TUẦN 19

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 13h:25' 06-05-2026
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 13h:25' 06-05-2026
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 19: TỪ 12/1/2026 - 16/1/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D
Thứ
Ba
13/1/
2026
Sáng
Môn,
Phân
Tiết
môn/
HĐGD
1 HĐTN
Toán
2
3
4
Toán(T)
Chiều
1
2
3
1
2
1
2
3
Sáng
1
2
3
4
Chiều
Thứ
Tư
14/1/
2026
Tên bài học
SHDC: Giáo dục bảo vệ môi trường
Làm quen với phép nhân – Dấu
nhân(Tr.4)
T. Việt(T) Luyện viết: Cây gạo
Bài 8: Bảo quản đồ dùng cá nhân(Tiết
Đạo đức
1)
Chia sẻ và đọc: Đàn gà mới nở
T.Việt
T.Việt
T.Việt
Viết: Nghe − viết: Mèo con
Chữ hoa: P
T.Việt
Toán
Phép nhân(Tiết 1- Tr.6,7)
4
Sáng
Thứ
Hai
12/1/
2025
Chiều
ngày
Buổi
Thứ/
1
2
3
Luyện tập
Bài 12:Bảo vệ môi trường sống của
TN$XH
thực vật, động vật (Tiết 2)
Toán (T) Luyện tập về dấu phép nhân
Luyện :Từ chỉ đặc điểm -Câu kiểu Ai
T. Việt(T) thế nào?
Toán
Phép nhân(Tiết 1- Tr.7,8)
TN$XH
Bài 12: Bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật ( Tiết 3)
T.Việt
Đọc: Bồ câu tung cánh
T.Việt
T.Việt
T.Việt
Toán
Nói và nghe: Quan sát tranh ảnh vật
nuôi
Viết: Viết về tranh ảnh vật nuôi
Thừa số – Tích(Tr.9)
1
Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)
QPANPCCC
Sáng
Chiều
Thứ
Năm
15/1/
2026
2
3
4
1
2
3
Toán
T.Việt
T.Việt
T.Việt(T)
Toán (T)
HĐTN
Bảng nhân 2(Tiết 1- Tr.10)
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về
vật nuôi
Luyện: Kể lại việc làm của em đã làm
thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố
mẹ
Luyện tập phép nhân
SHL: Xây dựng kế hoạch Trường xanh
– lớp sạch . Bầu Hội đồng tự quản
BVMT
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D
TỪ 12/1/2026 - 16/1/2026
Buổi Tiết
Sáng
Chiều
1
2
3
4
1
2
3
Thứ Hai
HĐTN
Toán
GDTC
T. Việt(T)
Đạo đức
T. Việt
T. Việt
Thứ Ba
T. Việt
T. Việt
Toán
Toán(T)
TN$XH
Toán(T)
T. Việt(T)
Thứ Tư
Toán
TN$XH
T. Việt
T. Việt
T. Việt
T. Việt
Toán
Thứ Năm
GDTC
Toán
T. Việt
T. Việt
T. Việt(T)
Toán(T)
HĐTN
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Môn/ Phân
môn/ HĐGD Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt
Toán
TN$XH
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Â. Nhạc
GDTC
Tiếng Anh
Chủ đề 3: Em ở nhà
Chủ đề 3: Phép nhân, phép chia
Chủ đề 4:Thực vật và động vật
Chủđề 5: Bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình
Chủ đề 6: Quê hương em
Chủ đề 4: Thực vật và động vật
Chủ đề 5: MĐồng dao
Bài tập thể dục .
Sentence pattern
2
Thứ Sáu
T. Anh
Mĩ thuật
Â.nhạc
T. Anh
Thời
lượng
10
5
2
1
2
1
1
2
2
Điều
chỉnh,
bổ sung
Ghi chú
2. Hoạt động củng cố, tăng cường
Luyện viết: Cây gạo
TV(t)
Luyện :Từ chỉ đặc điểm -Câu kiểu Ai thế nào?
Luyện: Kể lại việc làm của em đã làm thể hiện tình
cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ
Luyện tập về dấu phép nhân
Toán (t)
Luyện tập phép nhân
Luyện tập
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
Sáng:Tiết 1:
Tiết 2
3
3
32
TUẦN 19
Thứ Hai ngày 12 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Giáo dục bảo vệ môi trường
Đ/c Tổng phụ trách soạn và điều hành
TOÁN
Làm quen với phép nhân – Dấu nhân( tr. 4)
I. Yêu cầu cần đạt
- Làm quen với phép nhân qua các tình huống thực tiễn,nhận biết cách sử dụng dấu “ ×
”.Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn.
- Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
-Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2.
- HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- HS hát và vận động.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
SGK, nêu câu hỏi:
+ Trong tranh, các bạn đang làm gì?
+ Bạn gái và bạn trai đang chơi xếp thẻ.
+ Bạn gái nói gì?
+ Bạn gái nói: Mỗi thẻ có 2 chấm tròn,
mình lấy ra 5 thẻ.
+ Bạn trai hỏi gì?
+ Bạn trai hỏi: Có tất cả bao nhiêu chấm
tròn?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả + Có tất cả 10 chấm tròn.
lời câu hỏi của bạn trai.
- Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách nào? + HS giải thích: (đếm 2, 4, 6, 8,10 có 10
3
chấm tròn; hoặc 1, 2, 3, 10,..).
- GV giới thiệu bài: Mỗi thẻ có 2 chấm - HS lắng nghe.
tròn, 5 thẻ có 10 chấm tròn. Để tính ra kết
quả nhanh hơn và thuận tiện hơn hôm nay
chúng ta sẽ được làm quen với phép tính
mới:Phép nhân.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
- GV ghi đầu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV lấy lần lượt các thẻ có 2 chấm tròn - HS lấy các chấm tròn và thực hiện theo
và lấy 5 lần.Tay chỉ và nói: 2 được lấy 5 GV.
lần.
- Gọi HS chỉ và đọc trên thẻ của mình.
- HS chỉ và đọc: 2 được lấy 5 lần.
- 2 được lấy 5 lần.
Ta có phép nhân: 2×5=10
- HS thao tác trên các thẻ của mình.
Đọc là : Hai nhân năm bằng mười.
- Gọi HS đọc lại.
- HS đọc.
- GV giới thiệu dấu nhân và yêu cầu HS - HS lấy dấu nhân trong bộ đồ dùng đưa
lấy dấu nhân trong bộ đồ dùng.
cho bạn xem, nói: Dấu nhân.
- GV yêu cầu HS thao tác tương tự với HS lấy thẻ và thực hiện:
phép nhân 2×3
2 được lấy 3 lần.
Ta có phép nhân: 2×3=6
-Gọi HS lên bảng thao tác với phép nhân 2 được lấy 6 lần.
2×6
Ta có phép nhân: 2×6=12
=> Củng cố cho HS biết làm quen với phép nhân và viết dấu nhân.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: Xem hình rồi nói (theo mẫu):
- GV nêu BT1.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV chỉ tranh và nói mẫu:
- HS lắng nghe.
5 được lấy 3 lần.
5×3=15
- Yêu cầu làm bài thảo luận nhóm đôi nói - HS thực hiện theo nhóm đôi.
cho nhau nghe.
- Gọi 3 - 4 cặp trả lời.
