Tìm kiếm Giáo án
Tuần 27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 08h:52' 25-03-2025
Dung lượng: 140.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 08h:52' 25-03-2025
Dung lượng: 140.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 27
TOÁN
PPCT: 129
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 2)
SGK/73
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm học: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Trung thực: Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp, làm bài tập đầy
đủ.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện được các nhiệm vụ khác nhau với những yêu cầu
khác nhau.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động
của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2/ Năng lực đặc thù:
So sánh các số.
Số liền trước, số liền sau.
Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép tính nhân.
Ồn tập về đọc biểu đồ tranh
* Điền được dấu và số thích hợp vào chỗ chấm.
*HSKT:So sánh các số.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: phiếu thảo luận nhóm, cây hoa dân chủ
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Cá nhân/Trò chơi “Hái hoa dân chủ”
GV viết một câu hỏi khác nhau lên một bông hoa. Sau đó gọi HS lên hái hoa và trả lời câu
hỏi phía sau bông hoa đó. Nếu không trả lời được thì nhờ bạn dưới lớp giúp.
GV nhận xét kiến thức các em đã nắm ở bài trước
GV giới thiệu bài mới: “Khối cầu – Khối trụ (tt)”
II. Luyện tập - thực hành: (25')
Bài 1VBT/78: So sánh
Cá nhân/Trò chơi: Ô cửa thần kì
Đáp án:
625 > 609
163 = 100 + 60 + 3
598 < 712
163 > 10 + 60 + 3
816 > 810
164 < 300 + 60 + 1
HSKT:So sánh các số.
Bài 7VBT/78: Tô màu
Nhóm /Phòng tranh
Đáp án:
Bài 8VBT/71: bài toán
Nhóm/Khăn trải bàn
Đáp án:
Bài giải
7 bể có số con cá là:
5 x 7 = 35 (con cá)
Đáp số: 35 con cá.
III. Vận dụng: (5')
Điền dấu và số thích hợp vào chỗ chấm: 725 …. 700 + ….+ ….
Chuẩn bị bài tiếp theo.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
Bày tỏ cảm xúc
Bình chọn học tốt, tuyên dương.
D. Điều chỉnh bổ sung:
_________________________________
TOÁN
PPCT:130
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? ( TIẾT 3)
SGK/57, 58
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1.Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác tham gia hoạt động học tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, hợp tác với nhau hoàn thành nhiệm
vụ.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặt thù: Tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Ôn tập các số có ba chữ số.
+ Mối quan hệ giữa trăm, chục, đơn vị.
+ Khái quát hoá cách đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số.
+ Quan hệ thứ tự giữa các số: khái quát cách so sánh số, xếp thứ tự các số, nhận biết vị trí
số trên tia số.
+ Giải quyết vấn đề đơn giản về nhiều hơn.
Ôn tập tính độ dài đường gấp khúc, tính thời gian
*HSKT:xếp thứ tự các số, nhận biết vị trí số trên tia số.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Trò chơi Lá thăm vui nhộn, Trò chơi Ong tìm mật, Bộ hoa trắc nghiệm A, B, C
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động:(5')
GV chia lớp làm 2 đội. Mỗi đội cử 1 bạn đại diện lên bốc thăm. Nếu đội nào bốc được lá
thăm có số lớn hơn sẽ thắng. Đội thua sẽ tặng đội thắng bằng cách: hát, múa, vỗ tay, bắn
pháo bông,…
HS tham gia chơi.
VD: Đội A bốc được lá thăm: 356
Đội B bốc được lá thăm: 689. Như vậy đội B thắng; đội A sẽ hát tặng đội B bài hát: Xoè
hoa, …
II. Luyện tập - Thực hành: (25')
Bài 7/ 57: Sắp xếp các túi kẹo từ ít tới nhiều.
Nhóm đôi/ Trình bày
Yêu cầu GV cho HS nhóm đôi tìm hiểu bài và nhận biết:
Đáp án:+ Số kẹo: Từ ít tới nhiều số: Từ bé đến lớn.
+ Xác định bắt đầu từ số bé nhất và sắp xếp các số từ bé đến lớn: 495; 500; 542; 547
GV sửa bài, mời HS các nhóm đọc kết quả và giải thích cách so sánh để sắp xếp số.
