Tìm kiếm Giáo án
Tuần 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Công
Ngày gửi: 22h:37' 11-06-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Công
Ngày gửi: 22h:37' 11-06-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 18
Ngày soạn: 29/12/2023
Ngày giảng: Lớp 2C+2A+2B thứ 3, 02/01/2024
Tự nhiên và xã hội
Bài 11: MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh. Chỉ và nói
được tên thực vật, động vật trên cạn, sống dưới nước.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Đặt
và trả lời được câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống của thực vật và động vật thông qua
quan sát thực tế, tranh ảnh.
- Biết cách phân loại thực vật và động vật dựa vào môi trường sống của chúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên : sgk, các hình trong SGK. Bảng phụ.
2. Học sinh : sgk, Vở bài tập Tự nhiện và Xã hội 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
- GV cho cả lớp chơi trò chơi dân gian + HS chơi
Chim bay, cò bay.
- GV phổ biến luật chơi: HS đứng thành
vòng tròn, một HS làm người điều khiển
đứng giữa các bạn. Người điều khiển hô
“chim bay” đồng thời dang hai cánh như
chim đang bay. Cùng lúc đó mọi người phải
làm động tác tương tự và hô theo người điều
khiển. Nếu người điều khiển hô những con
vật không bay được như “trâu bay” hay “thỏ
bay” thì HS phải đứng im, ai làm động tác
bay theo người điều khiển thì sẽ bị phạt
bằng cách nhảy lò cò 5 bước.
- GV giới trực tiếp vào bài Môi trường sống + HS nghe
của thực vật, động vật (tiết 2).
- GV ghi bảng
+ HS mở sách
2. HĐ hình thành kiến thức mới
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1-9 SGK + HS quan sát hình, trả lời câu hỏi.
trang 66 và trả lời câu hỏi: Chỉ và nói tên
con vật sống trên cạn, con vật sống dưới
nước trong hình vẽ.
- GV gợi ý cho HS một số con vật HS có
thể không biết:
+ HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Con hổ là động vật sống hoang dã trong
rừng – là môi trường sống trên cạn. Hổ còn
được gọi là “chúa sơn lâm”, là động vật ăn
thịt, to khỏe mà nhiều con vật khác khiếp
sợ.
+ Lạc đà là động vật sống trên cạn. Người
ta thường sử dụng lạc đà để chở hàng hóa
qua sa mạc khô cằn vì lạc đà có thể nhịn
khát rất giỏi. Lạc đà được ví như “con tàu + HS điền vào bảng.
trên sa mạc”.
+ Sao biển có cơ thể giống như một ngôi
sao 5 cánh, sống ở biển.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng vào vở
theo mẫu SGK trang 66.
Bước 2: Làm việc nhóm
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với các bạn về
bảng kết quả của mình. Các bạn trong
nhóm góp ý, hoàn thiện, bổ sung.
+ HSghi chép kết quả vào giấy A2.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bảng
+ HS trả lời:
+ Con bò, gà, lạc đà, chó, hổ, lạc đà là
những con vật sống ở môi trường trên
cạn. Chúng tạo thành nhóm động vật
sống trên cạn.
+ Con cá vàng, cua đồng, cá heo, sao
biển là những con vật sống ở môi
trường dưới nước. Chúng tạo thành
nhóm động vật sống dưới nước.
trên, em rút ra những con vật nào sống ở
môi trường sống giống nhau.
3. HĐ Luyện tập, thực hành
Bước 1: Làm việc nhóm
+ HS chia nhóm
+ HS chơi trò chơi
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
5-6HS.
- Chia bộ
thẻ
tên
con vật
hoặc thẻ
hình mà HS và GV đã chuẩn bị cho mỗi
nhóm.
- Mỗi nhóm chuẩn bị một bảng trên giấy
A2. HS dán thẻ tên con vật/thẻ hình vào
bảng sao cho phù hợp.
GV
giới
thiệu
cho HS:
Trong
thực tế
có một
số con vật đặc biệt như con ếch có thể
sống cả trên cạn và dưới nước. Ếch đẻ
trứng dưới nước. Trứng nở thành nòng nọc
sống hoàn toàn dưới nước. Nòng nọc biến
đổi rồi trở thành ếch. Ếch sống trên cạn ở
nơi ẩm ướt.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác
nhận xét bổ sung.
Bước 3: Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sau trò
chơi này, nếu dựa vào môi trường sống của
động vật, em rút ra có mấy nhóm động
vật?
4. HĐ Vận dụng
+ Động vật sống trên cạn: con thỏ,
con ngựa, chim bồ câu, con voi, con
gấu.
+ Động vật sống dưới nước: cá thu,
con tôm, cá chép.
+ Có môi trường sống trên cạn và
dưới nước, do đó có thể phân thành
hai nhóm động vật: nhóm động vật
sống ở môi trường trên cạn và nhóm
động vật sống ở môi trường dưới
nước.
- GV yêu cầu HS: Vẽ một con vật sống trên cạn hoặc
dưới nước và nơi sống của chúng vào vở hoặc giấy
A4.
+ HS vẽ tranh.
- GV mời một số HS lên bảng giới thiệu về + HS trình bày trước lớp.
bức vẽ của mình với cả lớp, nêu rõ con vật
sống ở đâu, thuộc nhóm động vật sống trên
cạn hay dưới nước.
+ Chia sẻ bài học
- Nhận xét giờ học
______________________________________________________
Ngày soạn: 29/12/2023
Ngày giảng: Lớp 2A thứ 5, 04/01/2024 ( Học bù 09/01/2024)
Lớp 2C+2B thứ 6, 05/01/2024 ( Học bù 10/01/2024)
Tự nhiên và xã hội
Bài 12: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU DẠY HỌC
- Nêu, nhận biết được một số hoạt động của con người làm thay đổi môi trường
sống của thực vật và động vật. Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản vì sao cần
phải bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật. Nhận biết được những việc
cần làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. Thu thập được thông
tin về một số việc làm của con người có thể làm thay đổi môi trường sống của thực
vật, động vật. So sánh, nhận ra được những việc làm không tốt hoặc tốt đối với môi
trường sống của thực vật và động vật.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm (chăm sóc thực vật và động vật có
ích), chăm chỉ (Chăm sóc thực vật và động vật giúp gia đình)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính. Thẻ hình hoặc thẻ tên một số cây và con vật. Bảng phụ
2. Học sinh: SGK. VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK trang
68 và trả lời câu hỏi:
+ Những con cá trong hồ còn sống hay đã
chết?
