Tuần 28

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:30' 29-06-2024
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:30' 29-06-2024
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 28
Toán (Tiết 136)
LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 25 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số
với 1).
- So sánh hai phân số có cùng tử số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác + Trả lời:+ Muốn so sánh hai phân số
mẫu số ta làm như thế nào?
khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số
hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số
cùng mẫu số.
2 2× 5 10
¿
¿
3 3× 5 15
2
4
+ Câu 2: So sánh hai phân số: 3 và 5
4 4 × 3 12
¿
¿
5 5 ×3 15
5 5 ×3 15
¿
¿
4 4 × 3 12
5
4
+ Câu 3: So sánh hai phân số: 4 và 3
4 4 × 4 16
¿
¿
3 3 × 4 12
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số
với 1).
+ So sánh hai phân số có cùng tử số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) ¿ ,<,=?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc
+ Bài yêu cầu gì?
- 1 HS nêu cách làm.
- GV hướng dẫn học sinh cách làm
4
6
7
15
23
12
23
45
60
8
11
18
13
18
2
3
27
25
a) 7
b) 9
3
4
1
4
a) 7
- HS lần lượt làm :
15
23
12
23
8
b) 9
1
27
- Tại sao 25
6
7
45
60
11
18
3
4
13
18
2
3
27
25
1?
- HS giải thích
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô
3
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3
màu 8 tờ giấy, Mai tô màu 4 tờ giấy. Hỏi
phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? (Làm
việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- 1 HS nêu
- Gọi 1HS đọc phần bóng nói của Rô – bốt
- GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách làm.
- HS làm bài: Nhìn vào hình vẽ ta thấy
phần tô màu của bạn Mai nhiều hơn
3
3
phần tô màu của bạn Việt, ta có: 4 ¿ 8
- HS nhận xét.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- Muốn so sánh hai phân số cùng tử số,
+ Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân
làm như thế nào?
số đó lớn hơn.
b) ¿ ,<,=?
- 1 HS nêu
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a để
làm bài vào vở
5
6
5
12
9
20
9
10
5
6
5
12
9
20
- HS kiểm tra, nhận xét lẫn nhau
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm tra, soát lỗi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Lượng nước đang có trong hình A, B,
C, D được ghi ở mỗi bình (như hình vẽ).
Hỏi bình nào có lượng nước ít nhất? (Làm
việc nhóm 4 hoặc 5)
- Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất
ta phải làm như thế?
- GV hướng dẫn cách làm
- GV cho HS làm theo nhóm.
9
10
- GV mời các nhóm chia sẻ.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
Bình C có lượng nước ít nhất
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc cá - Các nhóm chia sẻ.
nhân)
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
- 1 HS đọc
- Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì?
- Từ đó ta cần so sánh những phân số nào
- HS trả lời: Qua hình vẽ, ta thấy thỏ
nâu nặng hơn thỏ trắng; thỏ trắng nặng
hơn thỏ đen…
- HS làm bài
- So sánh phân số: 2 , 6 , 6
13
21 37
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS làm bài
- Chọn đáp án: C
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nắm được cách so sánh hai phân số
cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số hoặc
hai phân số cùng tử số...
4
- Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: 8 ,
- 4 HS xung phong tham gia chơi.
6 3 5
, , và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia
8 8 8
trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4
em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé
đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ
được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 137)
LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: Ngày 26 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số.
- Nhận biết được các phân số bằng nhau.
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
- Thực hiện được việc rút gọn phân số
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Hoạt động của học sinh
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Muốn so sánh hai phân số cùng tử + Muốn so sánh hai phân số cùng tử
số ta làm như thế nào?
số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì
phân số đó lớn hơn.
+ Câu 2: So sánh hai phân số sau:
4
23
4
và
25
4
4
< 23
25
+ Muốn so sánh hai phân số khác mẫu
số ta có thể quy đồng mẫu số hai phân
+ Câu 3: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số đó, rồi so sánh hai phân số cùng
mẫu số.
số ta làm như thế nào?
8
24
+ Câu 4: So sánh hai phân số sau: 9 và 27
8
24
= 27
9
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số.
+ Nhận biết được các phân số bằng nhau.
+ Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
+ Thực hiện được việc rút gọn phân số
- Cách tiến hành:
Bài 1. a) Số? (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu phần a
- 1 HS nêu.
- Hướng dẫn cách làm
- HS hoàn thành bài
- HS lần lượt làm bài:
56 28 ?
= ? =3
42
16 2
?
40
=
=
=
24 ? 12
?
56 28 4
=
=
42 21 3
16 2
8
40
=
=
=
24 3 12 60
+ Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số - HS trả lời: 56 : 2 = 28
56 và số 28
b) Rút gọn các phân số
- Yêu cầu HS nêu phần
- HS nêu
- HS hoàn thành bài vào vở
40 63 36
;
;
25 81 60 ¿
¿
40 40 :5 8
=
=
25 25 :5 5
63 63: 9 7
=
=
81 81: 9 9
36 36 :12 3
=
=
60 60 :12 5
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc N2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu
+ Bài yêu cầu gì?
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu.
2
a) Đã tô màu 5 số ngôi sao của hình nào dưới
đây?
