Tìm kiếm Giáo án
Tuần 19

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Công
Ngày gửi: 22h:38' 11-06-2024
Dung lượng: 169.2 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Công
Ngày gửi: 22h:38' 11-06-2024
Dung lượng: 169.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
Ngày soạn: 12/01/2024
Ngày giảng: Lớp 2C+2A+2B thứ 3, 16/01/2024
Tự nhiên và xã hội
Bài 12: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được một số ảnh hưởng của môi trường sống đối với thực vật và động vật. Kể
được một số nhu cầu cần thiết của thực vật và động vật đối với môi trường sống.
Củng cố, khắc sâu về sự ảnh hưởng của môi trường sống đối với thực vật, động vật.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện
giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. So sánh, nhận ra được những việc làm
không tốt hoặc tốt đối với môi trường sống của thực vật và động vật.
- Biết cách bảo bệ môi trường sống của thực vật và động vật đồng thời biết chia sẻ
với những người xung quanh để cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: sgk, các hình trong SGK.
2. Học sinh: SGK, Vở BT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu
- GV tổ chức cho khởi động bằng bài hát
+ HS hát
- GV giới trực tiếp vào bài Bảo vệ môi + HS lắng nghe
trường sống của thực vật, động vật (tiết 2).
- GV ghi tên bài lên bảng
+ HS ghi tên bài vào vở.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
a. Hoạt động 3: Ảnh hưởng của môi
trường sống đối với thực vật và động vật
- GV hướng dẫn HS quan sát các Hình 1-6 - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi.
SGK trang 70 và trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét về môi trường sống của thực
vật, động vật trong các hình.
+ Dự đoán điều gì sẽ xảy ra với thực vật và
động vật khi sống trong môi trường như
vậy? Vì sao?
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thời gian
+ HS thảo luận theo cặp
2 phút.
- GV hướng dẫn HS:
+ Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời, sau đó
đổi lại.
+ HS hoàn thành bảng theo gợi ý sau:
Hình
1
Nhận xét về
môi trường
sống
Dự đoán điều xảy ra
+ HS hoàn thành bảng theo mẫu đã
gợi ý.
- GV mời một số cặp HS lên bảng trình bày
kết quả làm việc của mình. Mỗi cặp HS có + HS trình bày kết quả:
thể trình bày kết quả làm việc với một hình, Hình Nhận xét Dự đoán điều xảy
về môi
ra
các HS khác nhận xét, bổ sung.
trường
- Các nhóm khác lên trình bày kết quả làm
sống
việc của nhóm mình lần lượt đến hết 6 hình.
1
Rừng bị Nếu không tìm được
2
3
4
5
cháy,
chuột túi
mất nơi
sốn
đang
chạy trốn
vì
ngạt
khói
Nước
trong ao
hồ đang
sắp
bị
cạn. Cá
khó thở
vì thiếu
không
khí trong
nước
Đất
ruộng lúa
khô nứt
nẻ vì hạn
hán
Hạn hán
làm đất
khô cằn,
cỏ không
mọc được
Nước thải
của nhà
máy
thông qua
xử lí, đổ
thẳng ra
nơi sống mới phù
hợp, chuột túi có thể
chết vì ngạt thở,
thiếu ăn
Nếu nước cạn hết, cá
sẽ chết vì ngạt thở.
Cây lúa sẽ chết vì
không đủ nước nu
i cây
Trâu có thể chết vì
không kiếm được
thức ăn
Nước thải chứa
nhiều chất độc hại.
Khiến động vật, thực
vật có thể bị chết
6
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Qua các hình đã được quan sát, em nhận
thấy thực vật, động vật cần môi trường cung
cấp những gì để sống?
+ Nếu không được cung cấp các nhu cầu kể
trên thì thực vật, động vật sẽ ra sao?
ao hồ.
Lũ
ụt
làm
ngập cây
cối nhà
cửa
Cây bị ngập lâu
trong nước sẽ chết,
rễ cây không thở
được.
+ HS trả lời:
+ Qua các hình đã được quan sát, em
nhận thấy thực vật, động vật cần môi
trường cung cấp nước, không khí,...
+ Nếu không được cung cấp các nhu
cầu kể trên thì thực vật, động vật có
thể chết vì không có thức ăn, nước
+ Vì sao phải bảo vệ môi trường sống của
uống, không khí.
thực vật, động vật?
+ Phải bảo vệ môi trường sống của
thực vật, động vật vì môi trường sống
- GV gọi HS đọc mục Em có biết SGK cung cấp nơi ở, thức ăn, nước uống
cho động vật, thực vật.
trang 71
=>GV chốt: Môi trường sống cung cấp nơi + HS đọc
ở, thức ăn, nước uống cho động vật, thực
vật. Chúng ta cần bảo vệ môi trường sống + HS lắng nghe.
của thực vật và động vật.
3. Luyện tập, thực hành
b. Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Nếu, thì”
- GV yêu cầu HS đặt ra các câu
“Nếu....thì....” theo cấu trúc:
+ Nếu một sự kiện/việc làm/hoạt động nào
đó tác động đến môi trường sống.
+ Thì hậu quả hay kết quả của việc làm trên
tác động đến môi trường, thực vật, động vật.
- GV hướng dẫn cách chơi:
+ HS 1 cầm bóng và nói: “Nếu....” vừa tung
bóng cho bạn tiếp theo. (Ví dụ: Nếu ao cạn
nước).
+ HS 2 bắt được quả bóng sẽ phải nói
“thì...” (Ví dụ: thì cá trong ao sẽ chết). Tiếp
theo HS2 tiếp tục vừa tung bóng cho bạn + HS lắng nghe.
khác vừa nói “Nếu...”
+ Ai không bắt được bóng sẽ thua, ai bắt
được bóng nhưng nói câu “thì....” bị chậm
thì tất cả cùng đếm 1,2,3 mà không trả lời + HS đứng thành vòng tròn, các HS
khác đứng cách nhau một sải tay; mỗi
được cũng sẽ bị thua.
- Cho HS thực hiện chơi
nhóm cầm một quả bóng.
- HS chơi trò chơi theo nhóm 4
+ Nếu rừng bị đốt làm nương thì thực
vật bị chết, động vật bị mất nơi sống.