Ví dụ: 4 trăm bé hơn 5 trăm 495 là số bé nhất.
GV nhận xét, tuyên dương các nhóm HS có kết quả chính xác, giải thích đúng cách làm
Sau khi HS làm xong, GV cho HS sửa bài nhóm 2. (HS nêu cách làm)
GV cho HS giải thích về cách làm.
GV nhận xét
*HSKT:xếp thứ tự các số, nhận biết vị trí số trên tia số.
Bài 8/ 57
Nhóm/Trình bày
Yêu cầu :HS hoạt động cá nhân đọc đề xác định cái đã cho và câu hỏi của bài toán, xác
định việc cần làm (HS lắng nghe)
HS đọc đề tóm tắt và xác định việc cần làm: Giải bài toán
Tổ 1: 68 bông hoa
Tổ 2: 93 bông hoa
Tổ 2 nhiều hơn tổ 1:…. bông hoa?
HS thực hiện cá nhân
GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào Vở
GV quan tâm hướng dẫn HS chưa nắm rõ vấn đề.
HS trình bày cách làm và giải thích: Chọn phép trừ vì tìm phần chênh lệch
Bài giải:
Tổ 2 được thưởng nhiều hơn tổ 1 số bông hoa là:
93 – 68 = 25 (bông hoa)
Đáp số: 25 bông hoa
GV sửa bài, mời HS trình bày bài giải và giải thích tại sao chọn phép tính đó
Bài 9/ 58 : Quan sát bức tranh
Nhóm/ Trạm dừng xe buýt
Yêu cầu: HS đọc yêu cầu của bài toán
GV định hướng để HS tìm hiểu bài 9
a) Quan sát bức tranh, em nhận biết điều gì?
HS trả lời câu hỏi GV đưa ra.
(Con đường từ nhà bạn Sên đến nhà bà ngoại là đường gấp khúc
Bài toán yêu cầu gì? HS đọc yêu cầu của bài toán
HS giải vào vở
a) Con đường từ nhà bạn Sên đến nhà bà ngoại của Sên dài:
16 + 22 + 42 = 80 (dm)
Đáp số : 80 dm
GV cho HS giải thích về cách làm.
GV nhận xét- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài
b) Quan sát hình vẽ, em nhận biết điều gì?
Bài toán yêu cầu gì? (HS đọc yêu cầu của bài toán)
GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
b) 2 ý đầu là Sai
Ý cuối: 7 giờ sáng Chủ nhật, ngày 20 tháng 2. Đúng
HS trình bày cách làm trước lớp
GV nhận xét, tuyên dương tinh thần học tập của HS
III. Vận dụng(5')
Nhóm/ Trò chơi
GV tổ chức cho HS chơi “ĐỐ BẠN”
GV viết số - HS phân tích thành tổng các trăm, các chục và các đơn vị
GV: Đố bạn, đố bạn
GV: Tổng các trăm, các chục và các đơn vị của số 831
GV cho HS chơi tiếp theo nhóm đôi
Dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo. Học sinh tự đánh giá.
GV nhận xét, đánh giá.
HS trình bày –nhận xét, tuyên dương.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
Bày tỏ cảm xúc
Bình chọn học tốt, tuyên dương.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
__________________________________
TOÁN
PPCT: 131
MÉT (TIẾT 1)
SGK/ 59
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, đi học đầy đủ, đúng giờ.
Nhân ái: Biết quan tâm và giúp đỡ mọi người.
Trung thực: Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự học và tự chủ: Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố và
mở rộng hiểu biết.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tập trung chú ý khi giao tiếp; nhận ra được thái độ của đối
tượng giao tiếp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
2/ Năng lực đặc thù:
Nhận biết được đơn vị đo độ dài mét: tên gọi, kí hiệu, cách đọc, cách viết, độ lớn.
Thực hiện được việc ước lượng và đo độ dài bằng thước mét.
So sánh độ dài của gang tay với 1m.
Làm quen với việc giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các đơn vị đo độ dài. Sử
dụng mối quan hệ giữa hai đơn vị mét và đề-xi-mét, mét và xăng-ti-mét để chuyển đổi
đơn vị đo.
