Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 14h:53' 06-05-2026
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 27 TỪ 16/3/2026 đến 20/3/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D

Thứ
Hai
16/3/
2026

Sáng

ngày

Buổi

Thứ/

Môn,
Phân
Tiết
môn/
HĐGD
HĐTN
1
2

Thứ
Sáu
20/3/
2026

Chiều
Sáng
Chiều
Sáng

Thứ
Năm
19/3/
2026

Chiều

Thứ
Tư
18/3/
2026

Sáng

Thứ
Ba
17/3/
2026

Sáng

4
1
2
4

Toán
TN$XH
T.Việt
T.Việt
Toán

Tên bài học
SHDC: Gia đình em- Sống gọn gàng,
ngăn nắp- Phong trào Kế hoạch nhỏ
So sánh các số có ba chữ số( Tiết 1-Tr.
52)
Bài 17 :Bảo vệ cơ quan hô hấp( Tiết 2)
Ôn tập giữa học kì II ( Tiết 2,3)
So sánh các số có ba chữ số( Tiết 2-Tr.
53)

1
2
3

T. Việt(T) Nghe-viết: Giản dị
HĐGDTCĐ: Sắp xếp đồ dùng cá nhân
HĐTN
Luyện tập số có ba chữ số, so sánh số.
Toán(T)

1

Bài 17 :Bảo vệ cơ quan hô hấp( Tiết 3)

2
3
4
1
2
2
3
4
1
3
2
3
4

TN$XH
Toán

Luyện tập( Tiết 1-Tr. 54)

T.Việt

Ôn tập giữa học kì II ( Tiết 5,6)

T.Việt
Toán
Toán(T)

Luyện tập( Tiết 2-Tr. 55)
Ôn so sánh các số có ba chữ số

Toán
T.Việt
T.Việt
T.Việt(T)
Toán (T)
T.Việt
HĐTN

Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)

Luyện tập chung( Tiết 1-Tr. 56)
Ôn tập giữa học kì II ( Tiết 7,8)
Ôn đoạn văn về tranh ảnh
Luyện tập
Ôn tập giữa học kì II ( Tiết 9,10)
SHL: Ngôi nhà gọn gàng

Quyền CN.
( Bộ phận)

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D
TỪ 16/3/2026 đến 20/3/2026
Buổi Tiết

Sáng

1

HĐTN

2

Toán

3
4
1
Chiề
u

Thứ Hai

2
3

GDTC
TN$XH
T. Việt
( Hoa)
T. Việt
( Hoa)
Đạo đức
( Hoa)

Thứ Ba

T.Việt
T.Việt
Â.nhạc

Thứ Tư

TN$XH
Toán
T.Việt

Thứ
Năm
GDTC
Toán

T. Anh

T.Việt

T.Việt
HĐTN

Toán

T.Việt

T.Việt

T.Việt(T)

Toán

T.Việt(T)

HĐTN

Toán(T)
T. Anh

Mĩ thuật

T (T)

Thứ Sáu

Điều
chỉnh,
bổ sung

T.Việt

Toán(T)

TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa

Môn/ Phân
môn/ HĐGD Chủ đề /Mạch nội dung

Thời
lượng

1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt

Chủ đề 4: Em yêu thiên nhiên

10

Toán

5

TN$XH

Chủ đề 4 : Các số trong phạm vi 1000.
Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000
Chủ đề 5:Con người và sức khoẻ

Đạo đức

Chủ đề 6:Thể hiện cảm xúc bản thân

1

HĐTN

Chủ đề 7: Gia đình em

3

Mĩ thuật

Khu rừng nhiệt đới

1

Â. Nhạc

Chủ đề 7:Tình bạn

1

GDTC

TTTC Bóng đá.

2

Tiếng Anh

Story - Craft

2

2

Ghi chú

2. Hoạt động củng cố, tăng cường
TV(t)

Nghe-viết: Giản dị

1

Ôn đoạn văn về tranh ảnh

1

Luyện tập số có ba chữ số, so sánh số.

