Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 24

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Biên
Ngày gửi: 16h:17' 30-01-2026
Dung lượng: 32.8 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 24

Thứ hai ngày 23 tháng 02 năm 2026
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ KHỐI 2

Xây dựng Trường xanh – lớp sạch

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường.
- Cổ vũ, động viên các bạn tham gia biểu diễn.
- Thực hiện được kế hoạch vệ sinh môi trường ở nhà trường.
- BVMT: Vệ sinh trường lớp sạch sẽ sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động
học tập và vui chơi của các em. Mỗi thành viên trong lớp đều có trách nhiệm giữ gìn
vệ sinh môi trường nhà trường và lớp học sạch, đẹp.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác; năng lực tự chủ, tự học.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức và trách nhiệm trong việc giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp.
QCN: Quyền được sống trong môi trường học tập sạch sẽ, an toàn. Quyền được lao
động, bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, File PPT
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động Bật video bài hát: Em yêu trường em
2. Khám phá
- GV yêu cầu HS nêu các hoạt đông cụ thể của - HS chia sẻ.
cá nhân và tập thể lớp để tham gia phong trào:
+ Quét dọn, vệ sinh lớp học.
+ Kê, xếp bàn ghế gọn gàng, ngăn nắp.
+ Quét dọn, vệ sinh các khu vực trong trường - HS lắng nghe và tiếp thu.
học như: khu vực sân chơi, khu vực hành lang,
khu vực đa năng, khu hiệu bộ, khu vườn
trường,...
+ Bỏ rác đúng nơi quy định.
+ Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh.
+ Tham gia thu gom rác thải bảo vệ môi trường
- GV hướng dẫn HS thực hiện Kế hoạch Trường - HS thực hiện Kế hoạch
xanh - lớp sạch.
Trường xanh- lớp sạch.
- Em đã tham gia vệ sinh trường lớp chưa? Hãy - HS chia sẻ về cảm xúc của
chia sẻ về cảm xúc của bản thân khi đã tham gia bản thân khi đã tham gia làm
làm vệ sinh trường lớp sạch, đẹp.
vệ sinh trường lớp sạch, đẹp.
- GV đánh giá và khen ngợi.
- HS lắng nghe.
- BVMT: Vệ sinh trường lớp sạch sẽ sẽ tạo ra - HS lắng nghe và tiếp thu.
môi trường thuận lợi cho hoạt động học tập và
vui chơi của các em. Mỗi thành viên trong lớp
đều có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường
nhà trường và lớp học sạch, đẹp.

QCN: Quyền được sống trong môi trường học
tập sạch sẽ, an toàn. Quyền được lao động, bảo
vệ môi trường.
3. Củng cố - Dặn dò
- Qua tiết học hôm nay em cần thực hiện nhiệm - HS trình bày 1 phút.
vụ gì?
- GV nhắc nhở HS thực hiện giữ vệ sinh trường, - HS lắng nghe.
lớp sạch, đẹp hằng ngày.
- Chuẩn bị cho tiết học sau.
- HS nhận nhiệm vụ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT 3
CHỦ ĐỀ 5: KHU VƯỜN NHỎ

Bài 24: Những sinh vật nhỏ trong vườn (tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Nêu được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loài côn trùng thường gặp
trong tự nhiên và cách tạo hình chúng bằng kỹ thuật in đơn giản
- Tạo hình và trang trí được con côn trùng bằng cách in
- Chỉ ra được sự cân đối, hài hòa về tỉ lệ hình, màu, chất liệu in trong sản phẩm
- Hiểu và thêm yêu vẻ đẹp, sự đa dạng của những sinh vật nhỏ quen thuộc trong thiên
nhiên
- HSKT: Vẽ được 1 con vật theo ý thích
*. Tích hợp giáo dục STEAM( Liên hệ):
- Khám phá côn trùng và cấu tạo cơ thể; vẽ hoặc nặn theo mẫu (Tích hợp khoa học,
nghệ thuật).
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế
3. Phẩm chất
- HS yêu quý các con vật
4. Năng lực số
- NL 3.2.CB1a: Nhận biết và sử dụng thiết bị số (máy tính, màn hình) để quan sát
hình ảnh, video phục vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Tranh, ảnh chụp một số loài côn trùng. Video về một số loại côn trùng
- Sản phẩm mẫu
2. Học sinh
- Giấy màu, kéo, hồ dán, màu oat, màu nước, vật liệu phù hợp để in...
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động 1: Khám phá