* Chuyển được 1m = 10dm = 100cm
*HSKT:Nhận biết được đơn vị đo độ dài mét
B. Đồ dùng dạy học:
GV: thước mét
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động:(5')
Nhóm đôi - Trò chơi: Đố bạn
HS đọc số đo với đơn vị đo đề-xi-mét và yêu cầu HS đổi sang đơn vị xăng-ti-mét (hoặc
ngược lại)
GV nhận xét, tuyên dương
II. Khám phá: (15')
*Giới thiệu đơn vị mét
Nhóm – giải quyết vấn đề/Học hợp tác
GV chỉ ra vài đồ vật cần đo. Ví dụ: cục gôm, hộp bút, chiều dài lớp học, chiều dài bảng
lớp…
Yêu cầu HS chọn đơn vị đo cho phù hợp với mỗi đồ vật (xăng-ti-mét, đề-xi-mét, gang
tay, sải tay, bước chân…)
KL: Muốn đo được độ dài cái bảng, độ dài lớp học … thì ta phải sử dụng một đơn vị đo
mới lớn hơn xăng-ti-mét và đề-xi-mét để thuận tiện khi đo. Đơn vị đo mới chính là mét.
Kí hiệu: viết tắt là m, đọc là mét.
GV giới thiệu độ lớn của mét:
1m=10dm, 10dm=1m, 1m=100cm, 100cm=1m
GV giới thiệu các thước mét và cách đo độ dài bằng mét.
III. Luyện tập thực hành: (10')
Bài 2: Tìm hiểu quan hệ giữa mét, đề - xi – mét, xăng – ti - mét
Cá nhân/Trình bày
1m=10dm, 10dm=1m, 1m=100cm, 100cm=1m
*HSKT:Nhận biết được đơn vị đo độ dài mét
Bài 3:
Nhóm /Trình bày
Đáp án:
a) Mỗi găng tay em được 17 cm thì khoảng 6 găng tay thì được 1 m.
b) Đo chiều cao rồi so sánh với 1 m.
c) Em dùng thước kẻ đo bàn học sinh và giáo viên rồi so sánh với 1 m
Bài 4:
a) Uớc lượng: khoảng 160 cm.
Đo: 2 m.
b) Chiều dài:
Ước lượng: khoảng 16 m.
Đo: 15 m.
Chiều rộng:
Ước lượng: khoảng 10 m.
Đo: 8 m.
c) Ước lượng: khoảng 2 m.
Đo: 2 m.
IV. Vận dụng: (5')
*1m = …dm = …cm
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
Bày tỏ cảm xúc
Bình chọn học tốt, tuyên dương.
D. Điều chỉnh bổ sung:
__________________________________
TOÁN
PPCT: 132
MÉT (TIẾT 2)
SGK/ 59
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, đi học đầy đủ, đúng giờ.
Nhân ái: Biết quan tâm và giúp đỡ mọi người.
Trung thực: Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự học và tự chủ: Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố và
mở rộng hiểu biết.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tập trung chú ý khi giao tiếp; nhận ra được thái độ của đối
tượng giao tiếp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
2/ Năng lực đặc thù:
Nhận biết được đơn vị đo độ dài mét: tên gọi, kí hiệu, cách đọc, cách viết, độ lớn. Thực
hiện được việc ước lượng và đo độ dài bằng thước mét. So sánh độ dài của gang tay với
1m. Làm quen với việc giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các đơn vị đo độ dài. Sử
dụng mối quan hệ giữa hai đơn vị mét và đề-xi-mét, mét và xăng-ti-mét để chuyển đổi
đơn vị đo.
* Chuyển được 1m = 10dm = 100cm
B. Đồ dùng dạy học:
GV: thước mét
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động (5')
Nhóm đôi - Trò chơi: Đố bạn HS đọc số đo với đơn vị đo đề-xi-mét và yêu cầu HS đổi
sang đơn vị xăng-ti-mét (hoặc ngược lại)
GV nhận xét, tuyên dương
II. Khám phá: (12')
*Giới thiệu đơn vị mét Nhóm – giải quyết vấn đề/Học hợp tác
GV chỉ ra vài đồ vật cần đo. Ví dụ: cục gôm, hộp bút, chiều dài lớp học, chiều dài bảng
lớp… Yêu cầu HS chọn đơn vị đo cho phù hợp với mỗi đồ vật (xăng-ti-mét, đề-xi-mét,
gang tay, sải tay, bước chân…)
KL: Muốn đo được độ dài cái bảng, độ dài lớp học … thì ta phải sử dụng một đơn vị đo
mới lớn hơn xăng-ti-mét và đề-xi-mét để thuận tiện khi đo. Đơn vị đo mới chính là mét.