1

Ôn so sánh các số có ba chữ số

1

Luyện tập

1

TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN

32

Toán (t)

TUẦN 27
Thứ Hai ngày 16 tháng 3 năm 2026
Sáng: Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC : Gia đình em- Sống gọn gàng, ngăn nắp- Phong trào Kế hoạch nhỏ
Đ/c Tổng phụ trách soạn và điều hành
_________________________________________
Tiết 2
TOÁN
So sánh các số có ba chữ số ( Tiết 1 - Tr. 52 )
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng
của hai số,bắt đầu từ hàng trăm.Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số
- Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận
toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: máy tính; SGK, Tranh khởi động,bảng trăm, chục, đơn vị được kẻ sẵn trên
bảng nhóm
2.Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”: Ôn lại -HS chơi
cách đọc viết.
- GV cho HS quan sát tranh khởi động .GV nêu câu - HS mở SGK(52)
hỏi:
+ Trong tranh, các bạn đang làm gì?
-HS quan sát tranh và
+Đội nào đang nhảy được nhiều lần hơn?
trả lời câu hỏi
- Gv kết hợp giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức
*So sánh hai số dạng 194 và 215
-GV yêu cầu HS mở SGK trang 52
-Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 194 và 215
-HS mở SGK

-Yêu cầu HS quan sát từng số,viết số vào bảng
trăm,chục,đơn vị
Số
Trăm Chục Đơn
vị
194
1
9
4
215
2
1
5
-194 gồm mấy trăm,mấy chục,mấy đơn vị?
-215 gồm mấy trăm,mấy chục,mấy đơn vị?
-GV hướng dẫn HS cách so sánh 2 số:
+Trước hết,ta so sánh các số trăm:
1<2(hay 100<200)
Vậy 194<215;215>194
-GV cho HS so sánh thêm số 327 và 298 ;645 và
307
*So sánh hai số dạng 352 và 365
-Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 352 và 365
-Yêu cầu HS quan sát từng số,viết số vào bảng
trăm,chục,đơn vị
Số

Trăm

Chục

352
365

3
3

5
6

- HS thực hiện

-HSTL
-HSTL

-HS TL
-HS thực hiện
-HS thực hiện
-HS nhận xét

Đơn
vị
2
5

-GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số:
Trước hết,ta so sánh các số trăm:3=3(hay 300=300)
Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếp số chục:
5<6 (hay 50<60)
Vậy 352<365
-GV cho HS so sánh thêm số 327 và 398 ;742 và
726
*So sánh hai số dạng 899 và 897
-Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 899 và 897
-Yêu cầu HS quan sát từng số, viết số vào bảng
trăm, chục, đơn vị
Số
Trăm Chục Đơn
vị
899
8
9
9
897
8
9
7
GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số:
Trước hết, ta so sánh các số trăm: 8 = 8 (hay 800 =
800)
Số trăm bằng nhau, ta so sánh tiếp tới số chục: 9 =

-HS nêu cách so sánh
-HS nhận xét bạn
-HS thực hiện
-HS thực hiện
-HS thực hiện

-HS nêu cách so sánh

9 hay ( 90 = 90)
-HS khác nhận xét
Số trăm bằng nhau, số chục bằng nhau, ta so sánh
tiếp số đơn vị : 9 > 7.
Vậy 899 > 897
GV nêu một số ví dụ tương tự giúp HS nắm chắc
cách so sánh:753 và 756 ; 649 và 647
*So sánh hai số dạng 673 và 673
-Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 673 và 673
-HS nêu
-Yêu cầu HS quan sát từng số , viết số vào bảng
trăm, chục, đơn vị.
Số
Trăm
Chục
Đơn vị
673
6
7
3
673
6
7
3
-HS trả lời
Hãy so sánh các chữ số cùng hàng của số
-Các số trăm bằng nhau, các số chục bằng nhau, các
số đơn vị bằng nhau.Vậy 637 = 637
-Các con hãy nêu thêm một số ví dụ về 2 số có 3
-HS nêu
chữ số bằng nhau.
3. Hoạt động tổng kết – vận dụng
-Bạn Mai cao 125cm, bạn Hà cao 121cm. Con hãy
+ Con so sánh 125 và 121
so sánh chiều cao của hai bạn?
Hàng trăm:1 = 1
-Gọi HS trả lời
Hàng chục: 2 = 2
-Yêu cầu HS giải thích
Hàng đơn vị: 5 > 1
-Gv chốt: Để so sánh chiều cao của hai bạn, các con Vậy 125 > 121
dựa vào việc so sánh số đo chiều cao của hai bạn
Do đó bạn Mai cao hơn bạn
- Hôm nay các em học bài gì?
Hà
-Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống như thế
nào?
-HS nêu ý kiến
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
-HS lắng nghe
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
______________________________________________
Tiết 3:
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn dạy
________________________________________
Tiết 4

TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 17:Bảo vệ cơ quan hô hấp( Tiết 2)

I.Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được sự cần thiết của việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi.
- Xác định được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. Nhận biết
được thói quen thở hằng ngày của bản thân.

-Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ
quan hô hấp.
II. Đồ dùng dạy học :
1.Giáo viên:SGK. máy tính,
2.Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học:

IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..
________________________________________
Chiều:
TIẾNG VIỆT, TIẾNG VIỆT - ĐẠO ĐỨC
Đ/c Hoa soạn dạy
Thứ Ba ngày 17 tháng 3 năm 2026
Sáng: Tiết 1 + 2

TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II ( Tiết 3+4)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.Đọc hiểu bài Con vỏi con
voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói về con voi trong công viên, sự
liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể
hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh.
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Giáo án, sgk, máy tính, , phiếu đọc để HS bóc thăm đọc.
2.Học sinh: SGK. Vở Luyện viết 2(Tập2)

III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động
- GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày
hôm nay chúng ta sẽ cùng tiếp tục đánh giá kĩ
năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng; Đọc
hiểu bài Con vỏi con voi; Luyện tập nói 3-4
câu tả con voi dựa vào bài thơ; Nghe viết
Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). Chúng ta
cùng vào tiết ôn tập.
2.Hoạt động luyện tập thực hành
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành
tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS
trong lớp
(Thực hiện như tiết 1, 2)
Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc
hiểu và kiến thức tiếng Việt
* Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi:
- GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi:
Giọng đọc vui, gây ấn tượng với những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm: hiểu hết, xúm xít, bẻ
“rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất dày, cũng
nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi.
- GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ
thơ.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc nhỏ.
* Hoàn thành các câu hỏi, bài tập.
- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội
dung luyện tập:

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe
đọc thầm theo.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, làm
bài.
- HS trình bày:
+ Câu 1:
a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận
của con voi.
• Khổ thơ 2: nói về vòi voi.
• Khổ thơ 3: nói về da voi, chân voi.
• Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi.
b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm:
• Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ
(Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và cho biết:
“rắc”
a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào của • Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, đạp
con voi?
gì cũng nát.
b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì?
• Tai voi to như cái quạt. Ngà voi dài.
c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có đặc
điểm như vậy vì:
• Vòi voi phải khỏe để giúp voi bé
cành lá vướng víu trong rừng, lây lối
đi.
c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc • Da voi phải giày, chân đạp gì cũng
điểm như vậy?
nát vì rừng lắm gai, lắm đá nhọn.
• Tai voi phải to như cái quạt vì rừng

lắm ruồi, muỗi. Ngà voi dài, nhọn mới
giúp voi chống được kẻ ác như thú
rừng rất hung dữ, những kẻ muốn săn
bắn voi.
+ Câu 2:
a. Theo tác giả, con voi có đuôi vì
trong rừng vắng vẻ, đuôi làm đồ chơi
của voi, làm cho voi vui.
b. Qua cách giải thích của tác giả, em
thấy con voi giống trẻ em cũng cần đồ
(Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho biết:
chơi.
a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi?
c. Em có cách giải thích khác: cái
đuôi của voi giúp voi xua đuổi ruồi
muỗi.
b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy + Câu 3: Con voi có cái vòi rất dài.
con voi giống ai?
Nó đi trong rừng cây rậm rạp như đi
chơi. Vướng cành cây là voi “bẻ rắc”.
c. Em có cách giải thích nào khác không?
Da voi dày, dù rừng lắm gai, đá ở
suối rất sắc, chân voi đạp gì cũng nát.
Tai voi to như cái quạt, quạt bay ruồi
(Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 câu tả con muỗi. Ngà voi dài để chống kẻ ác.
voi?
Đuôi voi là đồ chơi của voi.
- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
(Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ đọc thầm theo.
thơ đầu.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con vỏi - HS lắng nghe, thực hiện.
con voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm bài
vào VBT.
- HS viết bài
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- HS soát bài.
- GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: Nghe –
Viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu.
- GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài Con
vỏi con voi.
- GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là thơ 5
chữ. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết hoa.
Tên bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu
mỗi dòng thơ cùng lùi vào
- GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc thong
thả từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết
vào vở Luyện viết.
- GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát
lại.
- GV đánh giá bài cho HS.