+ Nếu nước thải đổ thẳng ra sống
suối, thực vật, động vật sống ở sông
suối có thể bị ngộ độc.
+ Nếu vứt rác xuống ao, hồ thì thực
vật, động vật sống ở ao, hồ có thể bị
ngộ độc.
+ Nếu xả rác bừa bãi thì môi trường
sống bị ô nhiễm.
+ Nếu trời hạn hán, đồng ruộng nứt
nẻ, cỏ không mọc được thì cây cối
không mọc được hoặc bị chết do
không đủ nước nuôi cây, trâu bò
không có cỏ để ăn.
+ Nếu lũ lụt thì cây cối có thể chết vì
ngập lâu trong nước.
+ Nếu phun thuộc trừ sâu ở ruộng lúa,
- GV hướng dẫn HS khác nhận xét, bổ sung. các động vật trong ruộng lúa có thể bị
GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời.
chêt vì ngộ độc.
- GV chốt lại: Mỗi loài thực vật, động vật + HS nhận xét
đều có một nơi sống. Thực vật và động vật
có thể sống được ở nhiều nơi khác nhau như
trong nhà, ngoài đồng ruộng, trên rừng,
dưới ao, hồ, sông, biển.
+ HS lắng nghe
4. Vận dụng, trải nghiệm.
+ Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì?
Vì sao phải bảo vệ môi trường sống của
- Môi trường sống cung cấp nơi ở,
thực vật và động vật?
thức ăn, nước uống cho động vật, thực
vật. Vì vậy chúng ta cần bảo vệ môi
- GV nhận xét
+ Em đã làm những việc gì tham ra bảo vệ trường sống của thực vật và động vật.
+ HS lắng nghe
môi trường sống của thực vật và động vật?
- Không vứt rác bừa bãi ra môi trường
- GV nhận xét tiết học
xung quanh mà bỏ rác đúng nơi quy
- Về nhà ôn lại bài vừa học và xem trước về định.
cách phân loại theo môi trường sống của
thực vật.
- HS lắng nghe.
Ngày soạn: 12/01/2024
Ngày giảng: Lớp 2A thứ 5, 18/01/2024
Lớp 2C+2B thứ 6, 19/01/2024
Tự nhiên và xã hội
Bài 12: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm hiểu một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật và tác
dụng của việc làm đó đối với môi trường sống. Củng cố nhận biết các việc làm bảo
vệ môi trường của bản thân và chia sẻ với mọi người xung quanh.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện
giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. So sánh, nhận ra được những việc làm
không tốt hoặc tốt đối với môi trường sống của thực vật và động vật.
- Biết cách bảo bệ môi trường sống của thực vật và động vật đồng thời biết chia sẻ
với những người xung quanh để cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: sgk, các hình trong SGK.
2. Học sinh: SGK, Vở BT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu
- GV cho lớp khởi động bằng bài hát
- HS hát
- GV giới trực tiếp vào bài 12. Bảo vệ môi
- HS lắng nghe
trường sống của thực vật, động vật (tiết 3).
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV ghi tên bài lên bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
a. Hoạt động 5: Chơi trò chơi Ghép cặp
- GV lần lượt treo các Hình a, b, c, d SGK - HS quan sát các hình.
trang 72 lên bảng và cho cả lớp thảo luận
câu hỏi: Trong mỗi hình, con người đã làm
gì để bảo vệ môi trường sống của thực vật
và động vật?
- GV giải thích nội dung các hình ở SGK - HS lắng nghe, tiếp thu.
trang 72:
+ Thẻ hình a: Thủy trúc sống thành bụi và
có bộ rễ dày, có khả năng hấp thụ các chất
độc hại, hút mùi khiến cho dòng nước trở
nên sạch hơn. Chính nhờ đặc tính này mà
người ta thường trồng thủy trúc thành bè
trên các sông, hồ giúp làm sạch nước.
+ Thẻ hình b: Người ta thường trồng thông
non ở các khu đồi, đất trống có khí hậu và
đất đai phù hợp với cây thông. Sau này
những nơi này sẽ trở thành các rừng thông,
giúp không khí trong lành, đất không bị xói
mòn, thu hút động vật đến sinh sống.
+ Thẻ hình c: Rừng ngập mặn có ở các vùng
đất ngập nước ven biển, là nơi sống của
nhiều động vật như cá sấu, chim,
hươu,...Rất nhiều loài chim di cư phụ thuộc
vào rừng ngập mặn như sếu, bồ nông,...Vì
vậy, việc trồng rừng ngập mặn tạo ra môi
trường sống tốt cho nhiều thực vật và thu
hút động vật đến sinh sống.
+ Thẻ hình d: Sau mỗi buổi tham quan,
chúng ta nên dọn rác, bỏ rác đúng nơi quy
định để giữ sạch môi trường, giữ gìn vệ sinh
cho mọi người.
- GV hướng dẫn HS đọc các thẻ chữ và - HS thực hiện theo nhóm 4
ghép với hình đã quan sát cho phù hợp.
- Dán vào giấy A2 các thẻ chữ và thẻ hình
phù hợp cạnh nhau.
- GV gọi một số nhóm lên bảng trình bày - HS trình bày:
kết quả làm việc của nhóm mình. Các HS
Thẻ chữ
Thẻ hình
khác nhận xét, bổ sung.
1
a
2
c
3
b
4
d
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trong thực
tế, các em và mọi người xung quanh cần - Trong thực tế, em và mọi người
làm gì để bảo vệ môi trường sống của thực xung quanh cần làm để bảo vệ môi
trường sống của thực vật và động vậ:
vật và động vật?
tham gia vệ sinh, giữ sạch môi
trường; trông nhiều cây xanh;....
3. HĐ Luyện tập, thực hành
b. Hoạt động 6: Thực hành viết khẩu
hiệu hoặc vẽ tranh của bản thân và chia
sẻ với mọi người xung quanh
- HS quan sát tranh.
- GV hướng dẫn HS quan sát các tranh vẽ
và các khẩu hiệu bảo vệ môi trường sống
của thực
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
+ HS tự tìm tòi và lựa chọn chủ đề cho - HS lựa chọn và vẽ khẩu hiệu cho
tranh vẽ/khẩu hiệu của mình.
mình.
+ HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về + HS trình bày.
bức tranh của mình.
