Tìm kiếm Giáo án
TUẦN 24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:12' 11-04-2025
Dung lượng: 65.1 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:12' 11-04-2025
Dung lượng: 65.1 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 24 – TIẾT 116
BÀI 62 : THỂ TÍCH MỘT HÌNH (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Nhận biết về thể tích của một hình khối (có thể hình dung như là “sự chiếm chỗ trong
không gian” của hình đó).
- Nhận biết về số đo thể tích của một hình (thông qua việc đếm số khối lập phương “đơn vị”
mà khối đó đang “chiếm giữ”, nói cách khác thể tích đo bằng số khối lập phương đơn vị); so
sánh thể tích các hình.
- Thực hành đo thể tích của một số hình khối với việc sử dụng đơn vị đo quy ước (đơn vị do
không tiêu chuẩn).
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các
kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết được các bài toán.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Các khối hộp hình hộp chữ nhật, hình lập phương; một số hình (khối) lập phương bằng
nhau (với kích thước tùy ý) có thể sử dụng để lấp đây một chiếc hộp có hình dạng hình hộp
chữ nhật. Ti vi, máy tính, bài trình chiếu powerpoint.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
-Gv tổ chức trò chơi So sánh thể tích
*Luật chơi:
-Mỗi bạn trong nhóm nêu tên một đồ vật -HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
các bạn còn lại tìm đồ vật khác có thể chứa
được hay nằm hoàn toàn hoặc chiếm chỗ
bằng nhau trong không gian với đồ vật bạn
vừa đưa ra và so sánh về thể tích của chúng
-GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi theo nhóm 4.
*Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các bạn
chơi.
-GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
-4 HS đại diện 4 nhóm lên bảng lần lượt
chơi (như trong nhóm)
-Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
nhận xét
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-HS nghe.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập (25 phút)
* Mục tiêu:
-Học sinh làm được bài tập 3 và 4 để ôn tập về so sánh thể tích dưới dạng các khối hình
lập phương và dưới dạng các vật thực tế
* Cách tiến hành:
Bài 3.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- So sánh thể tích hình A với tổng thể tích
các hình B, C và D.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán .
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. -HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 6.
-GV tổ chức để HS chia sẻ bài làm trước -Đại diện 1 nhóm chia sẻ bài làm trước lớp:
lớp.
+ Thể tích hình A bằng 21 hình lập phương
(như nhau);
Thể tích hình B bằng 5 hình lập phương;
Thể tích hình C bằng 12 hình lập phương;
Thể tích hình D bằng 4 hình lập phương.
+ Tổng thể tích của các hình B. C, Đ bằng
21 hình lập phương.
+ Vậy thể tích hình A bằng tổng thể tích
hình B, C và D
- GV chốt: Có thể chia một hình khối ra +HS nhận ra thể tích không thay đổi
thành nhiều hình khối nhỏ thì tống thể tích
không thay đổi.(GV dùng hiệu ứng trên
máy tính thực hiện tách và ghép hình)
Bài 4.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Quan sát hình vẽ, cho biết quả xoài hay
quả lê có thể tích lớn hơn
-GV yêu cầu HS làm bài theo cặp
-HS quan sát và thảo luận theo cặp và làm
vào vở bài tập Toán.
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. -HS chia sẻ bài làm với bạn trước lớp.
“ Khi chưa thả qua lê và xoài vào trong các
bình nước thì các cột nước có độ cao như
nhau. Khi thả vào thì cột nước chứa quả
xoài cao hơn. Vậy quả xoài có thể tích lớn
hơn quả lê”.
-GV nhận xét, tổng kết bài:
+Qua 2 bài tập 3, 4 em thấy có những cách Có hai cách để so sánh thể tích các vật:
nào so sánh thể tích các vật?
+So sánh dựa trên số lượng các khối lập
phương bằng nhau: Hình có nhiều khối
lập phương hơn là hình có thể tích lớn hơn
+ So sánh bằng cách so độ nước dâng cao
thấp khi cho vật vào
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (5
phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
- HS thực hành theo nhóm:
Bài 5.
- Lấy ra một chiếc hộp có dạng hình hộp
GV hướng dẫn học sinh thực hành
chữ nhật và một số hình lập phương như
nhau, xếp các hình lập phương này lấp đầy
chiếc hộp.
-Đếm số hình lập phương nhỏ đã sử dụng.
-HS trả lời chẳng hạn: Thể tích chiếc hộp
bằng khoảng 8 hình lập phương nhỏ.
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã học những nội - … Học cách so sánh thể tích
dung gì?
- Thế nào là thể tích một hình?
- Thể tích một hình là phần không gian hình
đó chiếm chỗ
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Dặn HS chuẩn bị bài “Xăng –ti-mét khối. - HS nghe và thực hiện.
Đề-xi-mét khối”
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 117 - BÀI 63 : XĂNG-TI-MÉT KHỐI. ĐỀ-XI-MÉT KHỐI (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Có biểu tượng đúng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối (các đơn vị đo thể tích).
Biết đọc, viết đúng tên, kí hiệu, các số đo với các đơn vị đo là xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét
khối.
- Nhận biết được mối quan hộ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến xăng-ti-mét khối và đềxi-mét khối.
- Phát triển các NL toán học: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
- Một số đồ vật hay tình huống đơn giản có liên quan đến các đơn vị đo Xăng-ti-mét khối,
đề-xi-mét khối. Hình lập phương 1cm3 , 1dm3
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu powerpoint.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-SGK, bảng con, vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Cho học sinh quan sát tranh, nói cho bạn - Quan sát tranh, nói cho bạn nghe dự đoán
nghe dự đoán về câu trả lời cho hai tình về câu trả lời cho hai tình huống sau:
+ Miếng đường có dạng hình lập
huống SGK
phương cạnh 1cm, vậy hộp A đựng được bao
nhiêu miếng đường?
+ Miếng phô mai có dạng hình lập
phương cạnh 1dm. vậy hộp B dựng dược bao
- GV nhận xét
nhiêu miếng phô mai?
- Nhận xét về thể tích của miếng đường và -Thể tích của miếng đường bé hơn thể tích
miếng phô mai
miếng phô mai
- GV giới thiệu bài: Các hình lập phương đó - HS nghe, ghi vở
chính là biểu tượng của các đơn vị đo thể
tích mà sau đây ta sẽ tìm hiểu.
2. HĐ hình thành kiến thức mới(15 phút)
* Mục tiêu: HS có biểu tượng ban đầu về
cm3, dm3 Nhận biết đuợc quan hệ cm3, dm3
* Cách tiến hành:
-GV giới thiệu: Để đo thể tích người ta dùng
đơn vị đo: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
a) a) Xăng - ti - mét khối :
- HS quan sát
-G.thiệu vật mẫu hình lập phương cạnh 1cm
- Là khối HLP có cạnh 1cm .
-H: Đây là hình khối gì? Có kích thước là
bao nhiêu (GV dùng thước đo cạnh HLP)?
- HS quan sát .
-GV nói: Đây là HLP có thể tích 1 xăng-timét khối.
- Là thể tích hình lập phươngcó cạnh dài
- H: Em hiểu cm3 là gì ?
1cm
-GV khẳng định: Xăng-ti-mét khối là thể
tích hình lập phương có cạnh dài 1 cm.
- HS nhắc lại.
Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3; 1 cm3 đọc là
một xăng-ti-mét khối.