-
Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về cách lựa chọn
phân số chỉ phần đã tô màu ở mỗi hình đã
chọn
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ trước
lớp
2
Đáp án: Hình B đã tô màu 5 số ngôi
sao (Vì số ngôi sao của hình B được
chia làm 5 phần bằng nhau, đã tô màu
vào 2 phần)
Không chọn các hình còn lại vì:
3 1
Hình A đã tô màu 6 ( 2 ¿hình.
5
Hình C đã tô màu 5 (1) hình.
7
Hình D đã tô màu 5 hình.
b) - Gọi HS nêu yêu cầu.
- 1HS nêu
5
Phân số 6 bằng phân số nào dưới đây
5
- Phân số 6 bằng phân số nào trong các
phân số đã cho.
? Bài yêu cầu gì?
- Chúng ta cần rút gọn các phân số.
5
? Muốn biết phân số 6 bằng phân số nào đã
25 25:5 5
Phân số 30 = 30:5 = 6
cho, chúng ta làm như thế nào?
- Các nhóm làm bài
Nên chọn phần C
- HS đổi vở soát nhận xét.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- GV cho HS làm theo nhóm.
a) 6 ×12× 7 = 7
5× 6 ×12
a) 6 ×12× 7
9 ×8 ×15
5× 6 ×12
9 ×8 ×15
5
8
8 :8
1
b) 15× 9 ×16 = 16 = 16 :8 = 2
b) 15× 9 ×16
- Em có nhận xét gì về các thừa số của tích ở - Các nhóm trình bày.
trên và ở dưới dấu gạch ngang?
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức chơi trò chơi Hái hoa – Mời - 1HS lên điều hành trò chơi.
1HS làm quản trò, điều hành trò chơi
- Quản trò chia nhóm, phổ biến luật chơi,
cách chơi: Các bạn chơi bắt đầu từ ô Xuất
phát. Khi đến lượt, bạn gieo xúc xắc. Đếm số
chấm ở trên mặt xúc xắc rồi di chuyển số ô
bằng số chấm đỏ. Bạn hãy nêu phân số chỉ
phần đã tô màu của hình tại ô đi đến rồi hái
một bông hoa ghi phân số bằng phân số đó.
Trò chơi sẽ kết thúc khi hái được cả 5 bông
hoa và bạn sẽ là người thắng cuộc.
- HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS xung phong tham gia chơi.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 137)
LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: Ngày 27 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số.
- Nhận biết được các phân số bằng nhau.
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
- Thực hiện được việc rút gọn phân số
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Đáp án: C
+ Câu 1: Chọn câu trả lời đúng:
5
Phân số 7 bằng phân số nào dưới đây?
10
A. 12
25
B. 21
25
C. 35
15
D. 14
15
15
3
+ 14
3
4
+ Câu 2: So sánh hai phân số: 14 và 4
6
12
+ Câu 3: Quy đồng hai phân số: 7 và 28
6
12 6 6 ×4 24
24
+ 7 và 28 ; 7 = 7 ×4 = 28 vậy ta được 28
12
và 28 ;
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan.
- Quy đồng được mẫu số của các phân số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số
còn lại).
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến khái niệm phân số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số?
(Làm việc cá nhân).
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
1
7
4
11
7
3
a) 6 và 18 b) 5 và 60 c) 25 và 100
? Để quy đồng được mẫu số ta làm như
thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS
làm bảng.
- Quy đồng mẫu số các phân số
- HS trả lời
- 1 HS làm bài vở
- 3 HS làm trên bảng
1
7
a) 6 và 18
MSC là 18
1
1× 3
3
=
=
ta được hai phân số
6
6 ×3
18
3
7
và
18
18
4
11
b) 5 và 60
MSC là 60
4
4 × 12 48
=
=
ta được hai phân số
5
5 ×12 60
48
11
và
60
60
7
3
a) 25 và 100
MSC là 100
7
7× 4
28
=
=
ta được hai phân
25
25× 4 100
28
3
số 100 và 100
- HS đổi chéo bài kiểm tra
- GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra
- HS nhận xét bài bạn
- GV gọi HS nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Quy đồng mẫu số các phân số?
(Làm việc cá nhân).
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- Quy đồng mẫu số các phân số
- Bài yêu cầu gì?
2
13
19
a) 5 ; 15 và 45
1
3
- HS đọc yêu cầu bài
5
7
b) 2 ; 8 ; 4 và 16
? Để quy đồng được mẫu số ta làm như
- HS trả lời
thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS
làm bảng.
- 1 HS làm bài vở
- 3 HS làm trên bảng
2
13
19
a) 5 ; 15 và 45
MSC là 45
2
2× 9
18
=
=
5
5× 9
45
13
13× 3
39
=
=
15
15× 3
45
18
39
19
ta được các phân số 45 ; 45 và 45
1
3
5
7
b) 2 ; 8 ; 4 và 16
MSC là 16
1
1× 8
8
=
=
2
2× 8
16
3
3× 2
6
= 8 ×2 = 16
8
5
5×4
20
= 4 × 4 = 16
4
8
6
20
ta được các phân số 16 ; 16 ; 16 và
- GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra
- GV gọi HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Tìm phân số thích hợp (theo mẫu).
