TUẦN 17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 20h:22' 15-05-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 20h:22' 15-05-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 17
(TỪ NGÀY 29/12/2025 ĐẾN NGÀY 02/01/2026)
THỨ
TIẾT
MÔN
TIẾT
THỨ
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
1
HĐTN
49
SHDC: Kỉ niệm theo ta
Trình chiếu Power Point
Toán
81
Luyện tập
Trình chiếu Power Point
Soi chữa bài 2
Tiếng Việt
113
Đọc: Người làm đồ chơi
Trình chiếu Power Point
Tiếng Việt
114
Đọc: Người làm đồ chơi + Nói và nghe: Kể
chuyện Người làm đồ chơi
Trình chiếu Power Point
Trình chiếu Power
Point ,soi bài 4,5
2
Hai
29/12
3
4
5
6
7
1
Ba
30/12
2
3
4
5
Toán
82
Luyện tập
Tiếng Việt
115
TNXH
33
Viết: Nghe – viết: Người làm đồ chơi
Bài 14 : Chức năng một số bộ phận của thực
vật (Tiết 1)
Toán
83
Luyện tập
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Công nghệ
116
Đọc: Cây bút thần
GVBM dạy
GVBM dạy
Ôn tập cuối kì 1
17
Trình chiếu Power Point
Trình chiếu Power Point,
tranh ảnh ,video
Trình chiếu Power Point,
soi bài 4
Trình chiếu Power Point
Trình chiếu Power Point,
tranh ảnh
CHUẨN BỊ ĐDDH
Video chuẩn bị hành
trang cho các chuyến
đi.
https://youtu.be/
ZtcEl04IUy8
https://youtu.be/
SGfmZCWDEao
Máy soi
Tranh ảnh minh họa
https://youtu.be/
d6OoskuE6tA
Tranh ảnh minh họa
https://youtu.be/
7pc3m8aC5KY. Máy
soi
Máy soi, tranh xe đạp
Tranh ảnh
Máy soi
Truyện Cây bút thần
Tranh ảnh
GHI
CHÚ
6
7
1
2
3
Tư
31/12
4
5
Đọc thư viện
17
TNXH
34
Chức năng một số bộ phận của thực vật
(Tiết 2)
Tiếng Việt
117
Đọc: Cây bút thần + Đọc mở rộng
Tiếng Việt
118
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Đọc truyện: Sự tích ngày Tết
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về thành thị và
nông thôn. Biện pháp so sánh.
GVBM dạy
GVBM dạy
Trình chiếu Power Point,
Trình chiếu tranh ảnh,
video
Trình chiếu Power Point,
soi bài viết
Truyện
Trình chiếu Power Point
Tranh ảnh, video
https://youtu.be/0-B0qmUmNo. Máy soi
https://youtu.be/
MCwVQp1IAXY
Toán
84
Ôn tập biểu thức số ( tiết 1)
Trình chiếu Power Point.
Soi chữa bài
HĐTN
50
HĐGDTCĐ: Đồ dùng của người thân
Trình chiếu tranh ảnh
6
7
Các bài đọc mở rộng
Tranh minh hoạ.
GVBM dạy
Mĩ thuật
Nghỉ Tết dương lịch
Năm
01/01
Sáu
02/01
Tranh ảnh minh họa
1
2
3
4
Toán
85
Ôn tập biểu thức số ( tiết 2)
Tiếng Việt
119
Luyện tập: Viết thư và phong bì thư.
GDTC
HĐTN
51
GVBM dạy
SHL: Câu chuyện yêu thương.
Trình chiếu Power Point.
