TUẦN 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:04' 18-05-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:04' 18-05-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21
THỨ
Hai
BUỔI
Sáng
26/01
Chiều
Sáng
Ba
2701
Chiều
Tư
Sáng
TIẾT
MÔN
(TỪ NGÀY 26/01/2026 ĐẾN NGÀY 30/01/2026)
TIẾT
GHI
TH
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
CHÚ
Ứ
Sinh hoạt dưới cờ: Khoẻ thể chất, mạnh tinh
61
Chiếu video
thần
Tính chất phân phối của phép nhân đối với
Soi, chữa bài
-Máy tính, máy soi, bài
101
phép cộng (tiết 2)
2,3,4
giảng điện tử.
Bài 3: Bài tập rèn luyện kĩ năng bật cao (tiết
41
- coi, cờ.
5)
Chiếu bài giảng, - Máy tính, tranh minh hoạ,
141 Đọc: Tờ báo tường của tôi
QCN
câu dài
bài giảng điện tử.
Máy tính, máy soi, bài
142 Luyện từ và câu: Luyện tập về chủ ngữ
Soi, chữa bài 3,4
giảng điện tử.
Máy tính, máy soi, bài
20
Luyện tập
Soi, chữa bài 3
giảng điện tử.
20
Luyện tập
Soi, chữa bài 2,3 -Máy tính, máy soi
Tính chất phân phối của phép nhân đối với
Soi, chữa bài
- Phiếu BT, máy tính, máy
102
phép cộng (tiết 3)
2,3,4.
soi
Nấm ăn và nấm trong chế biến thực phẩm
Chiếu hình ảnh
- Máy tính, tranh minh hoạ,
41
(tiết 2)
nấm ăn
bài giảng điện tử.
Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về
143
Soi, chữa bài
- Máy tính, máy soi
một nhân vật trong văn học.
G/v bộ môn dạy
1
HĐTN
2
Toán
3
GDTC
4
Tiếng Việt
5
Tiếng Việt
6
Toán TC
7
T.Việt TC
1
Toán
2
Khoa học
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Anh
5
Đạo đức
G/v bộ môn dạy
6
Công nghệ
7
HĐTN
G/v bộ môn dạy
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành vi xâm Chiếu tranh ảnh,
hại trẻ em.
bài giảng
1
LS - ĐL
62
G/v bộ môn dạy
- Tranh ảnh về nguy cơ bị
QCN
xâm hại
28/01
Chiều
Năm
29/01
Sáng
Sáng
Sáu
30/01
Chiều
2
Toán
3
Tiếng Anh
4
Tiếng Anh
5
Tiếng Việt
144
Đọc: Tiếng ru (Tiết 1)
6
Tiếng Việt
145
Đọc: Tiếng ru (Tiết 2)
7
Tin học
G/v bộ môn dạy
1
Tiếng Anh
G/v bộ môn dạy
2
Âm nhạc
G/v bộ môn dạy
3
Toán
104
4
Tiếng Việt
146
1
Toán
2
Tiếng Việt
3
Mĩ thuật
G/v bộ môn dạy
4
LS - ĐL
G/v bộ môn dạy
5
GDTC
42
Bài tập rèn luyện kĩ năng bật cao (tiết 6)
6
Khoa học
42
Nấm gây hỏng thực phẩm và nấm độc (tiết 1)
7
HĐTN
62
Sinh hoạt lớp:Sinh hoạt theo chủ đề: Nhận
diện nguy cơ xâm hại trẻ em.
Thời gian
Buổi
Tiết học
Ngày/tháng
26/01
Thứ 2
103
Nhân với số có hai chữ số (tiết 1)
Soi, chữa bài 1,3
- Máy tính, máy soi.
Chiếu câu dài,
bài giảng
Soi, chữa bài 2
- Máy tính, bài giảng điện
tử.
- Máy tính, máy soi.
G/v bộ môn dạy
G/v bộ môn dạy
Nhân với số có hai chữ số (tiết 2)
Soi, chữa bài 1
Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm
Soi, chữa bài
xúc về một nhân vật trong văn học.
100
Tính chất phân phối của phép nhân đối
với phép cộng
Soi, chữa bài
1,2
- Máy tính, máy soi.
- Một số đoạn văn còn mắc
lỗi dùng từ, viết câu.
147
Nói và nghe: Kể chuyện Bài học quý
Chiếu tranh
-Tranh minh hoạ câu
chuyện Bài học quý.
Chiếu hình ảnh
nấm độc
TUẦN 21 (từ 26/01 đến 30/01/2026)
Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
Ngày/tháng
27/01
28/01
29/01
30/01
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
- Máy tính, ti vi, máy
soi, bài giảng ĐT,
Còi, cờ.
- Máy tính, tranh minh hoạ,
bài giảng điện tử.
Bài giảng Power point.
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Sáng
Chiều
Tổng
1
2
3
4
5
6
7
7
Lên lớp
1
2
3
4
5
6
Lên
lớp
7
8
9
10
11
12
MÔN
TC
13
14
HĐTN
Toán
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán TC
Tiếng Việt TC
7
Toán
Khoa học
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Đạo đức
Công nghệ
HĐTN
7
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
Lịch sử địa lý
Khoa học
GDTC
Công nghệ
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Tin học
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
TỔNG
LS - ĐL
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Toán
Tin học
7
Tiếng Anh
Âm nhạc
Toán
Tiếng Việt
SHCM
4
Số lượng tiết học
7
5
3
2
2
2
1
1
1
1
4
1
30
1
1
2
Toán
Tiếng Việt
Mĩ thuật
LS - ĐL
GDTC
Khoa học
HĐTN
7
Ghi chú
TUẦN 21: (Từ 26/01/2026 – 30/01/2026)
Thứ Hai ngày 26 tháng 1 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Trải nghiệm các hoạt động sinh hoạt dưới cờ: Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và
phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc
phục.