3.Hoạt động tổng kết - vận dụng
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì?
- Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương
những HS học tốt.
- Hs nêu
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..
_________________________________________

Tiết 3
Tiết 4

ÂM NHẠC
Đ/c Quỳ soạn dạy
____________________________________
TOÁN
So sánh các số có ba chữ số ( Tiết 2-Tr.53)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng
hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm.
- Thông qua việc so sánh các số, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập
luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Máy tính .
2.Học sinh: SGK, vở viết.
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS lắng nghe.
bạn”.Ôn lại cách so sánh số có 3 chữ số
- Gv nhận xét
-GV giới thiệu bài
-Gv ghi bảng tên bài
- HS ghi tên bài vào vở.
2.Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: Điền dấu >,<,=
572 ? 577
- HS làm bài
486 ?468
HS nhận xét
- Yêu cầu hs làm bài vào vở
-HS trả lời
-Gọi hs chữa miệng
-Hãy nêu cách so sánh 2 số 572 và 577
+Hai số có hàng trăm cùng là 5
GV chốt lại cách so sánh trong từng trường +Hàng chục cùng là 7
hợp
+Hàng đơn vị:2 < 7
+Vậy 572 < 577
-Hãy nêu cách so sánh 2 số 486và 468
-Hs trả lời
+Hai số có hàng trăm cùng là 4
+Hàng chục: 8 > 6
+Vậy 486 > 468
-HS nghe

- HS làm bài vào vở

Bài 2: So sánh số học sinh của các trường tiểu
học dưới đây:
-GV yêu cầu HS nêu đề bài
-HS nêu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 so sánh số học -HS thảo luận nhóm 4
sinh cả 3 trường
+ So sánh 3 số 581, 496, 605
-Gọi đại diện các nhóm trình bày
+TrườngQuyết Thắng có nhiều
-Yêu cầu Hs giải thích cách so sánh
học sinh nhất
*Gv chốt lại để so sánh số HS của 3 trường +Trường Thành Công có ít học
tiểu học, chúng ta phải so sánh các số 581, sinh nhất
496, 605.Ta so sánh các chữ số hàng trăm của -HS nghe
3 số. Số nào có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn
Bài 3: Trò chơi “lập số”
-GV yêu cầu HS nêu đề bài
-HS nêu
-GV yêu cầu HS chơi theo cặp:
-HS chơi
+Đặt các thẻ số từ 0 đến 9 không theo thứ tự
trên mặt bàn
+Mỗi bạn nhanh tay rút 3 thẻ số, xếp 3 thẻ số
đó lập thành một số có ba chữ số,rồi so sánh
số đó vứi bạn .Ghi lại kết quả vào nháp.
+Trò chơi được thực hiện nhiều lần,ai có nhiều
lần có số lớn hơn thì thắng cuộc.
-Khen HS thắng cuộc
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng.
- GV NX tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..
_________________________________________
Chiều Tiết 1
TIẾNG VIỆT (TĂNG)
Nghe-viết: Giản dị
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe đọc, viết lại chính xác bài : “Giản dị”. Trình bày sạch sẽ, không mắc lỗi chính
tả và ngữ pháp, đúng hình thức một bài thơ.Viết lại tiếng đúng chính tả có âm c/k.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay,
cái đẹp trong bài .
-Rèn cho HS ý thức chăm chỉ luyện chữ, óc thẩm mĩ, yêu cảnh đẹp đất nước.
II.Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Nội dung bài viết, máy tính.
2.Học sinh: Vở, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học :
1.Hoạt động khởi động
-GV mở video bài hát: “ Quê hương tươi đẹp”.
- GV cho HS nghe và vận động theo bài hát: “
- HS thực hiện theo yêu cầu của

Quê hương”.
- GTB: Dẫn từ lời bài hát GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học nghe viết: “Giản dị”.
2.Hoạt động luyện tập thực hành
-GV chiếu nội dung bài.
a)HD HS nắm nội dung bài viết:
- GV đọc bài chính tả.

GV
- HS lắng nghe

- HS lắng nghe
- 1HS đọc bài.
- Cả lớp đọc đoạn viết.