+ Hãy đoán xem vì sao cá bị chết nhiều như
vậy?
- GV dẫn dắt vấn đề: Nếu chỉ có một vài con cá chết nổi
trên mặt hồ chúng ta có thể không cần lưu ý. Tuy nhiên,
khi cá chết nhiều và đồng loạt thì chắc chắn môi trường
sống của cá không đáp ứng được nhu cầu. Để cá sống
khỏe mạnh thì môi trường sống của cá phải đảm bảo
nước trong hồ sạch, không bị nhiễm các chất độc hại, đủ
thức ăn và đủ khỉ trong lành để thở. Bài học ngày hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem một số hoạt động
của con người đã ảnh hưởng đến môi trường sống của
thực vật và động vật như thế nào. Chúng ta cùng vào
Bài 12: Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động
vật.
- GV ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
+ HS quan sát
+ Những con cá trong hồ đã chết.
+ Cá bị chết nhiều như vậy có thể vì
thiếu thức ăn cho cá, nhiệt độ nước
quá nóng hoặc quá lạnh, nước trong
hồ bị nhiễm độc,...
- Lắng nghe
+ HS mở sách
Bước 1: Làm việc cá nhân
+ HS hoàn thành bảng theo mẫu
- GV yêu cầu HS:
+ Quan sát các hình 1-4 SGK trang 69, nhận
xét những việc làm của con người đã gây
ảnh hưởng như thế nào đến môi trường sống
của thực vật và động vật?
+ Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 69.
+ Hoàn thành bảng theo mẫu sau :
Thay đổi
Hình Việc
MT
Giải thích
làm Tốt Xấu
lên
đi
+ HS chia sẻ kết quả với các bạn. Cả
nhóm góp ý, hoàn thiện cho nhau.
Bước 2: Làm việc nhóm
+ HS trình bày kết quả
- GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn về kết
quả của mình. Các bạn cùng nhóm góp ý và
bổ sung, hoàn thiện.
- Ghi chép kết quả vào giấy A2.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Thay đổi MTS
Hình Việc làm Tốt
Giải thích
Xấu đi
lên
Xả rác
Rác thải phân
1
bừa bãi
x
hủy tạo ra
xuống
nhiều chất độc
ao, hồ
hại
Đi
th
x
Lấy đi rác thải,
2
yền để
làm cho môi
vớt rác
trường sạch sẽ.
trôi nổi
trong ao
hồ
Chặt phá
Phá rừng làm
3
rừng bừa
x
mất nơi sống,
bãi
nguồn thức ăn
của động vật
sống
trong
rừng
4
x
Cây xanh cung
Trồng
cấp thức ăn cho
cây
động vật ăn
thực vật, tạo
khô
g khí trong
lành.
3. HĐ Luyện tập, thực hành
+ Một số việc làm của con người gây
ảnh hưởng đến môi trường sống của
thực vật và động vật ở nơi em sống:
xả rác bừa bãi xuống ao hồ, chặt phá
rừng bừa bãi,....
Bước 1: Làm việc nhóm
- GV hướng dẫn HS: Mỗi thành viên trong + HS chia nhóm
nhóm kể tên một số việc làm của con người
gây ảnh hưởng đến môi trường sống của
thực vật và động vật ở nơi em sống và ghi
vào tờ giấy của mình. Mỗi bạn đọc kết quả
của mình và xem những việc làm nào trùng
+ HS chơi trò chơi
nhau.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV tổ chức cho HS thành 2 nhóm lớn.
Mỗi nhóm cử một nhóm trưởng.
- Hai HS xung phong làm trọng tài ghi điểm
cho hai đội.
- Lần lượt mỗi nhóm cử 1 bạn nói tên một
việc làm của con người làm ảnh hưởng đến
môi trường sống, sau đó lần lượt đến các
bạn tiếp theo.
- Cách cho điểm: mỗi một việc làm được
tính 1 điểm. Nhóm nào nói lại tên việc đã
được nhắc đến sẽ không được tính điểm.
Trong một khoảng thời gian cho phép,
nhóm nào được nhiều điểm hơn là nhóm
thắng cuộc.
4. HĐ Vận dụng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể về một + HS chia sẻ
số hoạt động bảo vệ môi trường mà em
được chứng kiến
+ Chia sẻ bài học
- Nhận xét giờ học
__________________________________________________
Ngày soạn: 29/12/2023
Ngày giảng: Lớp 3A+3B thứ 6, 05/01/2024 ( Học bù 10/01/2024)
Tự nhiên và xã hội
Bài 12: CÁC BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG
(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói được tên một số bộ phận của
thực vật. Trình bày được chức năng của các bộ phận cơ thể thực vật. So sánh được
( hình dạng, kích thước, màu sắc) rễ, thân, lá, hoa, quả của các thực vật khác nhau.
Biết cách phân loại thực vật dựa vào một số tiêu chí như đặc điểm của thân ( cấu
tạo thân, cách mọc của thân); đặc điểm của rễ ( rễ cọc, rễ chùm,...). Tìm ra được
điểm chung về đặc điểm của thân (cấu tạo thân, cách mọc của thân); đặc điểm của
rễ (rễ cọc, rễ chùm,...) để phân loại chúng.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu
hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. Năng lực
giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
****HSHN: Sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói được tên một số bộ
phận của thực vật. Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động
nhóm. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên : Các hình trong SGK, VBT
2. Học sinh : SGK. Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
HSHN(Ngọc)
1. HĐ mở đầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS chơi trò chơi: “ Tham gia cùng
“Nhanh tay, nhanh mắt” để khởi động Nhanh tay, nhanh mắt'
lớp
bài học: GV chuẩn bị các giỏ đồ chứa lá
và giỏ đồ chứa tên các loại lá. Trong
thời gian 3 phút các nhóm thi ghép hình
ảnh các loại lá đúng với tên gọi của
chúng. Nhóm nào ghép đúng các loại lá
nhất se giành chiến thắng.
- GV Nhận xét, tuyên dương nhóm - Lắng nghe nhận xét, rút
thắng cuộc.
kinh nghiệm.
Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành kiến thức mới
a. Hoạt động 13. Tìm hiểu về đặc
điểm của hoa. (Làm việc cả lớp)
- Một số học sinh trình Quan sát
bày: Hoa bưởi gồm:
Cuống hoa, đài hoa, cánh
hoa, nhị hoa, nhụy hoa.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh: Chỉ và - Lớp thảo luận nhóm 2, Thảo luận cùng
đưa ra kết quả trình bày.
nhóm
nói tên các bộ phận của hoa bưởi?