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- GV phân tích mẫu phần a
7
16
- HS đổi chéo bài kiểm tra
- HS nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu bài
- Tìm phân số
- HS lắng nghe và nhận xét.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
1
3
a) AB = 4 AC; BC = 4 AC
- HS làm bài theo nhóm đôi
- HS chia sẻ kết quả tìm được
- HS nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét và tuyên dương
1
3
Bài 4. Viết 2; 6 ; 4 thành ba phân số đều
có mẫu số là 12.
2
3
b) HI = 5 HK; IK = 5 AC
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm 3
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- HS đọc yêu cầu bài
- Viết các phân số thành phân số có mẫu
là 12.
- HS làm bài theo nhóm
- HS nêu kết quả tìm được
- HS nhận xét bài bạn.
24 2
9
;
;
12 12 12
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5. Đố em.
- GV cho HS tham gia trò chơi
- GV nêu cách chơi
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm
đôi
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- HS xung phong tham gia chơi.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- HS chia sẻ kết quả nhóm
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lớp nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 138)
LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: Ngày 28 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số.
- Nhận biết được các phân số bằng nhau.
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
- Thực hiện được việc rút gọn phân số
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
27
27
5
6
5
15
7
15 7 7 × 7 49
15
+ 5 và 35 ; 5 = 5× 7 = 36 vậy ta được 35
+ Câu 1: So sánh hai phân số: 24 và 6
7
>
+ 24
+ Câu 2: Quy đồng hai phân số: 5 và 35 ;
- GV Nhận xét, tuyên dương.
49
và 35 ;
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan.
- Quy đồng được mẫu số của các phân số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số
còn lại).
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến khái niệm phân số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số?
(Làm việc cá nhân).
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc yêu cầu bài
- Quy đồng mẫu số các phân số
Bài 1. (Làm việc cá nhân) ¿ ,<,=?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS trả lời
+ Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn học sinh cách làm
21
19
23
a) 23 ?
5
49
11
8
5?
11
17
b) 15
16
5
49
30
- 1 HS làm bài vở
?
20
36
- 3 HS làm trên bảng
- 1 HS nêu cách làm.
- HS lần lượt làm :
26
13
3
2
21
19
23
8
5
11
11
17
26
13
2
31
27
8
9
a) 23
5
49
8
c) 9
1
1
31
27
8
9
49
30
31
27
b) 15
16
5
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS
làm bảng.
8
c) 9
1
1
- GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra
- HS đổi chéo bài kiểm tra
- GV gọi HS nhận xét bài bạn
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Đ, S? (Làm việcnhóm 2).
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
20
36
- HS đọc yêu cầu bài
- HS trả lời
3
31
27
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- HS nhóm chia sẻ kết quả
a) Rô-bốt nói: Minh được Mai cho nhiều
bi hơn Việt
b) Việt nói: Minh được Mai cho nhiều
bi hơn Rô-bốt
- GV gọi HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét bài bạn
Bài 3. Chọn câu trả lời đúng.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc yêu cầu bài
1
Có 1 cái bánh pi-da, Việt ăn 2 cái - Chon câu trả lời đúng
1
1
bánh, Mi ăn 6 cái bánh, Mai ăn 3
cái bánh. Bạn nào ăn ít bánh
nhất?
A. Việt
B. Mi
C. Mai
? Để tìm được bạn nào ăn ít nhất ta dựa
vào đâu?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Quy đồng mẫu số và so sánh các số.
- HS nhận xét bài bạn
- HS chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương
Chọn B. Mi
Bài 4. Hãy sắp xếp các phân số ở trong - HS nhận xét bài bạn
hàng rào theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS lắng nghe
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc yêu cầu bài
- Viết phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
? Những phân số nào nằm trong hàng
rào?
- GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm 3
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 3.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- HS trả lời
- HS làm bài theo nhóm
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS nêu kết quả tìm được
11 3 25 9
; ; ; ;
16 4 32 8
- HS nhận xét bài bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5. Đố em!
9
Bờm có quả bưởi cân nặng 8 kg, Cuội có - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
31
quả thanh long cân nặng 32 kg. Cuội khoe
rằng quả của mình nặng hơn quả của
Bờm. Không quy đồng mẫu số, em hãy
cho biết Cuội nói đúng hay sai.
- GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh
hơn”
- HS lắng nghe
- GV nêu cách chơi, hướng dẫn cách chơi
- HS nêu kết quả
- HS tham gia chơi.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- HS chia sẻ kết quả nhóm
9
- Nhận xét, tuyên dương.
31
9
31
Ta có: 8 >1 và 32 < 1 vậy 8 > 32
vậy Cuội nói sai.
- HS lớp nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________
Toán (Tiết 139)
PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
Thời gian thực hiện: Ngày 29 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số.
- Thực hiện phép cộng hai, ba phân số khác mẫu số, trong đó có một mẫu số chia hết
cho các mẫu số còn lại.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
27
5
27
+ Câu 1: So sánh hai phân số: 24 và 6
15
+ 24
7
+ Câu 2: Quy đồng hai phân số: 35 và 5
5
6
7
15 7 7 × 7 49
15
+ 5 và 35 ; 5 = 5× 7 = 36 vậy ta được 35
49
và 35 ;
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
- Thực hiện phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng các phân số.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu tình huống:
- GV đưa tình huống (PP)
- HS quan sát trên màn chiếu tình huống.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
trả lời câu hỏi
? Việt tô màu mấy phần của băng giấy?