- GV mời một số HS giới thiệu tranh vẽ của + HS chia sẻ
lớp mình.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm.
- Hãy kể những việc em đã làm để bảo vệ - HS kể : trồng cây, không đổ rác
môi trường xung quanh?
xuống ao, hồ...
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Về nhà ôn lại bài vừa học và xem trước về -HS ghi nhớ yêu cầu
cách phân loại theo môi trường sống của
thực vật.
______________________________________________________
Ngày soạn: 12/01/2024
Ngày giảng: Lớp 3A+3B thứ 6, 19/01/2024
Tự nhiên và xã hội
Bài 13: CÁC BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sử dụng hình vẽ hình vẽ có sẵn để chỉ, nêu tên một số bộ phận bên ngoài của
động vật và chức năng của chúng. Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về
chức năng một số bộ phận của động vật.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu
hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, quan sát. Năng lực
giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
- Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm yêu quý các loài động vật. Phẩm chất
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Phẩm chất trách
nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc, bảo vệ các loài động vật.
****HSHN: Sử dụng hình vẽ hình vẽ có sẵn để chỉ, nêu tên một số bộ phận bên
ngoài của động vật và chức năng của chúng. Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt
tình trong hoạt động nhóm. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên : Các hình trong SGK, VBT
2. Học sinh : SGK. Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
HSHN(Ánh)
1. Hoạt động Mở đầu
- GV mở bài hát “Gà trống, mèo con
và cún con” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về
những con vạt nào?
+ Các con vật trong bài hát thường
làm những công việc gì?
- HS lắng nghe bài hát.
- Bài hát nói về gà trống, Lắng nghe
mèo con và cún con.
+ Gà trống gáy cho mọi
người dậy, mèo con biết
bắt chuột, cún con biết
canh gác nhà.
- HS lắng nghe.
- Lắng nghe
- Học sinh mở sách
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài trực tiếp
- GV ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
a.HĐ 2: Tìm hiểu về đặc điểm lớp
bao phủ và cơ quan di chuyển của
động vật.
- GV mời HS đọc yêu cầu mục 3 - Học sinh đọc yêu cầu Lắng nghe
trang 72.
bài: Nhận xét, so sánh
lớp bao phủ và cơ quan
-GV cho chia sẻ các bức tranh
di chuyển của các con
vật?
-HS quan sát, trả lời câu Quan sát và
hỏi.
trả lời theo
+ Có 4 bức ảnh.
yêu cầu
+Tranh 4 con cua, tranh
5 con mèo, tranh 6 con
cá, tranh 7 con chim.
- HS chia nhóm, nhận
phiếu
Quan sát các hình 4, 5, 6,
7.
+ Lớp bao phủ là bộ
+ GV em hiểu thế nào được gọi là lớp phận bao quanh ngoài
bao phủ?
cùng của mỗi con vật .
+ Cơ quan di chuyển là
+ Thế nào là cơ quan di chuyển?
một hay nhiều bộ phận
-Yêu cầu HS quan sát và nêu câu hỏi:
+ Có mấy bức ảnh?
+ Mỗi bức ảnh chụp những con vật
nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
4, nhận xét so sánh về lớp bao phủ và
cơ quan di chuyển của các con vật
trong các hình 4, 5, 6, 7 ở trang 72, 73
SGK hoàn thành phiếu
giúp con vật dịch chuyển
cơ thể đến vị trí mong
muốn.
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo - HS quan sát va thảo
luận để hoàn thành phiếu học tập luận cùng hoàn thành
trong thời gian 5 phút.
phiếu theo nhóm.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm - HS trình bày kết quả.
trình bày kết quả làm việc trước lớp.
Mỗi nhóm chỉ so sánh một đặc điểm
lớp bao phủ hoặc cơ quan di chuyển.
- GV yêu cầu HS nêu thêm tên một số -1 HS trình bày kết quả.
con vật bất kì em thích và so sánh đặc
điểm bên ngoài của chúng.
-GV trình chiếu để giới thiệu một số - HS quan sát và so sánh
con vật:
đặc điểm bên ngoài của
chúng.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- HS khác nhận xét góp
ý.
=>GV chốt: Lớp bao phủ ở mỗi loài
động vật khác nhau thì khác nhau.Cơ - HS lắng nghe.
thể các loài cá như cá vàng, cá chép,
cá rô phi ...được vảy bao phủ; cơ thể
các loài chim như gà, vịt, bồ câu...
được lông vũ bao phủ; cơ thể tôm cua
Lắng nghe
được lớp vỏ cứng bao phủ,...
+ Cơ quan di chuyển của các loài
động vật khác nhacungx khác nhau:
Cá bơi bằng vây và đuôi, các loài thú
như chó, mèo, lợn ...đi bằng chân;
nhiều loài chim có cả chân để đi và
cánh để bay,...
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
- Gv chia sẻ nội dung bài tập mời HS - 1 HS đọc yêu cầu bài.
Lắng nghe
đọc yêu cầu đề bài.
- Học sinh chia nhóm 4,
Nối cột tên con vật với cơ quan di đọc yêu cầu bài và tiến
chuyển và lớp bao phủ cho phù hợp.
hành thảo luận.
Lớp bao phủ
Tên con vật
Cơ quan di chuyển
Chân
Cá chép
Vỏ cứng
Lông
mao
Cua
Chân và
cánh
Vây và
đuôi
Lông vũ
Con mèo
Chân và
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, - Đại càng
diện các nhóm Theo dõi
cùng trao đổi, nêu cách nối tên con trình bày cách nối của
vật với cơ quan di chuyển cà lớp bao nhóm mình.
phủ phù hợp.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe
Lắng nghe
=> GV chốt: Mỗi bộ phận của cơ thể
có chức năng riêng lớp bao phủ bảo
vệ cơ thể; chân, vây, cánh... giúp di
chuyển. Động vật di chuyển bằng
nhiều cách khác nhau.
4. Hoạt động Vận dụng
- GV giới thiệu các con vật có ở gia - HS nêu.
Kể tên
đình mình
- Cùng trao đổi với các bạn về cơ - HS cùng trao đổi về
quan di chuyển và lớp bao phủ của con vật nuôi ở gia đình
con vật đó
mình.