- Tham gia đồng diễn thể dục theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự
bảo vệ bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ:
Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị
xâm hại
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Linh bài hát Quốc ca https://www.youtube.com/watch?v=Fei7GyFIhtM
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn
- HS quan sát, thực hiện.
bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất- mạnh tinh thần
- GV cho HS tập bài thể dục: Bài thể dục buổi sáng:
Vươn vai Phù Đổng. Hưởng ứng phong trào rèn
luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý
tưởng của bản thân sau khi tham gia.
3. Vận dụng.trải nghiệm
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------&-----------------------
Tiết 2:
Toán
TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và các bài
tập toán thực tế liên quan.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy soi, bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động: (2-3')
- GV đặt câu hỏi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta làm + Khi nhân một số với một tổng ta có thể
thế nào?
nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi
cộng các kết quả với nhau.
+ Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta làm + Khi nhân một tổng với một số, ta có thể
thế nào?
nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi
cộng các kết quả với nhau.
+ 4 x (6 + 7) = 4 x 13 = 52
+ Câu 3: Tính 4 x (6 + 7)
+ (7+8) x 6 = 15 x 6= 90
+ Câu 4: Tính (7+8) x 6
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành. (22-25')
Bài 1: (5-7')
- Gọi HS đọc bài
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu
- HS quan sát nêu miệng cách làm bài
mẫu
- Yêu cầu HS so sánh giữa hai cách làm?
+ Cách 1: Làm tính bình thường
+ Cách 2: Đưa thừa số chung ra ngoài
- Cách 2
- Trong hai cách, cách nào tính thuận tiện
hơn?
- Để tính giá trị của biểu thức theo 2 cách ta
làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm vào bảng con
a) 61 x 4 + 61 x5
b) 135 x 6 + 135 x 2
- GV nhận xét, chốt
+ Em đã vận dụng tính chất nào để làm bài?
+ Hãy nhắc lại tính chất đó?
Bài 2: (5-6')
- Yêu cầu HS đọc thầm bài
+ Bài yêu cầu gì?
+ Thế nào là tính thuận tiện?
- Yêu cầu HS quan sát biểu thức, tìm được
“thừa số chung” rồi làm theo cách thuận tiện.
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập
- GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết quả.
- Ta phải áp dụng quy tắc nhân một số với
một tổng
- HS làm bảng
a) 61 x 4 + 61 x 5
- Cách 1:
61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549
- Cách 2:
61 x 4 + 61 x 5= 61 x( 4+5)= 61 x 9 =549
b) 135 x 6 + 135 x 2
- Cách 1:
135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080
- Cách 2:
135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)= 135 x 8
= 1080
- HS lắng nghe
+ Nhân một số với một tổng
+ HS nhắc lại
- HS đọc thầm
+ Tính bằng cách thuận tiện
+ HS trả lời
- HS quan sát biểu thức
- HS làm bài
a. 67 x 3 + 67 x 7 = 67x (3 + 7)= 67 x 10=
670
b. 45 x 6 + 45 x 4 = 45x (6+4)= 45 x 10=
450
- Em đã vận dụng tính chất nào để tính được c. 27 x 6 + 73 x 6 = (27+73) x 6= 100 x 6
thuận tiện?
= 600
- GV Nhận xét, củng cố cách tính thuận lợi và - Tính nhất nhân một số với một tổng
nhân một số với một tổng
- HS lắng nghe.
Bài 3: (4-5')
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS quan sát và phân tích mẫu
+ Bài tập này có gì giống và khác bài 2?
+ Để làm bài này em làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bảng con
- GV nhận xét,chốt lại cách tính một số nhân
1 tổng.
Bài 4: (6-8')
- GV cho HS đọc và khai thác, phân tích đề:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Mời HS chia sẻ bài
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV theo dõi, nhận xét
- HS đọc đề
- HS quan sát mẫu
+ Giống: Tìm thừa số chung rồi đưa ra
ngoài.
+ Khác: Có ba tích còn bài 2 có 2 tích.
+ Ta chuyển thành một số nhân 1 tổng
- HS làm bảng con
321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2
= 321 x (3 + 5 + 2) = 321 x 10
= 3 210
- HS lắng nghe
- HS đọc
+ HS trả lời
+ HS trả lời
- HS làm
- HS chia sẻ
* Dự kiến phần chia sẻ
- Muốn biết cả hai đợt chuyển được bao
nhiêu hàng cần biết điều gì? (Tính số
hàng từng đợt)
- Người ta chuyển mấy đợt? Mỗi đợt
được bao nhiêu chuyến?
- Hãy nêu cách làm của bạn?
- Để tính số thùng hàng trong ba chuyến
bạn làm thế nào?
- Tính xem mỗi chuyến chuyển được bao
- Ngoài cách làm của bạn, còn ai có cách làm nhiêu thùng, rồi tính 3 chuyển chuyển
khác không?
được bao nhiêu
Bài giải
Mỗi chuyến hai đợt chuyển được số thùng
hàng là:
44 + 56 = 100 (thùng)
Ba chuyến hai đợt chuyển được số thùng
hàng là
100 x 3= 300 (thùng)
Đáp số : 300 thùng
- HS trả lời
- Em đã vận dụng kiến thức nào để làm?