- HS thảo luận nhóm đôi
? Mai tô màu mấy phần của băng giấy?
- Việt tô màu vào 5 băng giấy
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đưa ra hai phân số mà 2 bạn tô
1
được trên băng giấy.
GV yêu cầu HS đọc hai phân số
? Muốn tìm cả hai bạn đã tô màu vào
mấy phần của băng giấy ta làm thế nào?
- GV nêu phép tính
2
- Mai tô màu 5 băng giấy
1
2
và
5
5
- HS đọc phân số
- Ta cộng hai phân số lại với nhau.
- HS đọc phép tính
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện cộng 1
2
+ 5
hai phân số.
5
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện
- HS đọc phép tính
? Hai phân số có điểm gì giống nhau?
1
2
1+ 2
3
+
=
=
5
5
5
5
- GV nhận xét
- GV nêu câu hỏi cộng hai phân số
- HS nêu lại cách thực hiện.
? Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số
- Hai phân số có cùng mẫu số
ta làm thế nào?
- GV chốt quy tắc cộng phân số.
- HS nêu theo ý hiểu của mình.
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc.
- GV đưa ví dụ cho HS thực hành
4
6
+
7
7
- GV nhận xét, chốt
=> Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu
số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ
nguyên mẫu số.
- HS nêu lại quy tắc.
- HS thực hiện phép cộng hai phân số
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Thực hiện phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số.
- Vận dụng được phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số để giải các bài toán
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến khái niệm cộng hai phân số cùng mẫu
số
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính (theo mẫu). (Làm việc cá
nhân).
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV hướng dẫn mẫu
2
5
2+ 5
7
23
8
- HS quan sát mẫu
Mẫu: 3 + 3 = 3 = 3
2
4
a) 7 + 7
16
125
b) 13 + 13
27
c) 125 +
- 1 HS làm bài vở
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS - 3 HS làm trên bảng
làm bảng.
- 1 HS nêu cách làm.
- HS lần lượt làm :
2
4
2+ 4
6
a) 7 + 7 = 7 = 7
23
8
23+8
31
b) 13 + 13 = 13 = 13
27
16
27+16
43
c) 125 + 125 = 125 = 125
- GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra
- HS đổi chéo bài kiểm tra
- GV gọi HS nhận xét bài bạn
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Viết phép tính thích hợp (theo
mẫu) (Làm việc nhóm 2).
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV cho HS quan sát tranh và hướng dẫn
- HS quan sát
mẫu
2
6
1
l
6
l+
3
6
=
l
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS nhóm chia sẻ kết quả
5
6
11
4
3
7
a) 8 l + 8 l = 8 l
- GV gọi HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
b) 7 l + 7 l = 7 l
- HS nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe.
7
❑
10
a) 15 + 15 = 15
9
2
11
b) 8 + ❑ = 8
6
9
15
c) 21 + 21 = ❑
- HS đọc yêu cầu bài
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS làm bài cá nhân
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4.
7
❑
6
9
10
a) 15 + 15 = 15
9
2
11
b) 8 + ❑ = 8
c) 21 + 21 = 15
❑
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- GV phân tích bài toán
- HS nhận xét bài bạn
? Bài toán cho biết gì?
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
? Bài toán hỏi gì?
2
- Ngày thứ nhất, Mai đọc được 7 cuốn
3
- GV nêu tóm tắt cho HS
Tóm tắt
2
Ngày thứ nhất đọc: 7 cuốn sách
sách, Ngày thứ hai , Mai đọc được 7
cuốn sách.
- Cả hai ngày Mai đọc được bao
nhiêu phần của cuốn sách?
3
Ngày thứ hai đọc: 7 cuốn sách
Cả hai ngày đọc: … cuốn sách?
- GV yêu cầu HS nêu lại bài toán từ tóm
tắt
? Muốn biết được Mai đọc được bao
nhiêu phần cuốn sách ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- HS nêu lại bài toán
- HS trả lời
- HS làm bài vở, 1 HS làm bảng
Bài giải
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét và tuyên dương
Mai đọc được số phần của cuốn
sách là:
2
3
5
+
=
(cuốn sách)
7
7
7
5
Đáp số: 7 cuốn
sách
- HS nhận xét bài bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ví dụ và cho HS chơi trò chơi
4
9 11
8 113
9
81
+
;
+
;
+
;
+
8
8 25
25 121
121 67
19
67
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh - HS lắng nghe
hơn”
- HS tham gia chơi.
- GV nêu cách chơi, hướng dẫn cách chơi
- HS tham gia chơi
- HS nêu kết quả
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- HS chia sẻ kết quả
4
9
13
+
=
8
8
8
11
8
19
+
=
25
25
25
113
9
122
+
=
121
121
121
81
19
100
+
=
67
67
67
- HS lớp nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BGH ký duyệt
Mạc Thị Thủy
Toán (Tiết 136)
LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 25 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số
với 1).