Hoạt động khởi động
- GV sử dụng máy tính kết nối màn hình/TV,
mở video ngắn giới thiệu các sinh vật nhỏ
trong vườn (ong, bướm, chuồn chuồn…).
- Trong đoạn video có hình ảnh những con
vật gì? Em có thích những sinh vật nhỏ bé
này không?
- GV giới thiệu bài
- Yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập theo bài
- GV tạo cơ hội cho HS quan sát hình in để
tìm hiểu về một số loài côn trùng
- Tổ chức cho HS thảo luận để nhận biết hình
dáng, màu sắc và hình thức tạo hình côn
trùng
- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình thảo
luận nhóm đôi theo các câu hỏi sau:
+ Tên của những loài côn trùng trong hình
minh họa là gì?
+ Em thích loài côn trùng nào? Vì sao? Loài
côn trùng đó có hình dáng, màu sắc như thế
nào?
+ Hình thức tạo hình côn trùng đó như thế
nào?
+ Em có thể giới thiệu thêm về con côn trùng
khác mà con biết?
Biểu hiện NL số: HS biết quan sát nội
dung học tập thông qua thiết bị số (màn
hình, video).
Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức - kĩ năng
* Cách tạo hình côn trùng bằng hình thức
in
- Hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu và ghi
nhớ cách tạo hình côn trùng bằng hình thức in
- Yêu cầu HS quan sát GV hướng dẫn cách
thực hiện và thảo luận để nhận biết các bước
tạo hình côn trùng bằng cách in
+ Có thể tạo hình côn trùng bằng những hình
thức nào?
+ Những vật liệu, dụng cụ nào có thể sử
dụng để in côn trùng?
+ Nêu các bước để tạo hình côn trùng bằng
hình thức in?
+ Có những cách nào để làm rõ đặc điểm của

- HS nhận biết và quan sát hình ảnh,
video trên màn hình theo hướng dẫn.
- HS trả lời: con chuồn chuồn, con sâu,
con cánh cam, con ong, con bướm,…
- HS nêu cảm nhận về các con sinh vật:
Em thích hay sợ những con vật này?
- HS nhắc lại tên bài
- HS lấy ĐD học tập
- HS xem một số hình in côn trùng do
GV chuẩn bị
- HS quan sát, thảo luận nhóm đôi về
hình dáng, màu sắc và hình thức tạo
hình của mỗi con côn trùng. Có thể giới
thiệu thêm những loài côn trùng khác
mà con biết
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS giới thiệu thêm về con côn trùng
HS đã từng được nhìn thấy

- HS quan sát và tìm hiểu về cách tạo
con côn trùng bằng cách in
- HS quan sát, thảo luận để chỉ ra các
bước tạo hình côn trùng bằng hình thức
in:
Bước 1: Tìm chọn vật liệu có thể tạo
khuôn in phù hợp với hình côn trùng
Bước 2: Chọn màu yêu thích quét lên
khuôn và in hình lên giấy.
Bước 3: Vẽ hoặc in thêm các chi tiết

