HS vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức cũ:
- Nêu các âm đã học.
- HS nêu cá nhân: ê, l
- Lấy trong bộ đồ dùng các âm ê, l
- HS thực hành.
Hoạt động 2: Luyện tập
* Luyện tập về ngữ âm
- Hãy ghép các âm ê, l và dấu thanh sắc, huyền để - HS thực hiện cá nhân, sử dụng
được tiếng mới. Yêu cầu HS thực hiện 3 lần, mỗi BĐD
lần là một tiếng khác nhau.
- Đọc các tiếng mình vừa ghép
được.
- GV ghi bảng: lê, lề, lế
- HS luyện đọc cá nhân, đồng
thanh.
- Nhận xét điểm giống và khác nhau của 3 tiếng - HS nêu cá nhân.
trên.
- Nêu các tiếng có chứa đ, e dấu huyền, dấu sắc.
- HS thực hiện cá nhân.
GV nhận xét, tuyên dương HS.
* Luyện viết:
- GV nêu yêu cầu luyện viết. Nghe đọc thực hiện - HS nghe đọc thực hiện viết vào
viết mỗi chữ ghi âm, ghi tiếng một dòng vào vở li. vở.
ê, l, lê
GV quan sát, giúp đỡ HS viết đúng mẫu, đúng
chính tả.
- Cần rèn đọc nhiều để ghi nhớ các bài đã học.
C. Hoạt động vận dụng
- Hôm nay các em được ôn tập các âm nào?
- HS chia sẻ.
- Tìm thêm các tiếng có âm ê, l?
- HS tìm, nêu tiếng.
- Nhận xét giờ học.
- Chú ý nghe.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2025
Sáng
Tiết 1 + 2
Tiếng Anh
Đ/c Vân soạn giảng
-------------------------------------------------Tiết 3
Giáo dục thể chất
Đ/c Tuấn soạn, giảng
-------------------------------------------------Tiết 4
Mĩ thuật
Đ/c Huế soạn, giảng
-------------------------------------------------Chiều
Tiết 1+ 2
Tiếng Việt
Bài 11: b, bễ
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, giúp HS:
- Nhận biết các âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã, dấu ngã, đánh vần đúng, đọc đúng
tiếng có âm b “mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm b, có thanh ngã.
- Đọc đúng bài tập đọc Ở bờ đê
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ; 2, 3.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tivi, máy tính, bảng con, phấn, VBT,...
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
HĐ tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.Hoạt động khởi động
- GV cho HS khởi động theo nhạc
- HS vận động theo nhạc.
- GV gọi học viết bảng con các chữ ê, l, lê
- HS viết bài.
- GV viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: - Lắng nghe
Hôm nay các em sẽ học bài về âm b và chữ b;
thanh ngã và dấu ngã – chữ bễ
+ GV ghi chữ b, nói: bờ
+ 4-5 em, cả lớ: “bờ”
+ GV ghi chữ bễ, nói: bễ
+ Cá nhân, cả lớp: “bễ”
+ GV giới thiệu chữ B in hoa
+ HS chú ý
B. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Dạy âm b và chữ cái b
- GV đưa tranh con bê lên bảng
- HS quan sát
- Đây là con gì?
- Đây là con bê
- GV chỉ tiếng bê
- HS nhận biết b, ê = bê
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bê
- GV nhận xét
* Phân tích
- GV viết bảng chữ bê và mô hình chữ bê.
- Theo dõi
- GV chỉ tiếng bê và mô hình tiếng bê.
bê
b
ê
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng bê gồm
- GV hỏi: Tiếng bê gồm những âm nào?
có âm b và âm ê. Âm b đứng trước
và âm ê đứng sau.
* Đánh vần.
- GV hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện - Quan sát và cùng làm với GV
động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát + HS làm và phát âm cùng GV
âm: bê
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa +HS làm và phát âm cùng GV
phát âm: b
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, + HS làm và phát âm cùng GV
vừa phát âm: ê
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: bê.
+ HS làm và phát âm cùng GV
- GV cùng 1 tổ HS đánh vần lại với tốc độ - HS làm và phát âm cùng GV theo
nhanh dần: bờ-ê-bê
từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
bờ-ê-bê
Hoạt động 2. Tiếng bễ
- Cả lớp đánh vần: bờ-ê-bê
- GV đưa tranh cái bễ lên bảng
- GV chỉ vào ảnh cái bễ (lò rèn): Đây là cái bễ - HS quan sát
ở lò rèn. Bễ dùng để thổi lửa cho to hơn, cháy - HS theo dõi, quan sát
mạnh hơn.
- GV chỉ tiếng bễ. Giới thiệu đây là tiếng bễ.
- HS nhận biết bễ
- Tiếng bễ khác bê ở điểm nào?
- Tiếng bễ khác tiếng bê là có thêm
dấu.
- GV: đó là dấu ngã
- HS chú ý.
- GV đọc: bễ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: bễ
* Phân tích
- GV viết bảng chữ bễ và mô hình chữ bễ
- Theo dõi
- GV chỉ tiếng bễ và mô hình tiếng bễ. Tiếng - HS trả lời nối tiếp: Tiếng bê gồm
bễ gồm những âm nào?
có âm b và âm ê và thanh ngã. Âm b
đứng trước và âm ê đứng sau. Dấu
* Đánh vần.
ngã trên đầu âm B.
- GV hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện - Quan sát và cùng làm với GV
động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát + HS làm và phát âm cùng GV
âm: bễ
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa + HS làm và phát âm cùng GV
phát âm: bê
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, + HS làm và phát âm cùng GV
vừa phát âm: ngã
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: bễ.
+ HS làm và phát âm cùng GV
- GV cùng 1 tổ HS đánh vần lại với tốc độ - HS làm và phát âm cùng GV theo
nhanh dần: bờ-ê-bê -ngã –bễ.
từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
bờ-ê-bê-ngã- bễ
- Cả lớp đánh vần: bờ-ê-bê-ngã- bễ,
* Củng cố:
bễ
- Các em vừa học chữ mới là chữ gì?
- Chữ b
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- Tiếng bê
- GV chỉ mô hình tiếng bê, bễ
- HS đánh vần, đọc trơn : bờ-ê-bê,
bê; bờ-ê-bê-ngã- bễ
C. Hoạt động luyện tập
Bài 2: (MRVT) Tiếng nào có âm b (bờ)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài: Các em nhìn vào - HS lắng nghe yêu cầu và mở sách
SGK trang 24 (GV giơ sách mở trang 24 cho đến trang 24.
HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm b. Nói
thầm (nói khẽ) tiếng không có âm b.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh - HS lần lượt nói tên từng con vật:
nói tên từng sự vật.
bò, lá, bàn, búp bê, bóng, bánh
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên - HS nói đồng thanh.
từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói : bê có
theo nhóm đôi.
âm b
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói : lá
không có âm b
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói : bàn có
âm b
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói : búp bê
có âm b
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói : bóng có
âm b
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói : bánh có
âm b
- GV chỉ
 








Các ý kiến mới nhất