- HS nhắc lại
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất phân phối của
phép nhân với phép cộng? (Nhân một số với
một tổng)
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Một bài toán
có nhiều cách giải. Vì vậy chúng ta hãy vận
dụng linh hoạt một trong các cách làm trên để
làm bài.
3. Vận dụng (1-2')
- Tiết học ngày hôm nay em đã được ôn tập - HS trả lời
lại kiến thức nào?
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
-----------------------&----------------------Tiết 3:
Giáo dục thể chất
BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT CAO (T5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình.
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình.
2. Năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa
hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói
quen tập luyện TDTT.
II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Nội dung
T. gian
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Phần mở đầu
5 – 7'
Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm hỏi sức Đội hình nhận lớp
khỏe học sinh phổ biến nội
Khởi động
dung, yêu cầu giờ học
- GV HD học sinh khởi
- HS khởi động theo GV.
- Xoay các khớp cổ tay, cổ
động.
chân, vai, hông, gối,...
- HS Chơi trò chơi.
- Trò chơi “trời nắng trời
- GV hướng dẫn chơi
mưa”
2-3'
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
- Ôn BT phối hợp di
chuyển vượt qua nhiều
chướng ngại trên địa
hình
- Bài tập chuyển vượt
qua nhiều chướng ngại
nhỏ, trên địa hình.
-Luyện tập
16-18'
- GV làm mẫu lại động
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật , những lưu ý
khi thực hiện động tác
- Cho 2 HS lên thực
hiện động tác mẫu
- GV cùng HS nhận
xét, đánh giá tuyên
- HS nghe và quan
sát
HS quan sát GV làm mẫu
HS tiếp tục quan sát
- Đội hình tập luyện đồng
loạt.
Tập đồng loạt
dương
- GV thổi còi - HS
thực hiện động tác.
- Gv quan sát, sửa
sai cho HS.
- Y,c Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập
theo khu vực.
- Tiếp tục quan sát,
nhắc nhở và sửa sai
cho HS
- Phân công tập theo
cặp đôi
GV Sửa sai
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét
đánh giá tuyên
Tập theo tổ nhóm
Tập theo cặp đôi
Tập theo cá nhân
Thi đua giữa các tổ
- Trò chơi “Di chuyển tiếp
sức theo cặp”.
- Bài tập PT thể lực:
- Vận dụng:
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn thân.
3-5'
ĐH tập luyện theo tổ
GV
- HS vừa tập vừa
giúp đỡ nhau sửa
động tác sai
- Từng tổ lên thi đua trình
diễn
dương.
- GV nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi, tổ
chức chơi trò chơi cho HS.
- Nhận xét tuyên dương và
sử phạt người phạm luật
- Chơi theo hướng dẫn
- Cho HS chạy bước nhỏ
tại chỗ đánh tay tự nhiên
20 lần
- Yêu cầu HS quan sát
tranh trong sách trả lời câu
hỏi?
HS chạy kết hợp đi lại hít
thở
- HS trả lời
- GV hướng dẫn
- HS thực hiện thả lỏng
- Nhận xét kết quả, ý thức,
- ĐH kết thúc
- Nhận xét, đánh giá chung
của buổi học.
4- 5'
Hướng dẫn HS Tự ôn ở
nhà
- Xuống lớp
thái độ học của hs.
- VN ôn lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
-----------------------&----------------------Tiết 4:
Tiếng Việt
ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết đọc diễn
cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lới nói,
suy nghĩ,…
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng
nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một
mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ
đội kịp thời cứu giúp người bị nạn.
- Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người
khác.
- Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những
người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình
bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
ở mọi lúc, mọi nơi
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những
người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* Tích hợp QCN: Tích hợp giáo dục ý thức trách nhiệm với những người gặp khó khăn,
hoạn nạn, từ đó giáo dục quyền được bảo vệ, hỗ trợ trong những tình huống đặc biệt như bị
tai nạn nhưng xung quanh không có người cứu giúp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động: (2-3')
- GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình bày
+ Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà
em biết.
+ HS trình bày
- GV đưa ra bức tranh minh họa trên màn hình
và hỏi:
- HS quan sát
+ Quan sát và mô tả những gì em nhìn thấy trên
bức tranh?
+ Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có một
chú bộ đội biên phòng đang cầm súng
đứng gác trước cổng doanh trại và một
cậu bé đang chạy hối hả về phía đồn
- GV nhận xét và giới thiệu vào bài: Không biên phòng.
gian núi rừng lúc chiều tối. Cậu bé trong trang - HS lắng nghe
phục dân tộc Nùng đang sải bước chạy về phía - HS nhăc lại tên bài
đồn biên phòng. Chúng ta tò mò muốn biết vì
sao chú bé lại chạy hối hả, vội vã như vậy?
Khuôn mặt của chú bé lộ rõ vẻ lo lắng. Các em
sẽ tìm hiểu qua bài hôm nay đề tìm câu trả lời...
2. Khám phá.
2.1. Luyện đọc đúng. (10-12')
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- HS đọc
- Bài đọc được chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1 : Từ đầu .... những bao hàng.
+ Đoạn 2: Người bị nạn ... đồn biên
phòng cũng dần hiện ra.