- Yêu cầu: Viết 1 cm3; 5 cm3; 89 cm3
- Gv chốt ý , ghi bảng . Cho HS nhắc lại .
b) Đề - xi - mét khối : Tương tự phần a
GV giúp Hs nhận biết về khái niệm và độ
lớn của 1 d m3
- Yêu cầu: Viết 1 dm3; 52 dm3; 819 dm3
c) Quan hệ giữa cm3 và dm3 :
- GV trưng bày tranh minh hoạ .
- Đây là hình lập phương có cạnh dài 1dm.
Vậy theo khái niệm dm3 thì hình lập phương
đó có thể tích là bao nhiêu?
- Chia các cạnh của hình lập phương thành
10 phần bằng nhau, mỗi phần là bao nhiêu
- Xếp các hình lập phương nhỏ cạnh 1cm
(thể tích 1cm3) vào hình lập phương cạnh
1dm3 thì cần bao nhiêu hình ?
- Vậy 1dm3 = …. cm3 ?
- GV xác nhận, ghi bảng: 1dm3 = 1000 cm3,
1000cm3 = 1dm3
- GV hỏi: vậy ngược lại 1cm3 = …. dm3 ?
3. Hoạt động luyện tập thực hành: (12ph)
* Mục tiêu: Đọc, viết được các số đo thể tích
dm3 , cm3
* Cách tiến hành:
Bài 1:
a) GV viết lần lượt từng số đo thể tích lên
bảng, gọi HS đọc lần lượt.
b) GV đọc các số đo thể tích, cả lớp viết vào vở
*Trò chơi: Đố bạn: Chơi trong nhóm 6 HS
bằng cách lấy ví dụ tương tự, đố bạn đọc,
viết các số đo đó.
Bài 2:
a) GV giới thiệu tranh và nêu yêu cầu
b) Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS chia sẻ theo cặp, đổi vở chữa bài.
- GV chốt lại cách đọc, ghi số đo thể tích của
mỗi hình với đơn vị đo xăng-ti-mét khối.
- HS viết vào bảng con 1 cm3; 5 cm3; 89 cm3
-HS nhận biết: Đề-xi-mét khối là thể tích
hình lập phương có cạnh dài 1 dm. Đề-ximét khối viết tắt là dm3; 1dm3 đọc là một đềxi-mét khối.
+ Đọc, ghi nhớ kí hiệu đề-xi-mét khối. Cảm
nhận về “độ lớn" của 1 dm3 trong thực tế.
- HS viết bảng con 1 dm3; 52 dm3; 819 dm3
- HS quan sát
- 1 dm3 .
- là 1cm
- Mỗi lớp gồm 10 hàng, mỗi hàng 10 hình
lập phương, vậy mỗi lớp là 100 HLP 1cm3,
có 10 lớp vậy là cần 1000 HLP 1cm3 .
- HS trả lời: 1dm3 = 1000 cm3
- HS nhắc lại nhiều lần .
- HS trả lời: 1cm3 = 0,001 dm3
- HS đọc các số đo thể tích và nêu cách đọc
Lớp nhận xét
- 1HS viết bảng nhóm – lớp làm VBT Nhận xét
- HS chơi trong nhóm – chơi trước lớp.
-HS quan sát và thực hiện các thao tác sau:
+Đếm số hình lập phương I cm 3 cua mồi
hình dà cho.
+Nói, chẳng hạn: Hình A có 4 hình lập
phương. Thể tích hình A bằng 4 cm3.
-HS so sánh các số đo thể tích của mỗi hình
từ đó trả lời: Các hình C và D có thể tích
bằng nhau.
- HS chia sẻ bài theo cặp
- Đổi vở chữa bài
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3ph)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
- Em vừa học các đơn vị đo thể tích nào?
- GV đưa ra 2 HLP 1dm3 và 1 cm3 yêu cầu
các em phân biệt dm3 và cm3
- Ước lượng thể tích các đồ vật xung quanh
em
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị theo nhóm 6 các vật liệu:
ống hút, que tính, đất nặn, băng dính, bìa, …
để làm HLP 1 dm3
- HS trả lời
- HS phân biệt dm3 và cm3
- HS ước lượng cục tẩy khoảng 2 cm3, khối
rubik khoảng 1 dm3, cái bánh khoảng 5 cm3,
….
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 118 - BÀI 63 : XĂNG-TI-MÉT KHỐI. ĐỀ-XI-MÉT KHỐI (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Có biểu tượng đúng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
- Nhận biết được mối quan hộ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến xăng-ti-mét khối và đềxi-mét khối.
- Phát triển các NL toán học: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV
- Một số đồ vật hay tình huống đơn giản có liên quan đến các đơn vị đo Xăng-ti-mét khối,
đề-xi-mét khối. Hình lập phương 1cm3 , 1dm3
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu powerpoint.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-SGK, bảng con, vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
- Chuẩn bị theo nhóm 6 các vật liệu: ống hút, que tính, đất nặn, băng dính, bìa, … để làm
HLP 1 dm3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
*Trò chơi: Đố bạn: Luật chơi là một bạn lấy - HS chơi
ví dụ về số đo là dm3 và cm3, đố bạn đọc,
viết các số đo đó sau đó đổi nhiệm vụ
- HS nghe, ghi vở
- GV giới thiệu bài, ghi bảng
2. Hoạt động luyện tập thực hành: (25
phút)
* Mục tiêu: Thực hiện được 4 phép tính với
các số đo thể tích dm3 , cm3 ; chuyển đối các
đơn vị đo thể tích từ dm3 sang cm3 và ngược
lại. Hiểu ý nghĩa của thể tích qua việc tính số
HLP chứa trong 1 HHCN.
* Cách tiến hành:
Bài 3:
- 1 HS nêu yêu cầu bài
a) - Gọi HS nêu yêu cầu
- Lớp làm bài vào vở
- Cho HS tự suy nghĩ và làm bài vào vở bài
tập.
- HS chia sẻ với nhau trong nhóm và trước
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp bài làm lớp về kết quả và cách làm:
và cách làm
VD để thực hiện phép tính 125 cm3 + 30,5
cm3, HS cần thực hiện các thao tác: Tính 125
+ 30,5 sau đó viết kèm với tên đơn vị đo thể
tích là cm3.
- HS nêu cách thực hiện 4 phép tính với số
đo thể tích
- GV chốt cách thực hiện 4 phép tính với số
- 1 HS nêu yêu cầu bài
đo thể tích
- HS nêu 1dm3 = 1000 cm3
b) - GV gọi HS nêu YC.
1cm3 = 0,001 dm3
- HD: nhắc lại 1dm3 = …. cm3 ?
- HS làm bài: đổi vở chữa bài. giải thích cho
1cm3 = …. dm3 ?
bạn nghe cách làm của mình.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
- HS giải thích cách nghĩ, cách làm và rút ra
- GV đặt câu hỏi để HS giải thích cách nghĩ, được dm3 gấp 1000 lần cm3; cm3 một phần
nghìn dm3
cách làm
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV chiếu hình vẽ HHCN lên bảng
- HD: + Quan sát mặt đáy HHCN và cho biết
chiều dài, chiều rộng mặt đáy
+ Tính số hình lập phương 1 cm3 cần
dùng để “xếp kín” hàng thứ nhất rồi tính số
hình lập phương 1cm3 cần dùng để “xếp kín"
toàn bộ đáy hộp. (GV chiếu hình thứ 2, 3
-1HS đọc yêu cầu bài 4
- Lớp quan sát, nêu kích thước hộp HHCN
- HS quan sát nhận xét và trả lời
- HS suy nghĩ được cần dùng 6 x 4 = 24 hình
lập phương 1cm3 để “xếp kín" toàn bộ đáy
hộp.