Kí hiệu: viết tắt là m, đọc là mét. GV giới thiệu độ lớn của mét: 1m=10dm, 10dm=1m,
1m=100cm, 100cm=1m GV giới thiệu các thước mét và cách đo độ dài bằng mét.
III. Luyện tập - Thực hành: (13')
Bài 2: Tìm hiểu quan hệ giữa mét, đề - xi – mét, xăng – ti - mét
Cá nhân/Trình bày
1m=10dm, 10dm=1m, 1m=100cm, 100cm=1m
Bài 3:
Nhóm /Trình bày
Đáp án: a) Mỗi găng tay em được 17 cm thì khoảng 6 găng tay thì được 1 m. b) Đo chiều
cao rồi so sánh với 1 m. c) Em dùng thước kẻ đo bàn học sinh và giáo viên rồi so sánh với
1m
Bài 4:
Cá nhân/Trình bày
a)Uớc lượng: khoảng 160 cm. Đo: 2 m. b) Chiều dài: Ước lượng: khoảng 16 m. Đo: 15 m.
Chiều rộng: Ước lượng: khoảng 10 m. Đo: 8 m. c)Ước lượng: khoảng 2 m. Đo: 2 m. IV.
Vận dụng: (5')
Cá nhân
Chuyển được 1m = 10dm = 100cm
HS trình bày – nhận xét, tuyên dương.
GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
Bày tỏ cảm xúc.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D.Điều chỉnh bổ sung:
___________________________________
TOÁN
PPCT: 133
KI – LÔ - MÉT (TIẾT 1)
SGK/63
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động học tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2/ Năng lực đặc thù: Nhận biết được đơn vị đo độ đài ki-lô-mét: tên gọi, kí hiệu, cách
đọc, cách viết, độ lớn. Thực hiện được việc ước lượng bằng quãng đường khoảng 1 km.
Làm quen được với việc giải quyết vấn đề đơn giản với các số đo theo đơn vị ki-lô-mét. *
1km = ? m = ? cm
B. Đồ dùng dạy học:
GV: SGK, SGV, bảng phụ, tranh ảnh.
HS: SGK, VBT, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: Hát tập thể
II. Khám phá: (12')
1. Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo Ki-lô-mét
Nhóm đôi/Trình bày
Dựa tranh trong SGK: GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh trong SGK (trang 65) để
nhận biết:
+ Để đo khoảng cách lớn, chẳng hạn quãng đường giữa hai tỉnh, ta dùng đơn vị ki-lô-mét.
GV viết bảng: ki-lô-mét viết tắt là km 1km = 1000m
GV hướng dẫn HS cách viết và đọc đơn vị ki-lô-mét
+ 1km, 5km, 61km, 1000km Giáo viên nhận xét, tuyên dương
III. Luyện tập - thực hành: (18')
Bài 1: Tập viết số đo theo ki-lô-mét
Cá nhân/ Trình bày
Giáo viên hướng dẫn cách viết 1km làm mẫu và hướng dẫn học sinh viết vào bảng con và
đọc. Giáo viên tiếp tục đọc các đơn vị còn lại để học sinh viết bảng con.
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Đọc các số đo theo cấc đơn vị đo độ dài
Nhóm / Trình bày
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc các số đo.
* Lưu ý HS đọc đúng số kèm đơn vị đo.
Bài 3: Ôn tập về độ lớn của xăng-ti-mét, đề-xi-mét, mét.
Cá nhân/Trình bày.
Giáo viên hướng dẫn học sinh sách đo bằng thước thẳng, sau đó yêu cầu học sinh:
+ đo bàn tay.
Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh độ dài sải tay của em với 1m bằng các từ: dài hơn,
ngắn hơn, dài bằng để diễn tả.
Giáo viên nhận xét cách đọc, cách viết số kèm đơn vị đo, tuyên dương.
IV. Vận dụng: (5')
Cá nhân/ Trình bày
1km = … m =… cm
HS trình bày –nhận xét, tuyên dương.
