Tìm kiếm Giáo án
Tuần 27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:07' 17-12-2008
Dung lượng: 150.5 KB
Số lượt tải: 120
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:07' 17-12-2008
Dung lượng: 150.5 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
TOÁN: ( 131 ) CÁC SỐ CÓ 5 CHỮ SỐ
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết được các số có 5 chữ số.
- Nắm được cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số có hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Biết đọc viết các số có 5 chữ số.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng các hàng của số có 5 chữ số.
Hàng
Chục nghìn
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị
- Bảng số trong bài tập 2
- Các thẻ ghi số có thể gắn lên bảng.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn tập số có 4 chữ số và giới thiệu bài mới.
- Giáo viên viết số 2316 lên bảng yêu cầu học sinh đọc số.
* Giáo viên hỏi: Số 2316 có mấy chữ số ?
- Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, máy chục và mấy đơn vị ?
- Giáo viên viết lên bảng số 10.000 và yêu cầu học sinh đọc.
- Số 10.000 có mấy chữ số ?
- Số 10.000 gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị ?
- Số này còn gọi là một chục nghìn, đây là số có 5 chữ số nhỏ nhất. Trong bài học hôm nay, chung ta cùng tìm hiểu về số có 5 chữ số.
2. Dạy bài mới
- Giáo viên treo bảng có gắn các chữ số như phần bài học của SGK
a. Giới thiệu số 42316
* Giáo viên giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 10.000 là một chục nghìn, vậy có mấy chục nghìn ?
- Có bao nhiêu nghìn ?
- Có bao nhiêu trăm ?
- Có bao nhiêu chục ?
- Có bao nhiêu đơn vị ?
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng viết số chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào bảng số.
b. Giới thiệu cách viết số 42316
- Dựa vào cách viết các số có 4 chữ số, bạn nào có thể viết số có 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 6 đơn vị ?
* Giáo viên nhận xét đúng hay sai và hỏi: Số 42316 có mấy chữ số ?
- Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ đâu ?
* Giáo viên khẳng định: Đó chính là cách viết các số có 5 chữ số. Khi viết các số có 5 chữ số ta viết lần lượt từ trái sang phải, hay viết từ hàng cao đến hàng thấp.
c. Giới thiệu cách đọc số 42316
* Giáo viên: Bạn nào có thể đọc được số 42316 ?
- Nếu học sinh đọc đúng, giáo viên khẳng định lại cách đọc đó và cho cả lớp đọc. Nếu học sinh đọc chưa đúng giáo viên giới thiệu cách đọc: Bốn mươi hai nghìn ba trăm mười sáu.
- Cách đọc số và số 42316 và số 2316 có gì giống và khác nhau.
- Giáo viên viết lên bảng các số: 2357 và 32357; 8759 và 38759 ; 3876 và 63876 yêu cầu học sinh đọc các số trên.
3. Luyện tập thực hành
* Bài 1: Làm miệng
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát bảng số thứ nhất, đọc và viết số được biểu diễn trong bảng số.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm phần b vào SGK sau đó trả lời.
* Giáo viên hỏi: Số 24312 có bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu nghìn, bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị ?
- Kiểm tra SGK của một số học sinh
* Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài trong SGK và hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hãy đọc số có 6 chục nghìn, 8 nghìn, 3 trăm, 5 chục, 2 đơn vị.
- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài tập bằng bút chì vào SGK
* Bài 3: Làm vào vở
- Giáo viên viết các số: 23116 ; 12427 ; 3116 ; 82427 và chỉ số bất kì cho học sinh đọc, sau đó mỗi lần học sinh đọc số giáo viên hỏi lại: Số gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?
- Cho học sinh làm bài vào vở
4. Củng cố - dặn dò:
* Giáo viên: Qua bài học, bạn nào cho biết khi viết đọc số có 5 chữ số chúng ta viết, đọc từ đâu đến đâu ?
