TUẦN 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 14h:52' 06-05-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 14h:52' 06-05-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 26 TỪ 09/3/2026 đến 13/3/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D
Thứ
Ba
10/3/
2026
Sáng
Môn,
Phân
Tiết
môn/
HĐGD
1 HĐTN
Toán
2
4
Sáng
Thứ
Hai
09/3/
2026
1
2
4
1
Chiều
ngày
Buổi
Thứ/
2
Chiều
Thứ
Tư
11/3/
2026
Sáng
3
1
2
3
4
1
2
2
Thứ
1
3
2
Sinh hoạt dưới cờ : Biết ơn mẹ và cô
Các số trong phạm vi 1000( Tiết 1-Tr.
46)
Bài 16 :Cơ quan hô hấp( Tiết 2)
Viết: Nghe viết: Con sóc. Chữ hoa: X
Các số trong phạm vi 1000( Tiết 2-Tr.
47)
T. Việt(T) Ôn viết về đồ vật, đồ chơi
HĐGDTCĐ: Quan tâm, chăm sóc
người thân
HĐTN
Ôn: Các số có ba chữ số
Toán(T)
Bài 17:Bảo vệ cơ quan hô hấp( Tiết 1)
TN$XH
Toán
Các số trong phạm vi 1000( Tiết 3-Tr.
48)
T.Việt
Đọc: Ai cũng có ích
T.Việt
Toán
Toán(T)
Toán
T.Việt
4
Sá Chiều
Thứ
Năm
12/3/
2026
Sáng
3
TN$XH
T.Việt
T.Việt
Toán
Tên bài học
Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)
Các số có ba chữ số(Tr. 49)
Ôn: Các số có ba chữ số
Các số có ba chữ số ( tiếp theo. Tr. 50)
Nói và nghe: Kể chuyện đã học: Ai
cũng có ích
Viết: Nội quy vườn thú.
T.Việt
T.Việt(T)
Toán (T)
T.Việt
Luyện đọc các bài trong tuần
Luyện tập
Góc sáng tạo: Khu vườn vui vẻ.
1
Sơ đồ tư
duy
Quyền CN.
( Bộ phận)
KNS-
ng
Sáu
13/3/
2026
Tự đánh giá: Em đã biết những gì, làm
được những gì?.
SHL: Trang trí khung ảnh gia đình
3
4
HĐTN
BVMT
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D
TỪ 09/3/2026 đến 13/3/2026
Buổi Tiết
Sáng
1
HĐTN
2
Toán
3
4
1
Chiều
Thứ Hai
2
3
GDTC
TN$XH
T. Việt
( Hoa)
T. Việt
( Hoa)
Đạo đức
( Hoa)
Thứ Ba
T.Việt
T.Việt
Â.nhạc
Thứ Tư
TN$XH
Toán
T.Việt
Thứ
Năm
GDTC
Toán
T. Anh
T.Việt
T.Việt
HĐTN
Toán
T.Việt
T.Việt
T.Việt(T)
Toán
T.Việt(T)
HĐTN
Toán(T)
T. Anh
Mĩ thuật
T (T)
Thứ Sáu
Điều
chỉnh,
bổ sung
T.Việt
Toán(T)
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Môn/ Phân
môn/ HĐGD Chủ đề /Mạch nội dung
Thời
lượng
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt
Chủ đề 4: Em yêu thiên nhiên
10
Toán
5
TN$XH
Chủ đề 4 : Các số trong phạm vi 1000.
Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000
Chủ đề 5:Con người và sức khoẻ
Đạo đức
Chủ đề 6:Thể hiện cảm xúc bản thân
1
HĐTN
Chủ đề 7: Gia đình em
3
Mĩ thuật
Khu rừng nhiệt đới
1
2
2
Ghi chú
Â. Nhạc
Chủ đề 6: Em yêu âm nhạc
1
GDTC
TTTC Bóng đá.
2
Tiếng Anh
Sentence pattern - Practice
2
2. Hoạt động củng cố, tăng cường
TV(t)
Ôn viết về đồ vật, đồ chơi
1
Luyện đọc các bài trong tuần
1
Ôn: Các số có ba chữ số
1
Ôn: Các số có ba chữ số
1
Luyện tập
1
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
32
Toán (t)
TUẦN 26
Thứ Hai ngày 09 tháng 3 năm 2026
Sáng: Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ : Biết ơn mẹ và cô.
Đ/c Tổng phụ trách soạn và điều hành
_________________________________________
Tiết 2
TOÁN
Các số trong phạm vi 1000( Tiết 1-Tr. 46)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị, nhận biết được số 1000.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV:SGK, máy tính, bộ đồ dùng học Toán.
- HS: SGK, bộ đồ dùng học Toán
III. Các hoạt động dạy- học:
1. HĐ Khởi động.
- GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò - Học sinh chủ động tham gia
chơiTBHT điều hành trò chơi Đố bạn:
chơi.
+ Nội dung chơi:TBHT viết lên bảng các số
tròn trăm để học sinh đọc số.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe.
sinh.
- GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên - Học sinh mở sách giáo khoa,
3
bài lên bảng.
2. HĐ Hình thành kiến thức:
*Giới thiệu số tròn trăm
- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và
hỏi: Có mấy trăm?
- Gọi 1 học sinh lên bảng viết số 100 xuống
dưới vị trí gắn hình vuông biểu diễn 100.
- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi:
Có mấy trăm.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm cách viết
số 2 trăm.
- Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người
ta dùng số 2 trăm, viết 200.
- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình
vuông như trên để giới thiệu các số 300,
400,...
- Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì
chung?
- Những số này được gọi là những số tròn
trăm.
*Giới thiệu 1000
- Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có
mấy trăm?
- Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn.
- Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn.
- Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000.
- Học sinh đọc và viết số 1000.
- 1 trăm bằng mấy chục?
- 1 nghìn bằng mấy trăm?
3. HĐ Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Viết các số
Yêu cầu HS đọc yêu cầu
?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả
- Gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung
Bài 2: Số?
Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả
Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng
- Giáo viên đưa ghi sẵn nội dung bài tập 2, tổ
chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số thích
hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong
trước sẽ thắng cuộc.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội
thắng.
4
trình bày bài vào vở.
- Có 1 trăm.
- 1,2 học sinh lên bảng viết.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh viết vào bảng con: 200.
- Đọc và viết các số từ 300 đến
900.
- Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối
cùng.
- Học sinh nghe.
- Học sinh trả lời
- Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1
nghìn.