+ Đoạn 3: Một chú bộ đội .... được cứu
kịp thời.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- HS đọc nối đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đoạn 1
- Từ khó: Eng, khựng lại, suýt nữa
- Câu dài: ..., tôi phải xuống nhà thằng Eng/ để
bàn với nó/ về tên tờ báo tường đón tết Trung
thu.//
Hướng dẫn đọc đoạn 1: Đọc to, rõ ràng, lưu
ý các từ khó. Ngắt nghỉ hơi sau đúng đúng các
dấu câu và câu văn dài.
* Đoạn 2
- Từ khó: Nhá nhem
- Em biết gì về “Đồn biên phòng”?
Hướng dẫn đọc đoạn 2: Đọc liền mạch, rõ
ràng, lưu ý ngắt hơi sau dấu ba chấm.
* Đoạn 3 + Đoạn 4
- Câu dài: Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho
các chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị
nạn/ lan đi khắp nơi.//
- Giải nghĩa: Tuần tra địa bàn
Hướng dẫn đọc đoạn 3,4: Ngắt nghỉ hơi
đúng sau các dấu câu và câu văn dài. Thể hiện
đúng giọng nhân vật
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
Hướng dẫn đọc toàn bài: Đọc trôi chảy toàn
bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
2.2. Tìm hiểu bài. (10-12')
Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã
nhìn thấy sự việc gì?
- HS đọc câu chứa từ khó
- HS đọc câu dài
- HS đọc đoạn 1
- HS đọc câu chứa từ khó
- Nơi phòng thủ và bảo vệ...
- HS đọc đoạn 2
- HS đọc câu dài
- HS đọc phần chú thích
- HS đọc đoạn 3 + 4
- HS luyện đọc nhóm
- HS đọc bài
- HS lắng nghe
+ Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé
đã nhìn thấy một người bị tai nạn đang
nằm bên gốc cây.
+ Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi nhìn thấy + Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ hãi.
cảnh tượng đó?
+ Bỗng khựng lại, suýt nữa hét toáng
+ Những chi tiết nào cho biết cảm xúc của nhân lên vì sợ, đứng ngây ra, tim đập thình
vật khi chứng kiến sự việc?
thịch.
Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm gì? + Để cứu người bị nạn, cậu bé quyết
định chạy đến đồn biên phòng để báo
+ Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu tin.
bé đã vượt qua?
+ Những chi tiết miêu tả khó khăn mà
cậu bé đã vượt qua: khu rừng âm u,
tiếng mấy con chim kêu “túc... túc...”
không ngớt, gió thổi vù vù, bàn chân
- Em biết gì về “Đá răng mèo”?
đau nhói...
- Đá nhỏ, nhọn, lởm chởm như răng mèo
- Trình chiếu hình ảnh “Đá răng mèo”
- HS quan sát
- GV mở rộng: Núi rừng vắng lặng vào lúc - HS lắng nghe
chập choạng tối, chỉ có một mình cậu bé trên
đường. Thật chẳng dễ dàng chút nào khi một
mình trên con đường vắng vẻ như vậy...
- > Tích hợp giáo dục quyền con người: Nếu
em thấy một người gặp tai nạn xung quanh - nhanh chóng gọi người lớn hoặc liên
không có ai giúp đỡ em sẽ làm gì?
hệ với số điện thoại khẩn cấp để nhờ sự
giúp đỡ kịp thời, trấn án người gặp nạn,
-> Mỗi người đều có quyền được bảo vệ khi …
gặp nguy hiểm và giúp đỡ người khác trong lúc
họ cần là cách em thực hiện quyền và trách
nhiệm của mình với cộng đồng.
Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm của + Là người có lòng dũng cảm và đầy
cậu bé trong câu chuyện?
tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người
bị nạn...
+ Là một cậu bé thông minh...
Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu + Đáp án C: Vì cậu bé muốn lan tỏa tình
thương” đặt tên cho tờ báo tường?
yêu thương đến các bạn của mình.
- HS giải thích
- GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn đáp
án đó.
- Lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, biết
* Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học quan tâm, giúp đỡ mọi người...
được bài học gì từ cậu bé?
- HS lắng nghe
- GV liên hệ ở trường, ở nhà,…
Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với
trình tự các sự việc trong câu chuyện?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh tay nhất” để
chữa bài
- Hướng dẫn cách chơi: Gắn thẻ chữ lên bảng,
trong thời gian 1' sắp xếp các thẻ chữ theo
đúng trình tự câu chuyện
+ Nêu nội dung bài?
GV nhận xét và chốt: Trong cuộc sống chúng
ta phải có lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, có
tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc, sẵn sàng
giúp đỡ người khác ở mọi lúc, mọi nơi.
2.3 Luyện đọc diễn cảm (5-6')
- Hướng dẫn Đọc: Nhấn giọng ở những từ ngữ
giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện được giọng
của các nhân vật trong câu chuyện:
+ Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt
+ Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp
- Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai.
3. Vận dụng (2-3')
- HS đọc câu hỏi
- HS làm bài
- HS lắng nghe.
- HS tham gia
+ Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm cách
giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng ->
Báo tin cho các chú bộ đội -> Cứu được
người bị nạn.
+ HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
- HS lắng nghe
- Đọc trong nhóm
- Một số HS đọc phân vai trước lớp.
- Nhận xét, tóm tắt lại nội dung chính của tiết - HS lắng nghe
học
- Chia sẻ về những việc tốt em đã làm? Sau khi - HS chia sẻ
làm xong em cảm thấy thế nào?