SGK)
- HS suy nghĩ được có 5 lớp như vậy và tính
+ Cuối cùng hãy tính xem có mấy lớp như ra số HLP 1 cm3 xếp kín chiếc hộp HHCN
vậy để tìm đáp số bài toán
- Lớp làm bài vào vở bài tập
- Lớp làm bài
- Chia sẻ kết quả làm bài với các bạn trong
nhóm 6
- Lớp nhận xét chữa bài
- GV gọi HS lần lượt nêu đáp án và giải
- HS có thể nêu cách tính theo cột, hàng, mặt
thích cách tìm đáp án
trước, mặt sau …
- Gọi HS phát hiện các cách làm bài khác
- GV chốt cách làm đúng và hay nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5
phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để
tìm các đồ vật theo thể tích cho trước; làm
được 1 HLP 1 dm3
* Cách tiến hành:
Bài 5:
a) - Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- GV giới thiệu HLP 1 cm3 và minh họa thể
tích 1 cm3 bằng đầu ngón tay cho HS thấy
- Cho HS làm miệng theo nhóm 6
- 1HS nêu yêu cầu
- HS quan sát độ lớn của 1 cm3
- HS quan sát gợi ý màu rồi thực hành kể tên
một số đồ vật có thể tích khoáng 1 cm3 theo
nhóm
- 2 nhóm HS thi kể trước lớp – lớp nhận xét
- HS nhận nhiệm vụ thực hành: Tạo ra 1 dm3
- Thi kể trước lớp
b) Thực hành: GV nêu yêu cầu thực hành: bằng các vật liệu cô giáo dặn mang đến lớp
Tạo ra 1 dm3 bằng các vật liệu như ống hút,
-Các nhóm thực hành
que tính, đất nặn, băng dính, bìa, …
- Các nhóm để sản phẩm tại góc của mình và
- YC HS thực hành theo nhóm 6
di chuyển vòng quanh xem kết quả của các
- Chia sẻ
nhóm khác (kỹ thuật “Trạm học tập”).
- HS bình chọn nhóm có sản phẩm đúng và
-Cho HS bình chọn nhóm có sản phẩm đúng đẹp nhất.
và đẹp nhất. GV tuyên dương
- Nhiều HS nêu: biết chuyển đổi giữa các
*Củng cố, dặn dò
đơn vị đo thể tích: dm3, cm3. Biết cách tính
- Qua tiết học hôm nay, em biết thêm được
số HLP có thể tích cm3 chứa trong 1 HHCN
điều gì?
(tính thể tích HHCN) ; biết ước lượng thể
tích 1 cm3 thông qua các đồ vật; biết làm
HLP 1 dm3.
- HS ước lượng trả lời
3
- Các em đã được học đơn vị đo thể tích dm
cm3, theo các em dùng đơn vị đo thể tích này
có thể đo được thể tích những đồ vật nào?
- Về nhà các em có thể tìm thêm và làm
thêm bài tập để củng cố và nâng cao kĩ năng
tính toán.
- Chuẩn bị cho bài Mét khối.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 119 - BÀI 64: MÉT KHỐI (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Có biểu tượng đúng về mét khối. Biết đọc, viết đúng tên. kí hiệu, các số đo với đơn vị đo
là mét khối.
- Nhận biết được mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến mét khối, đề-xi-mét khối và
xăng-ti-mét khối.
- Phát triển các NL toán học: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến mét khối. Bảng liên hệ giữa mét khối, đề-ximét khối và xăng-ti-mét khối.
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu powerpoint.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-SGK, bảng con,vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Cho học sinh quan sát tranh, nói cho - Quan sát tranh, nói cho bạn nghe tình
bạn nghe tình huống nêu trong tranh và trả huống nêu trong tranh và trả lời câu hỏi:Có
thể xếp được bao nhiêu thùng hàng vào trong
lời câu hỏi.
thùng xe tài?
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bài: Bài trước các em đã học - HS nghe, ghi vở
các đơn vị đo thể tích là xăng-ti-mét khối,
đề-xi-mét khối, vừa rồi các em đã cảm nhận
được thể tích của thùng hàng cỏ dạng hình
lập phương với cạnh là 1 m.
Các hình lập phương đó chính là biểu
tượng của đơn vị đo thể tích mà sau này ta sẽ
tìm hiểu.
2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút)
* Mục tiêu:HS có có biểu tượng đúng về mét
khối. Biết đọc, viết đúng tên. kí hiệu, các số
đo với đêm vị đo là mét khối. Nhận biết
được mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét
khối và xăng-ti-mét khối.
* Cách tiến hành:
-GV giới thiệu: Để đo thể tích người ta còn
dùng đơn vị đo là mét khối.
a) Mét khối :
-G.thiệu vật mẫu hình lập phương cạnh 1m
-H: Đây là hình khối gì? Có kích thước là
bao nhiêu (GV dùng thước đo cạnh HLP)?
-GV nói: Đây là HLP có thể tích 1 mét khối.
- H: Em hiểu m3 là gì ?
-GV khẳng định:Mét khối là thể tích hình lập
phương có cạnh dài 1 m. Mét khối viết tắt là
m3; 1 m3 đọc là một mét khối.
- Yêu cầu: Viết 1 m3; 52 m3; 189 m3.
- HS quan sát hình vẽ minh hoạ 1 m3 trong
SGK hoặc quan sát qua hình chiếu rồi thào
luận nhóm đôi để nhận xét: Có bao nhiêu
hình lập phương cạnh 1 dm được chứa trong
hình lập phương có cạnh là 1 m?
Vậy 1dm3= ….cm3 ?
- GV xác nhận, ghi bảng: 1dm3 = 1000
cm3,1000cm3 = 1dm3
b) Liên hệ giữa mét khối, xăng-ti-mét
khối và đề-xi-mét khối
- GV yêu cầu HS nhận biết hệ giữa mét khối
và đề-xi-mét khối rồi điền vào bảng liên hệ
giữa các đơn vị đo thể tích.
- Vậy 1 m3 = ….cm3
- HS quan sát
- Là khối HLP có cạnh 1m .
- HS quan sát .
- Là thể tích hình lập phươngcó cạnh dài 1m
- HS dọc, ghi nhớ kí hiệu mét khối.
- HS viết vào bảng con 1 m3; 52 m3; 189 m3.
- HS nhận biết hình lập phương có cạnh là 1
m (tức là có thể tích 1m3) bao gồm (chứa
đầy) 1 000 hình lập phương cạnh 1 dm.
- HS nhắc lại nhiều lần .
- HS nhận biết: 1 m3 = 1 000 dm3
và 1dm3 = 1000 cm3
1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 x1 000 (cm3)
= 1 000 000 cm3
- HS trả lời: 1 m3 = 1 000 dm3;
1 m3 = 1 000 000 cm3;
1 dm3 = 1 000 cm3
-Yêu cầu HS rút ra nhận xét về mối liên hệ
giữa ba đơn vị đo thể tích đã học là m 3, cm3 -HS lắng nghe
và dm3.