côn trùng trong hình in?
để làm rõ đặc điểm của côn trùng.
- Khuyến khích HS trình bày lại các bước tạo
hình côn trùng bằng hình thức in
- HS nhắc lại các bước tạo hình côn
- GV làm mẫu các bước để HS quan sát
trùng bằng hình thức in
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ: Từ các vật - HS quan sát và chú ý lắng nghe
liệu, màu sắc khác nhau có thể tạo được hình
in côn trùng yêu thích.
- GV yêu cầu HS thực hành in hình con côn
trùng mình thích
- HS thực hành làm sản phẩm
- GV nhắc HS có thể so sánh sản phẩm của
mình với hình ảnh đã xem trên màn hình.
Biểu hiện NL số: HS biết vận dụng thông
tin đã quan sát từ thiết bị số vào hoạt động
học tập.
* Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét chung tiết học. GV chiếu - HS chú ý lắng nghe. HS nhận biết lợi
nhanh một số hình ảnh sinh vật nhỏ trong tự ích của việc xem hình ảnh, video trong
nhiên và liên hệ:
học tập.
“Nhờ xem hình ảnh, video trên màn hình,
chúng ta hiểu rõ hơn về các sinh vật nhỏ
trong vườn. Những sinh vật nhỏ trong vườn
không chỉ đẹp mà còn rất quan trọng với
thiên nhiên. Nhờ quan sát khoa học, sử dụng
công cụ và sáng tạo nghệ thuật, chúng ta có
thể tạo ra những sản phẩm mỹ thuật thú vị.”
- Yêu cầu HS chuẩn bị tốt đồ dùng cho tiết - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
học sau
*. Tích hợp giáo dục STEAM
Lĩnh vực
Nội dung liên hệ
Ứng dụng trong bài học
S – Science
Đặc điểm hình dáng, màu sắc, HS liên hệ: cánh bướm mỏng,
(Khoa học)
môi trường sống của côn trùng nhiều màu; ong có thân chia
đốt; chuồn chuồn có cánh dài
→ giúp HS hiểu vì sao khi in
cần chọn hình, màu phù hợp
E – Engineering Cách tạo hình bằng khuôn in
HS nhận ra: dùng nắp chai, lá
(Kỹ thuật)
đơn giản
cây, miếng xốp… như một
“công cụ kỹ thuật” để tạo hình
côn trùng
T – Technology Quan sát hình ảnh, video côn
HS đã xem video/ảnh để lấy ý
(Công nghệ)
trùng
tưởng tạo hình → công nghệ
giúp học tập và sáng tạo
A – Art (Nghệ
Sáng tạo hình in, phối màu
HS thể hiện vẻ đẹp, sự đa
thuật)
dạng của sinh vật qua màu
sắc, bố cục sản phẩm

IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………................
……………………………………………………………………………………........
MĨ THUẬT 4

Chủ đề: Quê hương đất nước
Bài: Món ăn truyền thống( 2 tiết)
Tiết 2

I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo được mô hình món ăn truyền thống bằng đất nặn.
- Chỉ ra được các dạng hình khối và màu nóng, màu lạnh có trong sản phẩm.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp và giá trị văn hóa của món ăn trong cuộc sống.
*. Tích hợp giáo dục STEAM( Liên hệ):
- Khoa học thực phẩm (S), thiết kế minh họa (A), công nghệ trình bày (T).
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các sản phẩm đất nặn có trang trí bằng
điêu khắc.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học
- Sản phẩm của HS
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- HS kiểm tra chéo, báo cáo
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS
- GV nhận xét, giới thiệu bài
2. Luyện tập sáng tạo: Tạo mô hình
món ăn truyền thống.
- HS quan sát
- GV cho HS quan sát 1 số sản phẩm
- HS trả lời
- Yêu cầu HS nhận xét về bố cục, cách
vẽ hình, cách vẽ hoạ tiết trang trí hoặc
- HS thực hành hoàn thành bài vẽ
tạo hình sản phẩm từ đất nặn
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài từ tiết
trước
3. Phân tích, đánh giá: Trưng bày sản - HS thực hiện việc trưng bày sản phẩm.
phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn tổ chức cho HS trưng bày
- HS phân nhóm, thảo luận.
sản phẩm theo nhóm đồ ăn cùng thể loại.
- Tổ chức cho HS phân nhóm, thảo luận
về các nội dung:
- HS nhận định và phát huy lĩnh hội.
+ Màu sắc, hình khói có trong mô hình
món ăn.