* Giáo viên tổng kết giờ học.
* Dặn: Học sinh về nhà làm bài tập 4/141
* Bài sau: Luyện tập
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết được các số có 5 chữ số.
- Nắm được cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số có hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Biết đọc viết các số có 5 chữ số.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng các hàng của số có 5 chữ số.
Hàng
Chục nghìn
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị
- Bảng số trong bài tập 2
- Các thẻ ghi số có thể gắn lên bảng.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn tập số có 4 chữ số và giới thiệu bài mới.
- Giáo viên viết số 2316 lên bảng yêu cầu học sinh đọc số.
* Giáo viên hỏi: Số 2316 có mấy chữ số ?
- Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, máy chục và mấy đơn vị ?
- Giáo viên viết lên bảng số 10.000 và yêu cầu học sinh đọc.
- Số 10.000 có mấy chữ số ?
- Số 10.000 gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị ?
- Số này còn gọi là một chục nghìn, đây là số có 5 chữ số nhỏ nhất. Trong bài học hôm nay, chung ta cùng tìm hiểu về số có 5 chữ số.
2. Dạy bài mới
- Giáo viên treo bảng có gắn các chữ số như phần bài học của SGK
a. Giới thiệu số 42316
* Giáo viên giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 10.000 là một chục nghìn, vậy có mấy chục nghìn ?
- Có bao nhiêu nghìn ?
- Có bao nhiêu trăm ?
- Có bao nhiêu chục ?
- Có bao nhiêu đơn vị ?
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng viết số chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào bảng số.
b. Giới thiệu cách viết số 42316
- Dựa vào cách viết các số có 4 chữ số, bạn nào có thể viết số có 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 6 đơn vị ?
* Giáo viên nhận xét đúng hay sai và hỏi: Số 42316 có mấy chữ số ?
- Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ đâu ?
* Giáo viên khẳng định: Đó chính là cách viết các số có 5 chữ số. Khi viết các số có 5 chữ số ta viết lần lượt từ trái sang phải, hay viết từ hàng cao đến hàng thấp.
c. Giới thiệu cách đọc số 42316
* Giáo viên: Bạn nào có thể đọc được số 42316 ?
- Nếu học sinh đọc đúng, giáo viên khẳng định lại cách đọc đó và cho cả lớp đọc. Nếu học sinh đọc chưa đúng giáo viên giới thiệu cách đọc: Bốn mươi hai nghìn ba trăm mười sáu.
- Cách đọc số và số 42316 và số 2316 có gì giống và khác nhau.
- Giáo viên viết lên bảng các số: 2357 và 32357; 8759 và 38759 ; 3876 và 63876 yêu cầu học sinh đọc các số trên.
3. Luyện tập thực hành
* Bài 1: Làm miệng
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát bảng số thứ nhất, đọc và viết số được biểu diễn trong bảng số.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm phần b vào SGK sau đó trả lời.
* Giáo viên hỏi: Số 24312 có bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu nghìn, bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị ?
- Kiểm tra SGK của một số học sinh
* Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài trong SGK và hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hãy đọc số có 6 chục nghìn, 8 nghìn, 3 trăm, 5 chục, 2 đơn vị.
- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài tập bằng bút chì vào SGK
* Bài 3: Làm vào vở
- Giáo viên viết các số: 23116 ; 12427 ; 3116 ; 82427 và chỉ số bất kì cho học sinh đọc, sau đó mỗi lần học sinh đọc số giáo viên hỏi lại: Số gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?
- Cho học sinh làm bài vào vở
4. Củng cố - dặn dò:
* Giáo viên: Qua bài học, bạn nào cho biết khi viết đọc số có 5 chữ số chúng ta viết, đọc từ đâu đến đâu ?
* Giáo viên tổng kết giờ học.
* Dặn: Học sinh về nhà làm bài tập 4/141
* Bài sau: Luyện tập
 









Các ý kiến mới nhất