- So sánh hai phân số có cùng tử số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác + Trả lời:+ Muốn so sánh hai phân số
mẫu số ta làm như thế nào?
khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số
hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số
cùng mẫu số.
2 2× 5 10
¿
¿
3 3× 5 15
2
4
+ Câu 2: So sánh hai phân số: 3 và 5
4 4 × 3 12
¿
¿
5 5 ×3 15
5 5 ×3 15
¿
¿
4 4 × 3 12
5
4
+ Câu 3: So sánh hai phân số: 4 và 3
4 4 × 4 16
¿
¿
3 3 × 4 12
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số
với 1).
+ So sánh hai phân số có cùng tử số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) ¿ ,<,=?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc
+ Bài yêu cầu gì?
- 1 HS nêu cách làm.
- GV hướng dẫn học sinh cách làm
4
6
7
15
23
12
23
45
60
8
11
18
13
18
2
3
27
25
a) 7
b) 9
3
4
1
4
a) 7
- HS lần lượt làm :
15
23
12
23
8
b) 9
1
27
- Tại sao 25
6
7
45
60
11
18
3
4
13
18
2
3
27
25
1?
- HS giải thích
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô
3
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3
màu 8 tờ giấy, Mai tô màu 4 tờ giấy. Hỏi
phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? (Làm
việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- 1 HS nêu
- Gọi 1HS đọc phần bóng nói của Rô – bốt
- GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách làm.
- HS làm bài: Nhìn vào hình vẽ ta thấy
phần tô màu của bạn Mai nhiều hơn
3
3
phần tô màu của bạn Việt, ta có: 4 ¿ 8
- HS nhận xét.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- Muốn so sánh hai phân số cùng tử số,
+ Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân
làm như thế nào?
số đó lớn hơn.
b) ¿ ,<,=?
- 1 HS nêu
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a để
làm bài vào vở
5
6
5
12
9
20
9
10
5
6
5
12
9
20
- HS kiểm tra, nhận xét lẫn nhau
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm tra, soát lỗi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Lượng nước đang có trong hình A, B,
C, D được ghi ở mỗi bình (như hình vẽ).
Hỏi bình nào có lượng nước ít nhất? (Làm
việc nhóm 4 hoặc 5)
- Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất
ta phải làm như thế?
- GV hướng dẫn cách làm
- GV cho HS làm theo nhóm.
9
10
- GV mời các nhóm chia sẻ.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
Bình C có lượng nước ít nhất
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc cá - Các nhóm chia sẻ.
nhân)
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
- 1 HS đọc
- Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì?
- Từ đó ta cần so sánh những phân số nào
- HS trả lời: Qua hình vẽ, ta thấy thỏ
nâu nặng hơn thỏ trắng; thỏ trắng nặng
hơn thỏ đen…
- HS làm bài
- So sánh phân số: 2 , 6 , 6
13
21 37
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS làm bài
- Chọn đáp án: C
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nắm được cách so sánh hai phân số
cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số hoặc
hai phân số cùng tử số...
4
- Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: 8 ,
- 4 HS xung phong tham gia chơi.
6 3 5
, , và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia
8 8 8
trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4
em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé
đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ
được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 137)
LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: Ngày 26 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số.
- Nhận biết được các phân số bằng nhau.
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
- Thực hiện được việc rút gọn phân số
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Hoạt động của học sinh
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Muốn so sánh hai phân số cùng tử + Muốn so sánh hai phân số cùng tử
số ta làm như thế nào?
số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì
phân số đó lớn hơn.
+ Câu 2: So sánh hai phân số sau:
4
23
4
và
25
4
4
< 23
25
+ Muốn so sánh hai phân số khác mẫu
số ta có thể quy đồng mẫu số hai phân
+ Câu 3: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số đó, rồi so sánh hai phân số cùng
mẫu số.
số ta làm như thế nào?
8
24
+ Câu 4: So sánh hai phân số sau: 9 và 27
8
24
= 27
9
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số.
+ Nhận biết được các phân số bằng nhau.
+ Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
+ Thực hiện được việc rút gọn phân số
- Cách tiến hành:
Bài 1. a) Số? (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu phần a
- 1 HS nêu.
- Hướng dẫn cách làm
- HS hoàn thành bài
- HS lần lượt làm bài:
56 28 ?
= ? =3
42
16 2
?
40
=
=
=
24 ? 12
?
56 28 4
=
=
42 21 3
16 2
8
40
=
=
=
24 3 12 60
+ Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số - HS trả lời: 56 : 2 = 28
56 và số 28
b) Rút gọn các phân số
- Yêu cầu HS nêu phần
- HS nêu
- HS hoàn thành bài vào vở
40 63 36
;
;
25 81 60 ¿
¿
40 40 :5 8
=
=
25 25 :5 5
63 63: 9 7
=
=
81 81: 9 9
36 36 :12 3
=
=
60 60 :12 5
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc N2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu
+ Bài yêu cầu gì?
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu.
2
a) Đã tô màu 5 số ngôi sao của hình nào dưới
đây?
