TUẦN 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 12h:39' 30-04-2026
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 12h:39' 30-04-2026
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21
TỪ NGÀY 26/1/2026 ĐẾN NGÀY 30/1/2026
THỨ
TIẾT
1
2
26/1
3
27/1
MÔN
HĐTN
TIẾT
TH
Ứ
61
CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY
HỌC
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
GHI CHÚ
Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát
động phong trào “ Vì tầm vóc
Việt”. Tích hợp PCCC : Bài 2 : Kí
hiệu lối thoát và lối thoát an toàn .
khám phá nội
dung
Máy tính, slide minh họa, bảng
nhóm.
Tranh, ảnh minh họa bài, GADT
- Tranh ảnh, video, tiểu phẩm
Tích hợp PCCC. Bài 2
Kí hiệu lối thoát và lối
thoát nạn an toàn.
2
Toán
101
Số bị chia, số chia, thương
soi, chữa bài
3
Tiếng Việt
201
Đọc: Giọt nước và biển lớn
(tiết1)
hướng dẫn
đọc, giảng từ
202
Đọc: Giọt nước và biển lớn
(tiết2)
tìm hiểu nội Một số hình ảnh minh họa nội
dung bài đọc dung
4
Tiếng Việt
5
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
6
Đọc TV
Đọc cặp đôi
7
Đạo đức
GV bộ môn dạy
1
Toán
102
Luyện tập
Một số loại sách, truyện.Thư viện
50k
Chiếu, soi
chữa bài
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
2
4
28/1
GV bộ môn dạy
TNXH
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
203
Viết: Chữ hoa S
204
Nói và nghe : Kể chuyện:
Chiếc đèn lồng
62
Hoạt động giáo dục theo chủ
đề: Tự chăm sóc sức khỏe
bản thân.
hướng dẫn
viết, soi,
chữa bài
hướng dẫn
kể, luyện
nói.
Tivi có kết nối ĐT để chiếu hình ảnh
của bài. Mẫu chữ hoa S
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh, clip
của bài học.
chiếu hình
Hình ảnh, clip, tranh…
ảnh, clipmẫu
5
HĐTN
6
Âm nhạc
GV bộ môn dạy
7
TNXH
GV bộ môn dạy
1
Toán
103
Bảng chia 2
soi, chữa bài
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
2
Tiếng Việt
205
Đọc: Mùa vàng (tiết 1)
hướng dẫn
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
đọc, giảng từ
3
Tiếng Việt
206
Đọc: Mùa vàng (tiết 2)
tìm hiểu nội Một số hình ảnh minh họa nội
dung bài đọc dung
4
TNXH
5
6
7
SHCM
GV bộ môn dạy
5
29/1
6
30/1
1
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
2
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
3
Tiếng Việt
207
208
Viết (Nghe - viết): Mùa vàng.
Phân biệt: ng/ngh, r/d/gi, ưc/ưt.
soi, chữa bài
tivi có kết nối ĐT, slide tranh minh họa
nội dung bài viết.
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về
soi, chữa bài
tivi có kết nối ĐT, slide tranh
minh họa nội dung bài viết.
4
Tiếng Việt
5
GDTC
6
Toán
7
Âm nhạc
1
Toán
105
2
Tiếng Việt
209
Luyện tập: Viết đoạn văn kể
về việc chăm sóc cây cối.
3
Tiếng Việt
210
Đọc mở rộng
4
HĐTN
5
GDTC
6
Toán TC
Tiếng Việt
TC
7
cây cối.
104
63
Luyện tập
soi, chữa bài
GV bộ môn dạy
soi, chữa bài
Bảng chia 5
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ
đề: Tự chăm sóc sức khỏe bản
thân. Tích hợp PCCC : Bài 2 : Kí
hiệu lối thoát và lối thoát an toàn
soi, chữa bài
Trình chiếu,
soi, chữa bài
khám phá
nội dung
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Tivi, máy tính.
Laptop;Tivi; clip, slide tranh
minh họa.
Một số sách, truyện theo chủ đề
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
khám phá
nội dung
Tivi, máy tính, các slide tranh
Luyện tập
soi, chữa bài
Tivi, máy tính.
Luyện tập
Trình chiếu
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Tích hợp PCCC. Bài
2 Kí hiệu lối thoát và
lối thoát nạn an toàn.
GV bộ môn dạy
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 21 (từ 26/1 đến 30/1/2026)
Tiết học
Ngày/tháng
26/1
Thứ 2
Ngày/tháng
27/1
Thứ 3
Ngày/tháng
28/1
Thứ 4
Ngày/tháng
29/1
Thứ 5
Ngày/tháng
30/1
Thứ 6
1
HĐTN
Toán
Toán
Tiếng Anh
Toán
2
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Tiếng Việt
HĐTN
5
Mĩ thuật
Âm nhạc
6
Đọc thư viện
HĐTN
7
Đạo đức
TNXH TC
7
7
7
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
GDTC
SHCM
Buổi
Sáng
Chiều
GDTC
Toán
Toán TC
Âm nhạc TC
Tiếng Việt TC
7
7
4
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Tổng
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Nội dung
Lên lớp
Lên
lớp
1
Tiếng Việt
Số lượng tiết học
10
2
Toán
5
3
Hoạt động trải nghiệm
3
4
TNXH
2
Ghi chú
5
GDTC
2
6
Đạo đức
1
7
Âm nhạc
1
8
Mĩ thuật
1
9
MÔN
TC
TỔNG
25
Toán TC
1
10
Tiếng Việt TC
1
11
Tiếng Anh TC
2
12
Âm nhạc TC
1
13
TNXH TC
1
14
Đọc thư viện
1
TỔNG
7
TUẦN 21
Từ ngày 26/1/2026 -> ngày 30/1/2026.
Thứ Hai ngày 26 tháng 1 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “ VÌ TẦM VÓC VIỆT”
TÍCH HỢP PCCC - BÀI 2: KÍ HIỆU LỐI THOÁT
VÀ LỐI THOÁT NẠN AN TOÀN
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới;
nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận
xét; tự giác tham gia các hoạt động,...
3. Làm được một số việc tự phục vụ để bảo vệ sức khoẻ của bản thân.
4. Tích hợp Phòng cháy chữa cháy:
- Biết được kí hiệu các lối thoát.
- Nhận biết các lối thoát nạn an toàn khi có cháy.
II. ĐỒ DÙNG
- G: Máy tính, ti vi. Video bài hát Vươn cao Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Chào cờ (5')
- G điều khiển lễ chào cờ. G cho H:
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca.
- G nhận xét thi đua giữa các tổ.
- G phổ biến kế hoạch tuần 21.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát động
phong trào Vì tầm vóc Việt”. (8 - 10')
- Thể dục với bài Vươn cao Việt Nam
Hoạt động của HS
+ H thực hiện
+ H thực hiện
- H lắng nghe.
- H tập thể dục cùng bài hát
Vươn cao Việt Nam.