- Yêu cầu HS tiếp tục quan sát các hình
2-5/SGK-69 và nêu nhận xét và so sánh - Đại diện một số nhóm
về kích thước, màu sắc, mùi hương của trình bày. Các nhóm khác
Lắng nghe
các hoa trong nôi hình. (làm việc nhóm nhận xét, bổ sung.
Hìn Tên
Kích Màu
Mùi
2)
h
hoa
thướ
sắc
hươn
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
c
g
1
2
3
4
5
- Nhân xét, rút kinh nghiệm.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về kích
thước, màu sắc, mùi hương của các loài
hoa trong mỗi hình?
- GV chốt: Hoa thường có cuống hoa,
đài hoa, cánh hoa, nhị hoa và nhụy hoa.
Các loài hoa có màu sắc, mù
hương...khác nhau.
b. Hoạt động 14. Tìm hiểu về đặc
điểm của một số hoa ở nơi em sống.
(Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu các nhóm đặt sản phẩm đã
chuẩn bị trước về bộ sưa tập hoa.
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình
Hoa
râm
bụt
Hoa
hồng
Hoa
li
Hoa
sen
Hoa
ban
Lớn
Vàng
Khôn
g
Trung
bình
Lớn
Đỏ
Thơm
Tím
hồng
Trắn
g
Tím
hồng
nhạt
Thơn
hắc
Thơm
Lớn
Trung
bình
Khôn
g
- HS nhận xét ý kiến các
nhóm.
- HS trả lời
- Lớp lắng nghe.
- Các nhóm trưng bày sản Lắng nghe
phẩm.
- Đại diện các nhóm lên
trình bày.
- Các nhóm lắng nghe, rút
bày sự giống nhau, khác nhau về, kích
thước, màu sắc, mùi hương của một số
loài hoa sưa tầm được trước lớp.
- Gv nhận xét, tuyên dương, rút kinh
nghiệm cho các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc mục kiến thức cốt lõi
– SGK-69
kinh nghiệm.
- HS đọc: Hoa thường có
cuống hoa, đài hoa, cánh
hoa, nhị hoa và nhụy hoa.
Các loài hoa có màu sắc,
mù hương...khác nhau.
c. Hoạt động 15. Tìm hiểu về đặc
điểm của quả. (Làm việc cả lớp) - Một số học sinh trình Quan sát
bày: Quả đu đủ gồm: Hạt,
thịt quả, vỏ quả, cuống.
- Lớp thảo luận nhóm 2,
đưa ra kết quả trình bày:
Thảo luận
- GV yêu cầu HS quan sát tranh: Chỉ và Hìn Tên Hình Kích Màu
h
quả dạng
thướ
sắc
nói tên các bộ phận của quả đu đủ?
c
To
Vỏ
- Yêu cầu HS tiếp tục quan sát các hình 1 Quả Bầu
đu
dục
vàng
1-4/SGK-70 và nêu nhận xét và so sánh
đủ
xanh...
về hình dạng, kích thước, màu sắc của 2 Quả Tròn/ To
Vỏ
dưa
bầu
xanh...
các quả trong các hình. (làm việc nhóm
hấu
dục
2)
3
4
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Nhân xét, rút kinh nghiệm.
Quả
cam
Quả
bơ
Tròn
Thuôn
hơi
dài
Trung
bình
Trung
bình
Vỏ
xanh...
Vỏ
xanh...
- Đại diện một số nhóm Lắng nghe
trình bày. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
+ HS nhận xét ý kiến các
nhóm.
- HS trả lời
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về hình
dạng, kích thước, màu sắc của các loại - Lớp lắng nghe.
quả trong mỗi hình?
- GV chốt: Quả thường có vỏ quả, thịt
quả và hạt. Các loại quả có hình dạng,
kích thước, màu sắc,...khác nhau.
d. Hoạt động 16. Tìm hiểu về đặc
điểm của một số loại quả ở nơi em - Các nhóm trưng bày sản
phẩm.
Quan sát
sống. (Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu các nhóm đặt sản phẩm đã
chuẩn bị trước về bộ sưa tập các loại
quả.
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình
bày sự giống nhau, khác nhau so sánh
về hình dạng, kích thước, màu sắc các
loại quả sưa tầm được trước lớp.
- Gv nhận xét, tuyên dương, rút kinh
nghiệm cho các nhóm.
- GV hỏi: Kể tên một số loại quả em đã
từng ăn và so sánh hình dạng, độ lớn,
màu sắc, mùi, vị của chúng?
- Yêu cầu HS đọc mục kiến thức SGK70
- Đại diện các nhóm lên
trình bày.
- Các nhóm lắng nghe, rút
kinh nghiệm.
Lắng nghe
+ HS nêu ý kiến cá nhân.
- HS đọc: Quả thường có Lắng nghe
vỏ quả, thịt quả và hạt.
Các loại quả có hình
dạng, kích thước, màu
sắc,...khác nhau..
3. HĐ luyện tập, thực hành
e. Hoạt động 17. Tìm hiểu về chức
năng của hoa, quả. (Làm việc nhóm 2)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS quan sát tranh
1-6/SGK/70: và mô tả quá trình từ hạt
cà chu trở thành cây cà chua có quả
chín:
Theo dõi
- HS thảo luận nhóm 2, Thảo luận
cùng trao đổi và TLCH:
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 2,
+ Hình 1: Hạt cà chua
cùng trao đổi, và TLCH: Mô tả quá trình
được gieo xuống đất.
từ hạt cà chu trở thành cây cà chua có
+ Hình 2: Gặp đất ẩm,hạt
quả chín.
cà chua nảy mầm thành
cây cà chua non.
+ Hình 3: Cây cà chua non
đã lớn hơn, có ít lá.
+ Hình 4: Cây cà chua lớn
thành cây to và ra hoa.
+ Hình 5: Cây cà chua có
hoa và quả xanh.
+ Hình 6: Cây cà chua có
quả chín.
- Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV chốt: Hoa là cơ quan sinh sản của
cây. Hoa tạo thành quả và hạt. Khi gặp
điều kiện thích hợp, hạt se mọc thành
cây mới.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
g. Hoạt động 18. Tìm hiểu vì sao cần
giữ lại hạt giống. (Làm việc cả lớp)
- GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Sau
khi tìm hiểu về chức năng của hoa, hãy
giải thích:
+ Vì sao cần lưu trư lại hạt giống?