- HS nêu kết quả:
4 được lấy 5 lần. 4×5=20
6 được lấy 2 lần. 6×2=12
- Gọi HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
-Nhận xét câu trả lời của các cặp.
- GV đưa ra ví dụ: Mỗi lọ có 3 bông
hoa.Có 5 lọ như thế.
-Gọi HS nêu phép tính thích hợp cho ví - HS nêu: Mỗi lọ có 3 bông hoa.Có 5 lọ
dụ trên.
như thế. Vậy ta có phép nhân
3×5
=> Củng cố cho HS biết cách nêu được phép nhân tương ứng với hình vẽ.
4
Bài 2:Chọn phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề toán.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để chọn - HS thảo luận theo N2.
phép nhân thích hợp với mỗi tranh và giải
thích lí do chọn.
- Gọi các nhóm HS trả lời.
- Đại diện một số nhóm trả lời.
-Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
->GV chốt đáp án đúng:
- HS lắng nghe.
+Tranh 1: Mỗi khaycó 6 quả trứng.Có 3 khay như thế.Vậy ta có phép nhân:
6 ×3.
+Tranh 2: Mỗi bên có 5 hộp sữa.Có 2 bên như thế.Vậy ta có phép nhân:5 ×2.
+Tranh 3: Mỗi đĩa có 4 chiếc bánh.Có 3 đĩa như thế.Vậy ta có phép nhân:
4 ×3.
- Gọi HS đọc lại 3 phép nhân.
- HS đọc.
Bài 3: Xếp các chấm tròn thích hợp với mỗi phép nhân sau:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS đọc đề.
- Yêu cầu HS thực hành lần lượt các - HS thực hành xếp chấm tròn và nói cho
trường hợp theo nhóm đôi và nói cho bạn nhau nghe phép nhân tương ứng, chẳng
nghe.
hạn: 3 được lấy 5 lần. Ta có phép nhân: 3
x 5.
- Gọi các nhóm chữa bài nối tiếp.
- Các nhóm trả lời.
-Gọi HS nhận xét.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
-Nhận xét các nhóm.
4.Hoạt động tổng kết – vận dụng
Bài 4: - Gọi HS đọc YC
- HS nêu.
a. Yêu cầu quan sát tranh rồi thảo luận
đưa ra phép tính đúng và giải thích.
- HS thảo luận trong nhóm 4.
- Gọi HS chữa miệng.
- HS trả lời và giải thích.
- Nhận xét bài làm của HS, nêu đáp án: - HS lắng nghe.
Bạn Quân nêu phép tính đúng.
b. Gọi HS nêu ra một số tình huống thực VD: Mỗi hộp có 2 chiếc bánh, 3 hộp có 6
tế liên quan đến phép nhân rồi chia sẻ với chiếc bánh. 2 được lấy 3 lần. Ta có phép
bạn.
nhân: 2 x 3 = 6.
=> Củng cố cho HS biết cách vận dụng kiến thức vào giải bài toán thực tế liên quan
đến phép nhân.
- Hôm nay các em học bài gì?
- Làm quen với phép nhân - Dấu nhân
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống
thực tế liên quan đến phép nhân, hôm - HS lắng nghe.
sau chia sẻ với các bạn.
- Dặn HS chuẩn bị trước bài: Phép nhân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..…………………
5
Tiết 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn dạy
____________________________________________
Tiết 4
TIẾNG VIỆT( TĂNG)
Luyện viết: Cây gạo
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe đọc, viết lại chính xác đoạn văn xuôi trong bài: “Tôi đi học”. Trình bày sạch sẽ,
không mắc lỗi chính tả và ngữ pháp, đúng hình thức một bài văn. Làm đúng bài tập
phân biệt c/k.
-Phát triển năng lực ngôn ngữ. Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái
đẹp trong bài .
- Rèn cho HS ý thức chăm chỉ luyện chữ, óc thẩm mĩ, yêu cảnh vật xung quanh.
II.Đồ dùng dạy học:
1. GV: Nội dung bài viết và bài tập, máy tính.
2. HS: Vở, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động
-GV mở video bài hát:Ngày đầu tiên đi học.
- GV cho HS nghe và vận động theo bài hát- GTB: Dẫn từ lời bài hát - HS thực hiện theo yêu cầu của
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học nghe viết: Tôi đi học
GV
- HS lắng nghe
2.Hoạt động luyện tập thực hành
a)HD HS nắm nội dung bài viết:
- GV chiếu nội dung bài.
- GV đọc bài chính tả.
Cây gạo
Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng
ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là
hàng ngàn ánh nến trong xanh.Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong
nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen … đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn
lên lượn xuống.
b) Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết:
+ Cây gạo trông như thế nào?
+ Có những loài chim nào bay đến
cây gạo?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào được viết hoa? Vì
sao?
- HS lắng nghe
- 1HS đọc bài.
- HSTL: buổi mai đầy sương thu
và gió lạnh.
c) Hướng dẫn HS viết chữ khó:
6
- GV cùng HS nêu những từ khó viết, hay viết sai.
- GV đọc từ khó HS viết bảng con.
- GV nhận xét, chỉnh sửa.
d) HS viết bài:
GV nhắc HS: Các em cần nhớ viết tên bài chính tả
vào giữa trang vở. Bắt đầu viết đoạn lùi vào 1 ô to,
nhớ đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp,
nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng quy
định.
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc toàn bài lần cuối để học sinh soát bài.
- GV chấm 5 – 7 bài.
- Nhận xét đánh giá về cách trình bày, nội dung,
chữ viết.
- Bạn ở đâu đến? Còn bác lá
vàng đâu?
- 4 câu.
Viết hoa sau dấu chấm
- Từ khó: hàng ngàn, ngọn lửa,
ánh nến, búp nõn, lóng lánh.
-HS viết bảng con.
Điền vào chỗ trống choặc k.
Chim sâu và gõ .......iến rất quý
mến nhau. Ngày ngày,
gõ .....iến .......iên trì bắt sâu cho
cây ở rừng. Chim sâu thì
… ần .......ù bắt sâu cho vườn rau
…..ạnh hồ. Rảnh rỗi, hai bạn lại ríu ran trò chuyện.
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời HS đọc bài làm của mình.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS chia sẻ bài làm của mình.
*Dự kiến KQ:
Chim sâu và gõ kiến rất quý
mến nhau. Ngày ngày, gõ kiến
kiên trì bắt sâu cho cây ở rừng.
Chim sâu thì
cần cù bắt sâu cho vườn rau cạnh
hồ. Rảnh rỗi, hai bạn lại ríu ran
trò chuyện.
-HS đọc lại bài.
e) Làm bài tập phân biết c/k
3. Hoạt động tổng kết – vận dụng.
-HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS viết bài
- Soát lỗi, gạch chân lỗi sai, viết
lại cho đúng bằng bút chì ra lề
vở hoặc cuối bài chính tả.
- Nhận xét tuyên dương HS học tốt.
- Chọn một số vở HS viết chữ sạch đẹp không mắc - HS lắng nghe
lỗi chia sẻ cho cả lớp xem. Hãy nhắc lại cách trình - HS nhận xét, đánh giá bài viết
của bạn.
bày khi viết chính tả đoạn văn?
-Về nhà học bài và xem lại bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..…………………
Chiều- Tiết 1
ĐẠO ĐỨC
Bài 8: Bảo quản đồ dùng cá nhân (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân. Nêu được vì sao
phải bảo quản đồ dùng cá nhân. Nhận ra được một số biểu hiện của việc biết bảo quản
đồ dùng cá nhân.