-1 trăm bằng 10 chục.
-1 nghìn bằng 10 trăm.
- HS đọc yêu cầu
?. viết các số tròn trăm
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào
bảng con
- HS chia sẻ
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- Điền số còn thiếu vào ô
- HS làm theo cặp đôi
- HS chia sẻ kết quả:
300, 400, 600, 700, 900
- Học sinh tham gia chơi, dưới lớp
cổ vũ, cùng giáo viên làm ban
giám khảo.
- Học sinh lắng nghe.
Bài 3: Chị Mai muốn mua 800 ống hút làm
bằng tre. Chị Mai cần mấy hộp ống hút?
- Gọi HS đọc đề toán
- Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa)
- Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm
- Cho HS thảo luận cặp đôi
- Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời
- HS đọc đề suy nghĩ bài làm
- Thảo luận
?. Bài toán cho biết gì?
?. Bài toán hỏi gì?
?. Vậy muốn biết chị Mai cần lấy
bao nhiêu hộp bút, ta làm thế nào?
- Trao đổi, đưa câu trả lời: Chị
Mai cần lấy 8 hộp ống hút.
- Báo cáo kết quả trước lớp
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS
Vận dụng
Bài toán: Chị Mai muốn mua 500 ống hút thì
chị Mai cần lấy mấy hộp?
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài.
- HS suy nghĩ câu trả lời
- Gọi HS báo cáo kết quả.
- HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chữa bài
- HS lắng nghe
4. HĐ tổng kết – vận dụng
?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được
- HS nêu ý kiến
điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em
trong cuộc sống hằng ngày ?
- HS tìm và chỉ cho bạn xem trang sách 100
- HS lắng nghe
trong SGK Tiếng Việt 2.
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- HS lắng nghe
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
VI. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………
_________________________________________
Tiết 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/ c Ngoan soạn dạy
Tiết 4
______________________________________
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 16: Cơ quan hô hấp( Tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ. Nêu được
chức năng từng bộ phận chính của cơ quan hô hấp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo
vệ cơ quan hô hấp.
II. Đồ dùng dạy học :
-GV:SGK. máy tính
-HS: SGK
5
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan hô hấp
(tiết 2).
2. Hoạt động luyện tập vận dụng
Hoạt động 4: Thực hành làm mô hình cơ quan
hô hấp
Bước 1: -GV yêu cầu lần lượt đại diện
- HS trả lời: Những dụng cụ, đồ
HS các nhóm giới thiệu những dụng cụ, đồ dùng các em đà chuẩn bị để làm mô
dùng các em đà chuẩn bị để làm mô hình cơ hình cơ quan hô hấp với cả lớp:
giấy, túi giấy, ống hút, kéo, băng
quan hô hấp với cả lớp.
keo, đất nặn.
- GV làm mẫu mô hình cơ quan hô hấp cho
HS quan sát
HS cả lớp quan sát.
- HS chú ý quan sát.
Bước 2: Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu lần lượt đại diện HS các nhóm
giới thiệu những dụng cụ, đồ dùng các em đà
chuẩn bị để làm mô hình cơ quan hô hấp với
cả lớp.
- GV làm mẫu mô hình cơ quan hô hấp cho
HS cả lớp quan sát.
GV yêu cầu HS thực hành làm mô hình cơ
quan hô hấp theo hướng dẫn của GV và SGK.
-GV hỗ trợ các nhóm, đặc biệt ở khâu tạo
thành khí quản và hai phế quản.
- HS thực hành làm mô hình theo
Bước 3: Làm việc cả lớp
GV mời các nhóm giới thiệu mô hình cơ quan
hô hấp, chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan
hô hấp trên mô hình và cách làm cho mô hình
cơ quan hô hấp hoạt động với cả lớp.
GV tổ chức cho HS nhận xét và góp ý lẫn
nhau. GV tuyên dương các nhóm thực hành tốt. nhóm.
-GV cho HS đọc mục “Em có biết?” trang 95 - HS trình bày, giới thiệu.
SGK và nhắc lại phần kiến thức cốt lõi của bài
3. HĐ Tổng kết – vận dụng
- Em đã được học những gì qua bài hôm nay?
Nhắc nhở hS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cơ
6
quan hô hấp.
- GV khen những HS viết tốt.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..
Chiều:
TIẾNG VIỆT, TIẾNG VIỆT - ĐẠO ĐỨC
Đ/c Hoa soạn dạy
Thứ Ba ngày 10 tháng 3 năm 2026
Sáng: Tiết 1 + 2
TIẾNG VIỆT
Viết: Nghe -Viết: Con sóc. Chữ hoa X
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc: Qua bài viết, củng cố cách trình
bày một đoạn văn. Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng
dụng :Xuân về, rừng thay áo mới cỡ nhỏ. Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ
r, d, gi; điền vần ưc, ưt. Điền đúng vào ô trống tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có vần ưc,
ưt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Năng lực tự chủ
và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Có ý thức
thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học:
GV: giáo án, sgk, Máy tính
HS: SGK. Vở Luyện viết 2(Tập2)
III. Các hoạt động dạy- học:
1. HĐ Khởi động.
- Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – - HS lắng nghe, tiếp thu.
viết chính xác đoạn văn Con sóc; Làm đúng các
bài tập lựa chọn; Chúng ta cùng vào bài học.
2. HĐ Hình thành kiến thức.
2. 1: Nghe – viết : Con sóc
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn văn tả - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
Con sóc.
- GV đọc đoạn văn
- HS đọc bài; các HS khác lắng
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn.
nghe, đọc thầm theo.
- HS trả lời: Đoạn văn nói về nội dung gì?
- Đoạn văn tả con sóc đáng yêu,
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình nghịch ngợm.
thức, Đoạn văn có 4 câu. Tên bài và chữ đầu mỗi - HS lắng nghe, thực hiện.
câu viết hoa. Tên bài viêt lùi vào 4 hoặc 5 ô tính
từ lề vở. Chữ đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS đọc các từ dễ phát âm sai.
những từ ngữ mình dễ viết sai: bộ lông, chóp
7
đuôi, tinh nhanh, thoắt trèo, thoắt nhảy,...Viết
đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy).
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng
dòng, viết vào vở Luyện viết 2.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ
viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về:
nội dung, chữ viết, cách trình bày.
Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3)
* Điền chữ r, d, gi hoặc vần ưc, ưt (Bài tập 2).
- GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm
Bài tập 2a: Chữ r, d hay gi?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2.
GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài
trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền
chữ hoàn chỉnh.