- HSTL: Áng mây trôi qua bầu trời
đêm.
Vầng trăng đêm trôi qua rèm.
- 2 khổ thơ.
-Viết hoa: Ai, Trôi, Đổi, Giản, Thơ,
Từng.
c) Hướng dẫn HS viết chữ khó:
- GV cùng HS nêu những từ khó viết, hay viết Vì đó là chữ đầu mỗi dòng thơ.
: áng mây, giản dị, thiên nhiên, tuần
sai.
trăng,...
- GV đọc từ khó HS viết bảng con.
-HS viết bảng con.
- GV nhận xét, chỉnh sửa.
d) HS viết bài:
GV nhắc HS: Các em cần nhớ viết tên bài chính
tả vào giữa trang vở. Bắt đầu viết dòng thơ lùi 1 -HS lắng nghe và ghi nhớ
ô to. Tương tự cho đến hết bài. Nhớ đọc nhẩm
từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; Ngồi
- HS viết bài
viết đúng tư thế, cầm viết đúng quy định.
- GV đọc cho HS viết bài.
- Soát lỗi, gạch chân lỗi sai, viết lại
- GV theo dõi, uốn nắn HS.
cho đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc
- GV đọc toàn bài lần cuối để học sinh soát bài.
cuối bài chính tả.
- GV chấm 5 – 7 bài.
- Nhận xét đánh giá về cách trình bày, nội dung,
chữ viết.
3.Hoạt động tổng kết – vận dụng
Điền vào chỗ chấm c hay k
- HS đọc yêu cầu bài tập
b) Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết:
+ Nêu cảnh đẹp giản dị của thiên nhiên?
+ Đoạn có mấy khổ thơ?
+ Những chữ nào được viết hoa? Vì sao?

cái ….uốc, Tổ ….uốc. cũ ……ĩ, ….ủ nghệ ,
- HS làm bài vào vở
hạt …ê, bát ….anh , ….ái ính, cái …..ìm
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- Cho HS làm bài vào vở
-HS đọc lại bài.
- Mời HS đọc bài làm của mình.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
-Về nhà học bài và xem lại bài
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………..
_______________________________________________
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sắp xếp đồ dùng cá nhân
I. Yêu cầu cần đạt:
-Hiểu được sự cần thiết của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, cùng bạn thảo luận về việc sắp xếp được đồ dùng
cá nhân gọn gàng ngăn nắp.
-Có thái độ tích cực và chủ động trong việc sắp xếp đồ dùng cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Máy tính;
2.Học sinh: SGK,
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hát bài Em yêu trường em.
-HS hát
-GV nhận xét,
-GV giới thệu bài mới
-GV ghi bài lên bảng
2.Hoạt độngluyện tập thực hành
HĐ1: Liên hệ và chia sẻ
-GV chia lớp thành các nhóm để thảo luận nhóm.
-GV giao nhiệm vụ: HS chia sẻ với các bạn trong
-HS thực hiện
nhóm những việc bản thân đã làm để đồ dùng cá nhân
gọn gàng của hs.
-Mời các Hs khác nói về điều bản thân học được từ
chia sẻ của các bạn.
-Kết luận: Thói quen gọn gàng, ngăn nắp được xem là
một nếp sống đẹp mà mỗi người nên có. Sắp xếp đồ
-HS thực hiện
dùng cá nhân gọn gàng sẽ giúp các em dễ tìm kiếm đồ
đạc hơn khi cần dùng.
-HS lắng nghe
Hoạt động 2: thực hành sắp xếp đồ dùng cá nhân.
-YC HS thực hành tự sắp xếp đồ dùng cá nhân của
mình ở lớp gọn gàng, ngăn nắp.
-YC HS quan sát cách sắp xếp của các bạn khác và
đưa ra nhận xét.
-GV cùng hs hỏi đáp về lưu ý khi sắp xếp đồ dùng cá

nhân.
-Kết luận: Các em hãy hình thành thói quen sống gọn -HS thực hiện
gàng, ngăn nắp từ những việc nhỏ như sắp xếp sách
vở trong ngăn bàn ở lớp học, sắp xếp đồ dùng học tập
gọn gàng để trên bàn….Đây là một thói quen tốt mà
-HS thực hiện
chúng ta cần rèn luyện mỗi ngày.
3.Hoạt động tổng kết – vận dụng
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những
-HS lắng nghe
HS học tốt.
-HS trả lời
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
Tiết 3

TOÁN (TĂNG)
Luyện tập số có ba chữ số, so sánh số.