7
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
- GDANQP: Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân. Sử dụng các kiến
thức đã học ứng dụng vào thực tế.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Máy tính
- HS: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học:
8
- GDANQP: Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ
dùng cá nhân
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..…………………
Tiết 2 + 3
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Đàn gà mới nở
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ
phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương. Biết đọc bài thơ với giọng
nhẹ nhàng, vui. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn. Hiểu
nội dung bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm
âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con. Nhận diện được từ chỉ đặc điểm, trả lời CH
Thế nào?Luyện tập về dấu phẩy.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống, năng lực tự chủ và tự học. Năng
lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
9
- Góp phần bồi dưỡng phẩm chất yêu quý những vật nuôi trong nhà
II. Đồ dùng dạy học
- GV :Máy tính
- HS : SGK TV, VBT TV
III.Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Hoạt động khởi động :
- GV cho HS hát bài “Đàn gà con.”
-HS nghe, hát và kết hợp động tác
- GV nhận xét, khen và hỏi:
+ Bài hát nói về điều gì?
-HS trả lời.
- GV giới thiệu bài mới + ghi bảng.
- HS lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2. 1. Chia sẻ về chủ điểm
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của BT chia sẻ
GV chiếu tranh ở phần Chia sẻ, YC HS quan -1 HS đọc, lớp đọc thầm
sát tranh minh hoạ các con vật gọi tên các con - HS quan sát tranh, làm việc cặp đôi
vật, nói điều em biết về các con vật đó?
- HS tiếp nối chia sẻ:
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp.
1): Đây là con hổ. Hổ sống trong
- Trình bày trước lớp.
rừng. Nó là con vật rất hung dữ.
- Nhận xét, đánh giá
(2): Đây là con gấu. Gấu sống trong
rừng. Trong nhiều phim, nó rất hiền.
Nhưng thực ra, nó rất hung dữ.
(3): Đây là sư tử. Nó rất hung dữ.
(4): Đây là bò và bê. Mẹ bò và con là
bê đang gặm cỏ non.
….
(10): Đây là con chó. Chó là bạn rất
gân gũi với con người.
- HS đọc cá nhân, ĐT
- Một số em trình bày, lớp theo dõi,
nhận xé.t
- Gọi HS đọc lại tên các con vật.
a) Những con vật được nuôi trong nhà
- Yêu cầu HS xếp tên các con vật trên thành 2 (vật nuôi): gà, bò, bê, vịt, bồ câu, lợn,
nhóm:
chó.
a) Những con vật được nuôi trong nhà (vật b) Những con vật không được nuôi
nuôi).
trong nhà (động vật hoang dã): gấu,
b) Những con vật không được nuôi trong nhà. sư tử, hổ, hươu cao cổ.
- Nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe
2. 2. Bài đọc:Đàn gà mới nở
2.2.1. Đọc thành tiếng
* Đọc mẫu toàn bài giọng đọc vui, hào hứng,
nhịp hơi nhanh. Hai khố thơ cuối đọc với nhịp
trải dài tả vẻ đẹp của đàn gà con, niềm hạnh - HS theo dõi
10
phúc của mẹ con gà trong buổi trưa thanh bình.
* Luyện đọc
+ Đọc nối tiếp câu
- Gọi HS đọc nối tiếp câu. GV theo dõi sửa lỗi - HS đọc nối tiếp mỗi bạn 2 dòng thơ
phát âm cho HS.
đến hết bài
- Phát hiện và luyện phát âm: lông
vàng, líu ríu, lăn tròn, mát dịu, đôi
+ Đọc đoạn.
cánh, ngẩng đầu, thong thả, hòn tơ,
- Bài đọc chia làm mấy khổ?
lăn tròn, gió mát, dập dờn …
- Đọc nối tiếp theo khổ, kết hợp giải nghĩa từ: - HS: chia làm 5 khổ.
líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn …
- HS đọc tiếp nối mỗi em 1 khổ thơ.
- GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp bài thơ
Mẹ dang đôi cánh
- Đọc cá nhân, lớp
Con/ biến vào trong
Mẹ ngẩng/ đầu trông
Bọn diều ,bọn quạ.//
+ Đọc trong nhóm
+ Thi đọc
- Luyện đọc nhóm ba
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Đại diện một số nhóm thi đọc, lớp
+ Đọc toàn bài.
nhận xét.
- HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
2.2.2. Đọc hiểu
- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Đọc câu hỏi của bài.
- Thảo luận nhóm đôi
- Làm việc theo cặp , trả lời các CH SGK
-Trưởng ban HT đóng vai phóng
- Báo cáo kết quả qua trò chơi phỏng vấn:
viên, hỏi các bạn. Lớp theo dõi, nhận
xét, bổ sung.
+ Tìm những khổ thơ tả:
+ Khổ thơ 1 tả một chú gà con.
a. Một chú gà con.
Các khổ thơ 2, 3, 4, 5 tả đàn gà con
b. Đàn gà con và gà mẹ.
và gà mẹ.
+ Gà mẹ làm gì để che chở gà con?
+ Khi ngẩng đầu nhìn lên, thoáng
thấy bóng bọn diều, bọn quạ, gà mẹ
dang đôi cánh cho đàn con nấp vào
trong. Khi lũ diều, quạ đã đi, nguy
hiểm đã qua, gà mẹ thong thả đi lên
đầu, dắt đàn con bé tí líu ríu chạy
+ Hãy tìm những hình ảnh đẹp và đáng yêu sau.
của gà con?
+ Những hình ảnh đẹp và đáng yêu
của đàn gà con: Lông vàng mát dịu.
Mắt đen sáng ngời. Đàn con bé tí, líu
ríu chạy sau. Đàn con như những
+ Khổ thơ cuối tả cảnh mẹ con gà làm gì?
hòn tơ nhỏ, chạy lăn tròn trên sân,
trên cỏ.
11
- Nhận xét, đánh giá
- Qua bài thơ, các em hiểu điều gì?
GV chốt: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh,
đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu
yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con.
2. 2.3 Luyện tập:
Bài 1- Đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án
Tiết 2
+ Mẹ con gà ngủ trưa. Đàn gà con
ngủ trưa trong đôi cánh của mẹ. Chỉ
nhìn thấy một rừng chân của gà con
dưới bụng gà mẹ.
- HS lắng nghe
- Đàn gà mới nở rất đáng yêu.
Chúng được gà mẹ âu yếm, chăm
sóc, che chở, bảo vệ.
- HS lắng nghe
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
- HS trao đổinhóm đôi viết vào VBT
- Đại diện nhóm trình bày bài làm.
Các từ chỉ đặc điểm: vàng, mát dịu,
đen, sáng ngời.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Từ chỉ đặc điểm
+ Những từ ngữ vừa tìm được là những từ chỉ
gì?
=> GV chốt: Những từ ngữ các em vừa tìm
được là những từ ngữ chỉ đặc điểm: Đó là các - HS lắng nghe.
từ chỉ tính chất, màu sắc,.. của sự vật. Vậy các
từ ngữ đó trả lời cho câu hỏi nào các em cùng
chuyển bài tập 2.