+ GV yêu cầu HS về nhà dựa vào
những điều đã học quan sát và nói cho - Về nhà thực hành theo
chị em, ông bà hoặc bố mẹ nghe về cơ yêu cầu của GV
quan di chuyển và lớp bao phủ của - Học sinh nghe
con vật mình quan sát được.
- Giáo viên nhận xét tiết học
_______________________________________________________
Vảy
Chim sâu
Ngày soạn: 12/01/2024
Ngày giảng: Lớp 3A+3B thứ 6, 19/01/2024
Tự nhiên và xã hội
Bài 13: CÁC BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sử dụng hình vẽ hình vẽ có sẵn để chỉ, nêu tên một số bộ phận bên ngoài của
động vật và chức năng của chúng. Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về
chức năng một số bộ phận của động vật.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu
hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, quan sát. Năng lực
giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
- Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm yêu quý các loài động vật. Phẩm chất
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Phẩm chất trách
nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc, bảo vệ các loài động vật.
****HSHN: Sử dụng hình vẽ hình vẽ có sẵn để chỉ, nêu tên một số bộ phận bên
ngoài của động vật và chức năng của chúng. Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt
tình trong hoạt động nhóm. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên : Các hình trong SGK, VBT
2. Học sinh : SGK. Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
HSHN(Ánh)
1. Hoạt động Mở đầu
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi - Học sinh chơi trò chơi
Tham
gia
trò chơi “ Ai nhanh hơn”
cùng lớp
- Giáo viên đưa câu hỏi, học sinh trả - Học sinh nghe
lời nhanh
- Học sinh mở sách
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài trực tiếp
- GV ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới :
15p
* Phân loại động vật
- GV trình chiếu hình
- Cho HS đọc đề bài: Quan sát và - Một số học sinh đọc bài tập
nhận xét về lớp bao phủ cơ thể và 1.
cách di chuyển của con vật trong các HS q/s tranh, đọc tên con Quan sát
hình sau đây.
vật.
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 4: - Lớp thảo luận nhóm 4.
+ Kể tên các con vật trong từng hình. - 1 số HS trả lời
+ Lớp bao phủ cơ thể của con vật đó - HS nhận xét ý kiến của
là gì?
bạn.
+ Cách di chuyển của con vật đó là - 1 HS đọc lại bảng kết quả.
gì ?
- Lớp đọc thầm.
- Bước 2: Y/c một số HS báo cáo
trước lớp, GV hoàn thiện bảng
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
Hình
Tên con vật
Lớp bao phủ
Cách di chuyển
1
Con cá rô
vảy
bơi
2
Con bò
lông mao
đi
3
Con tôm
vỏ cứng
bơi
4
Con chim đại bàng
lông vũ
bay
5
Con ghẹ
vỏ cứng
bơi
6
Con hổ
lông mao
đi
7
Con gà
lông vũ
đi
8
Con rắn
vảy
trườn
9
Con chim sẻ
lông vũ
bay
*Chốt: Lớp bao phủ cơ thể và cách di - Học sinh nghe
chuyển của con vật trong các hình là
khác nhau.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
- Cho HS đọc yêu cầu đề bài: Xếp các - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
con vật trong những hình trên vào các
nhóm theo gợi ý dưới đây.
Lắng nghe
- Bước 1: Làm việc cả lớp:
GV trình chiếu 2 bảng phân loại, HD - HS q/s bảng 1.
phân tích lần lượt từng bảng:
+ Bảng 1 y/c phân loại động vật dựa + Bảng 1 y/c phân loại động
theo đặc điểm nào?
vật dựa theo lớp bao phủ cơ
thể.
+ Nếu phân loại động vật dựa theo lớp - Có 4 nhóm (HS kể tên 4
bao phủ cơ thể thì có mấy nhóm ? Đó nhóm : Nhóm động vật vỏ
là những nhóm nào?
cứng/Nhóm ...)
+ Bảng 2 y/c phân loại động vật dựa - HS q/s bảng 2.
theo đặc điểm nào?
+ Nếu phân loại động vật dựa theo + Bảng 2 y/c phân loại động
cách di chuyển thì có mấy nhóm ? Đó vật dựa theo cách di chuyển
là những nhóm nào?
- Có 4 nhóm (HS kể tên 4
- Bước 2: Thảo luận nhóm 4:
nhóm)
GV phát mỗi nhóm 1 trong 2 phiếu
BT như 2 bảng trên (trong đó chuẩn bị - HS nhận nhóm, nhận phiếu,
riêng 2 phiếu khổ to để HS dán lên thảo luận, điền kq vào phiếu
bảng).
- Các nhóm q/s bảng, đọc kq,
- Bước 3: Làm việc cả lớp:
nhận xét, bổ sung.
- Dán 2 phiếu to lên bảng, lớp nhận
xét, bổ sung.
Phân loại động vật theo lớp bao phủ cơ thể:
Nhóm động Nhóm động Nhóm động vật
Nhóm động vật
vật có vỏ
vật có vảy
có lông vũ
có lông mao
cứng
Con
tôm, Con cá rô, Con chim đại Con bò
con ghẹ
con rắn
bảng, con gà, con
chim sẻ
Phân loại động vật theo cách di chuyển:
Nhóm động Nhóm động Nhóm động vật
Nhóm động vật
vật di
vật di
di chuyển bằng
di chuyển bằng
chuyển bằng chuyển bằng
cách bay
cách trườn
cách đi
cách bơi
Con bò, con Con cá rô,
Con chim đại
Con rắn
hổ, con gà
con ghẹ, con bảng,con chim sẻ
tôm
- Dựa vào bảng trên, nhóm con vật - Học sinh trả lời
nào có lớp bao phủ giống nhau, nhóm
con vật nào có cách di chuyển giống
nhau ?
Chốt: Có nhiều cách phân loại động
vật dựa theo những tiêu chí khác
nhau: dựa theo lớp bao phủ cơ thể
hoặc dựa theo cách di chuyển.
4. Hoạt động Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai - HS lắng nghe y/c, tham gia Tham
đúng”: Y/c HS dán hình vẽ hoặc tranh trò chơi.
chơi
các con vật sưu tầm được vào 2 bảng
lớp
trên.
+ Để bảo vệ các loài động vật, em cần - HS nêu
làm gì ?