* Điền tiếng có r, d, gi hoặc có vần ưc, ưt (Bài
tập 3): GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS
làm Bài tập Em hãy chọn tiếng trong ngoặc đơn
để điền vào ô trống:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2.
- HS nói kết quả.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại từ ngữ đã điền chữ
hoàn chỉnh.
- Nhận xét , khen ngợi những em viết tốt. Dặn dò
về nhà - chuẩn bị bài sau
2.2 Viết chữ X hoa
-GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ X cao mấy li? Có
mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét?
- Nét viết chữ hoa X là kết hợp của 3 nét cơ bản:
móc hai đầu trái, thẳng xiên (lượn hai đầu) và
móc hai đầu phải.
- GV chỉ dẫn và viết mẫu trên bảng lớp: Đặt bút
trên ĐK5, viết nét móc hai đầu trái rồi vòng lên
viết tiếp nét thẳng xiên lượn ở hai đầu (từ trái
sang phải, lên trên) xiên chéo giữa thân chữ, tới
ĐK 6 thì chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét
móc hai đầu phải (từ trên xuống), cuối nét lượn
vào trong; dừng bút trên ĐK 2.
- GV yêu cầu HS viết chữ X hoa trong vở Luyện
viết 2.
- Đọc câu ứng dụng: Xuân về, rừng thay áo mới.
8
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS chữa lỗi.
- HS lắng nghe, đọc thầm yêu
cầu câu hỏi.
- HS làm bài.
- HS đọc bài: gieo hạt / chạy dài
/ sốt ruột / rồi / héo rũ.
- HS lắng nghe, đọc thầm yêu
cầu câu hỏi.
- HS làm bài.
- HS đọc bài: nứt nẻ, nức nở,
thơm nức.
-HS lắng nghe và thực hiện
- HS trả lời: Chữ X cao 5 li.Có
6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét.
- HS quan sát, ghi nhớ trên
bảng lớp.
- HS viết bài.
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS quan sát, tiếp thu.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ X hoa (cỡ nhỏ) và
các chữ g, h, y cao 2,5 li. Chữ t cao.5 li. Nhũng - HS viết bài.
chữ còn lại (u, â, n, v, ê, r, ư, a, o, m, ơ, i) cao 1
li.
-HS lắng nghe và thực hiện.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê, ư,
dấu sắc đặt trên a, ơ.
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở
Luyện viết 2.
- GV đánh giá 5 - 7 bài.
3. Hoạt động tổng kết.
-Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
- Nhận xét , khen ngợi những em viết tốt. Dặn dò
về nhà- chuẩn bị bài sau
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………………
_________________________________________
Tiết 3
ÂM NHẠC
Đ/c Quỳ soạn dạy
____________________________________
Tiết 4
TOÁN
Các số trong phạm vi 1000( Tiết 2-Tr. 47)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000
- Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh”
- Có khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực
với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV:SGK, máy tính, 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời.
- HS: SGK, bộ đồ dùng học Toán
III. Các hoạt động dạy- học:
1. HĐ Khởi động
- Giáo viên kết hợp với ban học tập tổ chức cho - Học sinh chủ động tham gia.
học sinh thi đua viết số tròn chục mà mình biết
lên bảng.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe.
sinh tích cực.
- Giới thiệu bài mới và ghi tên bài lên bảng
- Học sinh mở sách giáo khoa,
2. HĐ Hình thành kiến thức
trình bày bài vào vở.
? Hãy nêu các số tròn chục?
- Gắn 1 tấm 1 trăm khối lập phương và hỏi: Có - 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80,
mấy trăm?
90
- Lấy thêm một thanh 1 chục khối lập phương
- Quan sát và trả lời: 1 trăm
9
và yêu cầu HS đếm thêm, suy nghĩ cách viết
- HS quan sát và đếm thêm:
Đọc: một trăm mười
Viết: 110
.
- HS thao tác lần lượt lấy các
- Đây là một số tròn chục
khối lập phương, đếm, đọc, viết
- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và viết của các số: các số
120, 130, 140, 150, 160, 170, 180, 190
- HS lên bảng: 1 bạn đọc số, 1
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận.
bạn viết số. Cả lớp theo dõi và
- Yêu cầu cả lớp đọc các số tròn chục từ 110 nhận xét.
đến 200
- HS đọc
3. HĐ Thực hành, luyện tập
Bài 4: Chọn số tương ứng với cách đọc
?. Bài tập yêu cầu gì?
- Đưa ra hình biểu diễn để học sinh quan sát. ? Chọn số tương ứng với cách
Sau đó yêu cầu HS làm bài tập - chia sẻ kết quả đọc.
- Yêu cầu HS nhận xét
- HS quan sát và thực hiện theo
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
yêu cầu.
- HS làm bài -chia sẻ kết quả
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 5: Số?
- Điền số còn thiếu vào ô
- Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu
- HS làm - HS chia sẻ kết quả:
- Yêu cầu HS - Chia sẻ kết quả
130, 150, 160, 180, 190
Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng
- Học sinh tham gia chơi, dưới
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm
tập 2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số ban giám khảo.
thích hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong
trước sẽ thắng cuộc.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội - Học sinh lắng nghe.
thắng.
Bài 6: Chọn chữ trước đáp án đúng
- HS đọc đề suy nghĩ bài làm
- Gọi HS đọc đề toán
?. Bài toán cho biết gì?
- Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa)
?. Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm
?. Vậy muốn biết có bao nhiêu
- Cho HS thảo luận cặp đôi
cúc áo ta làm thế nào?
- Trao đổi, đưa câu trả lời: 170
cúc áo
- Báo cáo kết quả trước lớp
- Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời
- HS nhận xét
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS
- HS lắng nghe
4. HĐ Tổng kết – vận dụng
? Là những số có hàng đơn vị
- Số tròn chục là những số như thế nào?
bằng 0
- Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều
gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong
- HS nêu ý kiến
cuộc sống hằng ngày?
? Khi phải đếm số theo chục, em nhắc bạn chú ý
10
điều gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- HS lắng nghe
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS lắng nghe
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………………
Chiều Tiết 1
TIẾNG VIỆT( TĂNG)
Ôn viết về đồ vật, đồ chơi
I. Yêu cầu cần đạt:
Biết nói về đồ vât dựa theo gợi ýviết được đoạn văn 4-5 câu về đồ vật, đồ chơi.
Đoạn viết rõ ràng, trôi chảy.
- Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực
với giáo viên và các bạn khác trong lớp.Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, giữ gìn ngăn nắp đồ dùng đồ chơi.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy tính
2. Học sinh: SHS, vở BTTV
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Hoạt động 1: Khởi động
- GV nêu yêu câu tiết dạy
-HS nêu
2.Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
GV viết yêu cầu của bài- gọi HS đọc
HS đọc và xá định yêu cầu của
bài
*Gợi ý:
-Giới thiệu về đồ vật ( đồ chơi) của em ?
- Chúng có đặc điểm gì?
- HS nêu lựa chọn đồ vật, đồ
chơi để viết – Chia sẻ với bạn
cùng bàn
-Chúng có công dụng (Hoạt động) vảu chúng -HS chia sẻ
ra sao?
-Em giữ gìn bảo quản chúng thế nào?.
- GV yêu cầu HS chọn 1 đồ vật đồ chơi em
thích
. GV nhắc HS nói thoải mái, tự nhiên, dựa
vào gợi ý nhưng không máy móc theo cách
trả lời câu hỏi.
- Cho HS thực hành viết bài. Gv giúp đỡ HS
còn lúng túng
GV chiếu bài của một vài HS lên bảng lớp,
chữa (lỗi chính tả, từ, câu). Khen ngợi những
HS có đoạn viết hay, đúng yêu cầu. GV thu
11
HS thực hành viết bài
một số bài của HS về nhà chữa.
Hoạt động 3: Vận dụng – tổng kết
Nêu nội dung bài học
HS nêu nội dung bài
-GV dặn dò chuẩn bị bài sau. Nhận xét tiết
học
-HS lắng nghe
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
...........................................................................................................................
_____________________________________
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Quan tâm, chăm sóc người thân .
I. Yêu cầu cần đạt
- Có ý thức tự giác, tích cực tham gia những hoạt động chung trong gia đình. Hát
múa tặng mẹ tặng cô thể hiện lòng biết ơn đến mẹ và cô.
- Bày tỏ được cảm nghĩ khi cùng tham gia hoạt động chung của gia đình.
- Có khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích
cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá
nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Máy tính
HS: Tranh ảnh về sự tham gia của các thành viên vào những hoạt động chung trong
gia đình. Một số tiết mục văn nghệ đơn các , tốp ca..
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động HS theo dõi
giáo dục theo chủ đề: Quan tâm, chăm sóc người
thân.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1.Hoạt động3: Hoạt động chung trong gia đình
a. Mục tiêu: HS kể lại được các hoạt động chung
mà bản thân đã tham gia cùng gia đình và bày tỏ
cảm nghĩ.
b.Cách tiến hành:
(1) Quan sát tranh:
- GV tổ chức cho HS quan sát các bức tranh mô
tả các hoạt động chung trong gia đình.
- GV mời HS chia sẻ về những hoạt động chung
trong gia đình mà HS quan sát được qua các bức
12
- HS quan sát tranh.
tranh.
HS chia sẻ trước lớp.
2) Làm việc nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm.
- GV yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ
với nhau theo các nội dung:
+ Em hãy nhớ lại những hoạt động chung mà em
đã tham gia cùng gia đình và kể lại cho các bạn
- HS chia sẻ.
nghe.
+ Nêu cảm nghĩ của em khi cùng tham gia hoạt
động chung với người thân.
+ Em thích tham gia hoạt động chung nào nhất? - HS chia thành các nhóm.
Vì sao?
- HS thảo luận theo nhóm.
(3) Chia sẻ với cả lớp
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp theo
các nội dung trên.
- GV khen ngợi HS đã có ý thức trách nhiệm - HS trình bày.
tham gia hoạt động chung trong gia đình.
c. Kết luận: Có rất nhiều hoạt động chung mà
em có thể tham gia cùng bố mẹ như dọn dẹp
cùng bố mẹ sau bữa ăn tối, cùng dọn dẹp nhà - HS lắng nghe, tiếp thu.
cửa,….Khi tham gia các hoạt động chung, các
thành viên trong gia đình sẽ gắn kết và thấu hiểu
nhau hơn. Là một thành viên của gia đình, các
em hãy tích cực tham gia vào những hoạt động
chung đó.
2.2.Hoạt động 4: Quan tâm đến người thân trong
gia đình
a. Mục tiêu: HS biết cách xử lí tình huống để thể
hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia
đình.
- HS chia thành các nhóm.
b.Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- HS thảo luận theo nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 - Mô tả lại tình huống trong
đến 6 người.
tranh:
- GV giao nhiệm vụ
+ Tranh 1: Sắp đến ngày sinh
cho HS:
nhật bố.
+ Mỗi nhóm quan sát
+ Tranh 2: Lâu rồi, cả nhà mình
một bức tranh.
không đi chơi cùng nhau.
+ Mô tả lại tình huống
13
trong tranh.
- Cách xử lí tình huống:
+ Thảo luận về cách xử lí tình huống đó.
+ Tranh 1: Ba mẹ con sẽ chuẩn
bị một món quà tặng mừng sinh
(2) Làm việc cả lớp:
nhật bố hoặc một điều bất ngờ,
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện đóng vai xử lí có ý nghĩa vào dịp sinh nhật.
tình huống trước lớp.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ sẽ đề nghị
- GV yêu các nhóm còn lại theo dõi và đóng góp bố mẹ cho cả nhà cùng đi chơi.
ý kiến.
- HS thực hiện đóng vai và chia
- GV mời một số HS chia sẻ về điều bản thân học sẻ điều bản thân học được qua
được qua xử lí tình huống.
xử lí tình huống.
- GV tổng kết và đưa ra kết luận về ý nghĩa của
những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc
gia đình.
c. Kết luận: Trong cuộc sống hàng ngày, có - HS lắng nghe, tiếp thu.
nhiều tình huống khác nhau để các em thể hiện
được sự quan tâm, chăm sóc người thân. Sự
quan tâm có ý nghĩa rất lớn. Bố mẹ sẽ với bớt
mệt nhọc nếu các em hỏi thăm khi bố mẹ đi làm
về. Bà sẽ rất vui và hạnh phúc nếu các em làm
một tấm thiệp tặng bà nhân ngày sinh nhật, hay
hỏi thăm khi ông bị ốm. Các em hãy luôn quan
đến người thân bằng những việc làm cụ thể nhé.
4.Hoạt động tổng kết
- Qua bài học hôm này em biết thêm được điều
gì ?
- Nêu cảm nhận của em về tiết học.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò.
