Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hợp
Ngày gửi: 16h:46' 01-01-2026
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
Thời gian thực hiện :Từ ngày 22//9 đến 26/9/2025
TUẦN 3:
CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
Bài 05: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện.
Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với một
môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của
mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết chỉnh sửa bài viết đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người,
biết trân trọng môi trường sống, biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những
người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học sinh
múa hát ….. để khởi động bài học.
……
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi,
nội dung bài hát… để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV phân vai: 3 em đọc trước lớp theo lời người
dẫn chuyện, lời của thằn lằn xanh và lời của tắc
kè.
- GV gọi 3 HS đọc trước lớp.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc các đoạn trong bài đọc
theo yêu cầu trò chơi.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.

- Hs lắng nghe cách đọc.

- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 3 HS đọc phân vai.
-HS làm việc theo nhóm 3 mỗi
học sinh đọc các đoạn theo vai,
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thằn lằn, thầm sau đó đổi lại thứ tự đọc.
nghĩ, thi thoảng…,
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Mình không thể bò trên tường/giống như tắc kè/ - 2-3 HS đọc câu.
cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè.
Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của mình/ và
thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ ở - HS lắng nghe cách đọc diễn
những câu văn dài và theo cảm xúc của tác giả: cảm.

Đọc đúng giọng của các nhân vật trong câu
chuyện.
- Mời 3 HS đọc phân vai.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 bàn (mỗi học
sinh đọc theo vai của mình và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương

- 3 HS đọc phân vai bài văn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động
cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu + Đó là những chi tiết: “Các bạn
những gì trong lần đầu gặp gỡ?
đã tự giới thiệu tên của mình(thằn
lằn xanh và tắc kè) và tập tính
của mình ( thằn lằn xanh đi kiếm
ăn ban ngày, tắc kè đi kiếm ăn
+ Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho ban đêm)”.
nhau?
+ Vì các bạn ấy thấy môi
trướngống của mình quá quen
+ Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi thuộc và có vẻ nhàm chán.
môi trường sống của mình?.
+ Về sự phù hợp của đặc điểm cơ
thể với môi trường sống: Tay và
chân thằn lằn xanh không bám
dính như tắc kè nên không thể bò
lên tường như tắc kè. Da tắc kè

+ Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại
cuộc sống trước đây của mình? 

+ Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung
tương ứng với mỗi ý dưới đây:

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi loài vật đều có đặc
tính riêng với một môi trường sống phù hợp với
những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc
điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống

không chịu được nắng nóng ban
ngày như thằn lằn xanh.
+ Về hậu quả của việc thay đổi
môi trường sống: Các bạn không
thể kiếm được thức ăn nên rất
đói.
+Thằn lằn xanh trở về với cái cây
của mình và thích thú đi kiếm ăn
vào ban ngày. Tắc kè quay trở lại
bức tường thân yêu và vui vẻ đi
tìm thức ăn vào buổi tối. Cả hai
bạn đều cảm thấy vui vẻ và hạnh
phúc khi được là chính mình. Và
vẫn thỉnh thoảng gặp mặt nhau để
chuyện trò về cuộc sống. 
- HS lắng nghe.
+ a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui
vẻ trở lại cuộc sống của mình:
Đoạn văn cuối cùng của câu
chuyện: "Thế là hai bạn ... về
cuộc sống".
b. Thằn lằn xanh không thích
nghi được với cuộc sống của tắc
kè: Đoạn văn: "Thằn lằn xanh
nhận ra... Mình đói quá rồi!".
c. Tắc kè không chịu được khi
sống cuộc sống của thằn lằn
xanh: Đoạn văn: "Trong khi đó,
tắc kè ... Mình đói quá rồi!".
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự
hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.

phù hợp với những đặc điểm đó.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc phân vai
- HS tham gia đọc phân vai
+ Mời HS đọc theo vai từng nhân vật trong câu + 3 HS đọc bài.
chuyện.
+ HS đọc theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc theo nhóm bàn.
+ Một số HS đọc thuộc lòng
- GV nhận xét, tuyên dương.
trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc thức đã học vào thực tiễn.
thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc
- GV nhận xét tiết dạy.
thuộc lòng.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Bài 05: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Trả lời….
+ Câu 2:
+ Trả lời….
+ Câu 3:
+ Trả lời….
+ Câu 4:
+ Trả lời….
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
* Luyện tập về danh từ.
Bài 1: Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây
cối trong đoạn văn dưới đây:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
lắng nghe bạn đọc.
Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa hai
chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cần thận khâu
hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên
trong.
Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào
những giấc mơ. Mấy anh em vành khuyên nằm
gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải
cánh bay ra trời rộng.
(Theo Trần Đức Tiến)
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:

- HS làm việc theo nhóm.
Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm,
một ngày
Danh từ chỉ con vật: vành khuyên
Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi
nhóm.
- GV cho HS quan sát bức tranh và viết danh từ
chỉ người cho mỗi nhóm.

- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe yêu cầu và làm bài.
Trong gia đình: mẹ, bố, ông, bà,
anh, chị, em, cháu,..
Trong trường học: thầy giáo, cô
giáo, hiệu trưởng, hiệu phó, bạn bè,
học sinh, sinh viên,...
Trong trận bóng đá: cầu thủ, tiền
vệ,  thủ môn, hậu vệ, tiền đạo,..

- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các nhóm (GV
- Các nhóm trả lời câu hỏi theo yêu
gọi 2-4 nhóm trả lời).
cầu của giáo viên.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Bài 3: Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây?
lắng nghe bạn đọc.
-HS đọc kĩ nội dung đoạn văn và
tìm danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên
thích hợp.
Buổi
sáng,
mặt
trời
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài, tìm hiểu yêu tỏa ánh nắng gay gắt, chói chang.
Bỗng từ đâu mây đen kéo tới, che
cầu của bài và làm bài tập.

kín bầu trời, gió cuồn cuộn
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
thổi, chớp loé lên từng hồi sáng
Bài 4: Đặt 3 câu có chứa danh từ: (Làm việc rực, sấm nổ đì đùng. Rồi mưa ầm
nhóm
đôi) ầm trút xuống. Không gian đẫm
a. Chỉ một buổi trong ngày.
nước. 
b. Chỉ một ngày trong tuần.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
c. Chỉ một mùa trong năm.
-HS đọc yêu cầu, làm việc theo
nhóm đôi.
HS tìm các danh từ và tiến hành đặt
câu.
a. Chỉ một buổi trong ngày: sáng,
chiều, tối.
b. Chỉ một ngày trong tuần: thứ hai,
thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ
7, chủ nhật.
c. Chỉ một mùa trong năm: mùa
xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông.
-HS đặt câu:
a. Chiều nay, em và các bạn sẽ cùng
chơi đá bóng.
b. Vào chủ nhật, cả gia đình em sẽ
về quê chơi.
- GV mời các nhóm trình bày.
c. Mùa hè là mùa chúng em được
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nghỉ hè.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
Bài 5. Tìm danh từ chỉ người, đồ vật trong
lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- các nhóm tiến hành thảo luận và
đưa ra những danh từ chỉ người, vật
trong lớp
+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn

- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương

nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng,
sách, vở,....
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Các nhóm khác nhận xét.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến thức
– Ai đúng”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh
từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn
trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận
ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có trong dụng.
hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được
nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Bài 05: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT Bài: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với
người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và
câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời….
+ Câu 1:
+ Trả lời….
+ Câu 2:
+ Trả lời….
+ Câu 3:
+ Trả lời….
+ Câu 4:
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh thực hiện.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào
trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
Bài 1:Nghe GV nhận xét chung.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các -HS lắng nghe thầy cô nhận xét.
đoạn văn.
Ghi lại những nhận xét, nội dung học tập
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
để rút kinh nghiệm.
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu
đó nằm ở vị trí nào trong đoạn.
Bài 2: Đọc lại bài làm của em và nhận xét - 1 HS đọc lại bài của mình. Cả lớp lắng

của thầy cô rồi sửa chữa lỗi. 

-GV cho HS xem lại cách viết mở đầu,
triển khai, kết thúc; cách trình bày lí do và
dẫn chứng; cách dùng từ, đặt câu; chính tả.
Kết hợp với nhận xét của giáo viên và sửa
chữa bài làm cho phù hợp. 
- GV mời một số HS trình bày.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận
xét chung và chốt nội dung:
Bài 3: Đọc bài làm của bạn và nêu những
điều em muốn học tập. 
- GV mời một số HS trình bày.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung.

Bài 4: Viết lại một số câu văn cho hay
hơn. 
- GV cho HS làm bài theo yêu cầu.
3. Luyện tập.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
Bài 1: Cùng người thân thi tìm nhanh danh từ
thuộc 2 nhóm. 

nghe bạn đọc.
- HS đọc lại bài của mình và nghe nhận
xét của thầy cô rồi sửa chữa lỗi. 

- Một số HS trình bày trước lớp.

- HS lắng nghe.

-HS nghe bạn đọc bài văn , nêu những
điều em muốn học tập.
Ví dụ:
- Cách viết mở đầu, triển khai, kết thúc:
Sử dụng mở bài gián tiếp, cách kết thúc
là câu cảm thán ấn tượng.
- Cách trình bày lí do và dẫn chứng: rõ
ràng, rành mạch
- Cách dùng từ, đặt câu: sử dụng các câu
nêu cảm xúc, từ ngữ ấn tượng.
- Chính tả: không viết sai chính tả, không
tẩy xóa.
- HS theo dõi và rút kinh nghiệm.
- HS tiến hành viết lại một số câu văn
cho hay hơn. 

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp
lắng nghe.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và

- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương

đưa ra phương án trả lời:
- Danh từ chỉ động vật hoang dã: hổ,
sư tử, sói, hươu,..
- Danh từ chỉ cây ăn quả: cây ổi, cây
xoài, cây na, cây cam, cây vú sữa, cây
mít,…
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người sáng tạo”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo
số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng
HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một vật như: các
loại quả hay các loại đồ dùng,… nhóm có - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có
câu chủ đề đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới
thiệu hoặc tả về đồ vật đó. Nhóm nào làm
đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận vật
đó luôn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................