- HS lắng nghe.
Lắng nghe
- HS lắng nghe.
+ Hoa tạo ra quả và hạt.
Hạt khi gặp điều kiện
thuận lợi sẽ nảy mầm mọc
thành cây mới. Vì thế,
người ta phải giư lại hạt để
làm giống gieo trồng vào
- GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung).
mùa sau.
- 3HS đọc mục kiến thức
- GV mời HS đọc mục kiến thức cốt lõi: Hoa là cơ quan
SGK/70
sinh sản của cây. Hoa tạo
thành quả và hạt. Khi gặp
điều kiện thích hợp, hạt se
mọc thành cây mới.
4. HĐ Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai - HS lắng nghe luật chơi.
Lắng nghe
đúng”: Gv chuẩn bị 2 giỏ đồ đựng hình - Học sinh tham gia chơi:
ảnh các loài cây. Chia lớp thành 2 nhóm “Ai nhanh-Ai đúng”:
lớn thi ghép hình ảnh các loài cây đúng
với loại quả của cây. Nhóm nào nhanh
sẽ giành thắng cuộc.
- Lớp lắng nghe.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
_________________________________________________________
Ngày soạn: 29/12/2023
Ngày giảng: Lớp 3A+3B thứ 6, 05/01/2024 ( Học bù 10/01/2024)
Tự nhiên và xã hội
Bài 13: CÁC BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂN CỦA CHÚNG
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sử dụng hình vẽ hình vẽ có sẵn để chỉ, nêu tên một số bộ phận bên ngoài của
động vật và chức năng của chúng. Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về
chức năng một số bộ phận của động vật.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu
hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, quan sát. Năng lực
giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
- Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm yêu quý các loài động vật. Phẩm chất
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Phẩm chất trách
nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc, bảo vệ các loài động vật.
****HSHN: Sử dụng hình vẽ hình vẽ có sẵn để chỉ, nêu tên một số bộ phận bên
ngoài của động vật và chức năng của chúng. Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt
tình trong hoạt động nhóm. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên : Các hình trong SGK, VBT
2. Học sinh : SGK. Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
HSHN(Ánh)
1. HĐ mở đầu
- GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” để - Mỗi HS chuẩn bị 2
khởi động bài học.
câu đố về loài vật->vài Tham
gia
HS chia sẻ câu đố đã cùng lớp
chuẩn bị cho bạn tìm
+ Ví dụ: Con gì ăn no, bụng to, mắt híp, đáp án
miệng kêu ụt ịt?
- con lợn
+
Con gì vốn rất hiền lành
Xưa được chị Tấm dỗ dành nuôi cơm?
- cá bống
+ Con gì mắt hồng, lông trắng, tai dài, đuôi - con thỏ
ngắn?
+ Con gì chân ngắn
- con vịt
Mà lại có màng
Mỏ bẹt màu vàng
Hay kêu cạp cạp?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt: Như vậy, các em thấy thế - HS lắng nghe. Nhắc Lắng nghe
giới loài động vật rất phong phú. Đặc biệt lại tên bài
cơ thể của chúng chúng rất đa dạng. Vậy
động vật chúng có bộ phận và chức năng
gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
a. Hoạt động nhóm (làm việc nhóm 4)
- GV cho HS quan sát các hình 1-3 trang 71 - HS quan sát các hình Quan sát
SGK
SGK trang 71 và
TLCH
+ Chỉ và nói trên một số bộ phận của con - Đại diện hóm báo cáo
vật trong các hình.
Lắng nghe
+ Nêu chức năng của một số bộ phận của - Lần lượt từng nhóm
các con vật?
lên chỉ vào hình và
chia sẻ về tên bộ phận
Con vật
Tên bộ phận
Chức năng
và chức năng của
lông vũ
Bảo vệ cơ thể
chúng
vẹt
cánh
Di chuyển
+ Con vẹt: đầu (mỏ,
mỏ
Để ăn, hót, tự vệ
mắt), cánh, lông vũ,
lông mao
Bảo vệ cơ thể
chân, đầu, mình,..
ngựa
mũi
Để ngửi
+ Con ngựa: đầu (mũi,
vảy
Bảo vệ cơ thê
mắt, tai,..), mình, chân,
cá chép
vây
Di chuyển
đuôi, lông mao,...
+ Con cá chép: đầu,
mình, đuôi, vây, vảy,...
- GV có thể cho HS trả lời theo gợi ý sau, - HS lắng nghe và bổ
nếu HS lúng túng:
sung ý.
+ Động vật có các giác quan giúp chúng - Mắt để nhìn; mũi để
nhận biết được thế giới xung quanh đó là bộ ngửi; tai để nghe; lưỡi để
phận nào?
nhận biết vị thức ăn; da
cảm nhận nóng lạnh,...
+ Động vật có các bộ phận giúp nó di - Chân, cánh, vây,...di
chuyển đó là gì?
chuyển
+ Động vật bảo vệ cơ thể mình nhờ bộ phận - Lông vũ, lông mao, vỏ
nào?
cứng, vảy,...
=>GV chốt: Cơ thể động vật vô cùng đa
dạng. Nhiều loài động vật có những bộ - HS lắng nghe
phận rất đặc biệt và khả năng đặc biệt. Như
mũi của chó béc-giê có khả năng ngửi mùi
rất giỏi nên sử dụng truy tìm tội phạm,
người gặp nạn...Cáo châu Phi chạy nhanh
như gió (như chiếc ô tô)....
3. HĐ Vận dụng.
- GV cho HS giới thiệu các con vật nuôi ở - HS cùng bạn chia sẻ về
gia đình mình (hoặc em biết)
con vật nuôi ở gia đình Chia sẻ
mình.
- Cùng trao đổi với các bạn về cơ quan di - Chỉ ra bộ phận con vật
chuyển và lớp bao phủ của con vật đó
vừa nêu và chức năng của
bộ phận đó.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ GV yêu cầu HS về nhà dựa vào những
- Về nhà thực hành theo
điều đã học quan sát và nói cho chị em, ông yêu cầu của GV
bà hoặc bố mẹ nghe về bộ phận con vật QS
và chức năng của bộ phận đó. Tìm hiểu
thêm về các bộ phận bên ngoài của động
vật, so sánh tìm ra đặc điểm cấu tạo của
một số động vật khác nhau.