- GV kết luận:
1 m3 = 1 000 dm3; 1 m3 = 1 000 000 cm3;
1 dm3 = 1 000 cm3
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
(13 phút)
* Mục tiêu:Đọc, viết được các số đo thể
tíchm3
- HS đọc các số đo thể tích và nêu cách đọc
* Cách tiến hành:
Bài 1:
c) GV viết lần lượt từng số đo thể tích lên
bảng, gọi HS đọc lần lượt.
d) GV đọc các số đo thể tích, cả lớp viết vào vở
*Trò chơi: Đố bạn: Chơi trong nhóm 6 HS
bằng cách lấy ví dụ tương tự, đố bạn đọc,
viết các số đo đó.
Bài 2:
-Gọi HS nêu yêu cầu bài
a) GV hỏi: Để thực hiện phép tính
1003- 46,3 m3, cần thực hiện các thao tác gì?
b) Hướng dẫn HS dựa trên mối quan hệ để
chuyền đôi giữa các đơn vị đo thể tích đã
học.
- HS chia sẻ theo cặp, đổi vở chữa bài.
- GV chốt lại mối quan hệ của các đơn vị đo
thể tích đã học
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(2 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
- Em vừa học các đơn vị đo thể tích nào?
- GV đưa ra bài tập cho HS làm
1m3 = …. dm3 = …… cm3 ?
3
1cm = …. dm3 ; 1 dm3 =…… m3 ?
- GV yêu cầu HS quan sát gợi ý màu rồi thực
hành kể tên một số đồ vật trong thực tế đời
sống có thể tích được đo bởi một trong các
đơn vị (m3 dm3, cm3)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò bài sau : Mét khối (tiếp theo)
Lớp nhận xét
- 1HS viết bảng nhóm – lớp làm VBT Nhận xét
- HS chơi trong nhóm – chơi trước lớp.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS trả lời:tính 100- 46,3 sao đỏ viết kèm
với tên đơn vị đo thể tích là m3.
-HS làm bài; đổi vờ chữa bài, giải thích cho
bạn nghe cách làm của mình.
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS làm bài, nêu kết quả
- Nhiều HS nêu
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 120 - BÀI 64:MÉT KHỐI (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Có biểu tượng đúng về mét khối. Biết đọc, viết đúng tên. Kí hiệu, các số đo với đêm vị đo
là mét khối.
- Nhận biết được mối quan hệ giữa mét khối, de-xi-met khối và xăng-ti-mét khối.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến mét khối, đề-xi-mét khối và
xăng-ti-mét khối.
- Phát triển các NL toán học: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến mét khối. Bảng liên hệ giữa mét khối, đề-ximét khối và xăng-ti-mét khối.
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu powerpoint.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-SGK, bảng con,vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh – Ai đúng để - HS chơi trò chơi bằng cách ghi kết
quả lựa chọn vào bảng con.
khởi động tiết học.
* Bộ câu hỏi:
1. Tính: 165m3 + 24,8 m3 = ?
a. 189,8 m3
b. 198,8 m3
3
c. 188,9 m
d. 189,9 m3
2. Tính: 102 m3 – 75,8 m3 = ?
a. 22,6 m3
b. 62,2 m3
c. 26,2 m3
d. 26,6 m3
3
3. Tính: 5,8 m x 26 = ?
a. 150,5 m3
b. 150,6 m3
c. 150,7 m3
d. 150,8 m3
3
4. Tính: 931,5 m : 9 = ?
a. 10,3 m3
b. 103,3 m3
c. 105,3 m3
d. 103,5 m3
5. Số nào cần điền vào chỗ trống: 87,35 m 3 = ___ dm3
a. 0,8735dm3
b. 0,08735dm3
- HS nghe.
c. 8735dm3
d. 87350dm3
- HS theo dõi.
- GV đánh giá hoạt động.
- Dẫn dắt vào tiết học: Để giúp các em rèn kỹ
năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo thể tích: m 3,
dm3, cm3 và các đơn vị đo dung tích: l, ml thì hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 25 phút )
*Mục tiêu:Rèn kỹ năng chuyển đổi giữa các đơn
vị đo thể tích: m3, dm3, cm3 và các đơn vị đo dung
tích:l, ml.
*Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
Bài 3
- a) Quan sát hình vẽ, nêu nhận xét.
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3.
b) Đổi các đơn vị đo (theo mẫu):
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS quan sát và nêu nhận xét.
- Câu a) GV yêu cầu học sinh quan sát và chia sẻ
nhận xét trước lớp.
- GV kết luận: 1 dm3 = 1l
- Câu b) GV yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân
sau đó đổi vở chữa bài và chia sẻ cho nhau cách
làm.
- GV ghi bảng 6 đơn vị cần đổi lên bảng, yêu cầu
HS thực hiện và chia sẻ cách làm trước lớp.
- HS làm bài cá nhân rồi chữa bài và
chia sẻ cách làm cho nhau.
- 6 HS thực hiện và chia sẻ cách làm
trước lớp.
- Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
2 m3 = 2 000 l
3,5m3 = 3 500 l
12 dm3 = 12 l
0,8 dm3 = 0,8 l
1
l = 1 ml
1000
5
5 cm3 =
l = 5 ml
1000
1 cm3 =
-HS tự đánh giá và chữa bài.
- GV nhận xét, đánh giá chung.
Bài 4
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Ước lượng thể tích của mỗi vật sau
rồi chọn đơn vị đo (cm3, dm3, m3) phù
hợp cho ô ? :
- GV yêu cầu HS quan sát đồ vật và cảm nhận về - HS quan sát và lựa chọn đơn vị phù
sự “chiếm chỗ” trong không gian của mỗiđồ vật hợp.
sau đó chọn đơn vị đo phù hợp với mỗi đồ vật.
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
Thể tích của cuốn sách khoảng 3,6 dm3;
Thể tích của viên tẩy khoảng 8 cm3;
Thể tích của thùng hàng (công-ten-nơ)
khoảng 75 m3.
- HS tự đánh giá và chữa bài.
- GV nhận xét, đánh giá chung.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác
nhau.
*Cách tiến hành:
a) GV yêu cầu HS quan sát gợi ý mẫu rồi thực
hành kể tên một số đồ vật trong thực tế đời sống
có thể tích được đo bởi một trong các đơn vị (m 3,
dm3, cm3).
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
b) GV tổ chức cho HS thực hành nhóm 6 để tạo 1
m3bằng cách sử dụng dây, bìa cứng, băng dính,…
tại góc của mình và di chuyển vòng quanh xem
kết quả của các nhóm khác.
- GV nhận xét, đánh giá
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em biết thêm được điều
gì?
- HS quan sát và thực hành kể tên một
số đồ vật có trong thực tế mà HS biết.
- HS chia sẻ.
- HS thực hành nhóm và xem các tác
phẩm của các nhóm còn lại.
- Biết chuyển đổi giữa các đơn vị đo thể
tích: m3, dm3, cm3 và các đơn vị đo
dung tích:l, ml.Biết ước lượng thể tích
- Các em đã được học đơn vị đo thể tích m 3, theo của các vật dụng.
các em dùng đơn vị đo thể tích này có thể đo được - HS nêu ý kiến theo cá nhân.
thể tích những đồ vật nào?
- Về nhà các em có thể tìm thêm và làm thêm bài
tập để củng cố và nâng cao kĩ năng tính toán.