-
Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về cách lựa chọn
phân số chỉ phần đã tô màu ở mỗi hình đã
chọn
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ trước
lớp
2
Đáp án: Hình B đã tô màu 5 số ngôi
sao (Vì số ngôi sao của hình B được
chia làm 5 phần bằng nhau, đã tô màu
vào 2 phần)
Không chọn các hình còn lại vì:
3 1
Hình A đã tô màu 6 ( 2 ¿hình.
5
Hình C đã tô màu 5 (1) hình.
7
Hình D đã tô màu 5 hình.
b) - Gọi HS nêu yêu cầu.
- 1HS nêu
5
Phân số 6 bằng phân số nào dưới đây
5
- Phân số 6 bằng phân số nào trong các
phân số đã cho.
? Bài yêu cầu gì?
- Chúng ta cần rút gọn các phân số.
5
? Muốn biết phân số 6 bằng phân số nào đã
25 25:5 5
Phân số 30 = 30:5 = 6
cho, chúng ta làm như thế nào?
- Các nhóm làm bài
Nên chọn phần C
- HS đổi vở soát nhận xét.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- GV cho HS làm theo nhóm.
a) 6 ×12× 7 = 7
5× 6 ×12
a) 6 ×12× 7
9 ×8 ×15
5× 6 ×12
9 ×8 ×15
5
8
8 :8
1
b) 15× 9 ×16 = 16 = 16 :8 = 2
b) 15× 9 ×16
- Em có nhận xét gì về các thừa số của tích ở - Các nhóm trình bày.
trên và ở dưới dấu gạch ngang?
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức chơi trò chơi Hái hoa – Mời - 1HS lên điều hành trò chơi.
1HS làm quản trò, điều hành trò chơi
- Quản trò chia nhóm, phổ biến luật chơi,
cách chơi: Các bạn chơi bắt đầu từ ô Xuất
phát. Khi đến lượt, bạn gieo xúc xắc. Đếm số
chấm ở trên mặt xúc xắc rồi di chuyển số ô
bằng số chấm đỏ. Bạn hãy nêu phân số chỉ
phần đã tô màu của hình tại ô đi đến rồi hái
một bông hoa ghi phân số bằng phân số đó.
Trò chơi sẽ kết thúc khi hái được cả 5 bông
hoa và bạn sẽ là người thắng cuộc.
- HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS xung phong tham gia chơi.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 137)
LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: Ngày 27 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số.
- Nhận biết được các phân số bằng nhau.
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
- Thực hiện được việc rút gọn phân số
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Đáp án: C
+ Câu 1: Chọn câu trả lời đúng:
5
Phân số 7 bằng phân số nào dưới đây?
10
A. 12
25
B. 21
25
C. 35
15
D. 14
15
15
3
+ 14
3
4
+ Câu 2: So sánh hai phân số: 14 và 4
6
12
+ Câu 3: Quy đồng hai phân số: 7 và 28
6
12 6 6 ×4 24
24
+ 7 và 28 ; 7 = 7 ×4 = 28 vậy ta được 28
12
và 28 ;
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan.
- Quy đồng được mẫu số của các phân số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số
còn lại).
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến khái niệm phân số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số?
(Làm việc cá nhân).
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
1
7
4
11
7
3
a) 6 và 18 b) 5 và 60 c) 25 và 100
? Để quy đồng được mẫu số ta làm như
thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS
làm bảng.
- Quy đồng mẫu số các phân số
- HS trả lời
- 1 HS làm bài vở
- 3 HS làm trên bảng
1
7
a) 6 và 18
MSC là 18
1
1× 3
3
=
=
ta được hai phân số
6
6 ×3
18
3
7
và
18
18
4
11
b) 5 và 60
MSC là 60
4
4 × 12 48
=
=
ta được hai phân số
5
5 ×12 60
48
11
và
60
60
7
3
a) 25 và 100
MSC là 100
7
7× 4
28
=
=
ta được hai phân
25
25× 4 100
28
3
số 100 và 100
- HS đổi chéo bài kiểm tra
- GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra
- HS nhận xét bài bạn
- GV gọi HS nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Quy đồng mẫu số các phân số?
(Làm việc cá nhân).
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- Quy đồng mẫu số các phân số
- Bài yêu cầu gì?
2
13
19
a) 5 ; 15 và 45
1
3
- HS đọc yêu cầu bài
5
7
b) 2 ; 8 ; 4 và 16
? Để quy đồng được mẫu số ta làm như
- HS trả lời
thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS
làm bảng.
- 1 HS làm bài vở
- 3 HS làm trên bảng
2
13
19
a) 5 ; 15 và 45
MSC là 45
2
2× 9
18
=
=
5
5× 9
45
13
13× 3
39
=
=
15
15× 3
45
18
39
19
ta được các phân số 45 ; 45 và 45
1
3
5
7
b) 2 ; 8 ; 4 và 16
MSC là 16
1
1× 8
8
=
=
2
2× 8
16
3
3× 2
6
= 8 ×2 = 16
8
5
5×4
20
= 4 × 4 = 16
4
8
6
20
ta được các phân số 16 ; 16 ; 16 và
- GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra
- GV gọi HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Tìm phân số thích hợp (theo mẫu).