- Học sinh nghe
- Giáo viên nhận xét tiết học
____________________________________________________
gia
cùng
Ngày soạn: 12/01/2024
Ngày giảng: Lớp 2C+2A+2B thứ 3, 16/01/2024
Tự nhiên và xã hội
Bài 12: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được một số ảnh hưởng của môi trường sống đối với thực vật và động vật. Kể
được một số nhu cầu cần thiết của thực vật và động vật đối với môi trường sống.
Củng cố, khắc sâu về sự ảnh hưởng của môi trường sống đối với thực vật, động vật.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện
giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. So sánh, nhận ra được những việc làm
không tốt hoặc tốt đối với môi trường sống của thực vật và động vật.
- Biết cách bảo bệ môi trường sống của thực vật và động vật đồng thời biết chia sẻ
với những người xung quanh để cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: sgk, các hình trong SGK.
2. Học sinh: SGK, Vở BT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu
- GV tổ chức cho khởi động bằng bài hát
+ HS hát
- GV giới trực tiếp vào bài Bảo vệ môi + HS lắng nghe
trường sống của thực vật, động vật (tiết 2).
- GV ghi tên bài lên bảng
+ HS ghi tên bài vào vở.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
a. Hoạt động 3: Ảnh hưởng của môi
trường sống đối với thực vật và động vật
- GV hướng dẫn HS quan sát các Hình 1-6 - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi.
SGK trang 70 và trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét về môi trường sống của thực
vật, động vật trong các hình.
+ Dự đoán điều gì sẽ xảy ra với thực vật và
động vật khi sống trong môi trường như
vậy? Vì sao?
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thời gian
+ HS thảo luận theo cặp
2 phút.
- GV hướng dẫn HS:
+ Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời, sau đó
đổi lại.
+ HS hoàn thành bảng theo gợi ý sau:
Hình
1
Nhận xét về
môi trường
sống
Dự đoán điều xảy ra
+ HS hoàn thành bảng theo mẫu đã
gợi ý.
- GV mời một số cặp HS lên bảng trình bày
kết quả làm việc của mình. Mỗi cặp HS có + HS trình bày kết quả:
thể trình bày kết quả làm việc với một hình, Hình Nhận xét Dự đoán điều xảy
về môi
ra
các HS khác nhận xét, bổ sung.
trường
- Các nhóm khác lên trình bày kết quả làm
sống
việc của nhóm mình lần lượt đến hết 6 hình.
1
Rừng bị Nếu không tìm được
2
3
4
5
cháy,
chuột túi
mất nơi
sốn
đang
chạy trốn
vì
ngạt
khói
Nước
trong ao
hồ đang
sắp
bị
cạn. Cá
khó thở
vì thiếu
không
khí trong
nước
Đất
ruộng lúa
khô nứt
nẻ vì hạn
hán
Hạn hán
làm đất
khô cằn,
cỏ không
mọc được
Nước thải
của nhà
máy
thông qua
xử lí, đổ
thẳng ra
nơi sống mới phù
hợp, chuột túi có thể
chết vì ngạt thở,
thiếu ăn
Nếu nước cạn hết, cá
sẽ chết vì ngạt thở.
Cây lúa sẽ chết vì
không đủ nước nu
i cây
Trâu có thể chết vì
không kiếm được
thức ăn
Nước thải chứa
nhiều chất độc hại.
Khiến động vật, thực
vật có thể bị chết
6
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Qua các hình đã được quan sát, em nhận
thấy thực vật, động vật cần môi trường cung
cấp những gì để sống?
+ Nếu không được cung cấp các nhu cầu kể
trên thì thực vật, động vật sẽ ra sao?
ao hồ.
Lũ
ụt
làm
ngập cây
cối nhà
cửa
Cây bị ngập lâu
trong nước sẽ chết,
rễ cây không thở
được.
+ HS trả lời:
+ Qua các hình đã được quan sát, em
nhận thấy thực vật, động vật cần môi
trường cung cấp nước, không khí,...
+ Nếu không được cung cấp các nhu
cầu kể trên thì thực vật, động vật có
thể chết vì không có thức ăn, nước
+ Vì sao phải bảo vệ môi trường sống của
uống, không khí.
thực vật, động vật?
+ Phải bảo vệ môi trường sống của
thực vật, động vật vì môi trường sống
- GV gọi HS đọc mục Em có biết SGK cung cấp nơi ở, thức ăn, nước uống
cho động vật, thực vật.
trang 71
=>GV chốt: Môi trường sống cung cấp nơi + HS đọc
ở, thức ăn, nước uống cho động vật, thực
vật. Chúng ta cần bảo vệ môi trường sống + HS lắng nghe.
của thực vật và động vật.
3. Luyện tập, thực hành
b. Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Nếu, thì”
- GV yêu cầu HS đặt ra các câu
“Nếu....thì....” theo cấu trúc:
+ Nếu một sự kiện/việc làm/hoạt động nào
đó tác động đến môi trường sống.
+ Thì hậu quả hay kết quả của việc làm trên
tác động đến môi trường, thực vật, động vật.
- GV hướng dẫn cách chơi:
+ HS 1 cầm bóng và nói: “Nếu....” vừa tung
bóng cho bạn tiếp theo. (Ví dụ: Nếu ao cạn
nước).
+ HS 2 bắt được quả bóng sẽ phải nói
“thì...” (Ví dụ: thì cá trong ao sẽ chết). Tiếp
theo HS2 tiếp tục vừa tung bóng cho bạn + HS lắng nghe.
khác vừa nói “Nếu...”
+ Ai không bắt được bóng sẽ thua, ai bắt
được bóng nhưng nói câu “thì....” bị chậm
thì tất cả cùng đếm 1,2,3 mà không trả lời + HS đứng thành vòng tròn, các HS
khác đứng cách nhau một sải tay; mỗi
được cũng sẽ bị thua.
- Cho HS thực hiện chơi
nhóm cầm một quả bóng.
- HS chơi trò chơi theo nhóm 4
+ Nếu rừng bị đốt làm nương thì thực
vật bị chết, động vật bị mất nơi sống.
+ Nếu nước thải đổ thẳng ra sống
suối, thực vật, động vật sống ở sông
suối có thể bị ngộ độc.