Bài 2- Đọc yêu cầu của bài
- Các từ nói trên trả lời cho câu hỏi
nào? Trong các câu trên chúng được
dùng để tả gì?
- Làm việc cá nhân, báo cáo
- Cả lớp làm bài vào VBT.
- GV nhận xét, chốt: Các từ vàng, mát dịu, - HS nối tiếp chia sẻ
đen, sáng ngời đều trả lời cho câu hỏi Thế - HS lắng nghe.
nào?: Lông thế nào? Mắt thế nào? Chúng
được dùng đế tả bộ lông và đôi mắt của chú gà
con.
Bài 3:Em cần đặt dấu phẩy vào những chỗ nào - 1HS đọc, lớp đọc thầm
trong câu sau?
Gà lợn trâu bò,...là những vật nuôi trong nhà.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS suy nghĩ làm vào VBT
- GV mời một số HS báo cáo kết quả .
- Một số em chữa bài, lớp theo dõi
nhận xét.
Gà, lợn, trâu, bò,... là những vật
nuôi trong nhà.
- Trong câu văn Dấu phẩy có tác dụng gì?
- Ngăn cách các từ chỉ sự vật
- Nhận xét, chốt: Dấu phẩy trong câu trên có - HS lắng nghe.
tác dụng ngăn cách các từ ngữ có cùng nhiệm
12
vụ trong câu: gà - lợn - trâu - bò; giúp câu văn
dễ hiểu, dễ đọc.
3.Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- Trò chơi: Ô cửa bí mật
- Thi đọc qua trò chơi ô cửa bí mật.
- GV nêu luật chơi: Có tất cả 7 ô cửa: 5 ô cửa
- Nhận xét
tương ứng với 5 khổ thơ, 1 ô cửa là cả bài thơ,
1 ô may mắn. HS lần lượt lựa chọn ô cửa rồi
thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS học tốt.
- HS lắng nghe
- Qua bài thơ các em biết thêm điều gì?
- Đàn gà mới nở rất đẹp và đáng yêu.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện
Tình cảm của gà mẹ đối với các con.
đọc lại bài và chuẩn bị bài cho tiết Tập đọc Bồ - HS lắng nghe, ghi nhớ
câu tung cánh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..…………………
Sáng Tiết 1+ 2
Thứ Ba ngày 13 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Viết: Nghe −viết: Mèo con. Chữ hoa P
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết đúng bài Mèo con. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ.
Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ l, n; điền dấu hỏi, dấu ngã.Biết viết chữ P viết
hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Phố phường tấp nập, đông vui cỡ nhỏ, chữ
viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống, năng lực tự chủ và tự học
- Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II. Đồ dùng dạy học
- GV :Máy tính.
- HS : Bảng con, vở luyện viết .
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động:
- Cả lớp hát bài : Chú mèo con.
- Bài hát nói về điều gì
- Nhận xét, giới thiệu. Giờ chính tả hôm nay các
em sẽ nghe - viết lại chính xác bài thơ Mèo
con. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày
bài thơ 4 chữ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
13
- HS nghe, hát và biẻu diễn theo
nhịp
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
2.1. Nghe −viết: Mèo con.
a.Hướng dẫn viết
- Đọc bài viết (chiếu bài).
+ Chú mèo con có phải rình bắt chuột không?
+ Chú mèo rình bắt gì?
+ Bài thơ nói về chú mèo con như thế nào?
+ Bài thơ có bao nhiêu dòng? Mỗi dòng có mấy
chữ?
+ Tên bài viết thế nào?
+ Chữ đầu mỗi dòng thơ viết ra sao?
+ Hết khổ thơ ta cần làm gì?
- 2 HS đọc bài viết, lớp theo dõi.
+ Không.
+ Bắt cái đuôi của mình.
+ HS nêu.
+ Bài thơ có 12 dòng. Mỗi dòng có 4
chữ.
+ Lùi vào 3 ô.
+ Viết hoa.
+ Xuống dòng và cách ra 1 dòng để
- Để trình bày bài viết đẹp, ta phải viết như thế viết khổ thơ tiếp theo.
nào?
- HS nêu: Viết hoa chữ cái đầu tiên,
- Tìm các tiếng từ mà các em khó viết, dễ viết
viết lùi vào 3 ô li.
sai.
- HS tự tìm từ khó viết.
Luyện viết vào bảng con: rình bắt,
b. Viết bài chính tả
đuôi, vòng quanh, vẫy chờn vờn, tất
- Hướng dẫn cách ngồi, cách viết, cách cầm bút, bật, ngủ khì .
để vở.
- HS lắng nghe.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
- GV chiếu bài cho HS quan sát viết vào vở - HS nhìn viết bài vào vở Luyện viết.
Luyện viết 2. GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV chấm một số bài, đánh giá, nhận xét.
- Tự soát bài, chữa lỗi.
c. Làm bài tập.
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
+Bài 2: Điền chữ l hay n; dấu hỏi hay dấu ngã
- Nghe, rút kinh nghiệm
vào câu đố.
- Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài
- HS nêu yêu cầu.
- Nhận xét, chốt đáp án đúng:
- Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết.
a) là, Nào, lại, lim, lùng, Giải câu đố: chim cú - HS nối tiếp báo cáo kết quả
mèo.
- Đối chiếu, chữa bài.
b) mũi thõng, dẻo, chẳng. Giải câu đố: con voi.
GV giải thích: Con voi có vòi là cái mũi rất dài,
có thể dùng để cuốn đồ vật, cây cối, hút nước
và cũng dùng làm vũ khí tự vệ.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lạibài
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS
+Bài 3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp - Cả lớp đọc lại ( cá nhân, ĐT)
với ô trống .
- Xác định các yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài
-GV chốt lại đáp án đúng:
- HS nêu yêu cầu.
a. lặng lẽ, nặng nề, lo lắng, no đủ
- Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết.
14
b. vẽ tranh, vẻ mặt, cửa mở, mỡ gà
- GV yêu cầu cả lớp đọc lạicác từ vửa tìm được
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS
2.2.Viết: Chữ hoa P
a. Quan sát, nhận xét, viết bảng con
- GV treo chữ mẫu, yêu cầu HS quan sát
+ Trên bảng cô có chữ hoa gì ?
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét
+ Chữ hoa P cỡ vừa cao mấy ô li?
Rộng
mấy ôli?
+ Chữ hoa P gồm mấy nét?
GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Chữ
hoa P cỡ vừa cao 5 dòng li, 6 ĐKN, rộng 4 ô
li, được viết bởi 2 nét.
- GV chỉ chữ mẫu và miêu tả chữ hoa P cỡ
vừa:Nét 1, là nét móc ngược trái, phía trên hơi
lượn, đầu móc cong vào phía trong (giống nét
1 ở chữ hoa B). Nét 2 là nét cong trên (hai đầu
nét lượn vào trong không đều nhau ).
- Chiếu video cách viết
• Chú ý: Độ cong ở hai đầu của nét cong trên
không đều nhau, phần cong bên trái rộng hơn
phần cong bên phải.
- Yêu cầu HS viết chữ hoa P trong không trung
và bảng con.
- Nhận xét
* Nêu quy trình viết chữ hoa P cỡ nhỏ:
- Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ P
cỡ vừa và chữ P cỡ nhỏ?