_______________________________________________________
Ngày soạn: 29/12/2023
Ngày giảng: Lớp 2C+2A+2B thứ 3, 02/01/2024
Tự nhiên và xã hội
Bài 11: MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh. Chỉ và nói
được tên thực vật, động vật trên cạn, sống dưới nước.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Đặt
và trả lời được câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống của thực vật và động vật thông qua
quan sát thực tế, tranh ảnh.
- Biết cách phân loại thực vật và động vật dựa vào môi trường sống của chúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên : sgk, các hình trong SGK. Bảng phụ.
2. Học sinh : sgk, Vở bài tập Tự nhiện và Xã hội 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
- GV cho cả lớp chơi trò chơi dân gian + HS chơi
Chim bay, cò bay.
- GV phổ biến luật chơi: HS đứng thành
vòng tròn, một HS làm người điều khiển
đứng giữa các bạn. Người điều khiển hô
“chim bay” đồng thời dang hai cánh như
chim đang bay. Cùng lúc đó mọi người phải
làm động tác tương tự và hô theo người điều
khiển. Nếu người điều khiển hô những con
vật không bay được như “trâu bay” hay “thỏ
bay” thì HS phải đứng im, ai làm động tác
bay theo người điều khiển thì sẽ bị phạt
bằng cách nhảy lò cò 5 bước.
- GV giới trực tiếp vào bài Môi trường sống + HS nghe
của thực vật, động vật (tiết 2).
- GV ghi bảng
+ HS mở sách
2. HĐ hình thành kiến thức mới
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1-9 SGK + HS quan sát hình, trả lời câu hỏi.
trang 66 và trả lời câu hỏi: Chỉ và nói tên
con vật sống trên cạn, con vật sống dưới
nước trong hình vẽ.
- GV gợi ý cho HS một số con vật HS có
thể không biết:
+ HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Con hổ là động vật sống hoang dã trong
rừng – là môi trường sống trên cạn. Hổ còn
được gọi là “chúa sơn lâm”, là động vật ăn
thịt, to khỏe mà nhiều con vật khác khiếp
sợ.
+ Lạc đà là động vật sống trên cạn. Người
ta thường sử dụng lạc đà để chở hàng hóa
qua sa mạc khô cằn vì lạc đà có thể nhịn
khát rất giỏi. Lạc đà được ví như “con tàu + HS điền vào bảng.
trên sa mạc”.
+ Sao biển có cơ thể giống như một ngôi
sao 5 cánh, sống ở biển.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng vào vở
theo mẫu SGK trang 66.
Bước 2: Làm việc nhóm
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với các bạn về
bảng kết quả của mình. Các bạn trong
nhóm góp ý, hoàn thiện, bổ sung.
+ HSghi chép kết quả vào giấy A2.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bảng
+ HS trả lời:
+ Con bò, gà, lạc đà, chó, hổ, lạc đà là
những con vật sống ở môi trường trên
cạn. Chúng tạo thành nhóm động vật
sống trên cạn.
+ Con cá vàng, cua đồng, cá heo, sao
biển là những con vật sống ở môi
trường dưới nước. Chúng tạo thành
nhóm động vật sống dưới nước.
trên, em rút ra những con vật nào sống ở
môi trường sống giống nhau.
3. HĐ Luyện tập, thực hành
Bước 1: Làm việc nhóm
+ HS chia nhóm
+ HS chơi trò chơi
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
5-6HS.
- Chia bộ
thẻ
tên
con vật
hoặc thẻ
hình mà HS và GV đã chuẩn bị cho mỗi
nhóm.
- Mỗi nhóm chuẩn bị một bảng trên giấy
A2. HS dán thẻ tên con vật/thẻ hình vào
bảng sao cho phù hợp.
GV
giới
thiệu
cho HS:
Trong
thực tế
có một
số con vật đặc biệt như con ếch có thể
sống cả trên cạn và dưới nước. Ếch đẻ
trứng dưới nước. Trứng nở thành nòng nọc
sống hoàn toàn dưới nước. Nòng nọc biến
đổi rồi trở thành ếch. Ếch sống trên cạn ở
nơi ẩm ướt.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác
nhận xét bổ sung.
Bước 3: Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sau trò
chơi này, nếu dựa vào môi trường sống của
động vật, em rút ra có mấy nhóm động
vật?
4. HĐ Vận dụng
+ Động vật sống trên cạn: con thỏ,
con ngựa, chim bồ câu, con voi, con
gấu.
+ Động vật sống dưới nước: cá thu,
con tôm, cá chép.
+ Có môi trường sống trên cạn và
dưới nước, do đó có thể phân thành
hai nhóm động vật: nhóm động vật
sống ở môi trường trên cạn và nhóm
động vật sống ở môi trường dưới
nước.
- GV yêu cầu HS: Vẽ một con vật sống trên cạn hoặc
dưới nước và nơi sống của chúng vào vở hoặc giấy
A4.
+ HS vẽ tranh.
- GV mời một số HS lên bảng giới thiệu về + HS trình bày trước lớp.
bức vẽ của mình với cả lớp, nêu rõ con vật
sống ở đâu, thuộc nhóm động vật sống trên
cạn hay dưới nước.
+ Chia sẻ bài học
- Nhận xét giờ học
______________________________________________________
Ngày soạn: 29/12/2023
Ngày giảng: Lớp 2A thứ 5, 04/01/2024 ( Học bù 09/01/2024)
Lớp 2C+2B thứ 6, 05/01/2024 ( Học bù 10/01/2024)
Tự nhiên và xã hội
Bài 12: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU DẠY HỌC
- Nêu, nhận biết được một số hoạt động của con người làm thay đổi môi trường
sống của thực vật và động vật. Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản vì sao cần
phải bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật. Nhận biết được những việc
cần làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. Thu thập được thông
tin về một số việc làm của con người có thể làm thay đổi môi trường sống của thực
vật, động vật. So sánh, nhận ra được những việc làm không tốt hoặc tốt đối với môi
trường sống của thực vật và động vật.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm (chăm sóc thực vật và động vật có
ích), chăm chỉ (Chăm sóc thực vật và động vật giúp gia đình)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính. Thẻ hình hoặc thẻ tên một số cây và con vật. Bảng phụ
2. Học sinh: SGK. VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK trang
68 và trả lời câu hỏi:
+ Những con cá trong hồ còn sống hay đã
chết?