GV nhận xét tiết học.
Nêu cảm xúc sau tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
TOÁN
PPCT: 129
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 2)
SGK/73
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm học: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Trung thực: Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp, làm bài tập đầy
đủ.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện được các nhiệm vụ khác nhau với những yêu cầu
khác nhau.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động
của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2/ Năng lực đặc thù:
So sánh các số.
Số liền trước, số liền sau.
Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép tính nhân.
Ồn tập về đọc biểu đồ tranh
* Điền được dấu và số thích hợp vào chỗ chấm.
*HSKT:So sánh các số.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: phiếu thảo luận nhóm, cây hoa dân chủ
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Cá nhân/Trò chơi “Hái hoa dân chủ”
GV viết một câu hỏi khác nhau lên một bông hoa. Sau đó gọi HS lên hái hoa và trả lời câu
hỏi phía sau bông hoa đó. Nếu không trả lời được thì nhờ bạn dưới lớp giúp.
GV nhận xét kiến thức các em đã nắm ở bài trước
GV giới thiệu bài mới: “Khối cầu – Khối trụ (tt)”
II. Luyện tập - thực hành: (25')
Bài 1VBT/78: So sánh
Cá nhân/Trò chơi: Ô cửa thần kì
Đáp án:
625 > 609
163 = 100 + 60 + 3
598 < 712
163 > 10 + 60 + 3
816 > 810
164 < 300 + 60 + 1
HSKT:So sánh các số.
Bài 7VBT/78: Tô màu
Nhóm /Phòng tranh
Đáp án:
Bài 8VBT/71: bài toán
Nhóm/Khăn trải bàn
Đáp án:
Bài giải
7 bể có số con cá là:
5 x 7 = 35 (con cá)
Đáp số: 35 con cá.
III. Vận dụng: (5')
Điền dấu và số thích hợp vào chỗ chấm: 725 …. 700 + ….+ ….
Chuẩn bị bài tiếp theo.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
Bày tỏ cảm xúc
Bình chọn học tốt, tuyên dương.
D. Điều chỉnh bổ sung:
_________________________________
TOÁN
PPCT:130
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? ( TIẾT 3)
SGK/57, 58
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1.Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác tham gia hoạt động học tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, hợp tác với nhau hoàn thành nhiệm
vụ.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặt thù: Tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Ôn tập các số có ba chữ số.
+ Mối quan hệ giữa trăm, chục, đơn vị.
+ Khái quát hoá cách đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số.
+ Quan hệ thứ tự giữa các số: khái quát cách so sánh số, xếp thứ tự các số, nhận biết vị trí
số trên tia số.
+ Giải quyết vấn đề đơn giản về nhiều hơn.
Ôn tập tính độ dài đường gấp khúc, tính thời gian
*HSKT:xếp thứ tự các số, nhận biết vị trí số trên tia số.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Trò chơi Lá thăm vui nhộn, Trò chơi Ong tìm mật, Bộ hoa trắc nghiệm A, B, C
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động:(5')
GV chia lớp làm 2 đội. Mỗi đội cử 1 bạn đại diện lên bốc thăm. Nếu đội nào bốc được lá
thăm có số lớn hơn sẽ thắng. Đội thua sẽ tặng đội thắng bằng cách: hát, múa, vỗ tay, bắn
pháo bông,…
HS tham gia chơi.
VD: Đội A bốc được lá thăm: 356
Đội B bốc được lá thăm: 689. Như vậy đội B thắng; đội A sẽ hát tặng đội B bài hát: Xoè
hoa, …
II. Luyện tập - Thực hành: (25')
Bài 7/ 57: Sắp xếp các túi kẹo từ ít tới nhiều.
Nhóm đôi/ Trình bày
Yêu cầu GV cho HS nhóm đôi tìm hiểu bài và nhận biết:
Đáp án:+ Số kẹo: Từ ít tới nhiều số: Từ bé đến lớn.
+ Xác định bắt đầu từ số bé nhất và sắp xếp các số từ bé đến lớn: 495; 500; 542; 547
GV sửa bài, mời HS các nhóm đọc kết quả và giải thích cách so sánh để sắp xếp số.
Ví dụ: 4 trăm bé hơn 5 trăm 495 là số bé nhất.