- Về nhà, em hãy
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 26 TỪ 09/3/2026 đến 13/3/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D
Thứ
Ba
10/3/
2026
Sáng
Môn,
Phân
Tiết
môn/
HĐGD
1 HĐTN
Toán
2
4
Sáng
Thứ
Hai
09/3/
2026
1
2
4
1
Chiều
ngày
Buổi
Thứ/
2
Chiều
Thứ
Tư
11/3/
2026
Sáng
3
1
2
3
4
1
2
2
Thứ
1
3
2
Sinh hoạt dưới cờ : Biết ơn mẹ và cô
Các số trong phạm vi 1000( Tiết 1-Tr.
46)
Bài 16 :Cơ quan hô hấp( Tiết 2)
Viết: Nghe viết: Con sóc. Chữ hoa: X
Các số trong phạm vi 1000( Tiết 2-Tr.
47)
T. Việt(T) Ôn viết về đồ vật, đồ chơi
HĐGDTCĐ: Quan tâm, chăm sóc
người thân
HĐTN
Ôn: Các số có ba chữ số
Toán(T)
Bài 17:Bảo vệ cơ quan hô hấp( Tiết 1)
TN$XH
Toán
Các số trong phạm vi 1000( Tiết 3-Tr.
48)
T.Việt
Đọc: Ai cũng có ích
T.Việt
Toán
Toán(T)
Toán
T.Việt
4
Sá Chiều
Thứ
Năm
12/3/
2026
Sáng
3
TN$XH
T.Việt
T.Việt
Toán
Tên bài học
Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)
Các số có ba chữ số(Tr. 49)
Ôn: Các số có ba chữ số
Các số có ba chữ số ( tiếp theo. Tr. 50)
Nói và nghe: Kể chuyện đã học: Ai
cũng có ích
Viết: Nội quy vườn thú.
T.Việt
T.Việt(T)
Toán (T)
T.Việt
Luyện đọc các bài trong tuần
Luyện tập
Góc sáng tạo: Khu vườn vui vẻ.
1
Sơ đồ tư
duy
Quyền CN.
( Bộ phận)
KNS-
ng
Sáu
13/3/
2026
Tự đánh giá: Em đã biết những gì, làm
được những gì?.
SHL: Trang trí khung ảnh gia đình
3
4
HĐTN
BVMT
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D
TỪ 09/3/2026 đến 13/3/2026
Buổi Tiết
Sáng
1
HĐTN
2
Toán
3
4
1
Chiều
Thứ Hai
2
3
GDTC
TN$XH
T. Việt
( Hoa)
T. Việt
( Hoa)
Đạo đức
( Hoa)
Thứ Ba
T.Việt
T.Việt
Â.nhạc
Thứ Tư
TN$XH
Toán
T.Việt
Thứ
Năm
GDTC
Toán
T. Anh
T.Việt
T.Việt
HĐTN
Toán
T.Việt
T.Việt
T.Việt(T)
Toán
T.Việt(T)
HĐTN
Toán(T)
T. Anh
Mĩ thuật
T (T)
Thứ Sáu
Điều
chỉnh,
bổ sung
T.Việt
Toán(T)
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Môn/ Phân
môn/ HĐGD Chủ đề /Mạch nội dung
Thời
lượng
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt
Chủ đề 4: Em yêu thiên nhiên
10
Toán
5
TN$XH
Chủ đề 4 : Các số trong phạm vi 1000.
Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000
Chủ đề 5:Con người và sức khoẻ
Đạo đức
Chủ đề 6:Thể hiện cảm xúc bản thân
1
HĐTN
Chủ đề 7: Gia đình em
3
Mĩ thuật
Khu rừng nhiệt đới
1
2
2
Ghi chú
Â. Nhạc
Chủ đề 6: Em yêu âm nhạc
1
GDTC
TTTC Bóng đá.
2
Tiếng Anh
Sentence pattern - Practice
2
2. Hoạt động củng cố, tăng cường
TV(t)
Ôn viết về đồ vật, đồ chơi
1
Luyện đọc các bài trong tuần
1
Ôn: Các số có ba chữ số
1
Ôn: Các số có ba chữ số
1
Luyện tập
1
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
32
Toán (t)
TUẦN 26
Thứ Hai ngày 09 tháng 3 năm 2026
Sáng: Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ : Biết ơn mẹ và cô.
Đ/c Tổng phụ trách soạn và điều hành
_________________________________________
Tiết 2
TOÁN
Các số trong phạm vi 1000( Tiết 1-Tr. 46)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị, nhận biết được số 1000.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV:SGK, máy tính, bộ đồ dùng học Toán.
- HS: SGK, bộ đồ dùng học Toán
III. Các hoạt động dạy- học:
1. HĐ Khởi động.
- GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò - Học sinh chủ động tham gia
chơiTBHT điều hành trò chơi Đố bạn:
chơi.
+ Nội dung chơi:TBHT viết lên bảng các số
tròn trăm để học sinh đọc số.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe.
sinh.
- GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên - Học sinh mở sách giáo khoa,
3
bài lên bảng.
2. HĐ Hình thành kiến thức:
*Giới thiệu số tròn trăm
- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và
hỏi: Có mấy trăm?
- Gọi 1 học sinh lên bảng viết số 100 xuống
dưới vị trí gắn hình vuông biểu diễn 100.
- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi:
Có mấy trăm.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm cách viết
số 2 trăm.
- Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người
ta dùng số 2 trăm, viết 200.
- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình
vuông như trên để giới thiệu các số 300,
400,...
- Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì
chung?
- Những số này được gọi là những số tròn
trăm.
*Giới thiệu 1000
- Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có
mấy trăm?
- Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn.
- Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn.
- Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000.
- Học sinh đọc và viết số 1000.
- 1 trăm bằng mấy chục?
- 1 nghìn bằng mấy trăm?
3. HĐ Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Viết các số
Yêu cầu HS đọc yêu cầu
?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả
- Gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung
Bài 2: Số?
Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả
Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng
- Giáo viên đưa ghi sẵn nội dung bài tập 2, tổ
chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số thích
hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong
trước sẽ thắng cuộc.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội
thắng.
4
trình bày bài vào vở.
- Có 1 trăm.
- 1,2 học sinh lên bảng viết.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh viết vào bảng con: 200.
- Đọc và viết các số từ 300 đến
900.
- Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối
cùng.
- Học sinh nghe.
- Học sinh trả lời
- Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1
nghìn.
-1 trăm bằng 10 chục.
-1 nghìn bằng 10 trăm.
