Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 13h:38' 21-11-2025
Dung lượng: 428.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
-1-

TUẦN 2
Thứ hai ngày 15 tháng 09 năm 2025
Sáng
Đ/C Mai soạn và dạy
Chiều
TIẾNG VIỆT
Bài 5: cỏ, cọ
I.Yêu cầu cần đạt:

1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ.
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm được
tiếng có thanh hỏi, thanh nặng.
- Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên bảng con)
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Đồ dùng dạy học :
- Bảng cài, bảng phụ, bộ thẻ chữ để HS làm BT 4
- Bảng con, phấn (bút dạ) để HS làm BT5 (tập viết)
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
II. Tiến trình dạy-học:
III. Tiến trình dạy - học :

1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- Kiểm tra bài cũ
+ GV viết lên bảng các chữ o, ô và tiếng - 2 - 3 HS đọc; cả lớp đọc đồng thanh
co, cô
+ GV cho học sinh nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Các hoạt động
2.1. Khám phá
Mục tiêu:
- Nhận biết thanh huyền và dấu huyền, thanh sắc và dấu sắc.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ
2.1.1. Dạy tiếng cà
- GV đưa tranh bụi cỏ lên bảng.
- HS quan sát
- Đây là cây gì?
- HS : Đây là bụi cỏ.
- GV viết lên bảng tiếng cỏ
- HS nhận biết tiếng cỏ
- GV chỉ tiếng cỏ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cỏ
* Phân tích
+ GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ rồi hỏi: Ai - HS xung phong đọc: co
đọc được tiếng này?
Kế hoạch bài dạy - Lớp 1B

GV: Nguyễn Thị Yến

-2-

- GV chỉ vào chữ cỏ, nói đây là một
tiếng mới. So với tiếng co thì tiếng này
có gì khác?
- Đó là dấu hỏi chỉ thanh hỏi
- GV đọc : cỏ
- GV chỉ tiếng cỏ kết hợp hỏi: Tiếng cỏ
gồm có những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh
vần tiếng co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng
co có thêm dấu hỏi, ta đánh vần như thế
nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần :
cờ-o-co-hỏi-cỏ (GV kết hợp chỉ trên mô
hình)
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với
tốc độ nhanh dần: cờ-o-co-hỏi-cỏ
2.1.2. Dạy tiếng cọ.
- GV đưa tranh con cá lên bảng.
- Đây là cây gì?
- GV viết lên bảng tiếng cọ
- GV chỉ tiếng cọ
* Phân tích
+ GV che dấu huyền ở tiếng cò rồi hỏi:
Ai đọc được tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cọ, nói đây là một
tiếng mới. So với tiếng co thì tiếng này
có gì khác?
- Đó là dấu nặng chỉ thanh nặng
- GV đọc : cọ
- GV chỉ tiếng cọ kết hợp hỏi: Tiếng cọ
gồm có những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
- GV: Tiếng cỏ khác tiếng cọ ở thanh
gì?

- Có thêm dấu trên đầu
- HS cá nhân – cả lớp : cỏ
- Tiếng cỏ gồm có âm c và âm o. Âm c
đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt
trên o.
- HS cả lớp nhắc lại
- HS: cờ-o-co-hỏi-cỏ

- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
cờ-o-co-hỏi-cỏ
- Cả lớp đánh vần: cờ-o-co-hỏi-cỏ
- HS quan sát
- HS : Đây là cây cọ
- HS nhận biết tiếng cọ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cọ
- HS xung phong đọc: co
- Có thêm dấu bên dưới.

- HS cá nhân – cả lớp : cọ
- Tiếng cọ gồm có âm c và âm o. Âm c
đứng trước, âm o đứng sau, dấu nặng
đặt dưới âm o.
- HS cả lớp nhắc lại
- Tiếng cỏ có thanh hỏi, tiếng cọ có
thanh nặng.

* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh
vần tiếng co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng
co có thêm dấu nặng, ta đánh vần như
thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp đánh vần - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: ctiếng cọ : c-o-co-nặng-cọ (kết hợp chỉ o-co-nặng-cọ
mô hình)
Kế hoạch bài dạy - Lớp 1B

GV: Nguyễn Thị Yến

-3-

- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với
tốc độ nhanh dần: c-o-co-nặng-cọ
* Củng cố:
- Các em vừa học dấu mới là dấu gì?
- Các em vừa học các tiếng mới là tiếng
gì?
- GV chỉ mô hình tiếng cỏ, cọ

- Cả lớp đánh vần: c-o-co-nặng-cọ
- Dấu huyền, dấu sắc
- Tiếng cỏ, cọ
- HS đánh vần, đọc trơn : c-o-co-hỏicỏ, c-o-co-nặng-cọ.