GV nhận xét, tuyên dương các nhóm HS có kết quả chính xác, giải thích đúng cách làm
Sau khi HS làm xong, GV cho HS sửa bài nhóm 2. (HS nêu cách làm)
GV cho HS giải thích về cách làm.
GV nhận xét
*HSKT:xếp thứ tự các số, nhận biết vị trí số trên tia số.
Bài 8/ 57
Nhóm/Trình bày
Yêu cầu :HS hoạt động cá nhân đọc đề xác định cái đã cho và câu hỏi của bài toán, xác
định việc cần làm (HS lắng nghe)
HS đọc đề tóm tắt và xác định việc cần làm: Giải bài toán
Tổ 1: 68 bông hoa
Tổ 2: 93 bông hoa
Tổ 2 nhiều hơn tổ 1:…. bông hoa?
HS thực hiện cá nhân
GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào Vở
GV quan tâm hướng dẫn HS chưa nắm rõ vấn đề.
HS trình bày cách làm và giải thích: Chọn phép trừ vì tìm phần chênh lệch
Bài giải:
Tổ 2 được thưởng nhiều hơn tổ 1 số bông hoa là:
93 – 68 = 25 (bông hoa)
Đáp số: 25 bông hoa
GV sửa bài, mời HS trình bày bài giải và giải thích tại sao chọn phép tính đó
Bài 9/ 58 : Quan sát bức tranh
Nhóm/ Trạm dừng xe buýt
Yêu cầu: HS đọc yêu cầu của bài toán
GV định hướng để HS tìm hiểu bài 9
a) Quan sát bức tranh, em nhận biết điều gì?
HS trả lời câu hỏi GV đưa ra.
(Con đường từ nhà bạn Sên đến nhà bà ngoại là đường gấp khúc
Bài toán yêu cầu gì? HS đọc yêu cầu của bài toán
HS giải vào vở
a) Con đường từ nhà bạn Sên đến nhà bà ngoại của Sên dài:
16 + 22 + 42 = 80 (dm)
Đáp số : 80 dm
GV cho HS giải thích về cách làm.
GV nhận xét- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài
b) Quan sát hình vẽ, em nhận biết điều gì?
Bài toán yêu cầu gì? (HS đọc yêu cầu của bài toán)
GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
b) 2 ý đầu là Sai
Ý cuối: 7 giờ sáng Chủ nhật, ngày 20 tháng 2. Đúng
HS trình bày cách làm trước lớp
GV nhận xét, tuyên dương tinh thần học tập của HS
III. Vận dụng(5')
Nhóm/ Trò chơi
GV tổ chức cho HS chơi “ĐỐ BẠN”
GV viết số - HS phân tích thành tổng các trăm, các chục và các đơn vị
GV: Đố bạn, đố bạn
GV: Tổng các trăm, các chục và các đơn vị của số 831
GV cho HS chơi tiếp theo nhóm đôi
Dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo. Học sinh tự đánh giá.
GV nhận xét, đánh giá.
HS trình bày –nhận xét, tuyên dương.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
Bày tỏ cảm xúc
Bình chọn học tốt, tuyên dương.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
__________________________________
TOÁN
PPCT: 131
MÉT (TIẾT 1)
SGK/ 59
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, đi học đầy đủ, đúng giờ.
Nhân ái: Biết quan tâm và giúp đỡ mọi người.
Trung thực: Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự học và tự chủ: Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố và
mở rộng hiểu biết.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tập trung chú ý khi giao tiếp; nhận ra được thái độ của đối
tượng giao tiếp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
2/ Năng lực đặc thù:
Nhận biết được đơn vị đo độ dài mét: tên gọi, kí hiệu, cách đọc, cách viết, độ lớn.
Thực hiện được việc ước lượng và đo độ dài bằng thước mét.
So sánh độ dài của gang tay với 1m.
Làm quen với việc giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các đơn vị đo độ dài. Sử
dụng mối quan hệ giữa hai đơn vị mét và đề-xi-mét, mét và xăng-ti-mét để chuyển đổi
đơn vị đo.