Soi bài 1
Trình chiếu Power Point,
soi bài viết
Trình chiếu Power Point
Máy soi
Dạy
vào
Máy soi
ngày
Thứ
https://youtu.be/
Hai
05/01
VQBkLYbLE5g
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 17 (TỪ NGÀY 29/12/2025 ĐẾN NGÀY 02/01/2026)
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết
học
1
2
3
4
5
6
7
7
Lên lớp
CÁC
MÔN
HỌC
VÀ
HĐGD
BẮT
BUỘC
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
MÔN
TC
13
14
15
Ngày/tháng
29/12
Thứ 2
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
TNXH
7
Ngày/tháng
30/12
Thứ 3
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Công nghệ
Đọc thư viện
TNXH
7
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
Ngày/tháng
31/12
Thứ 4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
HĐTN
Mĩ thuật
7
Ngày/tháng
01/01
Ngày/tháng
02/01
Thứ 5
Thứ 6
NGHỈ TẾT
DƯƠNG
LỊCH
Điều chỉnh kế hoạch
Tuần
Toán
Tiếng Việt
GDTC
HĐTN
SHCM
0
Số lượng tiết học
7
5
4
0
2
1
1
3
1
0
24
0
1
0
4
Tổng số tiết/ tuần: 25 Tiết
Ghi chú
TỔNG
1
Tiết 1:
Thứ Hai ngày 29 tháng 12 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: KỈ NIỆM THEO TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận
biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác chuẩn bị hành trang cho các
chuyến đi.
3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm
chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG
Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video chuẩn bị hành
trang cho các chuyến đi.
https://youtu.be/ZtcEl04IUy8
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Chào cờ: (15 - 17')
Thực hiện nghi lễ chào cờ.
H điểu khiển lễ chào cờ.
Lớp trưởng lên nhận xét thi đua.
H lắng nghe.
Đại diện tổ trưởng nhận xét bổ sung
G nhận xét triển khai kế hoạch công tác tuần
tới
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
G yêu cầu H khởi động hát bài: Bố ơi mình H hát
đi đâu thế?
https://youtu.be/ZtcEl04IUy8
*Kết nối
G dẫn dắt vào hoạt động.
Lắng nghe
*Hoạt động 1: Nghe tổng kết phong trào
học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ
đội.
G nhận xét qua 1 tuần H thực hiện phong
trào rèn luyện theo tác phong chú bộ đội.
G tuyên dương những H thực hiện tốt.
*Hoạt động 2: Nghe hướng dẫn về cách
chuẩn bị hành lang cho các chuyến đi.
G chiếu video chuẩn bị hành trang cho các
H quan sát
chuyến đi.
Yêu cầu H thảo luận cặp đôi với câu hỏi:
Qua đoạn video em thấy các bạn đang chuẩn
bị đi đâu?
Bạn nữ chuẩn bị những gì trước chuyến đi?
H thảo luận cặp đôi.
Đang chuẩn bị đi du lịch ở Hạ
Long.
Chuẩn bị quần áo, lều, nước uống,
hộp y tế, đèn pin,…
+ Vì khi cần đến sẽ có đồ để dùng,
…
Cặp đôi trình bày trước lớp.
H nhận xét.
Lắng nghe
Theo em, tại sao bạn nữ lại chuẩn bị nhiều
đồ như vậy?
Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp.
Gọi H nhận xét.
*G nhận xét và kết luận: Trước khi có
chuyến đi chúng ta cần phải chuẩn bị 1 số
đồ dùng cá nhân để giúp chúng ta có chuyến
đi suôn sẻ không gặp nhiều khó khăn khi
đi...
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
G nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương H.
G dặn dò H chuẩn bị nội dung HĐGD theo
chủ đề
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
______________________________________
Tiết 2:
Toán
LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Củng cố, rèn kỹ năng thực hiện phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100
- Củng cố, rèn kỹ năng thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một
chữ số, phép chia cho số có một chữ sổ trong phạm vi 100, 1 000.
- Rèn kĩ năng giải bài toán thực tế liên quan đến nhân số có hai chữ số với số có
một chữ số và phép chia có dư.
2. Năng lực:
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực
giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác với bạn khi hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- G: máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint.
https://youtu.be/SGfmZCWDEao
- H: Bộ đồ dùng học toán, SGK, vở .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
a. Khởi động: ( 2 - 3')
G cho H hát bài: “Lớp chúng ta đoàn kết”
https://youtu.be/SGfmZCWDEao
G nhận xét, tuyên dương.
b, Kết nối: ( 1-2)
G giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập: (30 – 32')
Bài 1: Tính nhẩm
H hát
H đọc thầm, nêu yêu cầu
H làm miệng
G tổ chức chữa bài cho học sinh bằng trò
chơi: “Xì điện - Ai nhanh – Ai đúng”
G nêu luật chơi
H tham gia chơi và trả lời. nhanh
khi được bạn truyền điện
Muốn nhân nhẩm số tròn chục với 1 số em
nhân như thế nào?