- Nhận xét, uốn nắn cho HS
GV chốt: Quy trình viết như chữ hoa P cỡ vừa
nhưng
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 19: TỪ 12/1/2026 - 16/1/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D
Thứ
Ba
13/1/
2026
Sáng
Môn,
Phân
Tiết
môn/
HĐGD
1 HĐTN
Toán
2
3
4
Toán(T)
Chiều
1
2
3
1
2
1
2
3
Sáng
1
2
3
4
Chiều
Thứ
Tư
14/1/
2026
Tên bài học
SHDC: Giáo dục bảo vệ môi trường
Làm quen với phép nhân – Dấu
nhân(Tr.4)
T. Việt(T) Luyện viết: Cây gạo
Bài 8: Bảo quản đồ dùng cá nhân(Tiết
Đạo đức
1)
Chia sẻ và đọc: Đàn gà mới nở
T.Việt
T.Việt
T.Việt
Viết: Nghe − viết: Mèo con
Chữ hoa: P
T.Việt
Toán
Phép nhân(Tiết 1- Tr.6,7)
4
Sáng
Thứ
Hai
12/1/
2025
Chiều
ngày
Buổi
Thứ/
1
2
3
Luyện tập
Bài 12:Bảo vệ môi trường sống của
TN$XH
thực vật, động vật (Tiết 2)
Toán (T) Luyện tập về dấu phép nhân
Luyện :Từ chỉ đặc điểm -Câu kiểu Ai
T. Việt(T) thế nào?
Toán
Phép nhân(Tiết 1- Tr.7,8)
TN$XH
Bài 12: Bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật ( Tiết 3)
T.Việt
Đọc: Bồ câu tung cánh
T.Việt
T.Việt
T.Việt
Toán
Nói và nghe: Quan sát tranh ảnh vật
nuôi
Viết: Viết về tranh ảnh vật nuôi
Thừa số – Tích(Tr.9)
1
Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)
QPANPCCC
Sáng
Chiều
Thứ
Năm
15/1/
2026
2
3
4
1
2
3
Toán
T.Việt
T.Việt
T.Việt(T)
Toán (T)
HĐTN
Bảng nhân 2(Tiết 1- Tr.10)
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về
vật nuôi
Luyện: Kể lại việc làm của em đã làm
thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố
mẹ
Luyện tập phép nhân
SHL: Xây dựng kế hoạch Trường xanh
– lớp sạch . Bầu Hội đồng tự quản
BVMT
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D
TỪ 12/1/2026 - 16/1/2026
Buổi Tiết
Sáng
Chiều
1
2
3
4
1
2
3
Thứ Hai
HĐTN
Toán
GDTC
T. Việt(T)
Đạo đức
T. Việt
T. Việt
Thứ Ba
T. Việt
T. Việt
Toán
Toán(T)
TN$XH
Toán(T)
T. Việt(T)
Thứ Tư
Toán
TN$XH
T. Việt
T. Việt
T. Việt
T. Việt
Toán
Thứ Năm
GDTC
Toán
T. Việt
T. Việt
T. Việt(T)
Toán(T)
HĐTN
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Môn/ Phân
môn/ HĐGD Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt
Toán
TN$XH
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Â. Nhạc
GDTC
Tiếng Anh
Chủ đề 3: Em ở nhà
Chủ đề 3: Phép nhân, phép chia
Chủ đề 4:Thực vật và động vật
Chủđề 5: Bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình
Chủ đề 6: Quê hương em
Chủ đề 4: Thực vật và động vật
Chủ đề 5: MĐồng dao
Bài tập thể dục .
Sentence pattern
2
Thứ Sáu
T. Anh
Mĩ thuật
Â.nhạc
T. Anh
Thời
lượng
10
5
2
1
2
1
1
2
2
Điều
chỉnh,
bổ sung
Ghi chú
2. Hoạt động củng cố, tăng cường
Luyện viết: Cây gạo
TV(t)
Luyện :Từ chỉ đặc điểm -Câu kiểu Ai thế nào?
Luyện: Kể lại việc làm của em đã làm thể hiện tình
cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ
Luyện tập về dấu phép nhân
Toán (t)
Luyện tập phép nhân
Luyện tập
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
Sáng:Tiết 1:
Tiết 2
3
3
32
TUẦN 19
Thứ Hai ngày 12 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Giáo dục bảo vệ môi trường
Đ/c Tổng phụ trách soạn và điều hành
TOÁN
Làm quen với phép nhân – Dấu nhân( tr. 4)
I. Yêu cầu cần đạt
- Làm quen với phép nhân qua các tình huống thực tiễn,nhận biết cách sử dụng dấu “ ×
”.Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn.
- Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
-Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2.
- HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- HS hát và vận động.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
SGK, nêu câu hỏi:
+ Trong tranh, các bạn đang làm gì?
+ Bạn gái và bạn trai đang chơi xếp thẻ.
+ Bạn gái nói gì?
+ Bạn gái nói: Mỗi thẻ có 2 chấm tròn,
mình lấy ra 5 thẻ.
+ Bạn trai hỏi gì?
+ Bạn trai hỏi: Có tất cả bao nhiêu chấm
tròn?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả + Có tất cả 10 chấm tròn.
lời câu hỏi của bạn trai.
- Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách nào? + HS giải thích: (đếm 2, 4, 6, 8,10 có 10
3
chấm tròn; hoặc 1, 2, 3, 10,..).
- GV giới thiệu bài: Mỗi thẻ có 2 chấm - HS lắng nghe.
tròn, 5 thẻ có 10 chấm tròn. Để tính ra kết
quả nhanh hơn và thuận tiện hơn hôm nay
chúng ta sẽ được làm quen với phép tính
mới:Phép nhân.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
- GV ghi đầu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV lấy lần lượt các thẻ có 2 chấm tròn - HS lấy các chấm tròn và thực hiện theo
và lấy 5 lần.Tay chỉ và nói: 2 được lấy 5 GV.
lần.
- Gọi HS chỉ và đọc trên thẻ của mình.
- HS chỉ và đọc: 2 được lấy 5 lần.
- 2 được lấy 5 lần.
Ta có phép nhân: 2×5=10
- HS thao tác trên các thẻ của mình.
Đọc là : Hai nhân năm bằng mười.
- Gọi HS đọc lại.
- HS đọc.
- GV giới thiệu dấu nhân và yêu cầu HS - HS lấy dấu nhân trong bộ đồ dùng đưa
lấy dấu nhân trong bộ đồ dùng.
cho bạn xem, nói: Dấu nhân.
- GV yêu cầu HS thao tác tương tự với HS lấy thẻ và thực hiện:
phép nhân 2×3
2 được lấy 3 lần.
Ta có phép nhân: 2×3=6
-Gọi HS lên bảng thao tác với phép nhân 2 được lấy 6 lần.
2×6
Ta có phép nhân: 2×6=12
=> Củng cố cho HS biết làm quen với phép nhân và viết dấu nhân.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: Xem hình rồi nói (theo mẫu):
- GV nêu BT1.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV chỉ tranh và nói mẫu:
- HS lắng nghe.
5 được lấy 3 lần.
5×3=15
- Yêu cầu làm bài thảo luận nhóm đôi nói - HS thực hiện theo nhóm đôi.
cho nhau nghe.
- Gọi 3 - 4 cặp trả lời.
- HS nêu kết quả:
4 được lấy 5 lần. 4×5=20
6 được lấy 2 lần. 6×2=12
- Gọi HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
-Nhận xét câu trả lời của các cặp.