* Chuyển được 1m = 10dm = 100cm
*HSKT:Nhận biết được đơn vị đo độ dài mét
B. Đồ dùng dạy học:
GV: thước mét
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động:(5')
Nhóm đôi - Trò chơi: Đố bạn
HS đọc số đo với đơn vị đo đề-xi-mét và yêu cầu HS đổi sang đơn vị xăng-ti-mét (hoặc
ngược lại)
GV nhận xét, tuyên dương
II. Khám phá: (15')
*Giới thiệu đơn vị mét
Nhóm – giải quyết vấn đề/Học hợp tác
GV chỉ ra vài đồ vật cần đo. Ví dụ: cục gôm, hộp bút, chiều dài lớp học, chiều dài bảng
lớp…
Yêu cầu HS chọn đơn vị đo cho phù hợp với mỗi đồ vật (xăng-ti-mét, đề-xi-mét, gang
tay, sải tay, bước chân…)
KL: Muốn đo được độ dài cái bảng, độ dài lớp học … thì ta phải sử dụng một đơn vị đo
mới lớn hơn xăng-ti-mét và đề-xi-mét để thuận tiện khi đo. Đơn vị đo mới chính là mét.
Kí hiệu: viết tắt là m, đọc là mét.
GV giới thiệu độ lớn của mét:
1m=10dm, 10dm=1m, 1m=100cm, 100cm=1m
GV giới thiệu các thước mét và cách đo độ dài bằng mét.
III. Luyện tập thực hành: (10')
Bài 2: Tìm hiểu quan hệ giữa mét, đề - xi – mét, xăng – ti - mét
Cá nhân/Trình bày
1m=10dm, 10dm=1m, 1m=100cm, 100cm=1m
*HSKT:Nhận biết được đơn vị đo độ dài mét
Bài 3:
Nhóm /Trình bày
Đáp án:
a) Mỗi găng tay em được 17 cm thì khoảng 6 găng tay thì được 1 m.
b) Đo chiều cao rồi so sánh với 1 m.
c) Em dùng thước kẻ đo bàn học sinh và giáo viên rồi so sánh với 1 m
Bài 4:
a) Uớc lượng: khoảng 160 cm.
Đo: 2 m.
b) Chiều dài:
Ước lượng: khoảng 16 m.
Đo: 15 m.
Chiều rộng:
Ước lượng: khoảng 10 m.
Đo: 8 m.
c) Ước lượng: khoảng 2 m.
Đo: 2 m.
IV. Vận dụng: (5')
*1m = …dm = …cm
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
Bày tỏ cảm xúc
Bình chọn học tốt, tuyên dương.
D. Điều chỉnh bổ sung:
__________________________________
TOÁN
PPCT: 132
MÉT (TIẾT 2)
SGK/ 59
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, đi học đầy đủ, đúng giờ.
Nhân ái: Biết quan tâm và giúp đỡ mọi người.
Trung thực: Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự học và tự chủ: Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố và
mở rộng hiểu biết.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tập trung chú ý khi giao tiếp; nhận ra được thái độ của đối
tượng giao tiếp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
2/ Năng lực đặc thù:
Nhận biết được đơn vị đo độ dài mét: tên gọi, kí hiệu, cách đọc, cách viết, độ lớn. Thực
hiện được việc ước lượng và đo độ dài bằng thước mét. So sánh độ dài của gang tay với
1m. Làm quen với việc giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các đơn vị đo độ dài. Sử
dụng mối quan hệ giữa hai đơn vị mét và đề-xi-mét, mét và xăng-ti-mét để chuyển đổi
đơn vị đo.
* Chuyển được 1m = 10dm = 100cm
B. Đồ dùng dạy học:
GV: thước mét
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động (5')
Nhóm đôi - Trò chơi: Đố bạn HS đọc số đo với đơn vị đo đề-xi-mét và yêu cầu HS đổi
sang đơn vị xăng-ti-mét (hoặc ngược lại)
GV nhận xét, tuyên dương
II. Khám phá: (12')
*Giới thiệu đơn vị mét Nhóm – giải quyết vấn đề/Học hợp tác
GV chỉ ra vài đồ vật cần đo. Ví dụ: cục gôm, hộp bút, chiều dài lớp học, chiều dài bảng
lớp… Yêu cầu HS chọn đơn vị đo cho phù hợp với mỗi đồ vật (xăng-ti-mét, đề-xi-mét,
gang tay, sải tay, bước chân…)
KL: Muốn đo được độ dài cái bảng, độ dài lớp học … thì ta phải sử dụng một đơn vị đo
mới lớn hơn xăng-ti-mét và đề-xi-mét để thuận tiện khi đo. Đơn vị đo mới chính là mét.