- Chuẩn bị cho bài Thể tích hình hộp chữ nhật,
hình lập phương.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 62 : THỂ TÍCH MỘT HÌNH (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Nhận biết về thể tích của một hình khối (có thể hình dung như là “sự chiếm chỗ trong
không gian” của hình đó).
- Nhận biết về số đo thể tích của một hình (thông qua việc đếm số khối lập phương “đơn vị”
mà khối đó đang “chiếm giữ”, nói cách khác thể tích đo bằng số khối lập phương đơn vị); so
sánh thể tích các hình.
- Thực hành đo thể tích của một số hình khối với việc sử dụng đơn vị đo quy ước (đơn vị do
không tiêu chuẩn).
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các
kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết được các bài toán.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Các khối hộp hình hộp chữ nhật, hình lập phương; một số hình (khối) lập phương bằng
nhau (với kích thước tùy ý) có thể sử dụng để lấp đây một chiếc hộp có hình dạng hình hộp
chữ nhật. Ti vi, máy tính, bài trình chiếu powerpoint.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
-Gv tổ chức trò chơi So sánh thể tích
*Luật chơi:
-Mỗi bạn trong nhóm nêu tên một đồ vật -HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
các bạn còn lại tìm đồ vật khác có thể chứa
được hay nằm hoàn toàn hoặc chiếm chỗ
bằng nhau trong không gian với đồ vật bạn
vừa đưa ra và so sánh về thể tích của chúng
-GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi theo nhóm 4.
*Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các bạn
chơi.
-GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
-4 HS đại diện 4 nhóm lên bảng lần lượt
chơi (như trong nhóm)
-Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
nhận xét
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-HS nghe.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập (25 phút)
* Mục tiêu:
-Học sinh làm được bài tập 3 và 4 để ôn tập về so sánh thể tích dưới dạng các khối hình
lập phương và dưới dạng các vật thực tế
* Cách tiến hành:
Bài 3.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- So sánh thể tích hình A với tổng thể tích
các hình B, C và D.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán .
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. -HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 6.
-GV tổ chức để HS chia sẻ bài làm trước -Đại diện 1 nhóm chia sẻ bài làm trước lớp:
lớp.
+ Thể tích hình A bằng 21 hình lập phương
(như nhau);
Thể tích hình B bằng 5 hình lập phương;
Thể tích hình C bằng 12 hình lập phương;
Thể tích hình D bằng 4 hình lập phương.
+ Tổng thể tích của các hình B. C, Đ bằng
21 hình lập phương.
+ Vậy thể tích hình A bằng tổng thể tích
hình B, C và D
- GV chốt: Có thể chia một hình khối ra +HS nhận ra thể tích không thay đổi
thành nhiều hình khối nhỏ thì tống thể tích
không thay đổi.(GV dùng hiệu ứng trên
máy tính thực hiện tách và ghép hình)
Bài 4.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Quan sát hình vẽ, cho biết quả xoài hay
quả lê có thể tích lớn hơn
-GV yêu cầu HS làm bài theo cặp
-HS quan sát và thảo luận theo cặp và làm
vào vở bài tập Toán.
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. -HS chia sẻ bài làm với bạn trước lớp.
“ Khi chưa thả qua lê và xoài vào trong các
bình nước thì các cột nước có độ cao như
nhau. Khi thả vào thì cột nước chứa quả
xoài cao hơn. Vậy quả xoài có thể tích lớn
hơn quả lê”.
-GV nhận xét, tổng kết bài:
+Qua 2 bài tập 3, 4 em thấy có những cách Có hai cách để so sánh thể tích các vật:
nào so sánh thể tích các vật?
+So sánh dựa trên số lượng các khối lập
phương bằng nhau: Hình có nhiều khối
lập phương hơn là hình có thể tích lớn hơn
+ So sánh bằng cách so độ nước dâng cao
thấp khi cho vật vào
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (5
phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
- HS thực hành theo nhóm:
Bài 5.
- Lấy ra một chiếc hộp có dạng hình hộp
GV hướng dẫn học sinh thực hành
chữ nhật và một số hình lập phương như
nhau, xếp các hình lập phương này lấp đầy
chiếc hộp.
-Đếm số hình lập phương nhỏ đã sử dụng.
-HS trả lời chẳng hạn: Thể tích chiếc hộp
bằng khoảng 8 hình lập phương nhỏ.
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã học những nội - … Học cách so sánh thể tích
dung gì?
- Thế nào là thể tích một hình?
- Thể tích một hình là phần không gian hình
đó chiếm chỗ
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Dặn HS chuẩn bị bài “Xăng –ti-mét khối. - HS nghe và thực hiện.
Đề-xi-mét khối”
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 117 - BÀI 63 : XĂNG-TI-MÉT KHỐI. ĐỀ-XI-MÉT KHỐI (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Có biểu tượng đúng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối (các đơn vị đo thể tích).
Biết đọc, viết đúng tên, kí hiệu, các số đo với các đơn vị đo là xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét
khối.
- Nhận biết được mối quan hộ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến xăng-ti-mét khối và đềxi-mét khối.
- Phát triển các NL toán học: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
- Một số đồ vật hay tình huống đơn giản có liên quan đến các đơn vị đo Xăng-ti-mét khối,
đề-xi-mét khối. Hình lập phương 1cm3 , 1dm3
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu powerpoint.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-SGK, bảng con, vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Cho học sinh quan sát tranh, nói cho bạn - Quan sát tranh, nói cho bạn nghe dự đoán
nghe dự đoán về câu trả lời cho hai tình về câu trả lời cho hai tình huống sau:
+ Miếng đường có dạng hình lập
huống SGK
phương cạnh 1cm, vậy hộp A đựng được bao
nhiêu miếng đường?
+ Miếng phô mai có dạng hình lập
phương cạnh 1dm. vậy hộp B dựng dược bao
- GV nhận xét
nhiêu miếng phô mai?
- Nhận xét về thể tích của miếng đường và -Thể tích của miếng đường bé hơn thể tích
miếng phô mai
miếng phô mai
- GV giới thiệu bài: Các hình lập phương đó - HS nghe, ghi vở
chính là biểu tượng của các đơn vị đo thể
tích mà sau đây ta sẽ tìm hiểu.
2. HĐ hình thành kiến thức mới(15 phút)
* Mục tiêu: HS có biểu tượng ban đầu về
cm3, dm3 Nhận biết đuợc quan hệ cm3, dm3
* Cách tiến hành:
-GV giới thiệu: Để đo thể tích người ta dùng
đơn vị đo: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
a) a) Xăng - ti - mét khối :
- HS quan sát
-G.thiệu vật mẫu hình lập phương cạnh 1cm
- Là khối HLP có cạnh 1cm .
-H: Đây là hình khối gì? Có kích thước là
bao nhiêu (GV dùng thước đo cạnh HLP)?
- HS quan sát .
-GV nói: Đây là HLP có thể tích 1 xăng-timét khối.
- Là thể tích hình lập phươngcó cạnh dài
- H: Em hiểu cm3 là gì ?
1cm
-GV khẳng định: Xăng-ti-mét khối là thể
tích hình lập phương có cạnh dài 1 cm.
- HS nhắc lại.
Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3; 1 cm3 đọc là
một xăng-ti-mét khối.