- GV đưa ra ví dụ: Mỗi lọ có 3 bông
hoa.Có 5 lọ như thế.
-Gọi HS nêu phép tính thích hợp cho ví - HS nêu: Mỗi lọ có 3 bông hoa.Có 5 lọ
dụ trên.
như thế. Vậy ta có phép nhân
3×5
=> Củng cố cho HS biết cách nêu được phép nhân tương ứng với hình vẽ.
4
Bài 2:Chọn phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề toán.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để chọn - HS thảo luận theo N2.
phép nhân thích hợp với mỗi tranh và giải
thích lí do chọn.
- Gọi các nhóm HS trả lời.
- Đại diện một số nhóm trả lời.
-Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
->GV chốt đáp án đúng:
- HS lắng nghe.
+Tranh 1: Mỗi khaycó 6 quả trứng.Có 3 khay như thế.Vậy ta có phép nhân:
6 ×3.
+Tranh 2: Mỗi bên có 5 hộp sữa.Có 2 bên như thế.Vậy ta có phép nhân:5 ×2.
+Tranh 3: Mỗi đĩa có 4 chiếc bánh.Có 3 đĩa như thế.Vậy ta có phép nhân:
4 ×3.
- Gọi HS đọc lại 3 phép nhân.
- HS đọc.
Bài 3: Xếp các chấm tròn thích hợp với mỗi phép nhân sau:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS đọc đề.
- Yêu cầu HS thực hành lần lượt các - HS thực hành xếp chấm tròn và nói cho
trường hợp theo nhóm đôi và nói cho bạn nhau nghe phép nhân tương ứng, chẳng
nghe.
hạn: 3 được lấy 5 lần. Ta có phép nhân: 3
x 5.
- Gọi các nhóm chữa bài nối tiếp.
- Các nhóm trả lời.
-Gọi HS nhận xét.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
-Nhận xét các nhóm.
4.Hoạt động tổng kết – vận dụng
Bài 4: - Gọi HS đọc YC
- HS nêu.
a. Yêu cầu quan sát tranh rồi thảo luận
đưa ra phép tính đúng và giải thích.
- HS thảo luận trong nhóm 4.
- Gọi HS chữa miệng.
- HS trả lời và giải thích.
- Nhận xét bài làm của HS, nêu đáp án: - HS lắng nghe.
Bạn Quân nêu phép tính đúng.
b. Gọi HS nêu ra một số tình huống thực VD: Mỗi hộp có 2 chiếc bánh, 3 hộp có 6
tế liên quan đến phép nhân rồi chia sẻ với chiếc bánh. 2 được lấy 3 lần. Ta có phép
bạn.
nhân: 2 x 3 = 6.
=> Củng cố cho HS biết cách vận dụng kiến thức vào giải bài toán thực tế liên quan
đến phép nhân.
- Hôm nay các em học bài gì?
- Làm quen với phép nhân - Dấu nhân
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống
thực tế liên quan đến phép nhân, hôm - HS lắng nghe.
sau chia sẻ với các bạn.
- Dặn HS chuẩn bị trước bài: Phép nhân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..…………………
5
Tiết 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn dạy
____________________________________________
Tiết 4
TIẾNG VIỆT( TĂNG)
Luyện viết: Cây gạo
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe đọc, viết lại chính xác đoạn văn xuôi trong bài: “Tôi đi học”. Trình bày sạch sẽ,
không mắc lỗi chính tả và ngữ pháp, đúng hình thức một bài văn. Làm đúng bài tập
phân biệt c/k.
-Phát triển năng lực ngôn ngữ. Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái
đẹp trong bài .
- Rèn cho HS ý thức chăm chỉ luyện chữ, óc thẩm mĩ, yêu cảnh vật xung quanh.
II.Đồ dùng dạy học:
1. GV: Nội dung bài viết và bài tập, máy tính.
2. HS: Vở, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động
-GV mở video bài hát:Ngày đầu tiên đi học.
- GV cho HS nghe và vận động theo bài hát- GTB: Dẫn từ lời bài hát - HS thực hiện theo yêu cầu của
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học nghe viết: Tôi đi học
GV
- HS lắng nghe
2.Hoạt động luyện tập thực hành
a)HD HS nắm nội dung bài viết:
- GV chiếu nội dung bài.
- GV đọc bài chính tả.
Cây gạo
Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng
ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là
hàng ngàn ánh nến trong xanh.Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong
nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen … đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn
lên lượn xuống.
b) Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết:
+ Cây gạo trông như thế nào?
+ Có những loài chim nào bay đến
cây gạo?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào được viết hoa? Vì
sao?
- HS lắng nghe
- 1HS đọc bài.
- HSTL: buổi mai đầy sương thu
và gió lạnh.
c) Hướng dẫn HS viết chữ khó:
6
- GV cùng HS nêu những từ khó viết, hay viết sai.
- GV đọc từ khó HS viết bảng con.
- GV nhận xét, chỉnh sửa.
d) HS viết bài:
GV nhắc HS: Các em cần nhớ viết tên bài chính tả
vào giữa trang vở. Bắt đầu viết đoạn lùi vào 1 ô to,
nhớ đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp,
nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng quy
định.
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc toàn bài lần cuối để học sinh soát bài.
- GV chấm 5 – 7 bài.
- Nhận xét đánh giá về cách trình bày, nội dung,
chữ viết.
- Bạn ở đâu đến? Còn bác lá
vàng đâu?
- 4 câu.
Viết hoa sau dấu chấm
- Từ khó: hàng ngàn, ngọn lửa,
ánh nến, búp nõn, lóng lánh.
-HS viết bảng con.
Điền vào chỗ trống choặc k.
Chim sâu và gõ .......iến rất quý
mến nhau. Ngày ngày,
gõ .....iến .......iên trì bắt sâu cho
cây ở rừng. Chim sâu thì
… ần .......ù bắt sâu cho vườn rau
…..ạnh hồ. Rảnh rỗi, hai bạn lại ríu ran trò chuyện.
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời HS đọc bài làm của mình.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS chia sẻ bài làm của mình.
*Dự kiến KQ:
Chim sâu và gõ kiến rất quý
mến nhau. Ngày ngày, gõ kiến
kiên trì bắt sâu cho cây ở rừng.
Chim sâu thì
cần cù bắt sâu cho vườn rau cạnh
hồ. Rảnh rỗi, hai bạn lại ríu ran
trò chuyện.
-HS đọc lại bài.
e) Làm bài tập phân biết c/k
3. Hoạt động tổng kết – vận dụng.
-HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS viết bài
- Soát lỗi, gạch chân lỗi sai, viết
lại cho đúng bằng bút chì ra lề
vở hoặc cuối bài chính tả.
- Nhận xét tuyên dương HS học tốt.
- Chọn một số vở HS viết chữ sạch đẹp không mắc - HS lắng nghe
lỗi chia sẻ cho cả lớp xem. Hãy nhắc lại cách trình - HS nhận xét, đánh giá bài viết
của bạn.
bày khi viết chính tả đoạn văn?
-Về nhà học bài và xem lại bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..…………………
Chiều- Tiết 1
ĐẠO ĐỨC
Bài 8: Bảo quản đồ dùng cá nhân (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân. Nêu được vì sao
phải bảo quản đồ dùng cá nhân. Nhận ra được một số biểu hiện của việc biết bảo quản
đồ dùng cá nhân.