Bài 06: NGHỆ SĨ TRỐNG (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Nghệ sĩ trống.
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của người dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé
Mi-lô,…với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi-lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động,suy nghĩ,…
- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,nhân hóa… trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi người cần
nổ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức
cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối
với những cố gắng nỗ lực thực hiện ước mơ của bạn bè, không kì thị giới tính.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV cho HS trao đổi với bạn về một nhạc cụ
em yêu thích. Theo em, nam hay nữ chơi nhạc
cụ đó thì phù hợp?
-GV cho học sinh nghe một đoạn nhạc độc tấu
sáo trúc bài Về quê sau đó giới thiệu bài mới.

2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở
những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ
thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong
câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ
thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong
câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến con sóng xô bờ
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến thầm nghĩ.

- HS lắng nghe và trả lời theo suy
nghĩ.
- Em rất thích sáo trúc. Sáo trúc là
một loại nhạc cụ có từ rất lâu đời.
Thông thường, sáo được làm bằng
ống trúc, tuy nhiên thỉnh thoảng
người ta cũng làm sao nhanh bằng
kim loại hoặc bằng gỗ, tất cả đều có
thể sử dụng được. Trên sáo, người
ta đục các lỗ tương ứng với các âm
cơ bản và lỗ để người sử dụng thổi
tạo âm thanh, ngoài ra, cũng có thể
đục thêm lỗ để buộc dây treo hay là
đồ trang trí ở phần đầu.
Theo em, cả nam và nữ đều có thể
chơi sáo trúc.
- Học sinh lắng nghe.

- Hs lắng nghe cách đọc.

- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

+ Đoạn 4 tiếp theo cho đến nhún nhảy.
+ Đoạn 5: đoạn còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tim-pan-ni,
trống công-ga, trống bông-gô, Ku-chi-tô, Anaca-ô-na, nhún nhảy.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Ban ngày/, cô chăm chú lắng nghe tất cả những
âm thanh xung quanh/: tiếng những tàu lá cọ đu
đưa trong gió/, tiếng vỗ cánh của những chú
chim ruồi/, âm thanh phát ra khi cô chụm hai
chân
rồi
nhảy
vào
vũng
nước....
Khi chị gái Ku-chi-tô thành lập Ana-ca-ô-na/,
nhóm nhảy nữ đầu tiên của Cu-ba/, cô bé Mi-lô
10 tuổi/ đã gia nhập ban nhạc với vai trò một tay
trống.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn
giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các
nhân vật .
- Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương

- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.

- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

3. Luyện tập.

3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+Cu-ba: một nước ở Châu Mỹ, thủ đô là Ha-vana.
+ Chim ruồi: loài chim nhỏ nhất trong các loài
chim, khi bay có thể giữ nguyên một vị trí, cánh
vỗ nhiều lần tạo ra tiếng vo ve như tiếng ruồi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài đọc cho biết những thông tin nào về
Mi-lô? 

Câu 2: Mọi người làm gì khi thấy Mi-lô chơi
trống? Vì sao họ lại làm như vậy? 

- Cả lớp lắng nghe.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ HS đọc kĩ bài đọc để tìm những
thông tin về Mi-lô. 
- Ước mơ: được chơi trống trong
một ban nhạc.
- Nơi ở: một hòn đảo nhỏ ngập tràn
không khí âm nhạc ở Cu-ba.
- Đam mê: chơi trống
- Thành tích nổi bật:
+ Có thể chơi được rất nhiều loại
trống.
+ Là một tay chơi trống trong Anaca-ô-nô – nhóm nhảy nữ đầu tiên
của Cu-ba khi 10 tuổi.
+ Trở thành một nghệ sĩ trống nổi
tiếng thế giới.
- Khi thấy Mi-lô tập chơi trống,mọi
người thường hét lên: "Về nhà
ngay! Nhạc cụ này không dành cho

Câu 3: Hành trình trở thành nghệ sĩ trống nổi
tiếng thế giới của Mi-lô có những thuận lợi và
khó
khăngì? 

Câu 4: Dựa vào bài đọc, hãy cho biết vì sao Milô trở thành một nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới. 

Câu 5: Em có ấn tượng nhất với hành động nào
của Mi-lô? Vì sao?

con gái".
- Họ làm như vậy vì người dân trên
đảo ngầm quy ước: chỉ con trai
mới được chơi trống.
+ Thuận lợi:
+ Sống trên hòn đảo tràn ngập
không khí âm nhạc ở Cu-ba.
+ Đam mê của cô bé rất mãnh liệt,
không từ bỏ dù bị người dân trên
đảo ngăn cản.
+ Tài năng sẵn có ở Mi-lô khiến
cho cô bé sớm thành công khi mới
10 tuổi
+ Bố của Mi-lô cũng chấp thuận
cho việc cô bé tham gia một lớp
nhạc cụ.
+ Được người thầy nhận ra tài
n
 
Gửi ý kiến