- Yêu cầu: Viết 1 cm3; 5 cm3; 89 cm3
- Gv chốt ý , ghi bảng . Cho HS nhắc lại .
b) Đề - xi - mét khối : Tương tự phần a
GV giúp Hs nhận biết về khái niệm và độ
lớn của 1 d m3
- Yêu cầu: Viết 1 dm3; 52 dm3; 819 dm3
c) Quan hệ giữa cm3 và dm3 :
- GV trưng bày tranh minh hoạ .
- Đây là hình lập phương có cạnh dài 1dm.
Vậy theo khái niệm dm3 thì hình lập phương
đó có thể tích là bao nhiêu?
- Chia các cạnh của hình lập phương thành
10 phần bằng nhau, mỗi phần là bao nhiêu
- Xếp các hình lập phương nhỏ cạnh 1cm
(thể tích 1cm3) vào hình lập phương cạnh
1dm3 thì cần bao nhiêu hình ?
- Vậy 1dm3 = …. cm3 ?
- GV xác nhận, ghi bảng: 1dm3 = 1000 cm3,
1000cm3 = 1dm3
- GV hỏi: vậy ngược lại 1cm3 = …. dm3 ?
3. Hoạt động luyện tập thực hành: (12ph)
* Mục tiêu: Đọc, viết được các số đo thể tích
dm3 , cm3
* Cách tiến hành:
Bài 1:
a) GV viết lần lượt từng số đo thể tích lên
bảng, gọi HS đọc lần lượt.
b) GV đọc các số đo thể tích, cả lớp viết vào vở
*Trò chơi: Đố bạn: Chơi trong nhóm 6 HS
bằng cách lấy ví dụ tương tự, đố bạn đọc,
viết các số đo đó.
Bài 2:
a) GV giới thiệu tranh và nêu yêu cầu
b) Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS chia sẻ theo cặp, đổi vở chữa bài.
- GV chốt lại cách đọc, ghi số đo thể tích của
mỗi hình với đơn vị đo xăng-ti-mét khối.
- HS viết vào bảng con 1 cm3; 5 cm3; 89 cm3
-HS nhận biết: Đề-xi-mét khối là thể tích
hình lập phương có cạnh dài 1 dm. Đề-ximét khối viết tắt là dm3; 1dm3 đọc là một đềxi-mét khối.
+ Đọc, ghi nhớ kí hiệu đề-xi-mét khối. Cảm
nhận về “độ lớn" của 1 dm3 trong thực tế.
- HS viết bảng con 1 dm3; 52 dm3; 819 dm3
- HS quan sát
- 1 dm3 .
- là 1cm
- Mỗi lớp gồm 10 hàng, mỗi hàng 10 hình
lập phương, vậy mỗi lớp là 100 HLP 1cm3,
có 10 lớp vậy là cần 1000 HLP 1cm3 .
- HS trả lời: 1dm3 = 1000 cm3
- HS nhắc lại nhiều lần .
- HS trả lời: 1cm3 = 0,001 dm3
- HS đọc các số đo thể tích và nêu cách đọc
Lớp nhận xét
- 1HS viết bảng nhóm – lớp làm VBT Nhận xét
- HS chơi trong nhóm – chơi trước lớp.
-HS quan sát và thực hiện các thao tác sau:
+Đếm số hình lập phương I cm 3 cua mồi
hình dà cho.
+Nói, chẳng hạn: Hình A có 4 hình lập
phương. Thể tích hình A bằng 4 cm3.
-HS so sánh các số đo thể tích của mỗi hình
từ đó trả lời: Các hình C và D có thể tích
bằng nhau.
- HS chia sẻ bài theo cặp
- Đổi vở chữa bài
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3ph)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
- Em vừa học các đơn vị đo thể tích nào?
- GV đưa ra 2 HLP 1dm3 và 1 cm3 yêu cầu
các em phân biệt dm3 và cm3
- Ước lượng thể tích các đồ vật xung quanh
em
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị theo nhóm 6 các vật liệu:
ống hút, que tính, đất nặn, băng dính, bìa, …
để làm HLP 1 dm3
- HS trả lời
- HS phân biệt dm3 và cm3
- HS ước lượng cục tẩy khoảng 2 cm3, khối
rubik khoảng 1 dm3, cái bánh khoảng 5 cm3,
….
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 118 - BÀI 63 : XĂNG-TI-MÉT KHỐI. ĐỀ-XI-MÉT KHỐI (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Có biểu tượng đúng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
- Nhận biết được mối quan hộ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến xăng-ti-mét khối và đềxi-mét khối.
- Phát triển các NL toán học: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV
- Một số đồ vật hay tình huống đơn giản có liên quan đến các đơn vị đo Xăng-ti-mét khối,
đề-xi-mét khối. Hình lập phương 1cm3 , 1dm3
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu powerpoint.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-SGK, bảng con, vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
- Chuẩn bị theo nhóm 6 các vật liệu: ống hút, que tính, đất nặn, băng dính, bìa, … để làm
HLP 1 dm3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
*Trò chơi: Đố bạn: Luật chơi là một bạn lấy - HS chơi
ví dụ về số đo là dm3 và cm3, đố bạn đọc,
viết các số đo đó sau đó đổi nhiệm vụ
- HS nghe, ghi vở
- GV giới thiệu bài, ghi bảng
2. Hoạt động luyện tập thực hành: (25
phút)
* Mục tiêu: Thực hiện được 4 phép tính với
các số đo thể tích dm3 , cm3 ; chuyển đối các
đơn vị đo thể tích từ dm3 sang cm3 và ngược
lại. Hiểu ý nghĩa của thể tích qua việc tính số
HLP chứa trong 1 HHCN.
* Cách tiến hành:
Bài 3:
- 1 HS nêu yêu cầu bài
a) - Gọi HS nêu yêu cầu
- Lớp làm bài vào vở
- Cho HS tự suy nghĩ và làm bài vào vở bài
tập.
- HS chia sẻ với nhau trong nhóm và trước
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp bài làm lớp về kết quả và cách làm:
và cách làm
VD để thực hiện phép tính 125 cm3 + 30,5
cm3, HS cần thực hiện các thao tác: Tính 125
+ 30,5 sau đó viết kèm với tên đơn vị đo thể
tích là cm3.
- HS nêu cách thực hiện 4 phép tính với số
đo thể tích
- GV chốt cách thực hiện 4 phép tính với số
- 1 HS nêu yêu cầu bài
đo thể tích
- HS nêu 1dm3 = 1000 cm3
b) - GV gọi HS nêu YC.
1cm3 = 0,001 dm3
- HD: nhắc lại 1dm3 = …. cm3 ?
- HS làm bài: đổi vở chữa bài. giải thích cho
1cm3 = …. dm3 ?
bạn nghe cách làm của mình.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
- HS giải thích cách nghĩ, cách làm và rút ra
- GV đặt câu hỏi để HS giải thích cách nghĩ, được dm3 gấp 1000 lần cm3; cm3 một phần
nghìn dm3
cách làm
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV chiếu hình vẽ HHCN lên bảng
- HD: + Quan sát mặt đáy HHCN và cho biết
chiều dài, chiều rộng mặt đáy
+ Tính số hình lập phương 1 cm3 cần
dùng để “xếp kín” hàng thứ nhất rồi tính số
hình lập phương 1cm3 cần dùng để “xếp kín"
toàn bộ đáy hộp. (GV chiếu hình thứ 2, 3
-1HS đọc yêu cầu bài 4
- Lớp quan sát, nêu kích thước hộp HHCN
- HS quan sát nhận xét và trả lời
- HS suy nghĩ được cần dùng 6 x 4 = 24 hình
lập phương 1cm3 để “xếp kín" toàn bộ đáy
hộp.