- H xem văn nghệ về gia đình.
- Các em cảm thấy thế nào sau khi tập thể dục?
- Vận động giữa giờ như tập thể dục sẽ giúp
chúng ta cảm thấy như thế nào?
- Vận động giữa giờ như tập thể
dục sẽ giúp chúng ta cảm thấy
sảng khoái, đỡ buồn ngủ và đỡ
mỏi hơn.
-> Cần tích cực tập luyện để năng cao sức
khởẻ….
3. Tích hợp Phòng cháy chữa cháy ( 15 -17')
a. Nhận biết kí hiệu thoát nạn khi có cháy
- G trình chiếu tranh (như tài liệu)
- H quan sát và nói cho nhau
nghe về các kí hiệu hướng dẫn
thoát nạn khi có cháy.
- H nêu các kí hiệu hướng dẫn
thoát nạn:
+ Lối thoát bên trái: Có chữ Exit
và mũi tên chỉ về bên trái.
+ Lối thoát bên phải : Có chữ
Exit và mũi tên chỉ về bên phải.
+ Lối thoát hai phía : Có chữ
Exit và mũi tên chỉ về 2 phía.
G nhận xét, chốt ý đúng
+ Lối thoát cầu thang bộ : Có
mũi tên quay xuống và hình
người đang chạy xuống cầu
- Các kí hiệu hướng dẫn thoát nạn khi có cháy có
chung đặc điểm gì?
thang.
-> Cần nhớ các kí hiệu thoát nạn đề phòng khi có
- … có nền màu xanh lá và có
cháy.
hình
người chạy
b. Nhận biết kí hiệu thoát nạn khi có cháy:
- G trình chiếu hình ảnh (như tài liệu)
- H quan sát và thảo luận xem
đâu là lối thoát nạn an toàn, đâu
là lối thoát nạn không an toàn.
- H lên chỉ lối thoát nạn an toàn
-> G nhận xét, chốt ý đúng:
và không an toàn. H khác nhận
- Lối thoát an toàn là lối thoát có kí hiệu như các
xét.
hình trước dẫn tới cầu thang bộ…
- Thang máy là lối thoát nạn không an toàn.
4. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- G nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương H.
___________________________________________________
Tiết 2:
Toán
SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG (TIẾT 101)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia
- Tính được thương khi biết số bị chia và số chia
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép chia
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Qua hoạt động khám phá (nhận biết số bị chia, số chia, thương) và hoạt động
vận
dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia, HS phát triển
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính tự giác, cẩn thận, chính xác khi thực hiện hoàn thành các bài tập
trong SGK/18
- Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, làm bài tập, vận dụng kiến
thức về phép chia để làm bài tập thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi trình chiếu slide trò chơi phần khởi động, phần khám phá và các
bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn
- HS ghi đáp án vào bảng con và chia
sẻ cách làm: Chọn đáp án B vì lấy 20 :
2 = 10
- Dựa vào đâu em tính được kết quả phép - Dựa vào phép nhân 2 x 10 = 20 vậy
chia 20 : 2?
20 : 2 = 10
- GV và HS nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Khám phá:
+ Mục tiêu: HS bước đầu làm quen với số bị chia, số chia, thương trong phép chia
+ Cách thực hiện:
- GV cho HS quan sát tranh, nêu bài toán - HS đọc lại đề toán
như trong SGK
- Để tìm số bông hoa trong mỗi lọ em - Lấy bông hoa đã có là 10 chia cho số
làm thế nào?
lọ là 2: 10 : 2 = 5
- GV giới thiệu: 10 là số bị chia, 2 là số - HS nghe GV giới thiệu và nhắc lại
chia, 5 là thương, 10 : 2 cũng gọi là
thương
- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép chia - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
và nêu số chia, số bị chia, thương của mỗi
. Ví dụ: 15 : 3 = 5; 15 là số bị chia; 3 là
phép chia đó
số chia; 5 là thương; 15 : 3 cũng gọi là
thương
- GV chốt: Trong phép chia, số đứng trước dấu chia là số bị chia, số đứng sau dấu
chia là số chia, kết quả của phép chialà thương.
2. Hoạt động
* Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1/18
+Mục tiêu: Vận dụng trực tiếp khám phá. HS nêu, viết được số bị chia, số chia,
thương ở mỗi phép chia
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Em hiểu mình cần làm gì để hoàn thành - Viết số bị chia, số chia, thương ở
bài?
mỗi phép chia đã cho vào ô có dấu “?”
- GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên - HS thực hiện nhóm cặp
cạnh và hoàn thành BT1
- Mời HS lên bảng trình bày kết quả (chỉ - HS lên bảng trình bày
và nêu đâu là số bị chia, số chia, thương)
- GV và HS nhận xét, chốt đáp án đúng
- Yêu cầu HS nhắc lại tên gọi các sốtrong - Trong phép chia, số đứng trước dấu
phép chia
chia là số bị chia, số đứng sau dấu chia
là số chia, kết quả của phép chia là
thương.
* Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2/18
+Mục tiêu: Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài 2 có những yêu cầu gì?
- Có 2 yêu cầu: a) Chọn phép tính
thích hợp
b) Điền số vào … “?”.
- Yêu cầu tự quan sát mẫu và làm bài vào - HS làm việc cá nhân, KT nhóm đôi
vở nháp
- Mời HS lên bảng trình bày kết quả:
+ Phần a:
- HS lên bảng trình bày, HS còn lại
nhận xét, trao đổi. Ví dụ:
. Bài toán 2 -> (A) 10 : 2 = 5
. Bài toán 2:
(Tại sao bạn chọn Bài toán 2 ứng với
(A) 10 : 2 = 5? - Vì bài toán cho biết
chia 10 chiếc bánh vào các hộp, mỗi
hộp 2 chiếc, lấy 10 : 2 …)
. GV mở rộng thêm: Em hãy nêu câu lời - HS nêu: Chia được số hộp bánh là:/
giải của bài toán.
10 chiếc bánh chia được số hộp là:
. Vậy kết quả 10 : 2 = 5, thì 5 là 5 hộp hay - 5 hộp
5 chiếc bánh?
. Tương tự với bài toán 3
+ Phần b:
+ HS chỉ ra số bị chia, số chia,
thương trong 2 phép chia (B) 8 : 2 = 4
và (C) 6 : 2 = 3
- GV và HS nhận xét, chốt đáp án đúng
- GV chốt cách làm bài: Có 2 dạng bài toán về phép chia là chia theo thành phần
(bài toán 3 - số cần tìm có danh số giống danh số của số bị chia) và chia theo
nhóm (bài toán 2 - số cần tìm có danh số không giống danh số của số bị chia và số
chia), các con cần đọc kĩ bài toán để tìm lời giải, phép tính, danh số, đáp số đúng.
4. Củng cố.
- Trao đổi với bạn về nội dung vừa học.
- HS trao đổi nhóm đôi (1 phút)
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét giờ học
- HS chia sẻ trước lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
…………………………………………………………………………………….