- Nhân xét tiết học. Dặn dò về nhà
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
-----------------------&----------------------Tiết 5:
Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên,…
- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có chủ ngữ là người, vật,
hiện tượng tự nhiên,…, vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính,
THỨ
Hai
BUỔI
Sáng
26/01
Chiều
Sáng
Ba
2701
Chiều
Tư
Sáng
TIẾT
MÔN
(TỪ NGÀY 26/01/2026 ĐẾN NGÀY 30/01/2026)
TIẾT
GHI
TH
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
CHÚ
Ứ
Sinh hoạt dưới cờ: Khoẻ thể chất, mạnh tinh
61
Chiếu video
thần
Tính chất phân phối của phép nhân đối với
Soi, chữa bài
-Máy tính, máy soi, bài
101
phép cộng (tiết 2)
2,3,4
giảng điện tử.
Bài 3: Bài tập rèn luyện kĩ năng bật cao (tiết
41
- coi, cờ.
5)
Chiếu bài giảng, - Máy tính, tranh minh hoạ,
141 Đọc: Tờ báo tường của tôi
QCN
câu dài
bài giảng điện tử.
Máy tính, máy soi, bài
142 Luyện từ và câu: Luyện tập về chủ ngữ
Soi, chữa bài 3,4
giảng điện tử.
Máy tính, máy soi, bài
20
Luyện tập
Soi, chữa bài 3
giảng điện tử.
20
Luyện tập
Soi, chữa bài 2,3 -Máy tính, máy soi
Tính chất phân phối của phép nhân đối với
Soi, chữa bài
- Phiếu BT, máy tính, máy
102
phép cộng (tiết 3)
2,3,4.
soi
Nấm ăn và nấm trong chế biến thực phẩm
Chiếu hình ảnh
- Máy tính, tranh minh hoạ,
41
(tiết 2)
nấm ăn
bài giảng điện tử.
Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về
143
Soi, chữa bài
- Máy tính, máy soi
một nhân vật trong văn học.
G/v bộ môn dạy
1
HĐTN
2
Toán
3
GDTC
4
Tiếng Việt
5
Tiếng Việt
6
Toán TC
7
T.Việt TC
1
Toán
2
Khoa học
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Anh
5
Đạo đức
G/v bộ môn dạy
6
Công nghệ
7
HĐTN
G/v bộ môn dạy
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành vi xâm Chiếu tranh ảnh,
hại trẻ em.
bài giảng
1
LS - ĐL
62
G/v bộ môn dạy
- Tranh ảnh về nguy cơ bị
QCN
xâm hại
28/01
Chiều
Năm
29/01
Sáng
Sáng
Sáu
30/01
Chiều
2
Toán
3
Tiếng Anh
4
Tiếng Anh
5
Tiếng Việt
144
Đọc: Tiếng ru (Tiết 1)
6
Tiếng Việt
145
Đọc: Tiếng ru (Tiết 2)
7
Tin học
G/v bộ môn dạy
1
Tiếng Anh
G/v bộ môn dạy
2
Âm nhạc
G/v bộ môn dạy
3
Toán
104
4
Tiếng Việt
146
1
Toán
2
Tiếng Việt
3
Mĩ thuật
G/v bộ môn dạy
4
LS - ĐL
G/v bộ môn dạy
5
GDTC
42
Bài tập rèn luyện kĩ năng bật cao (tiết 6)
6
Khoa học
42
Nấm gây hỏng thực phẩm và nấm độc (tiết 1)
7
HĐTN
62
Sinh hoạt lớp:Sinh hoạt theo chủ đề: Nhận
diện nguy cơ xâm hại trẻ em.
Thời gian
Buổi
Tiết học
Ngày/tháng
26/01
Thứ 2
103
Nhân với số có hai chữ số (tiết 1)
Soi, chữa bài 1,3
- Máy tính, máy soi.
Chiếu câu dài,
bài giảng
Soi, chữa bài 2
- Máy tính, bài giảng điện
tử.
- Máy tính, máy soi.
G/v bộ môn dạy
G/v bộ môn dạy
Nhân với số có hai chữ số (tiết 2)
Soi, chữa bài 1
Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm
Soi, chữa bài
xúc về một nhân vật trong văn học.
100
Tính chất phân phối của phép nhân đối
với phép cộng
Soi, chữa bài
1,2
- Máy tính, máy soi.
- Một số đoạn văn còn mắc
lỗi dùng từ, viết câu.
147
Nói và nghe: Kể chuyện Bài học quý
Chiếu tranh
-Tranh minh hoạ câu
chuyện Bài học quý.
Chiếu hình ảnh
nấm độc
TUẦN 21 (từ 26/01 đến 30/01/2026)
Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
Ngày/tháng
27/01
28/01
29/01
30/01
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
- Máy tính, ti vi, máy
soi, bài giảng ĐT,
Còi, cờ.
- Máy tính, tranh minh hoạ,
bài giảng điện tử.
Bài giảng Power point.
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Sáng
Chiều
Tổng
1
2
3
4
5
6
7
7
Lên lớp
1
2
3
4
5
6
Lên
lớp
7
8
9
10
11
12
MÔN
TC
13
14
HĐTN
Toán
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán TC
Tiếng Việt TC
7
Toán
Khoa học
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Đạo đức
Công nghệ
HĐTN
7
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
Lịch sử địa lý
Khoa học
GDTC
Công nghệ
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Tin học
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
TỔNG
LS - ĐL
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Toán
Tin học
7
Tiếng Anh
Âm nhạc
Toán
Tiếng Việt
SHCM
4
Số lượng tiết học
7
5
3
2
2
2
1
1
1
1
4
1
30
1
1
2
Toán
Tiếng Việt
Mĩ thuật
LS - ĐL
GDTC
Khoa học
HĐTN
7
Ghi chú
TUẦN 21: (Từ 26/01/2026 – 30/01/2026)
Thứ Hai ngày 26 tháng 1 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Trải nghiệm các hoạt động sinh hoạt dưới cờ: Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và
phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc
phục.
- Tham gia đồng diễn thể dục theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự
bảo vệ bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ:
Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị
xâm hại
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Linh bài hát Quốc ca https://www.youtube.com/watch?v=Fei7GyFIhtM
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn
- HS quan sát, thực hiện.
bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất- mạnh tinh thần
- GV cho HS tập bài thể dục: Bài thể dục buổi sáng:
Vươn vai Phù Đổng. Hưởng ứng phong trào rèn
luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý
tưởng của bản thân sau khi tham gia.
3. Vận dụng.trải nghiệm
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------&-----------------------
Tiết 2:
Toán
TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và các bài
tập toán thực tế liên quan.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy soi, bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động: (2-3')
- GV đặt câu hỏi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta làm + Khi nhân một số với một tổng ta có thể
thế nào?
nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi
cộng các kết quả với nhau.
+ Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta làm + Khi nhân một tổng với một số, ta có thể
thế nào?
nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi
cộng các kết quả với nhau.
+ 4 x (6 + 7) = 4 x 13 = 52
+ Câu 3: Tính 4 x (6 + 7)
+ (7+8) x 6 = 15 x 6= 90
+ Câu 4: Tính (7+8) x 6
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành. (22-25')
Bài 1: (5-7')
- Gọi HS đọc bài
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu
- HS quan sát nêu miệng cách làm bài
mẫu
- Yêu cầu HS so sánh giữa hai cách làm?
+ Cách 1: Làm tính bình thường
+ Cách 2: Đưa thừa số chung ra ngoài
- Cách 2
- Trong hai cách, cách nào tính thuận tiện
hơn?
- Để tính giá trị của biểu thức theo 2 cách ta
làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm vào bảng con
a) 61 x 4 + 61 x5
b) 135 x 6 + 135 x 2
- GV nhận xét, chốt
+ Em đã vận dụng tính chất nào để làm bài?
+ Hãy nhắc lại tính chất đó?
Bài 2: (5-6')
- Yêu cầu HS đọc thầm bài
+ Bài yêu cầu gì?
+ Thế nào là tính thuận tiện?
- Yêu cầu HS quan sát biểu thức, tìm được
“thừa số chung” rồi làm theo cách thuận tiện.
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập
- GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết quả.
- Ta phải áp dụng quy tắc nhân một số với
một tổng
- HS làm bảng
a) 61 x 4 + 61 x 5
- Cách 1:
61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549
- Cách 2:
61 x 4 + 61 x 5= 61 x( 4+5)= 61 x 9 =549
b) 135 x 6 + 135 x 2
- Cách 1:
135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080
- Cách 2:
135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)= 135 x 8
= 1080
- HS lắng nghe
+ Nhân một số với một tổng
+ HS nhắc lại
- HS đọc thầm
+ Tính bằng cách thuận tiện
+ HS trả lời
- HS quan sát biểu thức
- HS làm bài
a. 67 x 3 + 67 x 7 = 67x (3 + 7)= 67 x 10=
670
b. 45 x 6 + 45 x 4 = 45x (6+4)= 45 x 10=
450
- Em đã vận dụng tính chất nào để tính được c. 27 x 6 + 73 x 6 = (27+73) x 6= 100 x 6
thuận tiện?
= 600
- GV Nhận xét, củng cố cách tính thuận lợi và - Tính nhất nhân một số với một tổng
nhân một số với một tổng
- HS lắng nghe.
Bài 3: (4-5')
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS quan sát và phân tích mẫu
+ Bài tập này có gì giống và khác bài 2?
+ Để làm bài này em làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bảng con
- GV nhận xét,chốt lại cách tính một số nhân
1 tổng.
Bài 4: (6-8')
- GV cho HS đọc và khai thác, phân tích đề:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Mời HS chia sẻ bài
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV theo dõi, nhận xét
- HS đọc đề
- HS quan sát mẫu
+ Giống: Tìm thừa số chung rồi đưa ra
ngoài.
+ Khác: Có ba tích còn bài 2 có 2 tích.
+ Ta chuyển thành một số nhân 1 tổng
- HS làm bảng con
321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2
= 321 x (3 + 5 + 2) = 321 x 10
= 3 210
- HS lắng nghe
- HS đọc
+ HS trả lời
+ HS trả lời
- HS làm
- HS chia sẻ
* Dự kiến phần chia sẻ
- Muốn biết cả hai đợt chuyển được bao
nhiêu hàng cần biết điều gì? (Tính số
hàng từng đợt)
- Người ta chuyển mấy đợt? Mỗi đợt
được bao nhiêu chuyến?
- Hãy nêu cách làm của bạn?
- Để tính số thùng hàng trong ba chuyến
bạn làm thế nào?
- Tính xem mỗi chuyến chuyển được bao
- Ngoài cách làm của bạn, còn ai có cách làm nhiêu thùng, rồi tính 3 chuyển chuyển
khác không?
được bao nhiêu
Bài giải
Mỗi chuyến hai đợt chuyển được số thùng
hàng là:
44 + 56 = 100 (thùng)
Ba chuyến hai đợt chuyển được số thùng
hàng là
100 x 3= 300 (thùng)
Đáp số : 300 thùng
- HS trả lời
- Em đã vận dụng kiến thức nào để làm?