+ Kĩ thuật tạo hình sản phẩm.
+ Các hình khối cơ bản tạo nên món ăn.
+ HS trả lời các câu hỏi.
- Gợi mở để HS có cơ hội trình bày nhận
biết của mình qua sẳn phẩm.
+ Em thích mô hình món ăn nào?
+ Món ăn đó có màu sắc như thế nào?
+ Món ăn đó được tạo nên bỡi những - HS ghi nhớ
hình khối nào?
+ Các hình khối đó được tạo ra từ khối
cơ bản nào?
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ
chức trưng bày sản phẩm, thảo luận và
- HS quan sát
chia sẻ về kĩ thuật tạo hình, cách biến
đổi hình khối tạo mô hình món ăn, về
hình thức (màu sắc và cách trang trí,…) - HS chia sẻ về vẻ đẹp tạo hình và giá trị
của mô hình món ăn do các em tạo ra
văn hóa của những món ăn truyền thống.
4. Vận dụng, phát triển: Giới thiệu
món ăn truyền thống của người Việt
Nam.
+ HS trả lời các câu hỏi.
- Cho HS xem hình ảnh một số món ăn
truyền thống.
- Khuyến khích các em chia sẻ về vẻ đẹp
tạo hình và giá trị văn hóa của những
món ăn truyền thống trong dân tộc.
- HS ghi nhớ
+ Các món ăn truyền thống của Việt
Nam thường được làm trong những dịp
nào?
+ Chất liệu và màu sắc của món ăn có ý
nghĩa như thế nào?
+ Em sẽ làm gì đê biết được những món
ăn đó trong tương lai…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Các món ăn truyền thống của Việt
Nam thường phong phú về hình dạng,
màu sắc thể hiện nét văn hóa riêng của
mỗi dân tộc trên đất nước ta.
*. Tích hợp giáo dục STEAM
Lĩnh vực
Nội dung liên hệ
Ứng dụng trong bài học
A – Thiết kế
Tạo hình, trang trí món ăn
HS tạo hình mô phỏng và
minh họa
trang trí món ăn bằng đất nặn
T – Công nghệ
Hình ảnh, video minh họa
GV sử dụng video, hình ảnh
trình bày
số để HS quan sát món ăn

IV. Điều chỉnh sau bài học
………………………………………………………………………………………….
MĨ THUẬT 5

Chủ đề 5: Cuộc sống quanh em
Bài 1: Mùa thu hoạch ( 2 tiết )
Tiết 2

I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo được bức tranh thể hiện đề tài mùa thu hoạch trong cuộc sống.
- Chỉ ra được hình, màu thể hiện hoạt động trong bài vẽ và tác phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được vẻ đẹp và ý nghĩa của ngày mùa trong cuộc sống.
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh, ảnh, video clip về các hoạt động của mùa thu hoạch trong thực tế.
III. Các hoạt động dạy học
*. Khởi động
- HS thực hiện
- GV cho HS hát hoặc vận động theo
nhạc bài Ngày mùa vui
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
3. Luyện tập, sáng tạo: Vẽ tranh về
mùa thu hoạch mà em ấn tượng.
Mục tiêu: HS hoàn thiện được bức tranh
thể hiện đề tài mùa thu hoạch trong cuộc - Lắng nghe, suy nghĩ và nhớ lại nội
sống.
dung đã học ở tiết trước.
- Nhắc lại các nội dung đã học ở Tiết 1
và định hướng yêu cầu, nội dung học tập - Nhận xét, rút kinh nghiệm.
của Tiết 2.
- Lựa chọn một số bài vẽ của HS đã thực
hiện ở tiết trước, yêu cầu các em nhận
xét ưu điểm, hạn chế của các bài vẽ đó.
Khen ngợi HS có các bài vẽ tốt; động
viên, khích lệ và gợi ý cách điều chỉnh
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
các bài vẽ còn chưa tốt.
Câu hỏi gợi mở:
+ Bài vẽ của bạn có ưu điểm hoặc hạn
- Tiếp tục thực hành và hoàn thiện bài
chế gì?
vẽ.
+ Có thể vẽ thêm những gì để bức tranh
- Khẩn trương thực hiện yêu cầu của
của bạn đẹp hơn?
GV để tổ chức trưng bày và giới thiệu
- Hướng dẫn, hỗ trợ, khuyến khích HS
các bài vẽ.
hoàn thiện bài vẽ.
- Yêu cầu HS thu dọn đồ dùng học tập,
vệ sinh lớp học để trưng bày và giới