___________________________________________________
Tiết 3+4:
Tiếng Việt
ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù
hợp với nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển.
2. Năng lực
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải
quyết
các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Nhận biết các nhân vật, sự việc và diễn biến trong chuyện; cảm nhận được ý
nghĩa của bài thơ.
3. Phẩm chất
- Bồi đắp cho HS tình yêu thiên nhiên.
- Có sự tự tin vào chính bản thân mình.
- Tích cực trong các hoạt động của giờ học: luyện đọc, trao đổi, thảo luận, nhận
xét, đánh giá…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi trình chiếu tranh minh họa bài đọc trang 23, video bài hát Giọt
mưa và em bé
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, SGK/23
quan sát hình trong phần Đọc sgk trang
23 và trả lời câu hỏi: Theo em, nước
mưa rơi xuống sẽ đi đâu?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài, ghi tên bài
2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc đúng văn bản
b. Cách thức tiến hành:
* Giáo viên đọc mẫu toàn bài:
- HS chú ý lắng nghe và đọc thầm
VB
* GV HD HS chia đoạn:
- Bài thơ gồm có mấy khổ thơ?
- HS chia đoạn theo ý hiểu.
- GV cùng HS thống nhất.
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào
sách.
- Bài thơ gồm có 4 khổ thơ. Mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- GV chia nhóm 4 để HS thảo luận, phân - HS thảo luận, phân công
công mỗi bạn sẽ đọc 1 khổ thơ
*Luyện đọc theo đoạn:
+ Khổ thơ 1
- Đại diện một nhóm đọc khổ thơ 1
- Khổ thơ 1 ngắn, không có từ cần luyện
đọc -> dành thời gian cho HS luyện khổ
thơ 2, 3 và 4.
+ Khổ thơ 2,3,4
Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 thực hiện Thảo luận nhóm 3 (3 phút)
ba việc :
- HS trình bày kết quả thảo luận
- Trong bài có những từ nào cần luyện - HS nêu: lượn, chảy, làm nên
đọc?
- GV ghi các từ cần luyện đọc
+ Luyện đọc từ khó:
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Đọc to trước lớp
- Trao đổi về bộ phận cần chú ý để
đọc đúng.
- GV giúp đỡ HS sửa sai nếu HS phát âm
chưa chính xác.
+ Luyện đọc ngắt nhịp, nghỉ hơi:
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ.
- Nhiệm vụ của HS cả lớp như sau: Nghe
xem bạn đã ngắt, nghỉ hơi ở chỗ nào?
Em hãy dùng một gạch để đánh dấu chỗ
ngắt hơi, ngắt nhịp thơ, dùng 2 gạch để
đánh dấu chỗ nghỉ hơi.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ
- HS đánh dấu chỗ ngắt hơi, ngắt
nhịp thơ, nghỉ hơi vào SGK
- GV soi SGK
- HS trình bày kết quả.
- GV chốt: Khổ 1,2,3,4 nghỉ hơi tự nhiên - HS đọc thể hiện
ở cuối mỗi dòng thơ, nghỉ hơi lâu hơn ở
cuối mỗi dòng thơ cuối khổ thơ. Ở khổ
thơ 4 dòng thơ 1 ngắt nhịp 2/2.
+ Giải nghĩa từ:
- Trong bài có từ nào cần giải nghĩa?
- lượn
- Em hiểu lượn là hành động như thế - lượn: uốn theo đường vòng
nào?
- GV minh họa
- Đây là hình ảnh những giọt mưa góp lại
bao ngày tạo nên dòng suối nhỏ chảy uốn
lượn theo đường vòng xuống chân đồi.
+ Luyện đọc các khổ thơ:
- Cô và các con vừa tìm hiểu cách đọc từ
khó, cách ngắt nhịp thơ, hiểu nghĩa các
từ khó. Bây giờ chúng ta cùng đi luyện
đọc các khổ thơ nhé.
- GV hướng dẫn cách đọc : Khi đọc, các - HS luyện đọc đoạn 1
con đọc đúng các từ khó, đọc to, rõ ràng,
nghỉ hơi tự nhiên ở cuối mỗi dòng thơ,
nghỉ hơi lâu hơn ở cuối dòng thơ cuối
mỗi khổ thơ.Ngoài ra các con cần ngắt
đúng nhịp thơ ở dòng thơ 1 khổ 4 nhé.
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4 (2
phút)
- GV tổ chức cho HS luyện đọc bằng trò
chơi: Tung hoa bắt thơ
. GV chuẩn bị các bông hoa có gắn yêu
cầu: Bạn hãy đọc khổ thơ 3, ....
. Mời 1 HS làm quản trò.
. Bạn nào bắt được bông hoa của quản
trò thì bạn đó thực hiện yêu cầu được
đính trong bông hoa đó.
- HS chơi trò chơi
- HS theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, sửa sai nếu có.
+ Luyện đọc nối tiếp các khổ thơ:
- Một số nhóm đọc, HS nhận xét
+ Luyện đọc toàn bài:
- 1- 2 HS đọc
- GV và HS nhận xét
3. Nhận xét giờ học
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Khởi động
- Học sinh vận động tại chỗ
- HS hát tập thể và vận động theo bài
Giọt mưa và em bé
3. Trả lời câu hỏi
Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản vừa đọc.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
các nhóm đọc và hoàn thành các câu hỏi
trong SGK trang 24
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS lần lượt báo cáo kết quả hoạt
động, HS khác lắng nghe:
. Câu 1: Kể tên các sự vật được nhắc đến - Các sự vật được nhắc đến trong bài
trong bài thơ.
thơ: mưa, suối, sông, biển.
. Câu 2: Những gì góp phần tạo nên dòng - Những giọt mưa góp lại bao ngày
suối nhỏ?
tạo nên dòng suối nhỏ.
. Câu 3: Những dòng sông từ đâu mà có?
- Những dòng suối nhỏ góp thành
sông
Câu 4: Nói về hành trình giọt nước đi ra Mưa rơi xuống các con suối nhỏ.
biển.
Các con suối men theo chân đồi chảy
ra sông. Sông đi ra biển, thành biển
mênh mông..
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả - HS nhận xét, bổ sung
lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả
lời câu hỏi:
+ Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà có?
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
+ Bài thơ cho biết nước biển do suối
nhỏ chảy xuống chân đồi, góp thành
sông lớn, sông đi ra biển mà có.
+ Phát biểu những suy nghĩ của em sau khi - HS phát biểu ý kiến
đọc xong bài thơ (GV khuyến khích HS độc
lập trong suy nghĩ).
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức
- GV liên hệ giáo dục ý thức bảo vệ nguồn
nước.
4. Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm toàn văn bản
- Cả lớp đọc thầm theo
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn VB
- 1 HS đọc toàn văn bản
5. Luyện tập theo văn bản đọc
Mục tiêu: Củng cố, vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành phần - HS đọc yêu cầu
luyện tập theo VB trong SGK trang 24 theo
- Thảo luận theo nhóm
nhóm 2
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả
Câu 1: Mỗi từ dưới đây tả sự vật nào
trong bài thơ?