SGK)
- HS suy nghĩ được có 5 lớp như vậy và tính
+ Cuối cùng hãy tính xem có mấy lớp như ra số HLP 1 cm3 xếp kín chiếc hộp HHCN
vậy để tìm đáp số bài toán
- Lớp làm bài vào vở bài tập
- Lớp làm bài
- Chia sẻ kết quả làm bài với các bạn trong
nhóm 6
- Lớp nhận xét chữa bài
- GV gọi HS lần lượt nêu đáp án và giải
- HS có thể nêu cách tính theo cột, hàng, mặt
thích cách tìm đáp án
trước, mặt sau …
- Gọi HS phát hiện các cách làm bài khác
- GV chốt cách làm đúng và hay nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5
phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để
tìm các đồ vật theo thể tích cho trước; làm
được 1 HLP 1 dm3
* Cách tiến hành:
Bài 5:
a) - Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- GV giới thiệu HLP 1 cm3 và minh họa thể
tích 1 cm3 bằng đầu ngón tay cho HS thấy
- Cho HS làm miệng theo nhóm 6
- 1HS nêu yêu cầu
- HS quan sát độ lớn của 1 cm3
- HS quan sát gợi ý màu rồi thực hành kể tên
một số đồ vật có thể tích khoáng 1 cm3 theo
nhóm
- 2 nhóm HS thi kể trước lớp – lớp nhận xét
- HS nhận nhiệm vụ thực hành: Tạo ra 1 dm3
- Thi kể trước lớp
b) Thực hành: GV nêu yêu cầu thực hành: bằng các vật liệu cô giáo dặn mang đến lớp
Tạo ra 1 dm3 bằng các vật liệu như ống hút,
-Các nhóm thực hành
que tính, đất nặn, băng dính, bìa, …
- Các nhóm để sản phẩm tại góc của mình và
- YC HS thực hành theo nhóm 6
di chuyển vòng quanh xem kết quả của các
- Chia sẻ
nhóm khác (kỹ thuật “Trạm học tập”).
- HS bình chọn nhóm có sản phẩm đúng và
-Cho HS bình chọn nhóm có sản phẩm đúng đẹp nhất.
và đẹp nhất. GV tuyên dương
- Nhiều HS nêu: biết chuyển đổi giữa các
*Củng cố, dặn dò
đơn vị đo thể tích: dm3, cm3. Biết cách tính
- Qua tiết học hôm nay, em biết thêm được
số HLP có thể tích cm3 chứa trong 1 HHCN
điều gì?
(tính thể tích HHCN) ; biết ước lượng thể
tích 1 cm3 thông qua các đồ vật; biết làm
HLP 1 dm3.
- HS ước lượng trả lời
3
- Các em đã được học đơn vị đo thể tích dm
cm3, theo các em dùng đơn vị đo thể tích này
có thể đo được thể tích những đồ vật nào?
- Về nhà các em có thể tìm thêm và làm
thêm bài tập để củng cố và nâng cao kĩ năng
tính toán.
- Chuẩn bị cho bài Mét khối.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 119 - BÀI 64: MÉT KHỐI (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Có biểu tượng đúng về mét khối. Biết đọc, viết đúng tên. kí hiệu, các số đo với đơn vị đo
là mét khối.
- Nhận biết được mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến mét khối, đề-xi-mét khối và
xăng-ti-mét khối.
- Phát triển các NL toán học: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến mét khối. Bảng liên hệ giữa mét khối, đề-ximét khối và xăng-ti-mét khối.
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu powerpoint.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-SGK, bảng con,vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Cho học sinh quan sát tranh, nói cho - Quan sát tranh, nói cho bạn nghe tình
bạn nghe tình huống nêu trong tranh và trả huống nêu trong tranh và trả lời câu hỏi:Có
thể xếp được bao nhiêu thùng hàng vào trong
lời câu hỏi.
thùng xe tài?
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bài: Bài trước các em đã học - HS nghe, ghi vở
các đơn vị đo thể tích là xăng-ti-mét khối,
đề-xi-mét khối, vừa rồi các em đã cảm nhận
được thể tích của thùng hàng cỏ dạng hình
lập phương với cạnh là 1 m.
Các hình lập phương đó chính là biểu
tượng của đơn vị đo thể tích mà sau này ta sẽ
tìm hiểu.
2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút)
* Mục tiêu:HS có có biểu tượng đúng về mét
khối. Biết đọc, viết đúng tên. kí hiệu, các số
đo với đêm vị đo là mét khối. Nhận biết
được mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét
khối và xăng-ti-mét khối.
* Cách tiến hành:
-GV giới thiệu: Để đo thể tích người ta còn
dùng đơn vị đo là mét khối.
a) Mét khối :
-G.thiệu vật mẫu hình lập phương cạnh 1m
-H: Đây là hình khối gì? Có kích thước là
bao nhiêu (GV dùng thước đo cạnh HLP)?
-GV nói: Đây là HLP có thể tích 1 mét khối.
- H: Em hiểu m3 là gì ?
-GV khẳng định:Mét khối là thể tích hình lập
phương có cạnh dài 1 m. Mét khối viết tắt là
m3; 1 m3 đọc là một mét khối.
- Yêu cầu: Viết 1 m3; 52 m3; 189 m3.
- HS quan sát hình vẽ minh hoạ 1 m3 trong
SGK hoặc quan sát qua hình chiếu rồi thào
luận nhóm đôi để nhận xét: Có bao nhiêu
hình lập phương cạnh 1 dm được chứa trong
hình lập phương có cạnh là 1 m?
Vậy 1dm3= ….cm3 ?
- GV xác nhận, ghi bảng: 1dm3 = 1000
cm3,1000cm3 = 1dm3
b) Liên hệ giữa mét khối, xăng-ti-mét
khối và đề-xi-mét khối
- GV yêu cầu HS nhận biết hệ giữa mét khối
và đề-xi-mét khối rồi điền vào bảng liên hệ
giữa các đơn vị đo thể tích.
- Vậy 1 m3 = ….cm3
- HS quan sát
- Là khối HLP có cạnh 1m .
- HS quan sát .
- Là thể tích hình lập phươngcó cạnh dài 1m
- HS dọc, ghi nhớ kí hiệu mét khối.
- HS viết vào bảng con 1 m3; 52 m3; 189 m3.
- HS nhận biết hình lập phương có cạnh là 1
m (tức là có thể tích 1m3) bao gồm (chứa
đầy) 1 000 hình lập phương cạnh 1 dm.
- HS nhắc lại nhiều lần .
- HS nhận biết: 1 m3 = 1 000 dm3
và 1dm3 = 1000 cm3
1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 x1 000 (cm3)
= 1 000 000 cm3
- HS trả lời: 1 m3 = 1 000 dm3;
1 m3 = 1 000 000 cm3;
1 dm3 = 1 000 cm3
-Yêu cầu HS rút ra nhận xét về mối liên hệ
giữa ba đơn vị đo thể tích đã học là m 3, cm3 -HS lắng nghe
và dm3.