Kí hiệu: viết tắt là m, đọc là mét. GV giới thiệu độ lớn của mét: 1m=10dm, 10dm=1m,
1m=100cm, 100cm=1m GV giới thiệu các thước mét và cách đo độ dài bằng mét.
III. Luyện tập - Thực hành: (13')
Bài 2: Tìm hiểu quan hệ giữa mét, đề - xi – mét, xăng – ti - mét
Cá nhân/Trình bày
1m=10dm, 10dm=1m, 1m=100cm, 100cm=1m
Bài 3:
Nhóm /Trình bày
Đáp án: a) Mỗi găng tay em được 17 cm thì khoảng 6 găng tay thì được 1 m. b) Đo chiều
cao rồi so sánh với 1 m. c) Em dùng thước kẻ đo bàn học sinh và giáo viên rồi so sánh với
1m
Bài 4:
Cá nhân/Trình bày
a)Uớc lượng: khoảng 160 cm. Đo: 2 m. b) Chiều dài: Ước lượng: khoảng 16 m. Đo: 15 m.
Chiều rộng: Ước lượng: khoảng 10 m. Đo: 8 m. c)Ước lượng: khoảng 2 m. Đo: 2 m. IV.
Vận dụng: (5')
Cá nhân
Chuyển được 1m = 10dm = 100cm
HS trình bày – nhận xét, tuyên dương.
GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
Bày tỏ cảm xúc.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D.Điều chỉnh bổ sung:
___________________________________
TOÁN
PPCT: 133
KI – LÔ - MÉT (TIẾT 1)
SGK/63
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động học tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2/ Năng lực đặc thù: Nhận biết được đơn vị đo độ đài ki-lô-mét: tên gọi, kí hiệu, cách
đọc, cách viết, độ lớn. Thực hiện được việc ước lượng bằng quãng đường khoảng 1 km.
Làm quen được với việc giải quyết vấn đề đơn giản với các số đo theo đơn vị ki-lô-mét. *
1km = ? m = ? cm
B. Đồ dùng dạy học:
GV: SGK, SGV, bảng phụ, tranh ảnh.
HS: SGK, VBT, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: Hát tập thể
II. Khám phá: (12')
1. Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo Ki-lô-mét
Nhóm đôi/Trình bày
Dựa tranh trong SGK: GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh trong SGK (trang 65) để
nhận biết:
+ Để đo khoảng cách lớn, chẳng hạn quãng đường giữa hai tỉnh, ta dùng đơn vị ki-lô-mét.
GV viết bảng: ki-lô-mét viết tắt là km 1km = 1000m
GV hướng dẫn HS cách viết và đọc đơn vị ki-lô-mét
+ 1km, 5km, 61km, 1000km Giáo viên nhận xét, tuyên dương
III. Luyện tập - thực hành: (18')
Bài 1: Tập viết số đo theo ki-lô-mét
Cá nhân/ Trình bày
Giáo viên hướng dẫn cách viết 1km làm mẫu và hướng dẫn học sinh viết vào bảng con và
đọc. Giáo viên tiếp tục đọc các đơn vị còn lại để học sinh viết bảng con.
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Đọc các số đo theo cấc đơn vị đo độ dài
Nhóm / Trình bày
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc các số đo.
* Lưu ý HS đọc đúng số kèm đơn vị đo.
Bài 3: Ôn tập về độ lớn của xăng-ti-mét, đề-xi-mét, mét.
Cá nhân/Trình bày.
Giáo viên hướng dẫn học sinh sách đo bằng thước thẳng, sau đó yêu cầu học sinh:
+ đo bàn tay.
Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh độ dài sải tay của em với 1m bằng các từ: dài hơn,
ngắn hơn, dài bằng để diễn tả.
Giáo viên nhận xét cách đọc, cách viết số kèm đơn vị đo, tuyên dương.
IV. Vận dụng: (5')
Cá nhân/ Trình bày
1km = … m =… cm
HS trình bày –nhận xét, tuyên dương.
GV nhận xét tiết học.
Nêu cảm xúc sau tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
 









Các ý kiến mới nhất