+ Nếu vứt rác xuống ao, hồ thì thực
vật, động vật sống ở ao, hồ có thể bị
ngộ độc.
+ Nếu xả rác bừa bãi thì môi trường
sống bị ô nhiễm.
+ Nếu trời hạn hán, đồng ruộng nứt
nẻ, cỏ không mọc được thì cây cối
không mọc được hoặc bị chết do
không đủ nước nuôi cây, trâu bò
không có cỏ để ăn.
+ Nếu lũ lụt thì cây cối có thể chết vì
ngập lâu trong nước.
+ Nếu phun thuộc trừ sâu ở ruộng lúa,
- GV hướng dẫn HS khác nhận xét, bổ sung. các động vật trong ruộng lúa có thể bị
GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời.
chêt vì ngộ độc.
- GV chốt lại: Mỗi loài thực vật, động vật + HS nhận xét
đều có một nơi sống. Thực vật và động vật
có thể sống được ở nhiều nơi khác nhau như
trong nhà, ngoài đồng ruộng, trên rừng,
dưới ao, hồ, sông, biển.
+ HS lắng nghe
4. Vận dụng, trải nghiệm.
+ Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì?
Vì sao phải bảo vệ môi trường sống của
- Môi trường sống cung cấp nơi ở,
thực vật và động vật?
thức ăn, nước uống cho động vật, thực
vật. Vì vậy chúng ta cần bảo vệ môi
- GV nhận xét
+ Em đã làm những việc gì tham ra bảo vệ trường sống của thực vật và động vật.
+ HS lắng nghe
môi trường sống của thực vật và động vật?
- Không vứt rác bừa bãi ra môi trường
- GV nhận xét tiết học
xung quanh mà bỏ rác đúng nơi quy
- Về nhà ôn lại bài vừa học và xem trước về định.
cách phân loại theo môi trường sống của
thực vật.
- HS lắng nghe.
Ngày soạn: 12/01/2024
Ngày giảng: Lớp 2A thứ 5, 18/01/2024
Lớp 2C+2B thứ 6, 19/01/2024
Tự nhiên và xã hội
Bài 12: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm hiểu một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật và tác
dụng của việc làm đó đối với môi trường sống. Củng cố nhận biết các việc làm bảo
vệ môi trường của bản thân và chia sẻ với mọi người xung quanh.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện
giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. So sánh, nhận ra được những việc làm
không tốt hoặc tốt đối với môi trường sống của thực vật và động vật.
- Biết cách bảo bệ môi trường sống của thực vật và động vật đồng thời biết chia sẻ
với những người xung quanh để cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: sgk, các hình trong SGK.
2. Học sinh: SGK, Vở BT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu
- GV cho lớp khởi động bằng bài hát
- HS hát
- GV giới trực tiếp vào bài 12. Bảo vệ môi
- HS lắng nghe
trường sống của thực vật, động vật (tiết 3).
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV ghi tên bài lên bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
a. Hoạt động 5: Chơi trò chơi Ghép cặp
- GV lần lượt treo các Hình a, b, c, d SGK - HS quan sát các hình.
trang 72 lên bảng và cho cả lớp thảo luận
câu hỏi: Trong mỗi hình, con người đã làm
gì để bảo vệ môi trường sống của thực vật
và động vật?
- GV giải thích nội dung các hình ở SGK - HS lắng nghe, tiếp thu.
trang 72:
+ Thẻ hình a: Thủy trúc sống thành bụi và
có bộ rễ dày, có khả năng hấp thụ các chất
độc hại, hút mùi khiến cho dòng nước trở
nên sạch hơn. Chính nhờ đặc tính này mà
người ta thường trồng thủy trúc thành bè
trên các sông, hồ giúp làm sạch nước.
+ Thẻ hình b: Người ta thường trồng thông
non ở các khu đồi, đất trống có khí hậu và
đất đai phù hợp với cây thông. Sau này
những nơi này sẽ trở thành các rừng thông,
giúp không khí trong lành, đất không bị xói
mòn, thu hút động vật đến sinh sống.
+ Thẻ hình c: Rừng ngập mặn có ở các vùng
đất ngập nước ven biển, là nơi sống của
nhiều động vật như cá sấu, chim,
hươu,...Rất nhiều loài chim di cư phụ thuộc
vào rừng ngập mặn như sếu, bồ nông,...Vì
vậy, việc trồng rừng ngập mặn tạo ra môi
trường sống tốt cho nhiều thực vật và thu
hút động vật đến sinh sống.
+ Thẻ hình d: Sau mỗi buổi tham quan,
chúng ta nên dọn rác, bỏ rác đúng nơi quy
định để giữ sạch môi trường, giữ gìn vệ sinh
cho mọi người.
- GV hướng dẫn HS đọc các thẻ chữ và - HS thực hiện theo nhóm 4
ghép với hình đã quan sát cho phù hợp.
- Dán vào giấy A2 các thẻ chữ và thẻ hình
phù hợp cạnh nhau.
- GV gọi một số nhóm lên bảng trình bày - HS trình bày:
kết quả làm việc của nhóm mình. Các HS
Thẻ chữ
Thẻ hình
khác nhận xét, bổ sung.
1
a
2
c
3
b
4
d
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trong thực
tế, các em và mọi người xung quanh cần - Trong thực tế, em và mọi người
làm gì để bảo vệ môi trường sống của thực xung quanh cần làm để bảo vệ môi
trường sống của thực vật và động vậ:
vật và động vật?
tham gia vệ sinh, giữ sạch môi
trường; trông nhiều cây xanh;....
3. HĐ Luyện tập, thực hành
b. Hoạt động 6: Thực hành viết khẩu
hiệu hoặc vẽ tranh của bản thân và chia
sẻ với mọi người xung quanh
- HS quan sát tranh.
- GV hướng dẫn HS quan sát các tranh vẽ
và các khẩu hiệu bảo vệ môi trường sống
của thực
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
+ HS tự tìm tòi và lựa chọn chủ đề cho - HS lựa chọn và vẽ khẩu hiệu cho
tranh vẽ/khẩu hiệu của mình.
mình.
+ HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về + HS trình bày.
bức tranh của mình.
- GV mời một số HS giới thiệu tranh vẽ của + HS chia sẻ
lớp mình.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm.