+ Hãy đoán xem vì sao cá bị chết nhiều như
vậy?
- GV dẫn dắt vấn đề: Nếu chỉ có một vài con cá chết nổi
trên mặt hồ chúng ta có thể không cần lưu ý. Tuy nhiên,
khi cá chết nhiều và đồng loạt thì chắc chắn môi trường
sống của cá không đáp ứng được nhu cầu. Để cá sống
khỏe mạnh thì môi trường sống của cá phải đảm bảo
nước trong hồ sạch, không bị nhiễm các chất độc hại, đủ
thức ăn và đủ khỉ trong lành để thở. Bài học ngày hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem một số hoạt động
của con người đã ảnh hưởng đến môi trường sống của
thực vật và động vật như thế nào. Chúng ta cùng vào
Bài 12: Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động
vật.
- GV ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
+ HS quan sát
+ Những con cá trong hồ đã chết.
+ Cá bị chết nhiều như vậy có thể vì
thiếu thức ăn cho cá, nhiệt độ nước
quá nóng hoặc quá lạnh, nước trong
hồ bị nhiễm độc,...
- Lắng nghe
+ HS mở sách
Bước 1: Làm việc cá nhân
+ HS hoàn thành bảng theo mẫu
- GV yêu cầu HS:
+ Quan sát các hình 1-4 SGK trang 69, nhận
xét những việc làm của con người đã gây
ảnh hưởng như thế nào đến môi trường sống
của thực vật và động vật?
+ Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 69.
+ Hoàn thành bảng theo mẫu sau :
Thay đổi
Hình Việc
MT
Giải thích
làm Tốt Xấu
lên
đi
+ HS chia sẻ kết quả với các bạn. Cả
nhóm góp ý, hoàn thiện cho nhau.
Bước 2: Làm việc nhóm
+ HS trình bày kết quả
- GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn về kết
quả của mình. Các bạn cùng nhóm góp ý và
bổ sung, hoàn thiện.
- Ghi chép kết quả vào giấy A2.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Thay đổi MTS
Hình Việc làm Tốt
Giải thích
Xấu đi
lên
Xả rác
Rác thải phân
1
bừa bãi
x
hủy tạo ra
xuống
nhiều chất độc
ao, hồ
hại
Đi
th
x
Lấy đi rác thải,
2
yền để
làm cho môi
vớt rác
trường sạch sẽ.
trôi nổi
trong ao
hồ
Chặt phá
Phá rừng làm
3
rừng bừa
x
mất nơi sống,
bãi
nguồn thức ăn
của động vật
sống
trong
rừng
4
x
Cây xanh cung
Trồng
cấp thức ăn cho
cây
động vật ăn
thực vật, tạo
khô
g khí trong
lành.
3. HĐ Luyện tập, thực hành
+ Một số việc làm của con người gây
ảnh hưởng đến môi trường sống của
thực vật và động vật ở nơi em sống:
xả rác bừa bãi xuống ao hồ, chặt phá
rừng bừa bãi,....
Bước 1: Làm việc nhóm
- GV hướng dẫn HS: Mỗi thành viên trong + HS chia nhóm
nhóm kể tên một số việc làm của con người
gây ảnh hưởng đến môi trường sống của
thực vật và động vật ở nơi em sống và ghi
vào tờ giấy của mình. Mỗi bạn đọc kết quả
của mình và xem những việc làm nào trùng
+ HS chơi trò chơi
nhau.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV tổ chức cho HS thành 2 nhóm lớn.
Mỗi nhóm cử một nhóm trưởng.
- Hai HS xung phong làm trọng tài ghi điểm
cho hai đội.
- Lần lượt mỗi nhóm cử 1 bạn nói tên một
việc làm của con người làm ảnh hưởng đến
môi trường sống, sau đó lần lượt đến các
bạn tiếp theo.
- Cách cho điểm: mỗi một việc làm được
tính 1 điểm. Nhóm nào nói lại tên việc đã
được nhắc đến sẽ không được tính điểm.
Trong một khoảng thời gian cho phép,
nhóm nào được nhiều điểm hơn là nhóm
thắng cuộc.
4. HĐ Vận dụng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể về một + HS chia sẻ
số hoạt động bảo vệ môi trường mà em
được chứng kiến
+ Chia sẻ bài học
- Nhận xét giờ học
__________________________________________________
Ngày soạn: 29/12/2023
Ngày giảng: Lớp 3A+3B thứ 6, 05/01/2024 ( Học bù 10/01/2024)
Tự nhiên và xã hội
Bài 12: CÁC BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG
(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói được tên một số bộ phận của
thực vật. Trình bày được chức năng của các bộ phận cơ thể thực vật. So sánh được
( hình dạng, kích thước, màu sắc) rễ, thân, lá, hoa, quả của các thực vật khác nhau.
Biết cách phân loại thực vật dựa vào một số tiêu chí như đặc điểm của thân ( cấu
tạo thân, cách mọc của thân); đặc điểm của rễ ( rễ cọc, rễ chùm,...). Tìm ra được
điểm chung về đặc điểm của thân (cấu tạo thân, cách mọc của thân); đặc điểm của
rễ (rễ cọc, rễ chùm,...) để phân loại chúng.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu
hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. Năng lực
giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động
nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
****HSHN: Sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói được tên một số bộ
phận của thực vật. Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động
nhóm. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên : Các hình trong SGK, VBT
2. Học sinh : SGK. Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
HSHN(Ngọc)
1. HĐ mở đầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS chơi trò chơi: “ Tham gia cùng
“Nhanh tay, nhanh mắt” để khởi động Nhanh tay, nhanh mắt'
lớp
bài học: GV chuẩn bị các giỏ đồ chứa lá
và giỏ đồ chứa tên các loại lá. Trong
thời gian 3 phút các nhóm thi ghép hình
ảnh các loại lá đúng với tên gọi của
chúng. Nhóm nào ghép đúng các loại lá
nhất se giành chiến thắng.
- GV Nhận xét, tuyên dương nhóm - Lắng nghe nhận xét, rút
thắng cuộc.
kinh nghiệm.
Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành kiến thức mới
a. Hoạt động 13. Tìm hiểu về đặc
điểm của hoa. (Làm việc cả lớp)
- Một số học sinh trình Quan sát
bày: Hoa bưởi gồm:
Cuống hoa, đài hoa, cánh
hoa, nhị hoa, nhụy hoa.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh: Chỉ và - Lớp thảo luận nhóm 2, Thảo luận cùng
đưa ra kết quả trình bày.
nhóm
nói tên các bộ phận của hoa bưởi?