2.2. Luyện tập
* Mục tiêu: Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát
âm), tự tìm được tiếng có thanh hỏi, thanh nặng.
2.2.1. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em:
Tiếng nào có thanh hỏi?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
nhìn vào SGK trang 14 (GV giơ sách sách đến trang 14.
mở trang 8 cho HS quan sát) rồi nói to
tên các con vật, cây, sự vật có thanh hỏi;
nói nhỏ tên các con vật, cây, sự vật
không có thanh hỏi.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời - HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ,
học sinh nói tên từng sự vật.
mỏ, thỏ, bảng, võng, bò
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn - HS lần lượt nói một vài vòng
yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : hổ
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to: mỏ
quả theo nhóm đôi.
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to: thỏ
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to: bảng
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói nhỏ: võng
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói nhỏ: bò
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, - HS báo cáo cá nhân
bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- HS cả lớp nối hình với âm tương ứng.
- HS nói (tỏi, sỏi, mỏi,...)
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh
hỏi (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
2.2.2. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em:
Tìm tiếng có thanh nặng)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
nhìn vào SGK trang 15 (GV giơ sách sách đến trang 15.
mở trang 15 cho HS quan sát) rồi vừa
nói vừa vỗ tay tên các con vật, cây, sự
vật có thanh nặng.
Kế hoạch bài dạy - Lớp 1B

GV: Nguyễn Thị Yến

-4-

b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời
học sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn
yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi.

- HS lần lượt nói tên từng con vật:
ngựa, chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt.
- HS lần lượt nói một vài vòng

+ HS1 chỉ hình 1- HS2 vỗ tay nói :
ngựa
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 vỗ tay nói:
chuột
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 vỗ tay nói: vẹt
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 vỗ tay nói: quạt
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 không vỗ tay
nói: chuối
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 vỗ tay nói: vịt
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, - HS báo cáo cá nhân
bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- HS cả lớp nối hình với âm tương ứng.
- HS nói (lợn, cặp, điện thoại,...)
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh
nặng
Tiết 2
2.2.3. Tập đọc
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV trình chiếu tranh lên bảng lớp.
- GV giới thiệu : Bài đọc nói về các con
vật, sự vật. Các em cùng xem đó là
những gì?
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới
nỗi hình:
+ GV chỉ hình 1 hỏi : Gà trống đang làm

+ GV chỉ chữ : ò...ó...o
+ GV chỉ hình 2 hỏi: Đây là con gì?
+ GV: Con cò thường thấy ở cánh đồng
làng quê Việt Nam. Con cò tượng trưng
cho sự chăm chỉ, cần cù, chịu thương
chịu khó của người nông dân.
+ GV chỉ chữ
+ GV chỉ hình 3 hỏi: Đây là cái gì?
+ GV chỉ chữ
+ GV chỉ hình 4 hỏi: Đây là cái gì?

- HS quan sát.
- Theo dõi
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn)
+ Gà trống đang gáy : ò...ó...o
+ HS đọc (cá nhân – lớp) : ò...ó...o.
+ Đây là con cò.
+ Lắng nghe

+ HS đọc (cá nhân – lớp): cò
+ Đây là cái ô
+ HS đọc (cá nhân – lớp): đố
+ Đây là cái cổ của con hươu cao cổ
+ HS lắng nghe.