- Hãy kể những việc em đã làm để bảo vệ - HS kể : trồng cây, không đổ rác
môi trường xung quanh?
xuống ao, hồ...
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Về nhà ôn lại bài vừa học và xem trước về -HS ghi nhớ yêu cầu
cách phân loại theo môi trường sống của
thực vật.
______________________________________________________
Ngày soạn: 12/01/2024
Ngày giảng: Lớp 3A+3B thứ 6, 19/01/2024
Tự nhiên và xã hội
Bài 13: CÁC BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sử dụng hình vẽ hình vẽ có sẵn để chỉ, nêu tên một số bộ phận bên ngoài của
động vật và chức năng của chúng. Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về
chức năng một số bộ phận của động vật.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu
hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, quan sát. Năng lực
giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
- Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm yêu quý các loài động vật. Phẩm chất
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Phẩm chất trách
nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc, bảo vệ các loài động vật.
****HSHN: Sử dụng hình vẽ hình vẽ có sẵn để chỉ, nêu tên một số bộ phận bên
ngoài của động vật và chức năng của chúng. Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt
tình trong hoạt động nhóm. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên : Các hình trong SGK, VBT
2. Học sinh : SGK. Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
HSHN(Ánh)
1. Hoạt động Mở đầu
- GV mở bài hát “Gà trống, mèo con
và cún con” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về
những con vạt nào?
+ Các con vật trong bài hát thường
làm những công việc gì?
- HS lắng nghe bài hát.
- Bài hát nói về gà trống, Lắng nghe
mèo con và cún con.
+ Gà trống gáy cho mọi
người dậy, mèo con biết
bắt chuột, cún con biết
canh gác nhà.
- HS lắng nghe.
- Lắng nghe
- Học sinh mở sách
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài trực tiếp
- GV ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
a.HĐ 2: Tìm hiểu về đặc điểm lớp
bao phủ và cơ quan di chuyển của
động vật.
- GV mời HS đọc yêu cầu mục 3 - Học sinh đọc yêu cầu Lắng nghe
trang 72.
bài: Nhận xét, so sánh
lớp bao phủ và cơ quan
-GV cho chia sẻ các bức tranh
di chuyển của các con
vật?
-HS quan sát, trả lời câu Quan sát và
hỏi.
trả lời theo
+ Có 4 bức ảnh.
yêu cầu
+Tranh 4 con cua, tranh
5 con mèo, tranh 6 con
cá, tranh 7 con chim.
- HS chia nhóm, nhận
phiếu
Quan sát các hình 4, 5, 6,
7.
+ Lớp bao phủ là bộ
+ GV em hiểu thế nào được gọi là lớp phận bao quanh ngoài
bao phủ?
cùng của mỗi con vật .
+ Cơ quan di chuyển là
+ Thế nào là cơ quan di chuyển?
một hay nhiều bộ phận
-Yêu cầu HS quan sát và nêu câu hỏi:
+ Có mấy bức ảnh?
+ Mỗi bức ảnh chụp những con vật
nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
4, nhận xét so sánh về lớp bao phủ và
cơ quan di chuyển của các con vật
trong các hình 4, 5, 6, 7 ở trang 72, 73
SGK hoàn thành phiếu
giúp con vật dịch chuyển
cơ thể đến vị trí mong
muốn.
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo - HS quan sát va thảo
luận để hoàn thành phiếu học tập luận cùng hoàn thành
trong thời gian 5 phút.
phiếu theo nhóm.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm - HS trình bày kết quả.
trình bày kết quả làm việc trước lớp.
Mỗi nhóm chỉ so sánh một đặc điểm
lớp bao phủ hoặc cơ quan di chuyển.
- GV yêu cầu HS nêu thêm tên một số -1 HS trình bày kết quả.
con vật bất kì em thích và so sánh đặc
điểm bên ngoài của chúng.
-GV trình chiếu để giới thiệu một số - HS quan sát và so sánh
con vật:
đặc điểm bên ngoài của
chúng.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- HS khác nhận xét góp
ý.
=>GV chốt: Lớp bao phủ ở mỗi loài
động vật khác nhau thì khác nhau.Cơ - HS lắng nghe.
thể các loài cá như cá vàng, cá chép,
cá rô phi ...được vảy bao phủ; cơ thể
các loài chim như gà, vịt, bồ câu...
được lông vũ bao phủ; cơ thể tôm cua
Lắng nghe
được lớp vỏ cứng bao phủ,...
+ Cơ quan di chuyển của các loài
động vật khác nhacungx khác nhau:
Cá bơi bằng vây và đuôi, các loài thú
như chó, mèo, lợn ...đi bằng chân;
nhiều loài chim có cả chân để đi và
cánh để bay,...
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
- Gv chia sẻ nội dung bài tập mời HS - 1 HS đọc yêu cầu bài.
Lắng nghe
đọc yêu cầu đề bài.
- Học sinh chia nhóm 4,
Nối cột tên con vật với cơ quan di đọc yêu cầu bài và tiến
chuyển và lớp bao phủ cho phù hợp.
hành thảo luận.
Lớp bao phủ
Tên con vật
Cơ quan di chuyển
Chân
Cá chép
Vỏ cứng
Lông
mao
Cua
Chân và
cánh
Vây và
đuôi
Lông vũ
Con mèo
Chân và
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, - Đại càng
diện các nhóm Theo dõi
cùng trao đổi, nêu cách nối tên con trình bày cách nối của
vật với cơ quan di chuyển cà lớp bao nhóm mình.
phủ phù hợp.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe
Lắng nghe
=> GV chốt: Mỗi bộ phận của cơ thể
có chức năng riêng lớp bao phủ bảo
vệ cơ thể; chân, vây, cánh... giúp di
chuyển. Động vật di chuyển bằng
nhiều cách khác nhau.
4. Hoạt động Vận dụng
- GV giới thiệu các con vật có ở gia - HS nêu.
Kể tên
đình mình
- Cùng trao đổi với các bạn về cơ - HS cùng trao đổi về
quan di chuyển và lớp bao phủ của con vật nuôi ở gia đình
con vật đó
mình.
+ GV yêu cầu HS về nhà dựa vào
những điều đã học quan sát và nói cho - Về nhà thực hành theo
chị em, ông bà hoặc bố mẹ nghe về cơ yêu cầu của GV
quan di chuyển và lớp bao phủ của - Học sinh nghe
con vật mình quan sát được.