- Yêu cầu HS tiếp tục quan sát các hình
2-5/SGK-69 và nêu nhận xét và so sánh - Đại diện một số nhóm
về kích thước, màu sắc, mùi hương của trình bày. Các nhóm khác
Lắng nghe
các hoa trong nôi hình. (làm việc nhóm nhận xét, bổ sung.
Hìn Tên
Kích Màu
Mùi
2)
h
hoa
thướ
sắc
hươn
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
c
g
1
2
3
4
5
- Nhân xét, rút kinh nghiệm.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về kích
thước, màu sắc, mùi hương của các loài
hoa trong mỗi hình?
- GV chốt: Hoa thường có cuống hoa,
đài hoa, cánh hoa, nhị hoa và nhụy hoa.
Các loài hoa có màu sắc, mù
hương...khác nhau.
b. Hoạt động 14. Tìm hiểu về đặc
điểm của một số hoa ở nơi em sống.
(Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu các nhóm đặt sản phẩm đã
chuẩn bị trước về bộ sưa tập hoa.
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình
Hoa
râm
bụt
Hoa
hồng
Hoa
li
Hoa
sen
Hoa
ban
Lớn
Vàng
Khôn
g
Trung
bình
Lớn
Đỏ
Thơm
Tím
hồng
Trắn
g
Tím
hồng
nhạt
Thơn
hắc
Thơm
Lớn
Trung
bình
Khôn
g
- HS nhận xét ý kiến các
nhóm.
- HS trả lời
- Lớp lắng nghe.
- Các nhóm trưng bày sản Lắng nghe
phẩm.
- Đại diện các nhóm lên
trình bày.
- Các nhóm lắng nghe, rút
bày sự giống nhau, khác nhau về, kích
thước, màu sắc, mùi hương của một số
loài hoa sưa tầm được trước lớp.
- Gv nhận xét, tuyên dương, rút kinh
nghiệm cho các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc mục kiến thức cốt lõi
– SGK-69
kinh nghiệm.
- HS đọc: Hoa thường có
cuống hoa, đài hoa, cánh
hoa, nhị hoa và nhụy hoa.
Các loài hoa có màu sắc,
mù hương...khác nhau.
c. Hoạt động 15. Tìm hiểu về đặc
điểm của quả. (Làm việc cả lớp) - Một số học sinh trình Quan sát
bày: Quả đu đủ gồm: Hạt,
thịt quả, vỏ quả, cuống.
- Lớp thảo luận nhóm 2,
đưa ra kết quả trình bày:
Thảo luận
- GV yêu cầu HS quan sát tranh: Chỉ và Hìn Tên Hình Kích Màu
h
quả dạng
thướ
sắc
nói tên các bộ phận của quả đu đủ?
c
To
Vỏ
- Yêu cầu HS tiếp tục quan sát các hình 1 Quả Bầu
đu
dục
vàng
1-4/SGK-70 và nêu nhận xét và so sánh
đủ
xanh...
về hình dạng, kích thước, màu sắc của 2 Quả Tròn/ To
Vỏ
dưa
bầu
xanh...
các quả trong các hình. (làm việc nhóm
hấu
dục
2)
3
4
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Nhân xét, rút kinh nghiệm.
Quả
cam
Quả
bơ
Tròn
Thuôn
hơi
dài
Trung
bình
Trung
bình
Vỏ
xanh...
Vỏ
xanh...
- Đại diện một số nhóm Lắng nghe
trình bày. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
+ HS nhận xét ý kiến các
nhóm.
- HS trả lời
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về hình
dạng, kích thước, màu sắc của các loại - Lớp lắng nghe.
quả trong mỗi hình?
- GV chốt: Quả thường có vỏ quả, thịt
quả và hạt. Các loại quả có hình dạng,
kích thước, màu sắc,...khác nhau.
d. Hoạt động 16. Tìm hiểu về đặc
điểm của một số loại quả ở nơi em - Các nhóm trưng bày sản
phẩm.
Quan sát
sống. (Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu các nhóm đặt sản phẩm đã
chuẩn bị trước về bộ sưa tập các loại
quả.
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình
bày sự giống nhau, khác nhau so sánh
về hình dạng, kích thước, màu sắc các
loại quả sưa tầm được trước lớp.
- Gv nhận xét, tuyên dương, rút kinh
nghiệm cho các nhóm.
- GV hỏi: Kể tên một số loại quả em đã
từng ăn và so sánh hình dạng, độ lớn,
màu sắc, mùi, vị của chúng?
- Yêu cầu HS đọc mục kiến thức SGK70
- Đại diện các nhóm lên
trình bày.
- Các nhóm lắng nghe, rút
kinh nghiệm.
Lắng nghe
+ HS nêu ý kiến cá nhân.
- HS đọc: Quả thường có Lắng nghe
vỏ quả, thịt quả và hạt.
Các loại quả có hình
dạng, kích thước, màu
sắc,...khác nhau..
3. HĐ luyện tập, thực hành
e. Hoạt động 17. Tìm hiểu về chức
năng của hoa, quả. (Làm việc nhóm 2)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS quan sát tranh
1-6/SGK/70: và mô tả quá trình từ hạt
cà chu trở thành cây cà chua có quả
chín:
Theo dõi
- HS thảo luận nhóm 2, Thảo luận
cùng trao đổi và TLCH:
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 2,
+ Hình 1: Hạt cà chua
cùng trao đổi, và TLCH: Mô tả quá trình
được gieo xuống đất.
từ hạt cà chu trở thành cây cà chua có
+ Hình 2: Gặp đất ẩm,hạt
quả chín.
cà chua nảy mầm thành
cây cà chua non.
+ Hình 3: Cây cà chua non
đã lớn hơn, có ít lá.
+ Hình 4: Cây cà chua lớn
thành cây to và ra hoa.
+ Hình 5: Cây cà chua có
hoa và quả xanh.
+ Hình 6: Cây cà chua có
quả chín.
- Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV chốt: Hoa là cơ quan sinh sản của
cây. Hoa tạo thành quả và hạt. Khi gặp
điều kiện thích hợp, hạt se mọc thành
cây mới.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
g. Hoạt động 18. Tìm hiểu vì sao cần
giữ lại hạt giống. (Làm việc cả lớp)
- GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Sau
khi tìm hiểu về chức năng của hoa, hãy
giải thích:
+ Vì sao cần lưu trư lại hạt giống?