7
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
- GDANQP: Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân. Sử dụng các kiến
thức đã học ứng dụng vào thực tế.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Máy tính
- HS: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học:
8
- GDANQP: Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ
dùng cá nhân
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..…………………
Tiết 2 + 3
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Đàn gà mới nở
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ
phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương. Biết đọc bài thơ với giọng
nhẹ nhàng, vui. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn. Hiểu
nội dung bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm
âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con. Nhận diện được từ chỉ đặc điểm, trả lời CH
Thế nào?Luyện tập về dấu phẩy.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống, năng lực tự chủ và tự học. Năng
lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
9
- Góp phần bồi dưỡng phẩm chất yêu quý những vật nuôi trong nhà
II. Đồ dùng dạy học
- GV :Máy tính
- HS : SGK TV, VBT TV
III.Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Hoạt động khởi động :
- GV cho HS hát bài “Đàn gà con.”
-HS nghe, hát và kết hợp động tác
- GV nhận xét, khen và hỏi:
+ Bài hát nói về điều gì?
-HS trả lời.
- GV giới thiệu bài mới + ghi bảng.
- HS lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2. 1. Chia sẻ về chủ điểm
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của BT chia sẻ
GV chiếu tranh ở phần Chia sẻ, YC HS quan -1 HS đọc, lớp đọc thầm
sát tranh minh hoạ các con vật gọi tên các con - HS quan sát tranh, làm việc cặp đôi
vật, nói điều em biết về các con vật đó?
- HS tiếp nối chia sẻ:
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp.
1): Đây là con hổ. Hổ sống trong
- Trình bày trước lớp.
rừng. Nó là con vật rất hung dữ.
- Nhận xét, đánh giá
(2): Đây là con gấu. Gấu sống trong
rừng. Trong nhiều phim, nó rất hiền.
Nhưng thực ra, nó rất hung dữ.
(3): Đây là sư tử. Nó rất hung dữ.
(4): Đây là bò và bê. Mẹ bò và con là
bê đang gặm cỏ non.
….
(10): Đây là con chó. Chó là bạn rất
gân gũi với con người.
- HS đọc cá nhân, ĐT
- Một số em trình bày, lớp theo dõi,
nhận xé.t
- Gọi HS đọc lại tên các con vật.
a) Những con vật được nuôi trong nhà
- Yêu cầu HS xếp tên các con vật trên thành 2 (vật nuôi): gà, bò, bê, vịt, bồ câu, lợn,
nhóm:
chó.
a) Những con vật được nuôi trong nhà (vật b) Những con vật không được nuôi
nuôi).
trong nhà (động vật hoang dã): gấu,
b) Những con vật không được nuôi trong nhà. sư tử, hổ, hươu cao cổ.
- Nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe
2. 2. Bài đọc:Đàn gà mới nở
2.2.1. Đọc thành tiếng
* Đọc mẫu toàn bài giọng đọc vui, hào hứng,
nhịp hơi nhanh. Hai khố thơ cuối đọc với nhịp
trải dài tả vẻ đẹp của đàn gà con, niềm hạnh - HS theo dõi
10
phúc của mẹ con gà trong buổi trưa thanh bình.
* Luyện đọc
+ Đọc nối tiếp câu
- Gọi HS đọc nối tiếp câu. GV theo dõi sửa lỗi - HS đọc nối tiếp mỗi bạn 2 dòng thơ
phát âm cho HS.
đến hết bài
- Phát hiện và luyện phát âm: lông
vàng, líu ríu, lăn tròn, mát dịu, đôi
+ Đọc đoạn.
cánh, ngẩng đầu, thong thả, hòn tơ,
- Bài đọc chia làm mấy khổ?
lăn tròn, gió mát, dập dờn …
- Đọc nối tiếp theo khổ, kết hợp giải nghĩa từ: - HS: chia làm 5 khổ.
líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn …
- HS đọc tiếp nối mỗi em 1 khổ thơ.
- GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp bài thơ
Mẹ dang đôi cánh
- Đọc cá nhân, lớp
Con/ biến vào trong
Mẹ ngẩng/ đầu trông
Bọn diều ,bọn quạ.//
+ Đọc trong nhóm
+ Thi đọc
- Luyện đọc nhóm ba
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Đại diện một số nhóm thi đọc, lớp
+ Đọc toàn bài.
nhận xét.
- HS đọc (cá nhân, nhóm, đồng
thanh)
2.2.2. Đọc hiểu
- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Đọc câu hỏi của bài.
- Thảo luận nhóm đôi
- Làm việc theo cặp , trả lời các CH SGK
-Trưởng ban HT đóng vai phóng
- Báo cáo kết quả qua trò chơi phỏng vấn:
viên, hỏi các bạn. Lớp theo dõi, nhận
xét, bổ sung.
+ Tìm những khổ thơ tả:
+ Khổ thơ 1 tả một chú gà con.
a. Một chú gà con.
Các khổ thơ 2, 3, 4, 5 tả đàn gà con
b. Đàn gà con và gà mẹ.
và gà mẹ.
+ Gà mẹ làm gì để che chở gà con?
+ Khi ngẩng đầu nhìn lên, thoáng
thấy bóng bọn diều, bọn quạ, gà mẹ
dang đôi cánh cho đàn con nấp vào
trong. Khi lũ diều, quạ đã đi, nguy
hiểm đã qua, gà mẹ thong thả đi lên
đầu, dắt đàn con bé tí líu ríu chạy
+ Hãy tìm những hình ảnh đẹp và đáng yêu sau.
của gà con?
+ Những hình ảnh đẹp và đáng yêu
của đàn gà con: Lông vàng mát dịu.
Mắt đen sáng ngời. Đàn con bé tí, líu
ríu chạy sau. Đàn con như những
+ Khổ thơ cuối tả cảnh mẹ con gà làm gì?
hòn tơ nhỏ, chạy lăn tròn trên sân,
trên cỏ.
11
- Nhận xét, đánh giá
- Qua bài thơ, các em hiểu điều gì?
GV chốt: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh,
đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu
yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con.
2. 2.3 Luyện tập:
Bài 1- Đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án
Tiết 2
+ Mẹ con gà ngủ trưa. Đàn gà con
ngủ trưa trong đôi cánh của mẹ. Chỉ
nhìn thấy một rừng chân của gà con
dưới bụng gà mẹ.
- HS lắng nghe
- Đàn gà mới nở rất đáng yêu.
Chúng được gà mẹ âu yếm, chăm
sóc, che chở, bảo vệ.
- HS lắng nghe
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
- HS trao đổinhóm đôi viết vào VBT
- Đại diện nhóm trình bày bài làm.
Các từ chỉ đặc điểm: vàng, mát dịu,
đen, sáng ngời.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Từ chỉ đặc điểm
+ Những từ ngữ vừa tìm được là những từ chỉ
gì?
=> GV chốt: Những từ ngữ các em vừa tìm
được là những từ ngữ chỉ đặc điểm: Đó là các - HS lắng nghe.
từ chỉ tính chất, màu sắc,.. của sự vật. Vậy các
từ ngữ đó trả lời cho câu hỏi nào các em cùng
chuyển bài tập 2.
Bài 2- Đọc yêu cầu của bài
- Các từ nói trên trả lời cho câu hỏi
nào? Trong các câu trên chúng được
dùng để tả gì?