- Giáo viên nhận xét tiết học
_______________________________________________________
Vảy
Chim sâu
Ngày soạn: 12/01/2024
Ngày giảng: Lớp 3A+3B thứ 6, 19/01/2024
Tự nhiên và xã hội
Bài 13: CÁC BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sử dụng hình vẽ hình vẽ có sẵn để chỉ, nêu tên một số bộ phận bên ngoài của
động vật và chức năng của chúng. Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về
chức năng một số bộ phận của động vật.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu
hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, quan sát. Năng lực
giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
- Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm yêu quý các loài động vật. Phẩm chất
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Phẩm chất trách
nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc, bảo vệ các loài động vật.
****HSHN: Sử dụng hình vẽ hình vẽ có sẵn để chỉ, nêu tên một số bộ phận bên
ngoài của động vật và chức năng của chúng. Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt
tình trong hoạt động nhóm. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên : Các hình trong SGK, VBT
2. Học sinh : SGK. Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
HSHN(Ánh)
1. Hoạt động Mở đầu
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi - Học sinh chơi trò chơi
Tham
gia
trò chơi “ Ai nhanh hơn”
cùng lớp
- Giáo viên đưa câu hỏi, học sinh trả - Học sinh nghe
lời nhanh
- Học sinh mở sách
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài trực tiếp
- GV ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới :
15p
* Phân loại động vật
- GV trình chiếu hình
- Cho HS đọc đề bài: Quan sát và - Một số học sinh đọc bài tập
nhận xét về lớp bao phủ cơ thể và 1.
cách di chuyển của con vật trong các HS q/s tranh, đọc tên con Quan sát
hình sau đây.
vật.
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 4: - Lớp thảo luận nhóm 4.
+ Kể tên các con vật trong từng hình. - 1 số HS trả lời
+ Lớp bao phủ cơ thể của con vật đó - HS nhận xét ý kiến của
là gì?
bạn.
+ Cách di chuyển của con vật đó là - 1 HS đọc lại bảng kết quả.
gì ?
- Lớp đọc thầm.
- Bước 2: Y/c một số HS báo cáo
trước lớp, GV hoàn thiện bảng
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
Hình
Tên con vật
Lớp bao phủ
Cách di chuyển
1
Con cá rô
vảy
bơi
2
Con bò
lông mao
đi
3
Con tôm
vỏ cứng
bơi
4
Con chim đại bàng
lông vũ
bay
5
Con ghẹ
vỏ cứng
bơi
6
Con hổ
lông mao
đi
7
Con gà
lông vũ
đi
8
Con rắn
vảy
trườn
9
Con chim sẻ
lông vũ
bay
*Chốt: Lớp bao phủ cơ thể và cách di - Học sinh nghe
chuyển của con vật trong các hình là
khác nhau.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
- Cho HS đọc yêu cầu đề bài: Xếp các - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
con vật trong những hình trên vào các
nhóm theo gợi ý dưới đây.
Lắng nghe
- Bước 1: Làm việc cả lớp:
GV trình chiếu 2 bảng phân loại, HD - HS q/s bảng 1.
phân tích lần lượt từng bảng:
+ Bảng 1 y/c phân loại động vật dựa + Bảng 1 y/c phân loại động
theo đặc điểm nào?
vật dựa theo lớp bao phủ cơ
thể.
+ Nếu phân loại động vật dựa theo lớp - Có 4 nhóm (HS kể tên 4
bao phủ cơ thể thì có mấy nhóm ? Đó nhóm : Nhóm động vật vỏ
là những nhóm nào?
cứng/Nhóm ...)
+ Bảng 2 y/c phân loại động vật dựa - HS q/s bảng 2.
theo đặc điểm nào?
+ Nếu phân loại động vật dựa theo + Bảng 2 y/c phân loại động
cách di chuyển thì có mấy nhóm ? Đó vật dựa theo cách di chuyển
là những nhóm nào?
- Có 4 nhóm (HS kể tên 4
- Bước 2: Thảo luận nhóm 4:
nhóm)
GV phát mỗi nhóm 1 trong 2 phiếu
BT như 2 bảng trên (trong đó chuẩn bị - HS nhận nhóm, nhận phiếu,
riêng 2 phiếu khổ to để HS dán lên thảo luận, điền kq vào phiếu
bảng).
- Các nhóm q/s bảng, đọc kq,
- Bước 3: Làm việc cả lớp:
nhận xét, bổ sung.
- Dán 2 phiếu to lên bảng, lớp nhận
xét, bổ sung.
Phân loại động vật theo lớp bao phủ cơ thể:
Nhóm động Nhóm động Nhóm động vật
Nhóm động vật
vật có vỏ
vật có vảy
có lông vũ
có lông mao
cứng
Con
tôm, Con cá rô, Con chim đại Con bò
con ghẹ
con rắn
bảng, con gà, con
chim sẻ
Phân loại động vật theo cách di chuyển:
Nhóm động Nhóm động Nhóm động vật
Nhóm động vật
vật di
vật di
di chuyển bằng
di chuyển bằng
chuyển bằng chuyển bằng
cách bay
cách trườn
cách đi
cách bơi
Con bò, con Con cá rô,
Con chim đại
Con rắn
hổ, con gà
con ghẹ, con bảng,con chim sẻ
tôm
- Dựa vào bảng trên, nhóm con vật - Học sinh trả lời
nào có lớp bao phủ giống nhau, nhóm
con vật nào có cách di chuyển giống
nhau ?
Chốt: Có nhiều cách phân loại động
vật dựa theo những tiêu chí khác
nhau: dựa theo lớp bao phủ cơ thể
hoặc dựa theo cách di chuyển.
4. Hoạt động Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai - HS lắng nghe y/c, tham gia Tham
đúng”: Y/c HS dán hình vẽ hoặc tranh trò chơi.
chơi
các con vật sưu tầm được vào 2 bảng
lớp
trên.
+ Để bảo vệ các loài động vật, em cần - HS nêu
làm gì ?
- Học sinh nghe
- Giáo viên nhận xét tiết học
____________________________________________________
gia
cùng
 









Các ý kiến mới nhất