- HS lắng nghe.
Lắng nghe
- HS lắng nghe.
+ Hoa tạo ra quả và hạt.
Hạt khi gặp điều kiện
thuận lợi sẽ nảy mầm mọc
thành cây mới. Vì thế,
người ta phải giư lại hạt để
làm giống gieo trồng vào
- GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung).
mùa sau.
- 3HS đọc mục kiến thức
- GV mời HS đọc mục kiến thức cốt lõi: Hoa là cơ quan
SGK/70
sinh sản của cây. Hoa tạo
thành quả và hạt. Khi gặp
điều kiện thích hợp, hạt se
mọc thành cây mới.
4. HĐ Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai - HS lắng nghe luật chơi.
Lắng nghe
đúng”: Gv chuẩn bị 2 giỏ đồ đựng hình - Học sinh tham gia chơi:
ảnh các loài cây. Chia lớp thành 2 nhóm “Ai nhanh-Ai đúng”:
lớn thi ghép hình ảnh các loài cây đúng
với loại quả của cây. Nhóm nào nhanh
sẽ giành thắng cuộc.
- Lớp lắng nghe.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
_________________________________________________________
Ngày soạn: 29/12/2023
Ngày giảng: Lớp 3A+3B thứ 6, 05/01/2024 ( Học bù 10/01/2024)
Tự nhiên và xã hội
Bài 13: CÁC BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂN CỦA CHÚNG
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sử dụng hình vẽ hình vẽ có sẵn để chỉ, nêu tên một số bộ phận bên ngoài của
động vật và chức năng của chúng. Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về
chức năng một số bộ phận của động vật.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu
hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, quan sát. Năng lực
giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
- Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm yêu quý các loài động vật. Phẩm chất
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Phẩm chất trách
nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc, bảo vệ các loài động vật.
****HSHN: Sử dụng hình vẽ hình vẽ có sẵn để chỉ, nêu tên một số bộ phận bên
ngoài của động vật và chức năng của chúng. Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt
tình trong hoạt động nhóm. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên : Các hình trong SGK, VBT
2. Học sinh : SGK. Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
HSHN(Ánh)
1. HĐ mở đầu
- GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” để - Mỗi HS chuẩn bị 2
khởi động bài học.
câu đố về loài vật->vài Tham
gia
HS chia sẻ câu đố đã cùng lớp
chuẩn bị cho bạn tìm
+ Ví dụ: Con gì ăn no, bụng to, mắt híp, đáp án
miệng kêu ụt ịt?
- con lợn
+
Con gì vốn rất hiền lành
Xưa được chị Tấm dỗ dành nuôi cơm?
- cá bống
+ Con gì mắt hồng, lông trắng, tai dài, đuôi - con thỏ
ngắn?
+ Con gì chân ngắn
- con vịt
Mà lại có màng
Mỏ bẹt màu vàng
Hay kêu cạp cạp?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt: Như vậy, các em thấy thế - HS lắng nghe. Nhắc Lắng nghe
giới loài động vật rất phong phú. Đặc biệt lại tên bài
cơ thể của chúng chúng rất đa dạng. Vậy
động vật chúng có bộ phận và chức năng
gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
a. Hoạt động nhóm (làm việc nhóm 4)
- GV cho HS quan sát các hình 1-3 trang 71 - HS quan sát các hình Quan sát
SGK
SGK trang 71 và
TLCH
+ Chỉ và nói trên một số bộ phận của con - Đại diện hóm báo cáo
vật trong các hình.
Lắng nghe
+ Nêu chức năng của một số bộ phận của - Lần lượt từng nhóm
các con vật?
lên chỉ vào hình và
chia sẻ về tên bộ phận
Con vật
Tên bộ phận
Chức năng
và chức năng của
lông vũ
Bảo vệ cơ thể
chúng
vẹt
cánh
Di chuyển
+ Con vẹt: đầu (mỏ,
mỏ
Để ăn, hót, tự vệ
mắt), cánh, lông vũ,
lông mao
Bảo vệ cơ thể
chân, đầu, mình,..
ngựa
mũi
Để ngửi
+ Con ngựa: đầu (mũi,
vảy
Bảo vệ cơ thê
mắt, tai,..), mình, chân,
cá chép
vây
Di chuyển
đuôi, lông mao,...
+ Con cá chép: đầu,
mình, đuôi, vây, vảy,...
- GV có thể cho HS trả lời theo gợi ý sau, - HS lắng nghe và bổ
nếu HS lúng túng:
sung ý.
+ Động vật có các giác quan giúp chúng - Mắt để nhìn; mũi để
nhận biết được thế giới xung quanh đó là bộ ngửi; tai để nghe; lưỡi để
phận nào?
nhận biết vị thức ăn; da
cảm nhận nóng lạnh,...
+ Động vật có các bộ phận giúp nó di - Chân, cánh, vây,...di
chuyển đó là gì?
chuyển
+ Động vật bảo vệ cơ thể mình nhờ bộ phận - Lông vũ, lông mao, vỏ
nào?
cứng, vảy,...
=>GV chốt: Cơ thể động vật vô cùng đa
dạng. Nhiều loài động vật có những bộ - HS lắng nghe
phận rất đặc biệt và khả năng đặc biệt. Như
mũi của chó béc-giê có khả năng ngửi mùi
rất giỏi nên sử dụng truy tìm tội phạm,
người gặp nạn...Cáo châu Phi chạy nhanh
như gió (như chiếc ô tô)....
3. HĐ Vận dụng.
- GV cho HS giới thiệu các con vật nuôi ở - HS cùng bạn chia sẻ về
gia đình mình (hoặc em biết)
con vật nuôi ở gia đình Chia sẻ
mình.
- Cùng trao đổi với các bạn về cơ quan di - Chỉ ra bộ phận con vật
chuyển và lớp bao phủ của con vật đó
vừa nêu và chức năng của
bộ phận đó.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ GV yêu cầu HS về nhà dựa vào những
- Về nhà thực hành theo
điều đã học quan sát và nói cho chị em, ông yêu cầu của GV
bà hoặc bố mẹ nghe về bộ phận con vật QS
và chức năng của bộ phận đó. Tìm hiểu
thêm về các bộ phận bên ngoài của động
vật, so sánh tìm ra đặc điểm cấu tạo của
một số động vật khác nhau.
_______________________________________________________
 









Các ý kiến mới nhất