Nhỏ: Suối
Lớn: Sông
Mênh mông: Biển
- HS giải thích lí do lựa chọn.
-> GV chốt: tác giả đã lựa chọn từ ngữ chỉ
đặc phù hợp với sự vật được miêu tả.
Câu 2: Đóng vai biển, em hãy nói lời
cảm ơn giọt nước?
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ
mỗi ngày một mênh mông, bao la,
rộng lớn. Tớ cảm ơn bạn…
- Các nhóm thể hiện.
- Nhận xét, bổ sung.
6. Củng cố
- Tình cảm của em đối với giọt nước như - HS tự trả lời
thế nào? Em đã làm gì để giữ vệ sinh và tiết
kiệm nguồn nước ?
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS nêu nội dung đã học.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
…………………………………………………………………………………
_____________________________________________
Tiết 5:
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
___________________________________________
Tiết 6:
Đọc thư viện
ĐỌC CẶP ĐÔI
____________________________________________
Tiết 7:
Đạo đức
GV bộ môn dạy
________________________________________________________
Thứ Ba ngày 27 tháng 1 năm 2026
Tiết 1:
Toán
LUYỆN TẬP (TIẾT 102)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố nhận biếtsố bị chia, số chia, thương của phép chia; viết được phép
chia từ phép nhân tương ứng
- Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia;
- Lập được phép chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng
2. Năng lực:
- Qua luyện tập (nhận biết số bị chia, số chia, thương) và vận dụng vào giải một
số bài toán thực tế liên quan đến phép chia, HS phát triển năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính tự giác, cẩn thận, chính xác khi thực hiện hoàn thành các bài tập
trong SGK/19, 20
- Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, làm bài tập, vận dụng kiến
thức về phép chia để làm bài tập thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi trình chiếu trò chơi phần khởi động và các slide bài tập. Máy soi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn?
- HS ghi đáp án vào bảng con và chia sẻ
cách làm: Chọn C vì lấy 16 : 8 = 2
- Dựa vào đâu em tính được kết quả - Dựa vào phép nhân 2 x 8 = 16 vậy 16 :
phép chia 16 : 8?
8=2
- Yêu cầu HS nhắc lại tên gọi các số - 16 là số bị chia, 8 là số chia, 2 là
trong phép chia 16 : 8 = 2
thương
- GV và HS nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động:
* Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1/19
+ Mục tiêu: HS viết được hai phép chia tương ứng từ một phép nhân, rồi nêu được
số bị chia, số chia, thương của mỗi phép chia
+ Cách thực hiện:
- Bài toán yêu cầu gì?
- Điền số vào … “?”
- HS tự quan sát mẫu và hoàn thành bài
trong vở nháp, kiểm tra nhóm đôi
- GV soi bài mời HS trình bày cách làm, - HS trình bày: VD: 2 x 9 = 18 -> 18 : 2
các HS khác nhận xét, trao đổi
= 9; 18 : 9 = 2. Trong phép chia 18 : 2 =
9 thì 18 là số bị chia, 2 là số chi, 9 là
thương…
- HS trao đổi: . Dựa vào đâu bạn tìm
được kết quả các phép nhân? (Dựa vào
bảng nhân 2, bảng nhân 5)
. Để tìm kết quả phép chia bạn dựa vào
đâu? (Dựa vào phép nhân vì lấy tích
chia cho thừa số này thì được thừa số
kia)
- Qua bài tập 1 các em đã được luyện - Các kiến thức: Bảng nhân 2, bảng
tập những kiến thức gì?
nhân 5; cách tìm kết quả phép chia dựa
vào phép nhân; tên gọi các số trong
phép chia
* Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2/19
+ Mục tiêu: HS biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia; vận dụng quan hệ
giữa phép nhân và phép chia để tìm kết quả phép chia
+ Cách thực hiện:
- Bài yêu cầu gì?
- Tìm thương trong phép chia…
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào bảng - Làm việc cá nhân, trao đổi, KT nhóm
con
đôi
- GV chữa bài: mời HS chia sẻ, nhận - HS chia sẻ: VD: Câu a: Số bị chia là
xét, trao đổi
10, số chia là 2, ta có phép chia 10 : 2 =
5, vậy thương là 5.
- HS trao đổi: .Tại sao bạn lấy 10 : 2?
(Vì tìm thương thì lấy số bị chia chia
cho số chia)
. Dựa vào đâu bạn tìm được kết quả 10 :
2 = 5? (Dựa vào phép nhân 2 x 5 = 10,
lấy tích chia cho thừa số này được thừa
số kia)
- Em đã vận dụng kiến thức gì để hoàn - Kiến thức về phép chia, bảng nhân 2
thành bài tập 2?
và quan hệ giữa phép nhân và phép chia
* Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3/20
+ Mục tiêu: HS lập được phép chia từ 3 số đã cho dựa vào phép nhân đã học; nêu
đúng tên gọi các số trong phép chia vừa lập
+ Cách thực hiện:
- Bài có những yêu cầu gì?
a) Từ 3 thẻ số, lập 2 phép chia
b) Nêu tên gọi các số…
- Yêu cầu HS viết phép tính vào bảng - HS viết 2 phép chia vào bảng con, trao
con sau đó nêu tên gọi các số trong mỗi đổi nhóm đôi …
phép chia theo nhóm đôi
- GV mời 1 số cặp trình bày kết quả
(A) 6 : 2 = 3, (B) 6 : 3 = 2
(A) 6 là số bị chia, 2 là số chia, 3 là
thương; (B) …
- Dựa vào đâu em viết được 2 phép chia - Dựa vào phép nhân 2 x 3 = 6; lấy tích
trên?
chia cho thừa số này được thừa số kia
- Bài tập 3 giúp em luyện tập kiến thức - Quan hệ giữa phép nhân và phép chia,
gì?
tên gọi các số trong phép chia
* Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4/20
+ Mục tiêu: HS lập được phép chia thích hợp khi biết số bị chia, số chia, thương
+ Cách thực hiện:
- Bài yêu cầu gì?
- Lập các phép chia thích hợp…
- HS làm bài vào bảng con
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm
- Dựa vào các phép nhân để tìm ra phép
chia thích hợp:
vì 2 x 5 = 10 nên 10 : 2 = 5
vì 5 x 3 = 15 nên 15 : 5 = 3
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
4. Củng cố.
- Hãy trao đổi với bạn về nội dung em - HS trao đổi nhóm đôi (1 phút)
vừa học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
……………………………………………………………………………………
______________________________________________
Tiết 2:
Tự nhiên xã hội
GV bộ môn dạy
_____________________________________________
Tiết 3:
Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA S
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết viết chữ hoa S (cỡ vừa và nhỏ); viết câu ứng dụng Suối chảy róc rách qua
khe đá.
.- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa
chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Biết đặt dấu t
TỪ NGÀY 26/1/2026 ĐẾN NGÀY 30/1/2026
THỨ
TIẾT
1
2
26/1
3
27/1
MÔN
HĐTN
TIẾT
TH
Ứ
61
CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY
HỌC
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
GHI CHÚ
Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát
động phong trào “ Vì tầm vóc
Việt”. Tích hợp PCCC : Bài 2 : Kí
hiệu lối thoát và lối thoát an toàn .
khám phá nội
dung
Máy tính, slide minh họa, bảng
nhóm.
Tranh, ảnh minh họa bài, GADT
- Tranh ảnh, video, tiểu phẩm
Tích hợp PCCC. Bài 2
Kí hiệu lối thoát và lối
thoát nạn an toàn.
2
Toán
101
Số bị chia, số chia, thương
soi, chữa bài
3
Tiếng Việt
201
Đọc: Giọt nước và biển lớn
(tiết1)
hướng dẫn
đọc, giảng từ
202
Đọc: Giọt nước và biển lớn
(tiết2)
tìm hiểu nội Một số hình ảnh minh họa nội
dung bài đọc dung
4
Tiếng Việt
5
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
6
Đọc TV
Đọc cặp đôi
7
Đạo đức
GV bộ môn dạy
1
Toán
102
Luyện tập
Một số loại sách, truyện.Thư viện
50k
Chiếu, soi
chữa bài
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
2
4
28/1
GV bộ môn dạy
TNXH
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
203
Viết: Chữ hoa S
204
Nói và nghe : Kể chuyện:
Chiếc đèn lồng
62
Hoạt động giáo dục theo chủ
đề: Tự chăm sóc sức khỏe
bản thân.
hướng dẫn
viết, soi,
chữa bài
hướng dẫn
kể, luyện
nói.
Tivi có kết nối ĐT để chiếu hình ảnh
của bài. Mẫu chữ hoa S
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh, clip
của bài học.
chiếu hình
Hình ảnh, clip, tranh…
ảnh, clipmẫu
5
HĐTN
6
Âm nhạc
GV bộ môn dạy
7
TNXH
GV bộ môn dạy
1
Toán
103
Bảng chia 2
soi, chữa bài
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
2
Tiếng Việt
205
Đọc: Mùa vàng (tiết 1)
hướng dẫn
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
đọc, giảng từ
3
Tiếng Việt
206
Đọc: Mùa vàng (tiết 2)
tìm hiểu nội Một số hình ảnh minh họa nội
dung bài đọc dung
4
TNXH
5
6
7
SHCM
GV bộ môn dạy
5
29/1
6
30/1
1
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
2
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
3
Tiếng Việt
207
208
Viết (Nghe - viết): Mùa vàng.
Phân biệt: ng/ngh, r/d/gi, ưc/ưt.
soi, chữa bài
tivi có kết nối ĐT, slide tranh minh họa
nội dung bài viết.
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về
soi, chữa bài
tivi có kết nối ĐT, slide tranh
minh họa nội dung bài viết.
4
Tiếng Việt
5
GDTC
6
Toán
7
Âm nhạc
1
Toán
105
2
Tiếng Việt
209
Luyện tập: Viết đoạn văn kể
về việc chăm sóc cây cối.
3
Tiếng Việt
210
Đọc mở rộng
4
HĐTN
5
GDTC
6
Toán TC
Tiếng Việt
TC
7
cây cối.
104
63
Luyện tập
soi, chữa bài
GV bộ môn dạy
soi, chữa bài
Bảng chia 5
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ
đề: Tự chăm sóc sức khỏe bản
thân. Tích hợp PCCC : Bài 2 : Kí
hiệu lối thoát và lối thoát an toàn
soi, chữa bài
Trình chiếu,
soi, chữa bài
khám phá
nội dung
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Tivi, máy tính.
Laptop;Tivi; clip, slide tranh
minh họa.
Một số sách, truyện theo chủ đề
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
khám phá
nội dung
Tivi, máy tính, các slide tranh
Luyện tập
soi, chữa bài
Tivi, máy tính.
Luyện tập
Trình chiếu
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Tích hợp PCCC. Bài
2 Kí hiệu lối thoát và
lối thoát nạn an toàn.
GV bộ môn dạy
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 21 (từ 26/1 đến 30/1/2026)
Tiết học
Ngày/tháng
26/1
Thứ 2
Ngày/tháng
27/1
Thứ 3
Ngày/tháng
28/1
Thứ 4
Ngày/tháng
29/1
Thứ 5
Ngày/tháng
30/1
Thứ 6
1
HĐTN
Toán
Toán
Tiếng Anh
Toán
2
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Tiếng Việt
HĐTN
5
Mĩ thuật
Âm nhạc
6
Đọc thư viện
HĐTN
7
Đạo đức
TNXH TC
7
7
7
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
GDTC
SHCM
Buổi
Sáng
Chiều
GDTC
Toán
Toán TC
Âm nhạc TC
Tiếng Việt TC
7
7
4
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Tổng
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Nội dung
Lên lớp
Lên
lớp
1
Tiếng Việt
Số lượng tiết học
10
2
Toán
5
3
Hoạt động trải nghiệm
3
4
TNXH
2
Ghi chú
5
GDTC
2
6
Đạo đức
1
7
Âm nhạc
1
8
Mĩ thuật
1
9
MÔN
TC
TỔNG
25
Toán TC
1
10
Tiếng Việt TC
1
11
Tiếng Anh TC
2
12
Âm nhạc TC
1
13
TNXH TC
1
14
Đọc thư viện
1
TỔNG
7
TUẦN 21
Từ ngày 26/1/2026 -> ngày 30/1/2026.
Thứ Hai ngày 26 tháng 1 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “ VÌ TẦM VÓC VIỆT”
TÍCH HỢP PCCC - BÀI 2: KÍ HIỆU LỐI THOÁT
VÀ LỐI THOÁT NẠN AN TOÀN
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới;
nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận
xét; tự giác tham gia các hoạt động,...
3. Làm được một số việc tự phục vụ để bảo vệ sức khoẻ của bản thân.
4. Tích hợp Phòng cháy chữa cháy:
- Biết được kí hiệu các lối thoát.
- Nhận biết các lối thoát nạn an toàn khi có cháy.
II. ĐỒ DÙNG
- G: Máy tính, ti vi. Video bài hát Vươn cao Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Chào cờ (5')
- G điều khiển lễ chào cờ. G cho H:
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca.
- G nhận xét thi đua giữa các tổ.
- G phổ biến kế hoạch tuần 21.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát động
phong trào Vì tầm vóc Việt”. (8 - 10')
- Thể dục với bài Vươn cao Việt Nam
Hoạt động của HS
+ H thực hiện
+ H thực hiện
- H lắng nghe.
- H tập thể dục cùng bài hát
Vươn cao Việt Nam.
- H xem văn nghệ về gia đình.
- Các em cảm thấy thế nào sau khi tập thể dục?