- HS đọc yêu cầu
?. viết các số tròn trăm
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào
bảng con
- HS chia sẻ
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- Điền số còn thiếu vào ô
- HS làm theo cặp đôi
- HS chia sẻ kết quả:
300, 400, 600, 700, 900
- Học sinh tham gia chơi, dưới lớp
cổ vũ, cùng giáo viên làm ban
giám khảo.
- Học sinh lắng nghe.
Bài 3: Chị Mai muốn mua 800 ống hút làm
bằng tre. Chị Mai cần mấy hộp ống hút?
- Gọi HS đọc đề toán
- Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa)
- Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm
- Cho HS thảo luận cặp đôi
- Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời
- HS đọc đề suy nghĩ bài làm
- Thảo luận
?. Bài toán cho biết gì?
?. Bài toán hỏi gì?
?. Vậy muốn biết chị Mai cần lấy
bao nhiêu hộp bút, ta làm thế nào?
- Trao đổi, đưa câu trả lời: Chị
Mai cần lấy 8 hộp ống hút.
- Báo cáo kết quả trước lớp
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS
Vận dụng
Bài toán: Chị Mai muốn mua 500 ống hút thì
chị Mai cần lấy mấy hộp?
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài.
- HS suy nghĩ câu trả lời
- Gọi HS báo cáo kết quả.
- HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chữa bài
- HS lắng nghe
4. HĐ tổng kết – vận dụng
?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được
- HS nêu ý kiến
điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em
trong cuộc sống hằng ngày ?
- HS tìm và chỉ cho bạn xem trang sách 100
- HS lắng nghe
trong SGK Tiếng Việt 2.
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- HS lắng nghe
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
VI. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………
_________________________________________
Tiết 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/ c Ngoan soạn dạy
Tiết 4
______________________________________
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 16: Cơ quan hô hấp( Tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ. Nêu được
chức năng từng bộ phận chính của cơ quan hô hấp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo
vệ cơ quan hô hấp.
II. Đồ dùng dạy học :
-GV:SGK. máy tính
-HS: SGK
5
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan hô hấp
(tiết 2).
2. Hoạt động luyện tập vận dụng
Hoạt động 4: Thực hành làm mô hình cơ quan
hô hấp
Bước 1: -GV yêu cầu lần lượt đại diện
- HS trả lời: Những dụng cụ, đồ
HS các nhóm giới thiệu những dụng cụ, đồ dùng các em đà chuẩn bị để làm mô
dùng các em đà chuẩn bị để làm mô hình cơ hình cơ quan hô hấp với cả lớp:
giấy, túi giấy, ống hút, kéo, băng
quan hô hấp với cả lớp.
keo, đất nặn.
- GV làm mẫu mô hình cơ quan hô hấp cho
HS quan sát
HS cả lớp quan sát.
- HS chú ý quan sát.
Bước 2: Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu lần lượt đại diện HS các nhóm
giới thiệu những dụng cụ, đồ dùng các em đà
chuẩn bị để làm mô hình cơ quan hô hấp với
cả lớp.
- GV làm mẫu mô hình cơ quan hô hấp cho
HS cả lớp quan sát.
GV yêu cầu HS thực hành làm mô hình cơ
quan hô hấp theo hướng dẫn của GV và SGK.
-GV hỗ trợ các nhóm, đặc biệt ở khâu tạo
thành khí quản và hai phế quản.
- HS thực hành làm mô hình theo
Bước 3: Làm việc cả lớp
GV mời các nhóm giới thiệu mô hình cơ quan
hô hấp, chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan
hô hấp trên mô hình và cách làm cho mô hình
cơ quan hô hấp hoạt động với cả lớp.
GV tổ chức cho HS nhận xét và góp ý lẫn
nhau. GV tuyên dương các nhóm thực hành tốt. nhóm.
-GV cho HS đọc mục “Em có biết?” trang 95 - HS trình bày, giới thiệu.
SGK và nhắc lại phần kiến thức cốt lõi của bài
3. HĐ Tổng kết – vận dụng
- Em đã được học những gì qua bài hôm nay?
Nhắc nhở hS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cơ
6
quan hô hấp.
- GV khen những HS viết tốt.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..
Chiều:
TIẾNG VIỆT, TIẾNG VIỆT - ĐẠO ĐỨC
Đ/c Hoa soạn dạy
Thứ Ba ngày 10 tháng 3 năm 2026
Sáng: Tiết 1 + 2
TIẾNG VIỆT
Viết: Nghe -Viết: Con sóc. Chữ hoa X
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc: Qua bài viết, củng cố cách trình
bày một đoạn văn. Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng
dụng :Xuân về, rừng thay áo mới cỡ nhỏ. Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ
r, d, gi; điền vần ưc, ưt. Điền đúng vào ô trống tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có vần ưc,
ưt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Năng lực tự chủ
và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Có ý thức
thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học:
GV: giáo án, sgk, Máy tính
HS: SGK. Vở Luyện viết 2(Tập2)
III. Các hoạt động dạy- học:
1. HĐ Khởi động.
- Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – - HS lắng nghe, tiếp thu.
viết chính xác đoạn văn Con sóc; Làm đúng các
bài tập lựa chọn; Chúng ta cùng vào bài học.
2. HĐ Hình thành kiến thức.
2. 1: Nghe – viết : Con sóc
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn văn tả - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
Con sóc.
- GV đọc đoạn văn
- HS đọc bài; các HS khác lắng
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn.
nghe, đọc thầm theo.
- HS trả lời: Đoạn văn nói về nội dung gì?
- Đoạn văn tả con sóc đáng yêu,
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình nghịch ngợm.
thức, Đoạn văn có 4 câu. Tên bài và chữ đầu mỗi - HS lắng nghe, thực hiện.
câu viết hoa. Tên bài viêt lùi vào 4 hoặc 5 ô tính
từ lề vở. Chữ đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS đọc các từ dễ phát âm sai.
những từ ngữ mình dễ viết sai: bộ lông, chóp
7
đuôi, tinh nhanh, thoắt trèo, thoắt nhảy,...Viết
đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy).
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng
dòng, viết vào vở Luyện viết 2.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ
viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về:
nội dung, chữ viết, cách trình bày.
Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3)
* Điền chữ r, d, gi hoặc vần ưc, ưt (Bài tập 2).
- GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm
Bài tập 2a: Chữ r, d hay gi?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2.
GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài
trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền
chữ hoàn chỉnh.