- HS nhắc lại
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất phân phối của
phép nhân với phép cộng? (Nhân một số với
một tổng)
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Một bài toán
có nhiều cách giải. Vì vậy chúng ta hãy vận
dụng linh hoạt một trong các cách làm trên để
làm bài.
3. Vận dụng (1-2')
- Tiết học ngày hôm nay em đã được ôn tập - HS trả lời
lại kiến thức nào?
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
-----------------------&----------------------Tiết 3:
Giáo dục thể chất
BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT CAO (T5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình.
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình.
2. Năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa
hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói
quen tập luyện TDTT.
II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Nội dung
T. gian
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Phần mở đầu
5 – 7'
Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm hỏi sức Đội hình nhận lớp
khỏe học sinh phổ biến nội
Khởi động
dung, yêu cầu giờ học
- GV HD học sinh khởi
- HS khởi động theo GV.
- Xoay các khớp cổ tay, cổ
động.
chân, vai, hông, gối,...
- HS Chơi trò chơi.
- Trò chơi “trời nắng trời
- GV hướng dẫn chơi
mưa”
2-3'
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
- Ôn BT phối hợp di
chuyển vượt qua nhiều
chướng ngại trên địa
hình
- Bài tập chuyển vượt
qua nhiều chướng ngại
nhỏ, trên địa hình.
-Luyện tập
16-18'
- GV làm mẫu lại động
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật , những lưu ý
khi thực hiện động tác
- Cho 2 HS lên thực
hiện động tác mẫu
- GV cùng HS nhận
xét, đánh giá tuyên
- HS nghe và quan
sát
HS quan sát GV làm mẫu
HS tiếp tục quan sát
- Đội hình tập luyện đồng
loạt.
Tập đồng loạt
dương
- GV thổi còi - HS
thực hiện động tác.
- Gv quan sát, sửa
sai cho HS.
- Y,c Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập
theo khu vực.
- Tiếp tục quan sát,
nhắc nhở và sửa sai
cho HS
- Phân công tập theo
cặp đôi
GV Sửa sai
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét
đánh giá tuyên
Tập theo tổ nhóm
Tập theo cặp đôi
Tập theo cá nhân
Thi đua giữa các tổ
- Trò chơi “Di chuyển tiếp
sức theo cặp”.
- Bài tập PT thể lực:
- Vận dụng:
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn thân.
3-5'
ĐH tập luyện theo tổ
GV
- HS vừa tập vừa
giúp đỡ nhau sửa
động tác sai
- Từng tổ lên thi đua trình
diễn
dương.
- GV nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi, tổ
chức chơi trò chơi cho HS.
- Nhận xét tuyên dương và
sử phạt người phạm luật
- Chơi theo hướng dẫn
- Cho HS chạy bước nhỏ
tại chỗ đánh tay tự nhiên
20 lần
- Yêu cầu HS quan sát
tranh trong sách trả lời câu
hỏi?
HS chạy kết hợp đi lại hít
thở
- HS trả lời
- GV hướng dẫn
- HS thực hiện thả lỏng
- Nhận xét kết quả, ý thức,
- ĐH kết thúc
- Nhận xét, đánh giá chung
của buổi học.
4- 5'
Hướng dẫn HS Tự ôn ở
nhà
- Xuống lớp
thái độ học của hs.
- VN ôn lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
-----------------------&----------------------Tiết 4:
Tiếng Việt
ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết đọc diễn
cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lới nói,
suy nghĩ,…
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng
nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một
mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ
đội kịp thời cứu giúp người bị nạn.
- Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người
khác.
- Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những
người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình
bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
ở mọi lúc, mọi nơi
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những
người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* Tích hợp QCN: Tích hợp giáo dục ý thức trách nhiệm với những người gặp khó khăn,
hoạn nạn, từ đó giáo dục quyền được bảo vệ, hỗ trợ trong những tình huống đặc biệt như bị
tai nạn nhưng xung quanh không có người cứu giúp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động: (2-3')
- GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình bày
+ Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà
em biết.
+ HS trình bày
- GV đưa ra bức tranh minh họa trên màn hình
và hỏi:
- HS quan sát
+ Quan sát và mô tả những gì em nhìn thấy trên
bức tranh?
+ Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có một
chú bộ đội biên phòng đang cầm súng
đứng gác trước cổng doanh trại và một
cậu bé đang chạy hối hả về phía đồn
- GV nhận xét và giới thiệu vào bài: Không biên phòng.
gian núi rừng lúc chiều tối. Cậu bé trong trang - HS lắng nghe
phục dân tộc Nùng đang sải bước chạy về phía - HS nhăc lại tên bài
đồn biên phòng. Chúng ta tò mò muốn biết vì
sao chú bé lại chạy hối hả, vội vã như vậy?
Khuôn mặt của chú bé lộ rõ vẻ lo lắng. Các em
sẽ tìm hiểu qua bài hôm nay đề tìm câu trả lời...
2. Khám phá.
2.1. Luyện đọc đúng. (10-12')
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- HS đọc
- Bài đọc được chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1 : Từ đầu .... những bao hàng.
+ Đoạn 2: Người bị nạn ... đồn biên
phòng cũng dần hiện ra.