- Vận động giữa giờ như tập thể dục sẽ giúp
chúng ta cảm thấy như thế nào?
- Vận động giữa giờ như tập thể
dục sẽ giúp chúng ta cảm thấy
sảng khoái, đỡ buồn ngủ và đỡ
mỏi hơn.
-> Cần tích cực tập luyện để năng cao sức
khởẻ….
3. Tích hợp Phòng cháy chữa cháy ( 15 -17')
a. Nhận biết kí hiệu thoát nạn khi có cháy
- G trình chiếu tranh (như tài liệu)
- H quan sát và nói cho nhau
nghe về các kí hiệu hướng dẫn
thoát nạn khi có cháy.
- H nêu các kí hiệu hướng dẫn
thoát nạn:
+ Lối thoát bên trái: Có chữ Exit
và mũi tên chỉ về bên trái.
+ Lối thoát bên phải : Có chữ
Exit và mũi tên chỉ về bên phải.
+ Lối thoát hai phía : Có chữ
Exit và mũi tên chỉ về 2 phía.
G nhận xét, chốt ý đúng
+ Lối thoát cầu thang bộ : Có
mũi tên quay xuống và hình
người đang chạy xuống cầu
- Các kí hiệu hướng dẫn thoát nạn khi có cháy có
chung đặc điểm gì?
thang.
-> Cần nhớ các kí hiệu thoát nạn đề phòng khi có
- … có nền màu xanh lá và có
cháy.
hình
người chạy
b. Nhận biết kí hiệu thoát nạn khi có cháy:
- G trình chiếu hình ảnh (như tài liệu)
- H quan sát và thảo luận xem
đâu là lối thoát nạn an toàn, đâu
là lối thoát nạn không an toàn.
- H lên chỉ lối thoát nạn an toàn
-> G nhận xét, chốt ý đúng:
và không an toàn. H khác nhận
- Lối thoát an toàn là lối thoát có kí hiệu như các
xét.
hình trước dẫn tới cầu thang bộ…
- Thang máy là lối thoát nạn không an toàn.
4. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- G nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương H.
___________________________________________________
Tiết 2:
Toán
SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG (TIẾT 101)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia
- Tính được thương khi biết số bị chia và số chia
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép chia
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Qua hoạt động khám phá (nhận biết số bị chia, số chia, thương) và hoạt động
vận
dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia, HS phát triển
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính tự giác, cẩn thận, chính xác khi thực hiện hoàn thành các bài tập
trong SGK/18
- Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, làm bài tập, vận dụng kiến
thức về phép chia để làm bài tập thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi trình chiếu slide trò chơi phần khởi động, phần khám phá và các
bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn
- HS ghi đáp án vào bảng con và chia
sẻ cách làm: Chọn đáp án B vì lấy 20 :
2 = 10
- Dựa vào đâu em tính được kết quả phép - Dựa vào phép nhân 2 x 10 = 20 vậy
chia 20 : 2?
20 : 2 = 10
- GV và HS nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Khám phá:
+ Mục tiêu: HS bước đầu làm quen với số bị chia, số chia, thương trong phép chia
+ Cách thực hiện:
- GV cho HS quan sát tranh, nêu bài toán - HS đọc lại đề toán
như trong SGK
- Để tìm số bông hoa trong mỗi lọ em - Lấy bông hoa đã có là 10 chia cho số
làm thế nào?
lọ là 2: 10 : 2 = 5
- GV giới thiệu: 10 là số bị chia, 2 là số - HS nghe GV giới thiệu và nhắc lại
chia, 5 là thương, 10 : 2 cũng gọi là
thương
- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép chia - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
và nêu số chia, số bị chia, thương của mỗi
. Ví dụ: 15 : 3 = 5; 15 là số bị chia; 3 là
phép chia đó
số chia; 5 là thương; 15 : 3 cũng gọi là
thương
- GV chốt: Trong phép chia, số đứng trước dấu chia là số bị chia, số đứng sau dấu
chia là số chia, kết quả của phép chialà thương.
2. Hoạt động
* Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1/18
+Mục tiêu: Vận dụng trực tiếp khám phá. HS nêu, viết được số bị chia, số chia,
thương ở mỗi phép chia
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Em hiểu mình cần làm gì để hoàn thành - Viết số bị chia, số chia, thương ở
bài?
mỗi phép chia đã cho vào ô có dấu “?”
- GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên - HS thực hiện nhóm cặp
cạnh và hoàn thành BT1
- Mời HS lên bảng trình bày kết quả (chỉ - HS lên bảng trình bày
và nêu đâu là số bị chia, số chia, thương)
- GV và HS nhận xét, chốt đáp án đúng
- Yêu cầu HS nhắc lại tên gọi các sốtrong - Trong phép chia, số đứng trước dấu
phép chia
chia là số bị chia, số đứng sau dấu chia
là số chia, kết quả của phép chia là
thương.
* Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2/18
+Mục tiêu: Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài 2 có những yêu cầu gì?
- Có 2 yêu cầu: a) Chọn phép tính
thích hợp
b) Điền số vào … “?”.
- Yêu cầu tự quan sát mẫu và làm bài vào - HS làm việc cá nhân, KT nhóm đôi
vở nháp
- Mời HS lên bảng trình bày kết quả:
+ Phần a:
- HS lên bảng trình bày, HS còn lại
nhận xét, trao đổi. Ví dụ:
. Bài toán 2 -> (A) 10 : 2 = 5
. Bài toán 2:
(Tại sao bạn chọn Bài toán 2 ứng với
(A) 10 : 2 = 5? - Vì bài toán cho biết
chia 10 chiếc bánh vào các hộp, mỗi
hộp 2 chiếc, lấy 10 : 2 …)
. GV mở rộng thêm: Em hãy nêu câu lời - HS nêu: Chia được số hộp bánh là:/
giải của bài toán.
10 chiếc bánh chia được số hộp là:
. Vậy kết quả 10 : 2 = 5, thì 5 là 5 hộp hay - 5 hộp
5 chiếc bánh?
. Tương tự với bài toán 3
+ Phần b:
+ HS chỉ ra số bị chia, số chia,
thương trong 2 phép chia (B) 8 : 2 = 4
và (C) 6 : 2 = 3
- GV và HS nhận xét, chốt đáp án đúng
- GV chốt cách làm bài: Có 2 dạng bài toán về phép chia là chia theo thành phần
(bài toán 3 - số cần tìm có danh số giống danh số của số bị chia) và chia theo
nhóm (bài toán 2 - số cần tìm có danh số không giống danh số của số bị chia và số
chia), các con cần đọc kĩ bài toán để tìm lời giải, phép tính, danh số, đáp số đúng.
4. Củng cố.
- Trao đổi với bạn về nội dung vừa học.
- HS trao đổi nhóm đôi (1 phút)
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét giờ học
- HS chia sẻ trước lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
…………………………………………………………………………………….