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- GV phân tích mẫu phần a
7
16
- HS đổi chéo bài kiểm tra
- HS nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu bài
- Tìm phân số
- HS lắng nghe và nhận xét.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
1
3
a) AB = 4 AC; BC = 4 AC
- HS làm bài theo nhóm đôi
- HS chia sẻ kết quả tìm được
- HS nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét và tuyên dương
1
3
Bài 4. Viết 2; 6 ; 4 thành ba phân số đều
có mẫu số là 12.
2
3
b) HI = 5 HK; IK = 5 AC
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm 3
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- HS đọc yêu cầu bài
- Viết các phân số thành phân số có mẫu
là 12.
- HS làm bài theo nhóm
- HS nêu kết quả tìm được
- HS nhận xét bài bạn.
24 2
9
;
;
12 12 12
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5. Đố em.
- GV cho HS tham gia trò chơi
- GV nêu cách chơi
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm
đôi
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- HS xung phong tham gia chơi.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- HS chia sẻ kết quả nhóm
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lớp nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 138)
LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: Ngày 28 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số.
- Nhận biết được các phân số bằng nhau.
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
- Thực hiện được việc rút gọn phân số
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
27
27
5
6
5
15
7
15 7 7 × 7 49
15
+ 5 và 35 ; 5 = 5× 7 = 36 vậy ta được 35
+ Câu 1: So sánh hai phân số: 24 và 6
7
>
+ 24
+ Câu 2: Quy đồng hai phân số: 5 và 35 ;
- GV Nhận xét, tuyên dương.
49
và 35 ;
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan.
- Quy đồng được mẫu số của các phân số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số
còn lại).
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến khái niệm phân số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số?
(Làm việc cá nhân).
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc yêu cầu bài
- Quy đồng mẫu số các phân số
Bài 1. (Làm việc cá nhân) ¿ ,<,=?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS trả lời
+ Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn học sinh cách làm
21
19
23
a) 23 ?
5
49
11
8
5?
11
17
b) 15
16
5
49
30
- 1 HS làm bài vở
?
20
36
- 3 HS làm trên bảng
- 1 HS nêu cách làm.
- HS lần lượt làm :
26
13
3
2
21
19
23
8
5
11
11
17
26
13
2
31
27
8
9
a) 23
5
49
8
c) 9
1
1
31
27
8
9
49
30
31
27
b) 15
16
5
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS
làm bảng.
8
c) 9
1
1
- GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra
- HS đổi chéo bài kiểm tra
- GV gọi HS nhận xét bài bạn
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Đ, S? (Làm việcnhóm 2).
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
20
36
- HS đọc yêu cầu bài
- HS trả lời
3
31
27
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- HS nhóm chia sẻ kết quả
a) Rô-bốt nói: Minh được Mai cho nhiều
bi hơn Việt
b) Việt nói: Minh được Mai cho nhiều
bi hơn Rô-bốt
- GV gọi HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét bài bạn
Bài 3. Chọn câu trả lời đúng.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc yêu cầu bài
1
Có 1 cái bánh pi-da, Việt ăn 2 cái - Chon câu trả lời đúng
1
1
bánh, Mi ăn 6 cái bánh, Mai ăn 3
cái bánh. Bạn nào ăn ít bánh
nhất?
A. Việt
B. Mi
C. Mai
? Để tìm được bạn nào ăn ít nhất ta dựa
vào đâu?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Quy đồng mẫu số và so sánh các số.
- HS nhận xét bài bạn
- HS chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương
Chọn B. Mi
Bài 4. Hãy sắp xếp các phân số ở trong - HS nhận xét bài bạn
hàng rào theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS lắng nghe
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc yêu cầu bài
- Viết phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
? Những phân số nào nằm trong hàng
rào?
- GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm 3
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 3.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- HS trả lời
- HS làm bài theo nhóm
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS nêu kết quả tìm được
11 3 25 9
; ; ; ;
16 4 32 8
- HS nhận xét bài bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5. Đố em!
9
Bờm có quả bưởi cân nặng 8 kg, Cuội có - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
31
quả thanh long cân nặng 32 kg. Cuội khoe
rằng quả của mình nặng hơn quả của
Bờm. Không quy đồng mẫu số, em hãy
cho biết Cuội nói đúng hay sai.
- GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh
hơn”
- HS lắng nghe
- GV nêu cách chơi, hướng dẫn cách chơi
- HS nêu kết quả
- HS tham gia chơi.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- HS chia sẻ kết quả nhóm
9
- Nhận xét, tuyên dương.
31
9
31
Ta có: 8 >1 và 32 < 1 vậy 8 > 32
vậy Cuội nói sai.
- HS lớp nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________
Toán (Tiết 139)
PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
Thời gian thực hiện: Ngày 29 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số.
- Thực hiện phép cộng hai, ba phân số khác mẫu số, trong đó có một mẫu số chia hết
cho các mẫu số còn lại.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
27
5
27
+ Câu 1: So sánh hai phân số: 24 và 6
15
+ 24
7
+ Câu 2: Quy đồng hai phân số: 35 và 5
5
6
7
15 7 7 × 7 49
15
+ 5 và 35 ; 5 = 5× 7 = 36 vậy ta được 35
49
và 35 ;
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
- Thực hiện phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng các phân số.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu tình huống:
- GV đưa tình huống (PP)
- HS quan sát trên màn chiếu tình huống.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
trả lời câu hỏi
? Việt tô màu mấy phần của băng giấy?