I.Yêu cầu cần đạt
-Củng cố được các số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.Củng cố so sánh
được các số có ba chữ số. Ôn tập, củng cố về số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số (giống
nhau hoặc khác nhau)
-HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.Qua giải các bài tập có tình huống, HS phát
triển năng lực giải quyết vấn đề.
-Giáo dục HS tính chính xác.Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Máy tính, giáo án
2.Học sinh: SGK toán, vở ô li.
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động
- GV cho HS hát tập thể.
- HS tham gia chơi
- GV gọi 2 HS lên bảng. GV đọc số, HS viết số:
HS1: Sáu trăm bảy mươi lăm. HS2: Năm trăm
chín mươi mốt;
- Lớp làm bảng con: Hai trăm linh tám.
- GV nhận xét, kết nối vào bài mới:Luyện tập số
có 3 chữ số, so sánh số.
2.Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: Viết các số sau thành tổng các trăm, chục, - 2, 3 HS đọc.
đơn vị
- 1, 2 HS trả lời.
638 = ………………………………….
- HS làm bài, trao đổi chéo vở
580 = ………………………………….
kiểm tra bài cho nhau
360 = ………………………………….
638 = 600 + 30 + 8
406 = …………………………………
580 = 500 + 80
- Gọi HS đọc YC bài.
360 = 300 + 60
- Bài yêu cầu làm gì?
406 = 400 + 6
- YC HS làm bài, 2 vài HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét, tuyên dương
- GV chốt: Củng cố kĩ năng viết một số có ba chữ
số thành tổng các trăm, chục, đơn vị
Bài 2: Số?
- Số tròn chục bé nhất có ba chữ số khác nhau là
số 120
- Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số khác nhau là
số 980
- Số tròn chục bé nhất có ba chữ số là số 110
- Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là số 990
- GV chốt: Ôn tập và củng cố về số bé nhất, số
lớn nhất có ba chữ số

- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- HS đọc. HS khác nhận xét.
- Dự kiến kq
+ Số tròn chục bé nhất có ba
chữ số khác nhau là số 120
+ Số tròn chục lớn nhất có ba
chữ số khác nhau là số 980
+ Số tròn chục bé nhất có ba
chữ số là số 110
+ Số tròn chục lớn nhất có ba
chữ số là số 990

Bài 3: Điền dấu< , > , =
267 ... 276; 354 ... 350 ; 920 .... 900 + 20
- 2 -3 HS đọc.
601 .....599; 465 ..... 564; 806 .... 800 + 60
- 1-2 HS trả lời
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS làm bài cá nhân
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS chữa bài, nhận xét
- YC HS làm bài
267 < 276; 354 < 350 ; 920 =
- Gọi HS đọc nối tiếp kết quả.
900 + 20
- YC HS giải thích cách làm ở từng ý
601 > 599; 465 < 564; 806 <
- Nhận xét, nêu đáp án đúng
800 + 60
- GV chốt : Củng cố kĩ năng so sánh các số có 3
chữ số.
3.Hoạt động tổng kết – vận dụng
? Hôm nay chúng mình được ôn lại những kiến HS trả lời
thức gì?
- HS lắng nghe
? Nêu lại cách so sánh các số có ba chữ số?
- Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài và chuẩn
bị bài sau
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………….
______________________________________________________________________
Thứ tư ngày 18 tháng 3 năm 2026
Sáng: Tiết 1
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 17 :Bảo vệ cơ quan hô hấp( Tiết 3)
( QCN)
I.Yêu cầu cần đạt:
-Xác định được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp.
-Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện, giải quyết các
nhiệm vụ trong cuộc sống.

-Thực hiện được hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan
hô hấp.GD Quyền CN: Điều 14: Quyền được chăm sóc sức khỏe: - Quyền được bảo đảm
an toàn về sức khỏe, thân thể, được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển thể chất, tinh
thần..
II.Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Máy tính, ti vi
2.Học sinh: Sgk
III.Các hoạt động dạy học:

GD Quyền CN: Điều 14: Quyền được
chăm sóc sức khỏe: - Quyền được bảo
đảm an toàn về sức khỏe, thân thể,
được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát
triển thể chất, tinh thần..

Hoạt động vận dụng tổng kết;
- Em đã học được điều gì qua bài học?
GDHS biết cách chăm sóc và bảo vệ SK
cho bản thân.
Nhận xét tiết học.

IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..…
___________________________________________
Tiết 2
TOÁN
Luyện tập ( Tiết 1-Tr.54)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số
có 3 chữ số.Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế .
- Thông qua việc thực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ hội được
phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao
tiếp toán học.
-Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Máy tính; SGK, Bảng trăm , chục, đơn vị được kẻ sẵn.
2.Học sinh: SGK, vở

III.Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”: - HS chơi
HS đọc hai số có 3 chữ số bất kì rồi đố bạn so
sánh 2 số.
-GV nhận xét,
-GV giới thệu bài mới
-HS ghi vở
-GV ghi bài lên bảng
2.Hoạt độngluyện t
 
Gửi ý kiến