* Điền tiếng có r, d, gi hoặc có vần ưc, ưt (Bài
tập 3): GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS
làm Bài tập Em hãy chọn tiếng trong ngoặc đơn
để điền vào ô trống:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2.
- HS nói kết quả.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại từ ngữ đã điền chữ
hoàn chỉnh.
- Nhận xét , khen ngợi những em viết tốt. Dặn dò
về nhà - chuẩn bị bài sau
2.2 Viết chữ X hoa
-GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ X cao mấy li? Có
mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét?
- Nét viết chữ hoa X là kết hợp của 3 nét cơ bản:
móc hai đầu trái, thẳng xiên (lượn hai đầu) và
móc hai đầu phải.
- GV chỉ dẫn và viết mẫu trên bảng lớp: Đặt bút
trên ĐK5, viết nét móc hai đầu trái rồi vòng lên
viết tiếp nét thẳng xiên lượn ở hai đầu (từ trái
sang phải, lên trên) xiên chéo giữa thân chữ, tới
ĐK 6 thì chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét
móc hai đầu phải (từ trên xuống), cuối nét lượn
vào trong; dừng bút trên ĐK 2.
- GV yêu cầu HS viết chữ X hoa trong vở Luyện
viết 2.
- Đọc câu ứng dụng: Xuân về, rừng thay áo mới.
8
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS chữa lỗi.
- HS lắng nghe, đọc thầm yêu
cầu câu hỏi.
- HS làm bài.
- HS đọc bài: gieo hạt / chạy dài
/ sốt ruột / rồi / héo rũ.
- HS lắng nghe, đọc thầm yêu
cầu câu hỏi.
- HS làm bài.
- HS đọc bài: nứt nẻ, nức nở,
thơm nức.
-HS lắng nghe và thực hiện
- HS trả lời: Chữ X cao 5 li.Có
6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét.
- HS quan sát, ghi nhớ trên
bảng lớp.
- HS viết bài.
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS quan sát, tiếp thu.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ X hoa (cỡ nhỏ) và
các chữ g, h, y cao 2,5 li. Chữ t cao.5 li. Nhũng - HS viết bài.
chữ còn lại (u, â, n, v, ê, r, ư, a, o, m, ơ, i) cao 1
li.
-HS lắng nghe và thực hiện.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê, ư,
dấu sắc đặt trên a, ơ.
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở
Luyện viết 2.
- GV đánh giá 5 - 7 bài.
3. Hoạt động tổng kết.
-Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
- Nhận xét , khen ngợi những em viết tốt. Dặn dò
về nhà- chuẩn bị bài sau
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………………
_________________________________________
Tiết 3
ÂM NHẠC
Đ/c Quỳ soạn dạy
____________________________________
Tiết 4
TOÁN
Các số trong phạm vi 1000( Tiết 2-Tr. 47)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000
- Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh”
- Có khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực
với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV:SGK, máy tính, 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời.
- HS: SGK, bộ đồ dùng học Toán
III. Các hoạt động dạy- học:
1. HĐ Khởi động
- Giáo viên kết hợp với ban học tập tổ chức cho - Học sinh chủ động tham gia.
học sinh thi đua viết số tròn chục mà mình biết
lên bảng.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe.
sinh tích cực.
- Giới thiệu bài mới và ghi tên bài lên bảng
- Học sinh mở sách giáo khoa,
2. HĐ Hình thành kiến thức
trình bày bài vào vở.
? Hãy nêu các số tròn chục?
- Gắn 1 tấm 1 trăm khối lập phương và hỏi: Có - 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80,
mấy trăm?
90
- Lấy thêm một thanh 1 chục khối lập phương
- Quan sát và trả lời: 1 trăm
9
và yêu cầu HS đếm thêm, suy nghĩ cách viết
- HS quan sát và đếm thêm:
Đọc: một trăm mười
Viết: 110
.
- HS thao tác lần lượt lấy các
- Đây là một số tròn chục
khối lập phương, đếm, đọc, viết
- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và viết của các số: các số
120, 130, 140, 150, 160, 170, 180, 190
- HS lên bảng: 1 bạn đọc số, 1
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận.
bạn viết số. Cả lớp theo dõi và
- Yêu cầu cả lớp đọc các số tròn chục từ 110 nhận xét.
đến 200
- HS đọc
3. HĐ Thực hành, luyện tập
Bài 4: Chọn số tương ứng với cách đọc
?. Bài tập yêu cầu gì?
- Đưa ra hình biểu diễn để học sinh quan sát. ? Chọn số tương ứng với cách
Sau đó yêu cầu HS làm bài tập - chia sẻ kết quả đọc.
- Yêu cầu HS nhận xét
- HS quan sát và thực hiện theo
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
yêu cầu.
- HS làm bài -chia sẻ kết quả
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 5: Số?
- Điền số còn thiếu vào ô
- Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu
- HS làm - HS chia sẻ kết quả:
- Yêu cầu HS - Chia sẻ kết quả
130, 150, 160, 180, 190
Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng
- Học sinh tham gia chơi, dưới
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm
tập 2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số ban giám khảo.
thích hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong
trước sẽ thắng cuộc.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội - Học sinh lắng nghe.
thắng.
Bài 6: Chọn chữ trước đáp án đúng
- HS đọc đề suy nghĩ bài làm
- Gọi HS đọc đề toán
?. Bài toán cho biết gì?
- Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa)
?. Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm
?. Vậy muốn biết có bao nhiêu
- Cho HS thảo luận cặp đôi
cúc áo ta làm thế nào?
- Trao đổi, đưa câu trả lời: 170
cúc áo
- Báo cáo kết quả trước lớp
- Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời
- HS nhận xét
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS
- HS lắng nghe
4. HĐ Tổng kết – vận dụng
? Là những số có hàng đơn vị
- Số tròn chục là những số như thế nào?
bằng 0
- Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều
gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong
- HS nêu ý kiến
cuộc sống hằng ngày?
? Khi phải đếm số theo chục, em nhắc bạn chú ý
10
điều gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- HS lắng nghe
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS lắng nghe
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………………
Chiều Tiết 1
TIẾNG VIỆT( TĂNG)
Ôn viết về đồ vật, đồ chơi
I. Yêu cầu cần đạt:
Biết nói về đồ vât dựa theo gợi ýviết được đoạn văn 4-5 câu về đồ vật, đồ chơi.
Đoạn viết rõ ràng, trôi chảy.
- Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực
với giáo viên và các bạn khác trong lớp.Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, giữ gìn ngăn nắp đồ dùng đồ chơi.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy tính
2. Học sinh: SHS, vở BTTV
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Hoạt động 1: Khởi động
- GV nêu yêu câu tiết dạy
-HS nêu
2.Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
GV viết yêu cầu của bài- gọi HS đọc
HS đọc và xá định yêu cầu của
bài
*Gợi ý:
-Giới thiệu về đồ vật ( đồ chơi) của em ?
- Chúng có đặc điểm gì?
- HS nêu lựa chọn đồ vật, đồ
chơi để viết – Chia sẻ với bạn
cùng bàn
-Chúng có công dụng (Hoạt động) vảu chúng -HS chia sẻ
ra sao?
-Em giữ gìn bảo quản chúng thế nào?.
- GV yêu cầu HS chọn 1 đồ vật đồ chơi em
thích
. GV nhắc HS nói thoải mái, tự nhiên, dựa
vào gợi ý nhưng không máy móc theo cách
trả lời câu hỏi.
- Cho HS thực hành viết bài. Gv giúp đỡ HS
còn lúng túng
GV chiếu bài của một vài HS lên bảng lớp,
chữa (lỗi chính tả, từ, câu). Khen ngợi những
HS có đoạn viết hay, đúng yêu cầu. GV thu
11
HS thực hành viết bài
một số bài của HS về nhà chữa.
Hoạt động 3: Vận dụng – tổng kết
Nêu nội dung bài học
HS nêu nội dung bài
-GV dặn dò chuẩn bị bài sau. Nhận xét tiết
học
-HS lắng nghe
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
...........................................................................................................................
_____________________________________
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Quan tâm, chăm sóc người thân .
I. Yêu cầu cần đạt
- Có ý thức tự giác, tích cực tham gia những hoạt động chung trong gia đình. Hát
múa tặng mẹ tặng cô thể hiện lòng biết ơn đến mẹ và cô.
- Bày tỏ được cảm nghĩ khi cùng tham gia hoạt động chung của gia đình.
- Có khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích
cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá
nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Máy tính
HS: Tranh ảnh về sự tham gia của các thành viên vào những hoạt động chung trong
gia đình. Một số tiết mục văn nghệ đơn các , tốp ca..
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động HS theo dõi
giáo dục theo chủ đề: Quan tâm, chăm sóc người
thân.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1.Hoạt động3: Hoạt động chung trong gia đình
a. Mục tiêu: HS kể lại được các hoạt động chung
mà bản thân đã tham gia cùng gia đình và bày tỏ
cảm nghĩ.
b.Cách tiến hành:
(1) Quan sát tranh:
- GV tổ chức cho HS quan sát các bức tranh mô
tả các hoạt động chung trong gia đình.
- GV mời HS chia sẻ về những hoạt động chung
trong gia đình mà HS quan sát được qua các bức
12
- HS quan sát tranh.
tranh.
HS chia sẻ trước lớp.
2) Làm việc nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm.
- GV yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ
với nhau theo các nội dung:
+ Em hãy nhớ lại những hoạt động chung mà em
đã tham gia cùng gia đình và kể lại cho các bạn
- HS chia sẻ.
nghe.
+ Nêu cảm nghĩ của em khi cùng tham gia hoạt
động chung với người thân.
+ Em thích tham gia hoạt động chung nào nhất? - HS chia thành các nhóm.
Vì sao?
- HS thảo luận theo nhóm.
(3) Chia sẻ với cả lớp
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp theo
các nội dung trên.
- GV khen ngợi HS đã có ý thức trách nhiệm - HS trình bày.
tham gia hoạt động chung trong gia đình.
c. Kết luận: Có rất nhiều hoạt động chung mà
em có thể tham gia cùng bố mẹ như dọn dẹp
cùng bố mẹ sau bữa ăn tối, cùng dọn dẹp nhà - HS lắng nghe, tiếp thu.
cửa,….Khi tham gia các hoạt động chung, các
thành viên trong gia đình sẽ gắn kết và thấu hiểu
nhau hơn. Là một thành viên của gia đình, các
em hãy tích cực tham gia vào những hoạt động
chung đó.
2.2.Hoạt động 4: Quan tâm đến người thân trong
gia đình
a. Mục tiêu: HS biết cách xử lí tình huống để thể
hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia
đình.
- HS chia thành các nhóm.
b.Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- HS thảo luận theo nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 - Mô tả lại tình huống trong
đến 6 người.
tranh:
- GV giao nhiệm vụ
+ Tranh 1: Sắp đến ngày sinh
cho HS:
nhật bố.
+ Mỗi nhóm quan sát
+ Tranh 2: Lâu rồi, cả nhà mình
một bức tranh.
không đi chơi cùng nhau.
+ Mô tả lại tình huống
13
trong tranh.
- Cách xử lí tình huống:
+ Thảo luận về cách xử lí tình huống đó.
+ Tranh 1: Ba mẹ con sẽ chuẩn
bị một món quà tặng mừng sinh
(2) Làm việc cả lớp:
nhật bố hoặc một điều bất ngờ,
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện đóng vai xử lí có ý nghĩa vào dịp sinh nhật.
tình huống trước lớp.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ sẽ đề nghị
- GV yêu các nhóm còn lại theo dõi và đóng góp bố mẹ cho cả nhà cùng đi chơi.
ý kiến.
- HS thực hiện đóng vai và chia
- GV mời một số HS chia sẻ về điều bản thân học sẻ điều bản thân học được qua
được qua xử lí tình huống.
xử lí tình huống.
- GV tổng kết và đưa ra kết luận về ý nghĩa của
những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc
gia đình.
c. Kết luận: Trong cuộc sống hàng ngày, có - HS lắng nghe, tiếp thu.
nhiều tình huống khác nhau để các em thể hiện
được sự quan tâm, chăm sóc người thân. Sự
quan tâm có ý nghĩa rất lớn. Bố mẹ sẽ với bớt
mệt nhọc nếu các em hỏi thăm khi bố mẹ đi làm
về. Bà sẽ rất vui và hạnh phúc nếu các em làm
một tấm thiệp tặng bà nhân ngày sinh nhật, hay
hỏi thăm khi ông bị ốm. Các em hãy luôn quan
đến người thân bằng những việc làm cụ thể nhé.
4.Hoạt động tổng kết
- Qua bài học hôm này em biết thêm được điều
gì ?
- Nêu cảm nhận của em về tiết học.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò.
- Về nhà, em hãy
 








Các ý kiến mới nhất