- HS thảo luận nhóm đôi
? Mai tô màu mấy phần của băng giấy?
- Việt tô màu vào 5 băng giấy
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đưa ra hai phân số mà 2 bạn tô
1
được trên băng giấy.
GV yêu cầu HS đọc hai phân số
? Muốn tìm cả hai bạn đã tô màu vào
mấy phần của băng giấy ta làm thế nào?
- GV nêu phép tính
2
- Mai tô màu 5 băng giấy
1
2
và
5
5
- HS đọc phân số
- Ta cộng hai phân số lại với nhau.
- HS đọc phép tính
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện cộng 1
2
+ 5
hai phân số.
5
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện
- HS đọc phép tính
? Hai phân số có điểm gì giống nhau?
1
2
1+ 2
3
+
=
=
5
5
5
5
- GV nhận xét
- GV nêu câu hỏi cộng hai phân số
- HS nêu lại cách thực hiện.
? Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số
- Hai phân số có cùng mẫu số
ta làm thế nào?
- GV chốt quy tắc cộng phân số.
- HS nêu theo ý hiểu của mình.
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc.
- GV đưa ví dụ cho HS thực hành
4
6
+
7
7
- GV nhận xét, chốt
=> Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu
số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ
nguyên mẫu số.
- HS nêu lại quy tắc.
- HS thực hiện phép cộng hai phân số
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Thực hiện phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số.
- Vận dụng được phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số để giải các bài toán
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến khái niệm cộng hai phân số cùng mẫu
số
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính (theo mẫu). (Làm việc cá
nhân).
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV hướng dẫn mẫu
2
5
2+ 5
7
23
8
- HS quan sát mẫu
Mẫu: 3 + 3 = 3 = 3
2
4
a) 7 + 7
16
125
b) 13 + 13
27
c) 125 +
- 1 HS làm bài vở
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS - 3 HS làm trên bảng
làm bảng.
- 1 HS nêu cách làm.
- HS lần lượt làm :
2
4
2+ 4
6
a) 7 + 7 = 7 = 7
23
8
23+8
31
b) 13 + 13 = 13 = 13
27
16
27+16
43
c) 125 + 125 = 125 = 125
- GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra
- HS đổi chéo bài kiểm tra
- GV gọi HS nhận xét bài bạn
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Viết phép tính thích hợp (theo
mẫu) (Làm việc nhóm 2).
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV cho HS quan sát tranh và hướng dẫn
- HS quan sát
mẫu
2
6
1
l
6
l+
3
6
=
l
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS nhóm chia sẻ kết quả
5
6
11
4
3
7
a) 8 l + 8 l = 8 l
- GV gọi HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
b) 7 l + 7 l = 7 l
- HS nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe.
7
❑
10
a) 15 + 15 = 15
9
2
11
b) 8 + ❑ = 8
6
9
15
c) 21 + 21 = ❑
- HS đọc yêu cầu bài
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS làm bài cá nhân
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4.
7
❑
6
9
10
a) 15 + 15 = 15
9
2
11
b) 8 + ❑ = 8
c) 21 + 21 = 15
❑
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- GV phân tích bài toán
- HS nhận xét bài bạn
? Bài toán cho biết gì?
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
? Bài toán hỏi gì?
2
- Ngày thứ nhất, Mai đọc được 7 cuốn
3
- GV nêu tóm tắt cho HS
Tóm tắt
2
Ngày thứ nhất đọc: 7 cuốn sách
sách, Ngày thứ hai , Mai đọc được 7
cuốn sách.
- Cả hai ngày Mai đọc được bao
nhiêu phần của cuốn sách?
3
Ngày thứ hai đọc: 7 cuốn sách
Cả hai ngày đọc: … cuốn sách?
- GV yêu cầu HS nêu lại bài toán từ tóm
tắt
? Muốn biết được Mai đọc được bao
nhiêu phần cuốn sách ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- HS nêu lại bài toán
- HS trả lời
- HS làm bài vở, 1 HS làm bảng
Bài giải
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét và tuyên dương
Mai đọc được số phần của cuốn
sách là:
2
3
5
+
=
(cuốn sách)
7
7
7
5
Đáp số: 7 cuốn
sách
- HS nhận xét bài bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ví dụ và cho HS chơi trò chơi
4
9 11
8 113
9
81
+
;
+
;
+
;
+
8
8 25
25 121
121 67
19
67
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh - HS lắng nghe
hơn”
- HS tham gia chơi.
- GV nêu cách chơi, hướng dẫn cách chơi
- HS tham gia chơi
- HS nêu kết quả
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả
- HS chia sẻ kết quả
4
9
13
+
=
8
8
8
11
8
19
+
=
25
25
25
113
9
122
+
=
121
121
121
81
19
100
+
=
67
67
67
- HS lớp nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BGH ký duyệt
Mạc Thị Thủy
 









Các ý kiến mới nhất