+ Đoạn 3: Một chú bộ đội .... được cứu
kịp thời.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- HS đọc nối đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đoạn 1
- Từ khó: Eng, khựng lại, suýt nữa
- Câu dài: ..., tôi phải xuống nhà thằng Eng/ để
bàn với nó/ về tên tờ báo tường đón tết Trung
thu.//
Hướng dẫn đọc đoạn 1: Đọc to, rõ ràng, lưu
ý các từ khó. Ngắt nghỉ hơi sau đúng đúng các
dấu câu và câu văn dài.
* Đoạn 2
- Từ khó: Nhá nhem
- Em biết gì về “Đồn biên phòng”?
Hướng dẫn đọc đoạn 2: Đọc liền mạch, rõ
ràng, lưu ý ngắt hơi sau dấu ba chấm.
* Đoạn 3 + Đoạn 4
- Câu dài: Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho
các chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị
nạn/ lan đi khắp nơi.//
- Giải nghĩa: Tuần tra địa bàn
Hướng dẫn đọc đoạn 3,4: Ngắt nghỉ hơi
đúng sau các dấu câu và câu văn dài. Thể hiện
đúng giọng nhân vật
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
Hướng dẫn đọc toàn bài: Đọc trôi chảy toàn
bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
2.2. Tìm hiểu bài. (10-12')
Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã
nhìn thấy sự việc gì?
- HS đọc câu chứa từ khó
- HS đọc câu dài
- HS đọc đoạn 1
- HS đọc câu chứa từ khó
- Nơi phòng thủ và bảo vệ...
- HS đọc đoạn 2
- HS đọc câu dài
- HS đọc phần chú thích
- HS đọc đoạn 3 + 4
- HS luyện đọc nhóm
- HS đọc bài
- HS lắng nghe
+ Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé
đã nhìn thấy một người bị tai nạn đang
nằm bên gốc cây.
+ Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi nhìn thấy + Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ hãi.
cảnh tượng đó?
+ Bỗng khựng lại, suýt nữa hét toáng
+ Những chi tiết nào cho biết cảm xúc của nhân lên vì sợ, đứng ngây ra, tim đập thình
vật khi chứng kiến sự việc?
thịch.
Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm gì? + Để cứu người bị nạn, cậu bé quyết
định chạy đến đồn biên phòng để báo
+ Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu tin.
bé đã vượt qua?
+ Những chi tiết miêu tả khó khăn mà
cậu bé đã vượt qua: khu rừng âm u,
tiếng mấy con chim kêu “túc... túc...”
không ngớt, gió thổi vù vù, bàn chân
- Em biết gì về “Đá răng mèo”?
đau nhói...
- Đá nhỏ, nhọn, lởm chởm như răng mèo
- Trình chiếu hình ảnh “Đá răng mèo”
- HS quan sát
- GV mở rộng: Núi rừng vắng lặng vào lúc - HS lắng nghe
chập choạng tối, chỉ có một mình cậu bé trên
đường. Thật chẳng dễ dàng chút nào khi một
mình trên con đường vắng vẻ như vậy...
- > Tích hợp giáo dục quyền con người: Nếu
em thấy một người gặp tai nạn xung quanh - nhanh chóng gọi người lớn hoặc liên
không có ai giúp đỡ em sẽ làm gì?
hệ với số điện thoại khẩn cấp để nhờ sự
giúp đỡ kịp thời, trấn án người gặp nạn,
-> Mỗi người đều có quyền được bảo vệ khi …
gặp nguy hiểm và giúp đỡ người khác trong lúc
họ cần là cách em thực hiện quyền và trách
nhiệm của mình với cộng đồng.
Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm của + Là người có lòng dũng cảm và đầy
cậu bé trong câu chuyện?
tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người
bị nạn...
+ Là một cậu bé thông minh...
Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu + Đáp án C: Vì cậu bé muốn lan tỏa tình
thương” đặt tên cho tờ báo tường?
yêu thương đến các bạn của mình.
- HS giải thích
- GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn đáp
án đó.
- Lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, biết
* Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học quan tâm, giúp đỡ mọi người...
được bài học gì từ cậu bé?
- HS lắng nghe
- GV liên hệ ở trường, ở nhà,…
Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với
trình tự các sự việc trong câu chuyện?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh tay nhất” để
chữa bài
- Hướng dẫn cách chơi: Gắn thẻ chữ lên bảng,
trong thời gian 1' sắp xếp các thẻ chữ theo
đúng trình tự câu chuyện
+ Nêu nội dung bài?
GV nhận xét và chốt: Trong cuộc sống chúng
ta phải có lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, có
tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc, sẵn sàng
giúp đỡ người khác ở mọi lúc, mọi nơi.
2.3 Luyện đọc diễn cảm (5-6')
- Hướng dẫn Đọc: Nhấn giọng ở những từ ngữ
giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện được giọng
của các nhân vật trong câu chuyện:
+ Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt
+ Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp
- Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai.
3. Vận dụng (2-3')
- HS đọc câu hỏi
- HS làm bài
- HS lắng nghe.
- HS tham gia
+ Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm cách
giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng ->
Báo tin cho các chú bộ đội -> Cứu được
người bị nạn.
+ HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
- HS lắng nghe
- Đọc trong nhóm
- Một số HS đọc phân vai trước lớp.
- Nhận xét, tóm tắt lại nội dung chính của tiết - HS lắng nghe
học
- Chia sẻ về những việc tốt em đã làm? Sau khi - HS chia sẻ
làm xong em cảm thấy thế nào?
- Nhân xét tiết học. Dặn dò về nhà
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
-----------------------&----------------------Tiết 5:
Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên,…
- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có chủ ngữ là người, vật,
hiện tượng tự nhiên,…, vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính,
 









Các ý kiến mới nhất