+ GV giới thiệu: Cái cổ của con hươu
cao cổ rất dài. Nó giúp cho hươu ăn
Kế hoạch bài dạy - Lớp 1B

GV: Nguyễn Thị Yến

-5-

được những chiếc lá rất cao trên ngọn
cây.
+ GV chỉ chữ.
- GV chỉ hình theo thứ tự đảo lộn yêu
cầu HS đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc lại : ò...ó...o, cò, ô, cổ
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo
cặp.
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo
tổ.
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc cá
nhân.
- GV cùng học sinh nhận xét
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học
ở bài 5(dưới chân trang 15).
2.2.4. Tập viết (Bảng con – BT 5)
a. Viết : cỏ, cọ, cổ, cộ
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng
dẫn học sinh cách lấy bảng, cách đặt
bảng con lên bàn, cách cầm phấn
khoảng cách mắt đến bảng (25-30cm),
cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng
khăn ẩm để tránh bụi.
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu dấu hỏi và dấu nặng.
- GV chỉ bảng dấu hỏi và dấu nặng
- GV vừa viết mẫu từng dấu trên khung
ô li phóng to trên bảng phụ vừa hướng
dẫn quy trình viết :
+ Dấu hỏi : một nét cong từ trên xuống
+ Dấu nặng : là một dấu chấm.
+ Tiếng cỏ: viết chữ c trước chữ o sau,
dấu hỏi đặt ngay ngắn trên o cách một
khoảng ngắn, không dính sát hoặc quá
xa o, không nghiêng trái hay phải.
+ Tiếng cọ: viết chữ c trước chữ o sau,
dấu nặng đặt bên dưới o không dính sát
o.
+ Tiếng cổ: viết chữ c trước chữ ô sau,
dấu hỏi đặt ngay ngắn trên ô.
+ Tiếng cộ: viết chữ c trước chữ ô sau,
Kế hoạch bài dạy - Lớp 1B

+ HS đọc (cá nhân – lớp): cổ
- HS (cả lớp – cá nhân) đọc
- HS nghe
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- Hs xung phong lên thi đọc cả bài
* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa
học trong tuần: cỏ, cọ, cổ, cộ.

- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo
yc của GV

- HS theo dõi
- HS quan sát
- HS theo dõi

GV: Nguyễn Thị Yến

-6-

dấu nặng đặt dưới ô.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
- Cho học sinh viết đe
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ cỏ

- HS viết tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ lên
khoảng không trước mặt bằng ngón tay
trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ
tiếng cỏ, cọ từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng tiếng
cổ, cộ từ 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng cỏ 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét

- GV nhận xét
3. Hoạt động nối tiếp :
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - Lắng nghe
ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân,
xem trước bài 6.
- GV khuyến khích HS tập viết cỏ, cọ,
cổ, cộ trên bảng con.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
HOẠT ĐÔNG CỦNG CỐ TĂNG CƯỜNG
Ôn Luyện Toán: Các số 1, 2, 3, 4, 5, 6
I.Yêu cầu cần đạt:
Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhận biết được
số lượng , hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6.
- Đọc, viết được các số 4, 5, 6.
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6.
- Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận
toán học thông qua hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nêu số tương ứng….
- Học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các số
để biểu thị số lượng, trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh.
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng con,BĐD toán
III. Các hoạt động dạy và học 1.Hoạt động khởi động
- HS đọc các số từ 1đến 6, từ 6 đến1
GV chỉ bất kì các số, HS đọc đúng số đó
- HS viết bảng con + Nhận xét
2. Hoạt động thực hành luyện tập
Kế hoạch bài dạy - Lớp 1B

GV: Nguyễn Thị Yến

-7-

2.1. Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu giờ học, ghi đầu bài.
- Nắm yêu cầu của bài.
2.2. Thực hành
Bài 1. Viết các số 1, 2, 3, 4, 5, 6
- HS nắm được yêu cầu
- GV nêu lại quy trình viết các số 1, 2, - HS quan sát quy trình viết số 1, 2, 3, 4,
3, 4, 5, 6
5, 6
- GV cho HS viết mỗi số 1 dòng vào - HS viết số 1,2, 3, 4, 5, 6 vào vở
- HSKT làm bài.
vở Toán ( tăng )
* GVNX
Bài 2. HS thực hành trong bộ đồ dùng
- - HS thực hành tìm, đếm số
Toán, đếm số lượng đồ vật thực có
hình…
trong lớp học để nhận biết được số 1,
- Quan sát NX
2, 3, 4, 5,6
* GV NX, tuyên dương
Bài 3
Yêu cầu HS viết số 1 , 2 , 3, 4, 5, 6
- HS viết bài
vào vở mỗi số viết 2 dòng .
- GV nhận xét.
- HS đổi chéo vở kiểm tra
* GV hướng dẫn HS hoàn thiện bài
* Chấm chữa 1 số bài
3. Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà tự tìm, đặt câu hỏi và đếm số đồ vật có trong nhà với số lượng 1,2, 3,4,
5, 6
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 16 tháng 09 năm 2025
Sáng
MĨ THUẬT(1T) +GDTC(1T)+ TIẾNG ANH(2T)
Giáo viên chuyên soạn và dạy
Chiều:
TIẾNG VIỆT
Tập viết ( sau bài 4,5)
I.Yêu cầu cần đạt:

1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Tô, viết đúng các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ – chữ thường cỡ vừa đúng
kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo
mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
Kế hoạch bài dạy - Lớp 1B

GV: Nguyễn Thị Yến

-8-

II. Đồ dùng dạy học:
- Sách điện tử
- Bảng con
III. Tiến trình dạy - học :

1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi học đọc các chữ đã học ở bài 4, 5
- 2 HS đọc
+ GV cho học sinh nhận xét bài đọc
- Giới thiệu bài:
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ tập tô và tập viết các
chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ.
2. Các hoạt động chủ yếu.
2.1.Hoạt động . Khám phá và luyện tập
Mục tiêu: Tô, viết đúng các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ – chữ thường
cỡ vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa
các con chữ.
2.1.1 Đọc chữ o, co, ô, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ
- GV treo bảng phụ các chữ, tiếng và số cần - HS quan sát
viết.
- GV yêu cầu học sinh đọc
- HS đọc (Tập thể-nhóm-cá nhân)
các chữ, tiếng và số.
- GV nhận xét
2.1.2.Tập tô, tập viết : o, co, ô, cô
- Gọi học sinh đọc o, co, ô, cô
- 2 HS đọc
- Yêu cầu học sinh nói cách viết tiếng o, co, - 2 HS nói cách viết
+ Chữ o : Gồm một nét cong kín
ô, cô.
(từ phải sang trái); dừng bút ở
điểm xuất phát.
+ Tiếng co: chữ c viết trước, chữ o
viết sau. Chú ý viết c sát o để nối
nét với o.
+ Chữ ô: viết như o, thêm dấu mũ
để thành chữ ô. Dấu mũ là hai nét
thẳng xiên ngắn (trái-phải) chụm
vào nhau, đặt cân đối trên dầu chữ
o.
+ Tiếng cô: chữ c viết trước, chữ ô
viết sau. Chú ý viết c sát ô để nối
nét với ô.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng - HS theo dõi, viết lên không
vừa hướng dẫn:
trung theo hướng dẫn của GV.
- GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các - HS tô, viết vào vở Luyện viết 1
chữ ơ, cờ, d, da
Kế hoạch bài dạy - Lớp 1B

GV: Nguyễn Thị Yến

-9-

- GV theo dõi, hỗ trợ HS
2.1.3.Tập tô, tập viết : cỏ, cọ, cổ, cộ
- Gọi học sinh đọc cỏ, cọ, cổ, cộ
- 2 HS đọc
- Yêu cầu học sinh nói cách viết tiếng cỏ, cọ, - 3 HS nói cách viết:
+ Tiếng cỏ: chữ c viết trước, chữ o
cổ, cộ
viết sau. dấu hỏi viết ngay ngắn
trên đầu chữ o. Chú ý viết c sát o
để nối nét với o.
+ Tiếng cọ: viết chữ c trước chữ o
sau, dấu nặng đặt bên dưới o
không dính sát o.
+ Tiếng cổ: viết chữ c trước chữ ô
sau, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên ô.
+ Tiếng cộ: viết chữ c trước chữ ô
sau, dấu nặng đặt dưới ô.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng - HS theo dõi, viết lên không
vừa hướng dẫn:
trung theo hướng dẫn của GV.
- GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các - HS tô, viết vào vở Luyện viết 1
chữ cỏ, cọ, cổ, cộ
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
2.2. Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
biểu dương HS.
- Về nhà cùng người thân viết lại các chữ và
số hôm nay vừa viết, xem trước bài 6
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
HOẠT ĐÔNG CỦNG CỐ TĂNG CƯỜNG
TIẾNG VIỆT: Ôn luyện dấu thanh: thanh hỏi, thanh nặng.
I. Yểu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Tập viết đúng các dấu thanh hỏi, thanh ngã cỡ chữ, không tô lệch.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Bài học rèn cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết
chữ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các dấu thanh hỏi, thanh ngã đặt trong khung ô li, trên các chữ.
- Bảng con, phấn, vở viết
III. Các hoạt động dạy và học
1.Khởi động
- Học sinh hát.
- Đọc bài: dấu sắc.
- đọc SGK.
- Viết: be, bé. Gv nhận xét
- viết bảng con.-HS nhận xét
Kế hoạch bài dạy - Lớp 1B

GV: Nguyễn Thị Yến

- 10 -

2.Luyện tập
a. Giới thiệu bài
- GV cho học sinh quan sát tranh vẽ - Học sinh quan sát tranh vẽ và trả lời
trong SGK và nêu câu hỏi.
câu hỏi.
? Tranh vẽ gì?
- Tranh vẽ : Khỉ, giỏ, hổ, thỏ, mỏ, vẹt,
nụ, cụ, ngựa, cọ.
? Các tiếng: Khỉ, giỏ, hổ, thỏ, mỏ
- Giống nhau là đều có thanh hỏi.
giống nhau ở điểm nào?
? Các tiếng: vẹt, nụ, cụ, ngựa, cọ
- Đều có thanh nặng
giống nhau ở điểm nào?
GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng. - Học sinh đọc
b. Dạy dấu thanh mới
* Nhận diện dấu thanh
+ Dấu hỏi (?)
- GV tô lại dấu hỏi trên bảng và nói:
- Giống cái móc câu.
Dấu hỏi là một nét móc.
- Các con thấy dấu hỏi giống cái gì?
- Học sinh lấy dấu hỏi trong bộ đồ dùng
học TV
+ Dấu nặng (.)
- GV tô lại dấu nặng trên bảng lớp và - Giống viên bi
- Học sinh lấy dấu nặng từ bộ đồ dùng.
nói: Dấu nặng là một chấm.
- Dấu nặng giống cái gì?
* Ghép chữ và đọc tiếng
- Hướng dẫn HS ghép tiếng “bẻ”.
- Học sinh lấy từ bộ đồ dùng và ghép
tiếng “be” sau đó lấy dấu hỏi ghép trên
đầu âm e.
- Các con vừa ghép được tiếng gì?
- Tiếng “bẻ”
- Học sinh phân tích tiếng
- GV đánh vần mẫu và hướng dẫn
- Học sinh đánh vần: cá nhân, nhóm, cả
học sinh đánh vần.
lớp.
- Gv sửa sai cho học sinh.
- GV hướng dẫn học sinh đọc tiếng
- Học sinh đánh vần, đọc trơn các tiếng
bẹ tương tự như tiếng be.
vừa học.
* Hướng dẫn học sinh viết.
- Đưa chữ mẫu dấu hỏi, nặng, chữ - quan sát để nhận xét về các nét, độ
“bẻ, bé”, gọi HS nhận xét về độ cao, cao…
các
nét, điểm đặt bút, dừng bút.
- Viết mẫu, hướng dẫn quy trình viết. - tập viết bảng.
- GV sửa sai cho học sinh.
3. Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
Kế hoạch bài dạy - Lớp 1B

GV: Nguyễn Thị Yến

- 11 -

………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 5: Trường học của em (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
*Về nhận thức khoa học:
- Nói được tên , địa chỉ của trường mình .
- Xác định được vị trí các khu vực , các phòng của trường học và kể được tên một số
đồ dùng có ở trường học .
- Nêu được các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ .
- Kể được tên các hoạt động chính ở trường học : nêu được cảm nhận của bản thân khi
tham gia các hoạt động đó .
- Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ .
*Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường học , các thành viên và hoạt động trường học ,
- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về trường học , hoạt động ở trường học
.
*Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học .
- Lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn khi ở trường . Thể hiện được tình cảm và
cách ứng xử phù hợp với bạn bè , GV và các thành viên khác trong nhà trường .
Giáo dục ANQP: Đồ chơi trò chơi không an toàn, bạo lực học đường.
Tích hợp công dân số : Sử dụng được và sử dụng đúng cách: ti vi, máy tính
II. Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK .
- VBT Tự nhiên và Xã hội 1 .
-Tranh ảnh hoặc video về các hoạt động của trường học .
- Một số tình huống để HS thể hiện được tình cảm và cách ứng xử với thành viên
trong nhà trường tốt nhất tình huống được thể hiện bằng kênh chữ và kênh hình ) .
- Giấy , bút màu , bản cam kết .
III. Các hoạt động dạy-học:
1.Khởi động: HS hát những bài hát về trường em
2. Hệ thống lại nội dung bài:
a. Nhắc lại các hoạt động ở trường
GV cho HS cá nhân nối tiếp nêu lại các Hđ ở trường mình
b. Nhắc lại các hoạt động ở trường mình
GV cho HS cá nhân nối tiếp nêu lại các Hđ ở trường mình
c. Nhắc lại các thành viên trong nhà trường
. GV cho HS cá nhân nối tiếp nêu lại các thành viên ở trường mình

3. Luyện tập và vận dụng
Kế hoạch bài dạy - Lớp 1B

GV: Nguyễn Thị Yến

- 12 -

Hoạt động 7 : Xử lí tình huống viên khác trong nhà trường .
* Mục tiêu
Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với bạn bè , GV và các thành
Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc theo nhóm 4
- GV nêu tình huống ở phiếu
- GV yêu cầu nhóm thảo luận tìm cách xử lý - HS thảo luận nhóm
tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí
- Các thành viên chia sẻ thống
của nhóm .
nhất trong nhóm.
Btrớc 2 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trình bày
- Đại diện nhóm lên bảng đóng
vai thể hiện cách xử lý tình
- GV cùng HS nhận xét , hoàn thiện cách xử huống
lý tình huống của từng nhóm .
3. Hoạt động nối tiếp.
- Lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
-Lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn khi
ở trường . Thể hiện được tình cảm và cách
ứng xử phù hợp với bạn bè , GV và các thành
viên khác trong nhà trường
Giáo dục ANQP: Đồ chơi trò chơi không an toàn, bạo lực học đường
Tích hợp công dân số : HS biết sử dụng và sử dụng đúng cách những tính năng cơ
bản ti vi, máy tính trong lớp
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 17 tháng 09 năm 2025
Sáng
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CĐ: An toàn khi vui chơi
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Làm quen với bạn mới.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhanh chóng làm quen được với các bạn học mới ở lớp 1 và ở trường tiểu học.
- Biết trò chuyện, trao đổi với các bạn cùng lớp về cảm xúc của bản thân mình.
- Phấn khởi, mạnh dạn, tự tin khi làm quen, trò chuyện cùng các bạn trong lớp.
- Giúp các em học sinh nhận biết cách qua đường an toàn tại cầu vượt, hầm, vạch kẻ
đường dành cho người đi bộ và những nơi không có vạch kẻ đường dành cho người đi
bộ.
-Nhận biết những hành vi không an toàn khi qua đường, có thể dẫn tới tai nạn giao
thông.
- GD học sinh đi bộ qua đường an toàn.
- HSKT làm quen được với các bạn học mới ở lớp 1 và ở trường tiểu học.
Kế hoạch bài dạy - Lớp 1B

GV: Nguyễn Thị Yến

- 13 -

II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về khung cảnh buổi gặp gỡ của HS lớp 1 với các HS trong trường
tiểu học.
- Những bông hoa và những món quà nhỏ phục vụ cho các hoạt động 1 và 2.
- Lựa chọn một số bài hát phù hợp với HS lớp 1
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- Ổn định:
- Hát
- Giới thiệu bài:
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và - Lắng nghe
giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu
cách làm quen với bạn mới và tìm hiểu
cách qua đường an toàn khi tham gia giao
thông.
2. Khám phá
*Mục tiêu:
- Biết giới thiệu về bản thân.
- Có kỹ năng làm quen với bạn mới.
- Giúp HS làm quen, tìm hiểu về nhau và gắn kết mối quan hệ bạn bè trong lớp
học.
Hoạt động 1: Giới thiệu và làm quen
GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động “
Giới thiệu và làm quen”
- GV làm mẫu : cầm 1 bông hoa giới thiệu - HS theo dõi.
về mình (họ và tên, tuổi, sở thích, thói
quen).
- GV mời lớp trưởng tự giới thiệu về bản - Lớp trưởng thực hiện giới thiệu
thân mình rồi tặng hoa cho bạn khác.
về bản thân mình.
- GV cho trò chơi tiếp diễn cho đến khi hết - Các thành viên trong lớp lần lượt
lượt HS trong lớp.
lên giới thiệu về bản thân.
- GV gọi bất kì một HS nào đó và yêu cầ
 
Gửi ý kiến