- Làm việc cá nhân, báo cáo
- Cả lớp làm bài vào VBT.
- GV nhận xét, chốt: Các từ vàng, mát dịu, - HS nối tiếp chia sẻ
đen, sáng ngời đều trả lời cho câu hỏi Thế - HS lắng nghe.
nào?: Lông thế nào? Mắt thế nào? Chúng
được dùng đế tả bộ lông và đôi mắt của chú gà
con.
Bài 3:Em cần đặt dấu phẩy vào những chỗ nào - 1HS đọc, lớp đọc thầm
trong câu sau?
Gà lợn trâu bò,...là những vật nuôi trong nhà.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS suy nghĩ làm vào VBT
- GV mời một số HS báo cáo kết quả .
- Một số em chữa bài, lớp theo dõi
nhận xét.
Gà, lợn, trâu, bò,... là những vật
nuôi trong nhà.
- Trong câu văn Dấu phẩy có tác dụng gì?
- Ngăn cách các từ chỉ sự vật
- Nhận xét, chốt: Dấu phẩy trong câu trên có - HS lắng nghe.
tác dụng ngăn cách các từ ngữ có cùng nhiệm
12
vụ trong câu: gà - lợn - trâu - bò; giúp câu văn
dễ hiểu, dễ đọc.
3.Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- Trò chơi: Ô cửa bí mật
- Thi đọc qua trò chơi ô cửa bí mật.
- GV nêu luật chơi: Có tất cả 7 ô cửa: 5 ô cửa
- Nhận xét
tương ứng với 5 khổ thơ, 1 ô cửa là cả bài thơ,
1 ô may mắn. HS lần lượt lựa chọn ô cửa rồi
thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS học tốt.
- HS lắng nghe
- Qua bài thơ các em biết thêm điều gì?
- Đàn gà mới nở rất đẹp và đáng yêu.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện
Tình cảm của gà mẹ đối với các con.
đọc lại bài và chuẩn bị bài cho tiết Tập đọc Bồ - HS lắng nghe, ghi nhớ
câu tung cánh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..…………………
Sáng Tiết 1+ 2
Thứ Ba ngày 13 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Viết: Nghe −viết: Mèo con. Chữ hoa P
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết đúng bài Mèo con. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ.
Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ l, n; điền dấu hỏi, dấu ngã.Biết viết chữ P viết
hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Phố phường tấp nập, đông vui cỡ nhỏ, chữ
viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống, năng lực tự chủ và tự học
- Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II. Đồ dùng dạy học
- GV :Máy tính.
- HS : Bảng con, vở luyện viết .
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động:
- Cả lớp hát bài : Chú mèo con.
- Bài hát nói về điều gì
- Nhận xét, giới thiệu. Giờ chính tả hôm nay các
em sẽ nghe - viết lại chính xác bài thơ Mèo
con. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày
bài thơ 4 chữ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
13
- HS nghe, hát và biẻu diễn theo
nhịp
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
2.1. Nghe −viết: Mèo con.
a.Hướng dẫn viết
- Đọc bài viết (chiếu bài).
+ Chú mèo con có phải rình bắt chuột không?
+ Chú mèo rình bắt gì?
+ Bài thơ nói về chú mèo con như thế nào?
+ Bài thơ có bao nhiêu dòng? Mỗi dòng có mấy
chữ?
+ Tên bài viết thế nào?
+ Chữ đầu mỗi dòng thơ viết ra sao?
+ Hết khổ thơ ta cần làm gì?
- 2 HS đọc bài viết, lớp theo dõi.
+ Không.
+ Bắt cái đuôi của mình.
+ HS nêu.
+ Bài thơ có 12 dòng. Mỗi dòng có 4
chữ.
+ Lùi vào 3 ô.
+ Viết hoa.
+ Xuống dòng và cách ra 1 dòng để
- Để trình bày bài viết đẹp, ta phải viết như thế viết khổ thơ tiếp theo.
nào?
- HS nêu: Viết hoa chữ cái đầu tiên,
- Tìm các tiếng từ mà các em khó viết, dễ viết
viết lùi vào 3 ô li.
sai.
- HS tự tìm từ khó viết.
Luyện viết vào bảng con: rình bắt,
b. Viết bài chính tả
đuôi, vòng quanh, vẫy chờn vờn, tất
- Hướng dẫn cách ngồi, cách viết, cách cầm bút, bật, ngủ khì .
để vở.
- HS lắng nghe.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
- GV chiếu bài cho HS quan sát viết vào vở - HS nhìn viết bài vào vở Luyện viết.
Luyện viết 2. GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV chấm một số bài, đánh giá, nhận xét.
- Tự soát bài, chữa lỗi.
c. Làm bài tập.
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
+Bài 2: Điền chữ l hay n; dấu hỏi hay dấu ngã
- Nghe, rút kinh nghiệm
vào câu đố.
- Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài
- HS nêu yêu cầu.
- Nhận xét, chốt đáp án đúng:
- Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết.
a) là, Nào, lại, lim, lùng, Giải câu đố: chim cú - HS nối tiếp báo cáo kết quả
mèo.
- Đối chiếu, chữa bài.
b) mũi thõng, dẻo, chẳng. Giải câu đố: con voi.
GV giải thích: Con voi có vòi là cái mũi rất dài,
có thể dùng để cuốn đồ vật, cây cối, hút nước
và cũng dùng làm vũ khí tự vệ.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lạibài
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS
+Bài 3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp - Cả lớp đọc lại ( cá nhân, ĐT)
với ô trống .
- Xác định các yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài
-GV chốt lại đáp án đúng:
- HS nêu yêu cầu.
a. lặng lẽ, nặng nề, lo lắng, no đủ
- Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết.
14
b. vẽ tranh, vẻ mặt, cửa mở, mỡ gà
- GV yêu cầu cả lớp đọc lạicác từ vửa tìm được
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS
2.2.Viết: Chữ hoa P
a. Quan sát, nhận xét, viết bảng con
- GV treo chữ mẫu, yêu cầu HS quan sát
+ Trên bảng cô có chữ hoa gì ?
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét
+ Chữ hoa P cỡ vừa cao mấy ô li?
Rộng
mấy ôli?
+ Chữ hoa P gồm mấy nét?
GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Chữ
hoa P cỡ vừa cao 5 dòng li, 6 ĐKN, rộng 4 ô
li, được viết bởi 2 nét.
- GV chỉ chữ mẫu và miêu tả chữ hoa P cỡ
vừa:Nét 1, là nét móc ngược trái, phía trên hơi
lượn, đầu móc cong vào phía trong (giống nét
1 ở chữ hoa B). Nét 2 là nét cong trên (hai đầu
nét lượn vào trong không đều nhau ).
- Chiếu video cách viết
• Chú ý: Độ cong ở hai đầu của nét cong trên
không đều nhau, phần cong bên trái rộng hơn
phần cong bên phải.
- Yêu cầu HS viết chữ hoa P trong không trung
và bảng con.
- Nhận xét
* Nêu quy trình viết chữ hoa P cỡ nhỏ:
- Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ P
cỡ vừa và chữ P cỡ nhỏ?
- Nhận xét, uốn nắn cho HS
GV chốt: Quy trình viết như chữ hoa P cỡ vừa
nhưng
 









Các ý kiến mới nhất