- GV kết luận:
1 m3 = 1 000 dm3; 1 m3 = 1 000 000 cm3;
1 dm3 = 1 000 cm3
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
(13 phút)
* Mục tiêu:Đọc, viết được các số đo thể
tíchm3
- HS đọc các số đo thể tích và nêu cách đọc
* Cách tiến hành:
Bài 1:
c) GV viết lần lượt từng số đo thể tích lên
bảng, gọi HS đọc lần lượt.
d) GV đọc các số đo thể tích, cả lớp viết vào vở
*Trò chơi: Đố bạn: Chơi trong nhóm 6 HS
bằng cách lấy ví dụ tương tự, đố bạn đọc,
viết các số đo đó.
Bài 2:
-Gọi HS nêu yêu cầu bài
a) GV hỏi: Để thực hiện phép tính
1003- 46,3 m3, cần thực hiện các thao tác gì?
b) Hướng dẫn HS dựa trên mối quan hệ để
chuyền đôi giữa các đơn vị đo thể tích đã
học.
- HS chia sẻ theo cặp, đổi vở chữa bài.
- GV chốt lại mối quan hệ của các đơn vị đo
thể tích đã học
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(2 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
- Em vừa học các đơn vị đo thể tích nào?
- GV đưa ra bài tập cho HS làm
1m3 = …. dm3 = …… cm3 ?
3
1cm = …. dm3 ; 1 dm3 =…… m3 ?
- GV yêu cầu HS quan sát gợi ý màu rồi thực
hành kể tên một số đồ vật trong thực tế đời
sống có thể tích được đo bởi một trong các
đơn vị (m3 dm3, cm3)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò bài sau : Mét khối (tiếp theo)
Lớp nhận xét
- 1HS viết bảng nhóm – lớp làm VBT Nhận xét
- HS chơi trong nhóm – chơi trước lớp.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS trả lời:tính 100- 46,3 sao đỏ viết kèm
với tên đơn vị đo thể tích là m3.
-HS làm bài; đổi vờ chữa bài, giải thích cho
bạn nghe cách làm của mình.
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS làm bài, nêu kết quả
- Nhiều HS nêu
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 120 - BÀI 64:MÉT KHỐI (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Năng lực đặc thù:
- Có biểu tượng đúng về mét khối. Biết đọc, viết đúng tên. Kí hiệu, các số đo với đêm vị đo
là mét khối.
- Nhận biết được mối quan hệ giữa mét khối, de-xi-met khối và xăng-ti-mét khối.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến mét khối, đề-xi-mét khối và
xăng-ti-mét khối.
- Phát triển các NL toán học: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến mét khối. Bảng liên hệ giữa mét khối, đề-ximét khối và xăng-ti-mét khối.
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu powerpoint.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-SGK, bảng con,vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh – Ai đúng để - HS chơi trò chơi bằng cách ghi kết
quả lựa chọn vào bảng con.
khởi động tiết học.
* Bộ câu hỏi:
1. Tính: 165m3 + 24,8 m3 = ?
a. 189,8 m3
b. 198,8 m3
3
c. 188,9 m
d. 189,9 m3
2. Tính: 102 m3 – 75,8 m3 = ?
a. 22,6 m3
b. 62,2 m3
c. 26,2 m3
d. 26,6 m3
3
3. Tính: 5,8 m x 26 = ?
a. 150,5 m3
b. 150,6 m3
c. 150,7 m3
d. 150,8 m3
3
4. Tính: 931,5 m : 9 = ?
a. 10,3 m3
b. 103,3 m3
c. 105,3 m3
d. 103,5 m3
5. Số nào cần điền vào chỗ trống: 87,35 m 3 = ___ dm3
a. 0,8735dm3
b. 0,08735dm3
- HS nghe.
c. 8735dm3
d. 87350dm3
- HS theo dõi.
- GV đánh giá hoạt động.
- Dẫn dắt vào tiết học: Để giúp các em rèn kỹ
năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo thể tích: m 3,
dm3, cm3 và các đơn vị đo dung tích: l, ml thì hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 25 phút )
*Mục tiêu:Rèn kỹ năng chuyển đổi giữa các đơn
vị đo thể tích: m3, dm3, cm3 và các đơn vị đo dung
tích:l, ml.
*Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
Bài 3
- a) Quan sát hình vẽ, nêu nhận xét.
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3.
b) Đổi các đơn vị đo (theo mẫu):
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS quan sát và nêu nhận xét.
- Câu a) GV yêu cầu học sinh quan sát và chia sẻ
nhận xét trước lớp.
- GV kết luận: 1 dm3 = 1l
- Câu b) GV yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân
sau đó đổi vở chữa bài và chia sẻ cho nhau cách
làm.
- GV ghi bảng 6 đơn vị cần đổi lên bảng, yêu cầu
HS thực hiện và chia sẻ cách làm trước lớp.
- HS làm bài cá nhân rồi chữa bài và
chia sẻ cách làm cho nhau.
- 6 HS thực hiện và chia sẻ cách làm
trước lớp.
- Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
2 m3 = 2 000 l
3,5m3 = 3 500 l
12 dm3 = 12 l
0,8 dm3 = 0,8 l
1
l = 1 ml
1000
5
5 cm3 =
l = 5 ml
1000
1 cm3 =
-HS tự đánh giá và chữa bài.
- GV nhận xét, đánh giá chung.
Bài 4
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Ước lượng thể tích của mỗi vật sau
rồi chọn đơn vị đo (cm3, dm3, m3) phù
hợp cho ô ? :
- GV yêu cầu HS quan sát đồ vật và cảm nhận về - HS quan sát và lựa chọn đơn vị phù
sự “chiếm chỗ” trong không gian của mỗiđồ vật hợp.
sau đó chọn đơn vị đo phù hợp với mỗi đồ vật.
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
Thể tích của cuốn sách khoảng 3,6 dm3;
Thể tích của viên tẩy khoảng 8 cm3;
Thể tích của thùng hàng (công-ten-nơ)
khoảng 75 m3.
- HS tự đánh giá và chữa bài.
- GV nhận xét, đánh giá chung.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác
nhau.
*Cách tiến hành:
a) GV yêu cầu HS quan sát gợi ý mẫu rồi thực
hành kể tên một số đồ vật trong thực tế đời sống
có thể tích được đo bởi một trong các đơn vị (m 3,
dm3, cm3).
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
b) GV tổ chức cho HS thực hành nhóm 6 để tạo 1
m3bằng cách sử dụng dây, bìa cứng, băng dính,…
tại góc của mình và di chuyển vòng quanh xem
kết quả của các nhóm khác.
- GV nhận xét, đánh giá
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em biết thêm được điều
gì?
- HS quan sát và thực hành kể tên một
số đồ vật có trong thực tế mà HS biết.
- HS chia sẻ.
- HS thực hành nhóm và xem các tác
phẩm của các nhóm còn lại.
- Biết chuyển đổi giữa các đơn vị đo thể
tích: m3, dm3, cm3 và các đơn vị đo
dung tích:l, ml.Biết ước lượng thể tích
- Các em đã được học đơn vị đo thể tích m 3, theo của các vật dụng.
các em dùng đơn vị đo thể tích này có thể đo được - HS nêu ý kiến theo cá nhân.
thể tích những đồ vật nào?
- Về nhà các em có thể tìm thêm và làm thêm bài
tập để củng cố và nâng cao kĩ năng tính toán.
- Chuẩn bị cho bài Thể tích hình hộp chữ nhật,
hình lập phương.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất