Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 24

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 14h:50' 06-05-2026
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 24: TỪ 23/02/2026 đến 27/02/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D

Thứ
Ba
24/2/
2026

Chiều

Sáng

Thứ
Hai
23/2/
2026

Sáng

ngày

Buổi

Thứ/

Môn,
Phân
Tiết
môn/
HĐGD
1 HĐTN
2 Toán
4
1
2
3
4
1

TN$XH
T.Việt
T.Việt
Toán
Toán(T)
Toán

Tên bài học
SHDC: Chủ điểm “Mùa xuân”
Giờ – Phút( Tiết 1-Tr. 34)
Bài 14:Cơ quan vận động( Tiết 3)
Nghe viết: Chim rừng Tây Nguyên.
Chữ hoa: U, Ư
Giờ – Phút( Tiết 2-Tr. 35)
Luyện tập
Ngày – Tháng( Tiết 1-Tr. 36)
HĐGDTCĐ: Mua sắm hàng hóa

2
HĐTN
3

Ôn từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật. Câu
T. Việt(T) hỏi: Ở đâu?

Sáng

Thứ
Năm

2
3
4

Chiều

Thứ
Tư
25/2/
2026

Sáng

1

1
2
3
2
3

Ngày – Tháng( Tiết 2-Tr. 37)
Toán
TN$XH
T.Việt
T.Việt
T.Việt
T.Việt
Toán(T)
Toán
T.Việt

Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)

Bài 15:Phòng tránh cong vẹo cột
sống( Tiết 1)
Đọc: Chim sơn ca và bông cúc trắng
Nói và nghe: Nghe kể: Con quạ thông
minh.
Viết: Viết về hoạt động chăm sóc, bảo
vệ loài chim.
Ôn: Khối trụ, khối cầu
Luyện tập chung( Tiết 1-Tr. 38)
Góc sáng tạo: Thông điệp từ loài chim
1

THGD
ATGT :
Bài 5:
Chọn và
đội mũ bảo
hiểm đúng
cách
CDS và
NLS:
1.1.CB1a4.2.CB1a
QPAN
KNSBVMT

BVMT

KNS-

26/2/
2026

Chiều

4
1
2
3

T.Việt
T.Việt(T)
Toán (T)
HĐTN

Tự đánh giá: Em đã biết những gì, làm
được những gì?
Luyện đọc các bài trong tuần
Luyện tập
SHL: Điều em học được từ chủ đề
Nghề nghiệp trong cuộc sống

BVMT

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D
Buổi Tiết

Sáng

Chiề
u

1
2
3
4
1
2
3

Thứ Hai
HĐTN
Toán
GDTC
TN$XH
T. Việt
( Hoa)
T. Việt
( Hoa)
Đạo đức
( Hoa)

TỪ 09/2/2026 - 13/2/2026
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ
Năm
T.Việt
T.Việt
Toán
Toán(T)

Toán
TN$XH
T.Việt
T.Việt

GDTC
Toán
T.Việt
T.Việt

Toán

T.Việt

T.Việt(T)

HĐTN

T.Việt
Toán(T)

Toán (T)

T. Việt(T)

Thứ Sáu
T. Anh
Mĩ thuật
Â.nhạc
T. Anh

HĐTN

TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa

Môn/ Phân
môn/ HĐGD Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt
Toán
TN$XH
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Â. Nhạc
GDTC
Tiếng Anh

Chủ đề 4: Em yêu thiên nhiên
Chủ đề 3: Phép nhân, phép chia
Chủ đề 5:Con người và sức khoẻ
Chủ đề 6:Thể hiện cảm xúc bản thân
Chủ đề 5: Mùa xuân của em- Nghề nghiệp trong cuộc
sống
Khu rừng nhiệt đới
Chủ đề 6: Em yêu âm nhạc
Bài tập thể dục.
Practice- Vocabulary

2. Hoạt động củng cố, tăng cường
2

Điều
chỉnh,
bổ sung

Thời
lượng

10
5
2
1
3
1
1
2
2

Ghi chú

TV(t)

Ôn từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật. Câu hỏi: Ở đâu?
Luyện đọc các bài trong tuần
Toán (t)
Luyện tập
Ôn: Khối trụ, khối cầu
Luyện tập
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN

Sáng: Tiết 1:

Tiết 2:

TUẦN 24
Thứ hai ngày 23 tháng 2 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Chủ đề “ Mùa xuân”
Đ/c Tổng phụ trách soạn và điều hành
_______________________________
TOÁN
Giờ - Phút ( Tiết 1-Tr. 34)

1
1
1
1
1
32

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút. Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3,
số 6. Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành
thói quen quý trọng thời gian
-Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng
hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội được phát triển
NL giao tiếp toán hoc, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, máy tính, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ.
- HS: SGK, Bộ đồ dùng Toán.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động:
-Gv cho học sinh chia sẻ theo nhóm một số
-Học sinh chia sẻ trong nhóm
thông tin về một số hoạt động gắn với thời
gian trong ngày của em. Nói cho nhau nghe
đồng hồ giúp ích cho cuộc sống con người
như thế nào, chẳng hạn đồng hồ cho chúng ta
biết điều gì?( thời gian, đồng hồ nhắc em đi
học đúng giờ,..)
- Gv cho học sinh nói cho bạn nghe các hoạt -Học sinh trao đổi với bạn các hoạt
động diễn ra trong ngày, chẳng hạn: buổi
động diễn ra trong ngày
sáng tớ thức dậy lúc 6 giờ,..
-Gv cho học sinh quan sát đồng hồ và thảo
luận:
+Trên mặt đồng hồ có gì?
-Học sinh trả lời
+Các chấm trên mặt đồng hồ có ý nghĩa gì?
-Cho học sinh đếm các vạch trên mặt đồng hồ -Học sinh thực hiện
để nhận biết có 12 vạch to. Giữa hai vạch to
3

là các vạch nhỏ. Có tất cả 60 vạch.
-Gv nhận xét, tuyên dương
2. Hoạt động hình thành kiến thức
*Nhận biết 1 giờ = 60 phút
- GV cho HS quay kim một vòng(60 vạch) và
quan sát kim giờ dịch chuyển một vạch to
-Gv chiếu slide miêu tả kim phút quay một
vòng thì kim giờ dịch chuyển thêm một vạch
to.
-Gv nhận xét: 1 giờ = 60 phút
-Gv gọi học sinh nhắc lại
*Đọc giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3,
số 6.
-Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác:
+Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ đúng; quan sát
đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ
+Quay kim phút chỉ vào số 3; trả lời câu hỏi:
kim phút đã chạy được bao nhiêu phút từ số
12 đến số 3?
-Gv giới thiệu cách đọc giờ: 9 giờ 15 phút
-GV quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 15 phút.
Gv yêu cầu học sinh đọc và quay kim đồng
hồ để đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút
-Gv và học sinh thực hiện tương tự với
trường hợp kim phút chỉ vào số 6. Gv quay
kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 30 phút. GV yêu
cầu HS đọc và quay kim đồng hồ để đồng hồ
chỉ 9 giừo 30 phút, Gv giới thiệu: “9 giờ 30
phút” hay còn gọi là 9 giờ rưỡi”
-Gv nhận xét, tuyên dương
* Thực hành xem đồng hồ với một số đồng
hồ khác có kim phút chỉ vào số 3, 6, 12
-Gv yêu cầu học sinh quay kim đồng hồ và
đọc giờ chỉ trên đồng hồ với bạn
-Gv quan sát, giúp đỡ các bạn học sinh chậm
-Gv nhận xét, tuyên dương
3.Hoạt động luyện tập thực hành
*Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của
bài
-Học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo
cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ?
-Gv mời đại diện một vài cặp chia sẻ trước
lớp
-Gv đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách xem đồng
hồ trong mỗi trường hợp
4

-Học sinh thực hiện
-Học sinh quan sát
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh nhắc lại

-Học sinh quay kim đồng hồ
-15 phút
-Học sinh nhắc lại cách đọc
-Học sinh thực hiện
-Học sinh thực hiện với sự hướng dẫn
của giáo viên

-Học sinh thực hiện
-Học sinh nhận xét bạn

- HS đọc yêu cầu
- Học sinh thực hiện theo nhóm/bàn
-Học sinh trình bày trước lớp
-Học sinh trả lời

-Gv nhận xét, tuyên dương
*Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài
a) Gv yêu cầu học sinh quay kim trên mặt
- HS đọc yêu cầu
đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ theo yêu
-Học sinh quay đồng hồ và chia sẻ với
cầu trong SGK, mỗi lần quay kim, đưa cho
bạn
bạn xem, đọc giờ và cùng bạn kiểm tra xem
cả hai đã quay đúng chưa, đã đọc đúng giờ
chưa
b)Thực hiện tương tự như phần a: HS quay
-Học sinh thực hiện quay kim đồng hồ
kim đồng hồ và giải thích cho bạn nghe,
và chia sẻ với bạn
chẳng hạn: 13 giờ rưỡi là 1 giờ 30 phút chiều
nên quay kim giờ chỉ vào số 1, kim phút chỉ
vào số 6.
-Gv quan sát, giúp đỡ những Hs chậm
4.Hoạt động tổng kết – vận dụng
- Hôm nay các em học bài gì?
HS nêu ý kiến
-Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống
như thế nào?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
HS lắng nghe
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..…
______________________________________
Tiết 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn dạy
_______________________________________
Tiết 4:
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 14: Cơ quan vận động ( Tiết 3)
( ƯDCNTT)
I.Yêu cầu cần đạt
- Xác định tên, vị trí một số cơ chính. Tìm hiểu chức năng vận động của cơ,
xương, khớp. Thực hành trải nghiệm để phát hiện vị trí của cơ xương trên cơ thể và
sự phối hợp của cơ, xương khớp khi cử động. Nhận biết được chức năng của xương
và cơ quan hoạt động vận động.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống. Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động
ngừng hoạt động.
- Tích cực vận động, ăn uống đủ chất để xương chắc khỏe.
II.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Máy tính
2.Học sinh: SGK, Vở BT TNXH
III. Các hoạt động dạy – học
5

6

IIV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………..…………………………………
____________________________________________
Chiều:
TIẾNG VIỆT, TIẾNG VIỆT - ĐẠO ĐỨC
Đ/c Hoa soạn dạy
Thứ Ba ngày 24 tháng 2 năm 2026
Sáng: Tiết 1 + 2
TIẾNG VIỆT
Nghe -Viết: Chim rừng Tây Nguyên. Chữ hoa U; Ư
I. Yêu cầu cần đạt:
- N/V chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”.
Qua bài chính tả, củng cố kĩ năng trình bày đoạn văn. Làm đúng bài tậptheo yêu
cầu. Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ
nguồn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến thức đã
7

học ứng dụng vào thực tế. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: giáo án, sgk, Máy tính
- HS: SGK. Vở Luyện viết 2(Tập2)
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động.
- Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe –
viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ
“Chim đại bàng” đến “hòa âm”; Làm đúng bài tập;
Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu
ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ nhỏ. Chúng ta
cùng vào bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức.
2.1.Nghe – viết: Chim rừng Tây Nguyên
a.Hướng dẫn nghe – viết
- GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc lại bài Chim
rừng Tây Nguyên (từ “Chim đại bàng” đến “hòa
âm”).
- GV đọc đoạn viết chính tả.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn viết chính tả.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn trích nói về nội - HS trả lời: Đoạn trích ca ngợi
dung gì?
vè đẹp của chim đại bàng Tây
- GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn trích, chú ý Nguyên.
những từ ngữ mình dễ viết sai: chao lượn, che rợp, - HS lắng nghe, tiếp thu.
vi vút, nền trời, hòa âm,…
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng - HS viết bài.
dòng, viết vào vở Luyện viết 2.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- HS soát bài.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ - HS chữa lỗi.
viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội
dung, chữ viết, cách trình bày.
b.Làm bài tập: Điền chữ c hay k, ng hay ngh (Bài
tập 2)
- HS lắng nghe.
- GV nêu yêu cầu bài tập: Tìm chữ phù hợp với ô
trống: c hay k, ng hay ngh.
- HS làm bài.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV - HS trả lời: kéo, trầm ngâm, ngơ
phát phiếu khổ to cho 2HS, 2 HS làm bài trên ngác, nghe, cổ, cườm.
phiếu gắn bài lên bảng lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.
- Đây là môt đoạn văn ngắn của nhà văn Tô Hoài
miêu tả rất hay về loài chim gáy (còn gọi là chim - HS đọc bài; các HS khác lắng
8

cu cườm). Chim gáy là loài chim của đồng quê
ngày mùa, vì nó thường xuất hiện vào ngày mùa.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh.
2.2. Viết :Chữ hoa: U; Ư
a. Quan sát, nhận xét, viết bảng con chữ hoa U; Ư
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ U hoa cao mấy li,
có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét?

nghe, đọc thầm theo

- GV chỉ chữ, miêu tả:
-Nét 1: Nét móc hai đầu (trái – phải).
-Nét 2: Nét móc ngược phải.
- GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ U hoa cỡ
vừa (5 li) trên bảng lớp:
- Nét1:Đặt bút trên ĐK5, viết nét móc 2 đầu (đầu
móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải
hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK2 và ĐK3.
-Nét 2:Từ điểm dừng bút nét 1, rê bút thẳng lên
ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét
móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở
ĐK 2.
- HS viết chữ U hoa trong vở Luyện viết 2.
* Chữ Ư:
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ Ư hoa cao mấy li,
có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét?
- GV chỉ chữ, miêu tả: Chữ Ư hoa có cấu tạo như
chữ U (nét 1, 2), thêm một dấu râu (nét 3) trên đầu
nét 2.
- GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ Ư hoa cỡ
vừa (5 li) trên bảng lớp: Viết như chữ U (nét 1, 2).
Sau đó, từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên ĐK
6 (gần đầu nét 2), viết một dấu râu nhỏ; dừng bút
khi chạm vào nét 2.
- GV yêu cầu HS viết chữ Ư hoa trong vở Luyện
viết 2.
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Uống nước
nhớ nguồn.
- GV giải thích cho HS ý nghĩa của câu Uống nước
nhớ nguồn:
+ “Uống nước” là hành động nhận lấy, hưởng thụ
những thành quả, hiện vật do người khác tạo nên.
+ “Nhớ nguồn” chính là suy nghĩ, hành động luôn
9

- HS lắng nghe.
- HS quan sát, tiếp thu.

- HS lắng nghe
-HS nghe
- HS trả lời: Chữ U hoa cao 5 li,
có 6 ĐKN. Được viết bởi 2 nét.

- HS viết bài.

- Chữ Ư hoa cao 5 li,có 6 ĐKN.
Được viết bởi 3 nét.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, tiếp thu.

- HS viết bài.
- HS đọc.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

nhớ đến, ghi nhớ và biết ơn những người, những
tập thể đã tạo ra thành quả cho chúng ta sử dụng.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ U hoa (cỡ nhỏ) và - HS lắng nghe, tiếp thu.
các chữ g, h cao 2,5 li. Những chữ còn lại (ô, n, ư,
ơ, c, ô, u) cao 1 li.
- HS viết câu ứng dụng vào vở
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, dấu sách Luyện viết 2.
đặt trên ơ.
b.Viết vở luyện viết
- GV nêu yêu cầu
- GV nhận xét, đánh giá nhanh 5- 7 bài.
3.Hoạt động tổng kết - vận dụng
- Chốt nội dung bài
- Nhận xét , khen ngợi những em viết tốt,cách giữ -HS ghi nhớ
vở sạch, đẹp
- Dặn dò về nhà- chuẩn bị bài sau
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..…
______________________________________
Tiết 3
TOÁN
Giờ - Phút (tiết 2- Tr.35)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút. Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3,
số 6. Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành
thói quen quý trọng thời gian
- Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng
hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội được phát triển
NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, máy tính, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ.
- HS: SGK, Bộ đồ dùng Toán.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động
- Nghe bài hát: Cái đồng hồ tích tắc tích tắc
-HS vận động theo nhạc
- GTB
- HS đọc yêu cầu
2.Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh thực hiện
-Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau:
+Xem tranh, đọc các câu ghi giải thích bức tranh
rồi chọn đồng hồ thích hợp
+Nói cho bạn nghe kết quả
-Học sinh nói kết quả cho nhau
-Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi và trả lời câu
hỏi theo cặp
-Gv nhận xét, tuyên dương
10

Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK
-Học sinh đọc thông tin và chia sẻ
và nói cho bạn nghe về giờ mở cửa, đóng cửa của với bạn
các địa điểm trong bức tranh
-Gv đặt thêm các câu hỏi để Hs liên hệ với hoạt
-Học sinh tả lời
động thực tiễn, chẳng hạn: Nếu Hà đến bể bơi trẻ
em lúc 16:00 thì em có nhận xét gì?
-GV cho học sinh chia sẻ cho bạn nghe những
-Học sinh chia sẻ thông tin
thông tin về giờ đóng cửa, mở cửa của những địa
điểm trong thực tế cuộc sống.
-Gv nhận xét, tuyên dương giúp học sinh chậm
3.Hoạt động tổng kết – vận dụng
- Bài học hôm nay, các em đã học thêm được
HS nêu ý kiến
điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống?
-Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
-HS trả lời
-Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn bạn điều
gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
-Học sinh lắng nghe
Gv dặn học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..…
Tiết 4

TOÁN (TĂNG)
Luyện tập

I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cách tìm kết quả của phép chia.
- HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán
học, năng lực sử dụng phương tiện và công cụ toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần khi làm việc cá nhân
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Nội dung ôn tập, bảng phụ
2. Học sinh: vở ghi
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
- GV yêu cầu mỗi HS viết ra bảng con một
phép nhân đã được họcvà đổi bảng để đố bạn
bên cạnh tìm kết quả sau đó viết hai phép
chia tương ứng.
- Sau khi GV đưa ra hiệu lệnh hết thời gian
hai bạn ngồi cạnh sẽ đổi bảng kiểm tra.
- GV nhận xét, Kết nối
- GV giới thiệu bài
11

- HS tham gia
- HS viết bảng con

2. Hoạt động Luyện tập
* Bài 1: Tính( HSCHC)
18: 2
25: 5
14 : 2
50: 5
16: 2
40 : 5
6:2
20 : 5
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài.
* Bài 2: Điền (+, -, x, : ) thích hợp vào chỗ
chấm: ( HSNK)
10 …. 2 = 5
25….5 = 2…10
20 …. 5 = 4
5….7<40…5
8 …. 2 = 10
5….3>20…2
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV nhận xét, chữa bài.

- 1 HS đọc, HS khác đọc thầm.
- HS nêu nối tiếp kết quả.
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc, HS khác đọc thầm.
- HS tự làm bài vào vở, 6 HS làm trên
bảng.
- HS đổi chéo bài, kiểm tra.

* Bài 3: Có 35 l dầu, chia đều vào 5 can. Hỏi
mỗi can đựng mấy lít dầu?
- Gọi HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc, HS khác đọc thầm.
- Hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm vào vở.
- HS làm bài vở.
- Gọi HS lên bảng làm bài.
- HS dưới lớp đổi vở kiểm tra.
- GV chữa bài, nhận xét.
* Bài 4: (HSNK)Tìm một số biết rằng lấy số
đó chia cho 5 thì được số bé nhất có một chữ
số.
- 1 HS đọc, HS khác đọc thầm.
- Gọi HS đọc đề bài.
- HS nêu
- Yêu cầu làm bài vào vở, GV hướng dẫn HS
còn lúng túng.
- HS làm bài
- GV gọi HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
- GV chữa bài, nhận xét.
3. HĐ tổng kết- vận dụng
? Qua tiết học, em được củng cố những kiến
- HS trả lời
thức gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
.......................................................................................................................................
__________________________________
Chiều Tiết 1
TOÁN
Ngày – Tháng (tiết 1- Tr. 36)
I. Yêu cầu cần đạt:
12

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng. Biết đọc tên các ngày trong tháng. Biết
xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó trong
tháng là thứ mấy trong tuần
- Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về cách xem
lịch, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán hoc,
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV:SGK, máy tính, một số tờ lịch
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- Gv cho học sinh quan sát tranh khởi động và
-Học sinh trả lời
hỏi: Tranh vẽ gì?
-Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng này, thảo
-Học sinh chia sẻ thông tin
luận nhóm và chia sẻ những thông tin biết được
từ tờ lịch đó.
-Gv nhận xét, giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- Gv treo tờ lịch tháng Tư trong Sgk, giới thiệu: -Học sinh quan sát
Đây là tờ lịch tháng Tư
- Gv hướng dẫn học sinh đọc các thông tin trên -Học sinh đọc thông tin dưới sự
tờ lịch tháng tư:
hướng dẫn của giáo viên
+Tháng 4 có 30 ngày
+Ngày 13 tháng 4 là thứ tư
+Ngày 30 tháng 4 là thứ bảy
-Gv cho học sinh xem lịch: Hs lấy một tờ lịch
-Học sinh đọc thông tin trên tờ lịch
tháng, thực hành đọc các thông tin của tờ lịch
cho bạn nghe
cho bạn nghe, chẳng hạn: Tháng 5 có 31 ngày,
ngày 1 tháng 5 là chủ nhật
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
-Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng 10, chỉ và
- Học sinh quan sát tờ lịch và đọc
nói cho bạn nghe: Đây là tờ lịch tháng 10
-Cho học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp:
-Học sinh trao đổi trong nhóm
+Tháng 10 có mấy ngày?
-30 ngày
+Ngày 20 tháng 10 là thứ mấy?
-Là thứ năm
-Cho học sinh đọc và viết các ngày khoanh trên -Học sinh viết vào vở
tờ lịch vào vở
-Gv nhận xét, tuyên dương
4.Hoạt động tổng kết – vận dụng
Hỏi: Hôm nay các em học bài gì?
HS nêu ý kiến
-Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống như
thế nào?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
HS lắng nghe
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
13

IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..…
____________________________________
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Mua sắm hàng hóa
I. Yêu cầu cần đạt
- Kể lại được một lần đi mua sắm hàng hóa với người thân
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. Nhận thức được ý nghĩa của hoạt động mua
sắm hàng hóa trong cuộc sống thường nhật.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
* Tích hợp GD BP ATGT bài 5: Chọn và đội mũ BH đúng cách
II.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Máy tính, một số đồng tiền Việt Nam có mệnh giá 1 nghìn đồng, 2
nghìn đồng, 5 nghìn đồng, 10 nghìn đồng, 20 nghìn đồng và 50 nghìn,hai chuông
bấm để bàn (để chơi Hãy chọn giá đúng).
2.Học sinh: SGK HĐTN
III. Các hoạt động dạyhọc
1.Hoạt động khởi động
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài Hoạt động giáo
dục theo chủ đề nghề nghiệp – Mua sắm hàng
hóa
2.Hoạt động hình thành kiến thức
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 6 HS.
- GV yêu cầu HS dành 5 phút nhớ lại một lần đi
mua sắm hàng hóa cùng người thân (bố, mẹ,
anh, chị,...) Bước 1: Làm việc nhóm
+ Em đi mua sắm cùng ai?
+ Em mua sắm ở đâu?
+ Em và người thân đã mua những gì? Hãy liệt
kê những hàng hóa đã mua
+ Kể lại các việc làm khi đi mua sắm (chọn mặt
hàng cần mua, hỏi người bán hoặc kiểm tra giá
tiền ghi trên kệ, lựa chọn số lượng cần mua,...)
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với các bạn trong
nhóm theo gợi ý sau: ?
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp về
một lần đi mua sắm cùng người thân.
- GV khuyến khích HS bày tỏ cảm xúc khi được
đi mua sắm cùng người thân.
- Kết luận:
+Mua sắm là một hoạt động không thể thiếu
được trong cuộc sống hàng ngày. Biết mua sắm
hàng hóa giúp em tự tin hơn. Ngoài ra, em có thể
14

- HS chia thành các nhóm.
- HS thảo luận theo nhóm.

- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

phụ giúp bố mẹ trong việc lựa chọn hàng hóa khi
đi mua sắm.
Tích hợp ATGT: Khi đi chợ với bố mẹ bằng xe
máy, em đã làm những gì để thực hiện tốt
ATGT?
- Em đã chọn mũ và đội mũ như thế nào để đảm
bảo an toàn khi ra đường?
+GDHS: Khi đi mua sắm bằng phương tiện xe
máy, em nhớ nhắc bố mẹ chọn mũ phù hợp và
đội mũ bảo hiểm đúng cách để bảo vệ đầu khi
tham gia giao thông.
3. Hoạt động luyện tập thực hành: Trò chơi
Hãy chọn giá đúng
- Bàn ghế trong lớp kê theo hình chữ U.
- Phía trên bục giảng kê một cái bàn để bày các
sản phẩm như sách vở, đồ dùng học tập,...Các
sản phẩm được lấy khăn che kín đảm bảo tính
khách quan, công bằng trong trò chơi,
- Các tờ giấy có ghi các mệnh giá tiền khác
nhau: 2 nghìn đồng, 5 nghìn đồng,....
- Hai cái chuông bấm để ở hai bàn cạnh nhau
phía dưới chữ U.
* Tổ chức trò chơi
- Chọn một HS làm quản trò.
- Chia lớp thành các đội chơi, mỗi đội gồm 3 đến
6 thành viên. Các đội bầu chọn đội trưởng.
- Mỗi lượt chơi gồm hai đội thi đấu với nhau.
Các đội còn lại làm khán giả cổ vũ.
- Quản trò mời hai đội chơi vào vị trí hai bàn
phía dưới có đặt chuông bấm.
- Quản trò phổ biến luật chơi:
+ Quản trò lần lượt đưa ra từng sản phẩm.
Nhiệm vụ của các đội chơi là đoán giá sản phẩm.
+ Đội nào bấm chuông trước sẽ giành được
quyền trả lời trước. Nếu đội đó đoán sai thì cơ
hội đoán sẽ dành cho đội còn lại.
+ Đội chơi đoán đúng giá của sản phẩm được
tặng một hình dán mặt cười.
- Các thành viên trong đội trao đổi, thảo luận với
 
Gửi ý kiến