___________________________________________________
Tiết 3+4:
Tiếng Việt
ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù
hợp với nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển.
2. Năng lực
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải
quyết
các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Nhận biết các nhân vật, sự việc và diễn biến trong chuyện; cảm nhận được ý
nghĩa của bài thơ.
3. Phẩm chất
- Bồi đắp cho HS tình yêu thiên nhiên.
- Có sự tự tin vào chính bản thân mình.
- Tích cực trong các hoạt động của giờ học: luyện đọc, trao đổi, thảo luận, nhận
xét, đánh giá…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi trình chiếu tranh minh họa bài đọc trang 23, video bài hát Giọt
mưa và em bé
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, SGK/23
quan sát hình trong phần Đọc sgk trang
23 và trả lời câu hỏi: Theo em, nước
mưa rơi xuống sẽ đi đâu?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài, ghi tên bài
2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc đúng văn bản
b. Cách thức tiến hành:
* Giáo viên đọc mẫu toàn bài:
- HS chú ý lắng nghe và đọc thầm
VB
* GV HD HS chia đoạn:
- Bài thơ gồm có mấy khổ thơ?
- HS chia đoạn theo ý hiểu.
- GV cùng HS thống nhất.
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào
sách.
- Bài thơ gồm có 4 khổ thơ. Mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- GV chia nhóm 4 để HS thảo luận, phân - HS thảo luận, phân công
công mỗi bạn sẽ đọc 1 khổ thơ
*Luyện đọc theo đoạn:
+ Khổ thơ 1
- Đại diện một nhóm đọc khổ thơ 1
- Khổ thơ 1 ngắn, không có từ cần luyện
đọc -> dành thời gian cho HS luyện khổ
thơ 2, 3 và 4.
+ Khổ thơ 2,3,4
Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 thực hiện Thảo luận nhóm 3 (3 phút)
ba việc :
- HS trình bày kết quả thảo luận
- Trong bài có những từ nào cần luyện - HS nêu: lượn, chảy, làm nên
đọc?
- GV ghi các từ cần luyện đọc
+ Luyện đọc từ khó:
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Đọc to trước lớp
- Trao đổi về bộ phận cần chú ý để
đọc đúng.
- GV giúp đỡ HS sửa sai nếu HS phát âm
chưa chính xác.
+ Luyện đọc ngắt nhịp, nghỉ hơi:
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ.
- Nhiệm vụ của HS cả lớp như sau: Nghe
xem bạn đã ngắt, nghỉ hơi ở chỗ nào?
Em hãy dùng một gạch để đánh dấu chỗ
ngắt hơi, ngắt nhịp thơ, dùng 2 gạch để
đánh dấu chỗ nghỉ hơi.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ
- HS đánh dấu chỗ ngắt hơi, ngắt
nhịp thơ, nghỉ hơi vào SGK
- GV soi SGK
- HS trình bày kết quả.
- GV chốt: Khổ 1,2,3,4 nghỉ hơi tự nhiên - HS đọc thể hiện
ở cuối mỗi dòng thơ, nghỉ hơi lâu hơn ở
cuối mỗi dòng thơ cuối khổ thơ. Ở khổ
thơ 4 dòng thơ 1 ngắt nhịp 2/2.
+ Giải nghĩa từ:
- Trong bài có từ nào cần giải nghĩa?
- lượn
- Em hiểu lượn là hành động như thế - lượn: uốn theo đường vòng
nào?
- GV minh họa
- Đây là hình ảnh những giọt mưa góp lại
bao ngày tạo nên dòng suối nhỏ chảy uốn
lượn theo đường vòng xuống chân đồi.
+ Luyện đọc các khổ thơ:
- Cô và các con vừa tìm hiểu cách đọc từ
khó, cách ngắt nhịp thơ, hiểu nghĩa các
từ khó. Bây giờ chúng ta cùng đi luyện
đọc các khổ thơ nhé.
- GV hướng dẫn cách đọc : Khi đọc, các - HS luyện đọc đoạn 1
con đọc đúng các từ khó, đọc to, rõ ràng,
nghỉ hơi tự nhiên ở cuối mỗi dòng thơ,
nghỉ hơi lâu hơn ở cuối dòng thơ cuối
mỗi khổ thơ.Ngoài ra các con cần ngắt
đúng nhịp thơ ở dòng thơ 1 khổ 4 nhé.
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4 (2
phút)
- GV tổ chức cho HS luyện đọc bằng trò
chơi: Tung hoa bắt thơ
. GV chuẩn bị các bông hoa có gắn yêu
cầu: Bạn hãy đọc khổ thơ 3, ....
. Mời 1 HS làm quản trò.
. Bạn nào bắt được bông hoa của quản
trò thì bạn đó thực hiện yêu cầu được
đính trong bông hoa đó.
- HS chơi trò chơi
- HS theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, sửa sai nếu có.
+ Luyện đọc nối tiếp các khổ thơ:
- Một số nhóm đọc, HS nhận xét
+ Luyện đọc toàn bài:
- 1- 2 HS đọc
- GV và HS nhận xét
3. Nhận xét giờ học
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Khởi động
- Học sinh vận động tại chỗ
- HS hát tập thể và vận động theo bài
Giọt mưa và em bé
3. Trả lời câu hỏi
Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản vừa đọc.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
các nhóm đọc và hoàn thành các câu hỏi
trong SGK trang 24
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS lần lượt báo cáo kết quả hoạt
động, HS khác lắng nghe:
. Câu 1: Kể tên các sự vật được nhắc đến - Các sự vật được nhắc đến trong bài
trong bài thơ.
thơ: mưa, suối, sông, biển.
. Câu 2: Những gì góp phần tạo nên dòng - Những giọt mưa góp lại bao ngày
suối nhỏ?
tạo nên dòng suối nhỏ.
. Câu 3: Những dòng sông từ đâu mà có?
- Những dòng suối nhỏ góp thành
sông
Câu 4: Nói về hành trình giọt nước đi ra Mưa rơi xuống các con suối nhỏ.
biển.
Các con suối men theo chân đồi chảy
ra sông. Sông đi ra biển, thành biển
mênh mông..
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả - HS nhận xét, bổ sung
lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả
lời câu hỏi:
+ Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà có?
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
+ Bài thơ cho biết nước biển do suối
nhỏ chảy xuống chân đồi, góp thành
sông lớn, sông đi ra biển mà có.
+ Phát biểu những suy nghĩ của em sau khi - HS phát biểu ý kiến
đọc xong bài thơ (GV khuyến khích HS độc
lập trong suy nghĩ).
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức
- GV liên hệ giáo dục ý thức bảo vệ nguồn
nước.
4. Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm toàn văn bản
- Cả lớp đọc thầm theo
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn VB
- 1 HS đọc toàn văn bản
5. Luyện tập theo văn bản đọc
Mục tiêu: Củng cố, vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành phần - HS đọc yêu cầu
luyện tập theo VB trong SGK trang 24 theo
- Thảo luận theo nhóm
nhóm 2
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả
Câu 1: Mỗi từ dưới đây tả sự vật nào
trong bài thơ?