thiệu sản phẩm.
4. Phân tích, đánh giá: Trưng bày sản
phẩm và chia sẻ.
Mục tiêu: HS chỉ ra được hình, màu thể
hiện hoạt động trong bài vẽ và tác phẩm
mĩ thuật.
- Hướng dẫn HS:
+ Trưng bày sản phẩm theo từng nhóm
bài cùng thể hiện về một đề tài.
+ Trình bày, giới thiệu về các bài vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận,
phân tích, đánh giá, chia sẻ về bài vẽ.
Câu hỏi gợi mở:
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ Bài vẽ đó thể hiện công việc gì của
mùa thu hoạch?
+ Công việc, cảnh vật được thể hiện
trong bài vẽ đó như thế nào?
+ Nhóm nhân vật nào là nhóm chính
của bài vẽ? Nhóm nhân vật đó có bao
nhiêu người?
+ Nhóm chính và nhóm phụ có liên
quan với nhau như thế nào?
+ Cảnh vật xung quanh có vai trò như
thế nào đối với việc thể hiện hoạt động
của các nhân vật trong bài vẽ?
+ Màu sắc của bài vẽ gợi cảm giác gì?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào
để bài vẽ hoàn thiện hơn?
+ ...?
- Gợi ý cách điều chỉnh, bổ sung để bài
vẽ hoàn hiện hơn.
- Nhận xét, đánh giá chung về các bài
vẽ.
5. Vận dụng, phát triển: Tìm hiểu
cách diễn tả công việc ngày mùa trong
tranh của hoạ sĩ.
Mục tiêu: Chia sẻ được vẻ đẹp và ý
nghĩa của ngày mùa trong cuộc sống.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 53
trong SGK Mĩ thuật 5 và một số tác
phẩm tiêu biểu về chủ đề lao động sản
xuất trên màn hình chiếu do GV chuẩn
bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận,
phân tích và chia sẻ về hình ảnh, màu
sắc, cách diễn tả nhóm chính, nhóm phụ,

- Cùng nhau trưng bày sản phẩm theo
nhóm đề tài và trình bày, giới thiệu về
các bài vẽ.
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo các nội
dung GV định hướng:
+ Bài vẽ yêu thích.
+ Công việc, cảnh vật được thể hiện
trong bài vẽ.
+ Hình, màu của nhóm chính, nhóm phụ
trong bài vẽ.
+ Ý tưởng điều chỉnh để bài vẽ hoàn
thiện hơn.

- Lắng nghe để biết cách điều chỉnh bài
vẽ hoàn thiện hơn.
- Lắng nghe để rút kinh nghiệm.

- Quan sát hình minh hoạ.

- Tìm hiểu, thảo luận và chia sẻ về cách
diễn tả công việc ngày mùa trong tác
phẩm của hoạ sĩ.
- Nêu ý kiến bổ sung.

không gian, thời gian trong tranh vẽ về
công việc ngày mùa của hoạ sĩ.
Câu hỏi gợi mở:
+ Bức tranh của hoạ sĩ thể hiện hoạt
động gì?
+ Hoà sắc của bức tranh đó như thế
nào?
+ Nhóm chính, nhóm phụ được thể hiện
ở vị trí nào trong tranh?
+ Bức tranh diễn tả không gian và thời
gian như thế nào?
+ Em còn biết bức tranh nào khác về đề
tài lao động sản xuất?
+ ...?
- Khuyến khích HS tự tìm hiểu thêm và
chia sẻ cảm nhận về các tác phẩm sáng
tác về đề tài lao động sản xuất của Việt
Nam.
- Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ nội dung
“Bạn thấy đấy!” ở trang 53 trong SGK
Mĩ thuật 5.

- Tìm hiểu thêm và chia sẻ về các tác
phẩm sáng tác về đề tài lao động sản
xuất của Việt Nam.
- Ghi nhớ: Tranh vẽ về chủ đề mùa thu
hoạch là cách thể hiện vẻ đẹp và tôn
vinh giá trị lao động của con người
trong cuộc sống.
- Lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện yêu
cầu của GV.

- Nhận xét, đánh giá chung về bài học.
- Củng cố, dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị
nội dung và vật liệu cho bài học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
BGH kí duyệt

Trần Thị Thiên Lý
 
Gửi ý kiến