Nhỏ: Suối
Lớn: Sông
Mênh mông: Biển
- HS giải thích lí do lựa chọn.
-> GV chốt: tác giả đã lựa chọn từ ngữ chỉ
đặc phù hợp với sự vật được miêu tả.
Câu 2: Đóng vai biển, em hãy nói lời
cảm ơn giọt nước?
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ
mỗi ngày một mênh mông, bao la,
rộng lớn. Tớ cảm ơn bạn…
- Các nhóm thể hiện.
- Nhận xét, bổ sung.
6. Củng cố
- Tình cảm của em đối với giọt nước như - HS tự trả lời
thế nào? Em đã làm gì để giữ vệ sinh và tiết
kiệm nguồn nước ?
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS nêu nội dung đã học.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
…………………………………………………………………………………
_____________________________________________
Tiết 5:
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
___________________________________________
Tiết 6:
Đọc thư viện
ĐỌC CẶP ĐÔI
____________________________________________
Tiết 7:
Đạo đức
GV bộ môn dạy
________________________________________________________
Thứ Ba ngày 27 tháng 1 năm 2026
Tiết 1:
Toán
LUYỆN TẬP (TIẾT 102)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố nhận biếtsố bị chia, số chia, thương của phép chia; viết được phép
chia từ phép nhân tương ứng
- Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia;
- Lập được phép chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng
2. Năng lực:
- Qua luyện tập (nhận biết số bị chia, số chia, thương) và vận dụng vào giải một
số bài toán thực tế liên quan đến phép chia, HS phát triển năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính tự giác, cẩn thận, chính xác khi thực hiện hoàn thành các bài tập
trong SGK/19, 20
- Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, làm bài tập, vận dụng kiến
thức về phép chia để làm bài tập thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi trình chiếu trò chơi phần khởi động và các slide bài tập. Máy soi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn?
- HS ghi đáp án vào bảng con và chia sẻ
cách làm: Chọn C vì lấy 16 : 8 = 2
- Dựa vào đâu em tính được kết quả - Dựa vào phép nhân 2 x 8 = 16 vậy 16 :
phép chia 16 : 8?
8=2
- Yêu cầu HS nhắc lại tên gọi các số - 16 là số bị chia, 8 là số chia, 2 là
trong phép chia 16 : 8 = 2
thương
- GV và HS nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động:
* Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1/19
+ Mục tiêu: HS viết được hai phép chia tương ứng từ một phép nhân, rồi nêu được
số bị chia, số chia, thương của mỗi phép chia
+ Cách thực hiện:
- Bài toán yêu cầu gì?
- Điền số vào … “?”
- HS tự quan sát mẫu và hoàn thành bài
trong vở nháp, kiểm tra nhóm đôi
- GV soi bài mời HS trình bày cách làm, - HS trình bày: VD: 2 x 9 = 18 -> 18 : 2
các HS khác nhận xét, trao đổi
= 9; 18 : 9 = 2. Trong phép chia 18 : 2 =
9 thì 18 là số bị chia, 2 là số chi, 9 là
thương…
- HS trao đổi: . Dựa vào đâu bạn tìm
được kết quả các phép nhân? (Dựa vào
bảng nhân 2, bảng nhân 5)
. Để tìm kết quả phép chia bạn dựa vào
đâu? (Dựa vào phép nhân vì lấy tích
chia cho thừa số này thì được thừa số
kia)
- Qua bài tập 1 các em đã được luyện - Các kiến thức: Bảng nhân 2, bảng
tập những kiến thức gì?
nhân 5; cách tìm kết quả phép chia dựa
vào phép nhân; tên gọi các số trong
phép chia
* Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2/19
+ Mục tiêu: HS biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia; vận dụng quan hệ
giữa phép nhân và phép chia để tìm kết quả phép chia
+ Cách thực hiện:
- Bài yêu cầu gì?
- Tìm thương trong phép chia…
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào bảng - Làm việc cá nhân, trao đổi, KT nhóm
con
đôi
- GV chữa bài: mời HS chia sẻ, nhận - HS chia sẻ: VD: Câu a: Số bị chia là
xét, trao đổi
10, số chia là 2, ta có phép chia 10 : 2 =
5, vậy thương là 5.
- HS trao đổi: .Tại sao bạn lấy 10 : 2?
(Vì tìm thương thì lấy số bị chia chia
cho số chia)
. Dựa vào đâu bạn tìm được kết quả 10 :
2 = 5? (Dựa vào phép nhân 2 x 5 = 10,
lấy tích chia cho thừa số này được thừa
số kia)
- Em đã vận dụng kiến thức gì để hoàn - Kiến thức về phép chia, bảng nhân 2
thành bài tập 2?
và quan hệ giữa phép nhân và phép chia
* Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3/20
+ Mục tiêu: HS lập được phép chia từ 3 số đã cho dựa vào phép nhân đã học; nêu
đúng tên gọi các số trong phép chia vừa lập
+ Cách thực hiện:
- Bài có những yêu cầu gì?
a) Từ 3 thẻ số, lập 2 phép chia
b) Nêu tên gọi các số…
- Yêu cầu HS viết phép tính vào bảng - HS viết 2 phép chia vào bảng con, trao
con sau đó nêu tên gọi các số trong mỗi đổi nhóm đôi …
phép chia theo nhóm đôi
- GV mời 1 số cặp trình bày kết quả
(A) 6 : 2 = 3, (B) 6 : 3 = 2
(A) 6 là số bị chia, 2 là số chia, 3 là
thương; (B) …
- Dựa vào đâu em viết được 2 phép chia - Dựa vào phép nhân 2 x 3 = 6; lấy tích
trên?
chia cho thừa số này được thừa số kia
- Bài tập 3 giúp em luyện tập kiến thức - Quan hệ giữa phép nhân và phép chia,
gì?
tên gọi các số trong phép chia
* Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4/20
+ Mục tiêu: HS lập được phép chia thích hợp khi biết số bị chia, số chia, thương
+ Cách thực hiện:
- Bài yêu cầu gì?
- Lập các phép chia thích hợp…
- HS làm bài vào bảng con
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm
- Dựa vào các phép nhân để tìm ra phép
chia thích hợp:
vì 2 x 5 = 10 nên 10 : 2 = 5
vì 5 x 3 = 15 nên 15 : 5 = 3
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
4. Củng cố.
- Hãy trao đổi với bạn về nội dung em - HS trao đổi nhóm đôi (1 phút)
vừa học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
……………………………………………………………………………………
______________________________________________
Tiết 2:
Tự nhiên xã hội
GV bộ môn dạy
_____________________________________________
Tiết 3:
Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA S
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết viết chữ hoa S (cỡ vừa và nhỏ); viết câu ứng dụng Suối chảy róc rách qua
khe đá.
.- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa
chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Biết đặt dấu t
 








Các ý kiến mới nhất