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
H giải thích, nêu cách nhẩm
H nêu
H đọc thầm, nêu yêu cầu
H làm vở
G soi bài
H chia sẻ cách đặt tính và thực
hiện tính.
H nêu
Muốn nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ
số em làm thế nào?
Muốn chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ
số em làm thế nào?
H nêu
H đọc thầm, nêu yêu cầu
Bài 3: Đ,S?
Tại sao phần a sai?
Muốn biết phép tính Đúng hay Sai ta cần
làm gì?
Bài 4:
4. Hai xe ô tô chở học sinh đi thăm lăng
Bác Hồ,Mỗi xe ô tô chở 45 học sinh. Hỏi
có tất cả bao nhiêu học sinh đi thăm lăng
Bác Hồ?
G hướng dẫn HS phân tích đề bài
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
G soi bài
Bài toán thuộc dạng toán nào?
Bài 5:
GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
G soi bài
H thảo luận nhóm đôi
Các nhóm nêu, nhóm khác nhận
xét
H nêu
Thực hiện nhẩm từng phép tinh, đổi
chiếu kết quả với kết quả đã cho rồi
kết luận.
H đọc thầm bài toán
1 H đọc to bài toán
Có 2 xe ô tô, mỗi ô tô chở 45 HS
Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh
H làm vở
Bài giải
2 xe ô tô chở được số học sinh là:
45 x 2 = 90 (học sinh)
áp số: 90 học sinh
H chia sẻ cách làm
H nêu
H đọc thầm bài toán
1 H đọc to bài toán
H nêu
H nêu
H thảo luận nhóm 4 ghi kết quả
thảo luận vào nháp
Các nhóm chia sẻ bài làm
Bài giải
Ta có: 28: 5 = 5 (dư 3)
Rót 28l nước mắm vào các can
loại 5l ta rót được 5 can và còn
thừa 3 lít nước mắm nên cần thêm
1 can nữa rót hết lượng nước mắm
thừa, tức là cần 6 can để rót hết
28l nước mắm
Đáp số : 6 can
H nêu
Với 28l nước mắm rót vào các can loại 5l
ta cần thực hiện phép tính gì?
H nêu
Nếu rót 28l nước mắm vào các can loại 5l
ta sẽ thừa bao nhiêu lít nước mắm?
Như vậy phải cần thêm can nữa ?
3. Hoạt động Vận dụng: (3 - 5')
Thảo luận nhóm đôi nêu kiến thức được ôn
và học trong tiết học này?
G nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 3 + 4:
Tiếng Việt
ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước
đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân
vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu
chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói
qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người
đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân
sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan
gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất
của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và
hạnh phúc.
- Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi.
- Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề
nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
https://youtu.be/d6OoskuE6tA
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
1. Hoạt động mở đầu.(3 – 5')
a. Khởi động
G tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
H tham gia trò chơi
Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu Trả lời: Hải đăng phát sáng trong
ích lợi của những ngọn hải đăng?
đêm giúp tàu thuyền định hướng đi
lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn
thấy ánh sáng hải đăng, người đi
biển sẽ cảm thấy yên tâm, không lo
lạc đường.
Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
Trả lời: Những ngọn hải đăng được
Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng thắp sáng bằng điện năng lượng
gì?
mặt trời. Đó là nguồn điện được
tạo ra từ việc chuyển đổi ánh sáng
mặt trời thành điện.
G nhận xét, tuyên dương.
H lắng nghe.
b. Kết nối:
G dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. (30-32')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
* H mở SGK/137
a. G đọc mẫu toàn bài
H nhẩm thầm
Theo em, bài đọc có mấy đoạn? Cách chia Nhiều H nêu. Cả lớp nhận xét.
đoạn như thế nào?
G nhận xét, chốt ý đúng
G trình chiếu cách chia đoạn.
H quan sát
G chia đoạn: (3 đoạn).
Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình .
Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trong ngày
mai.
Đoạn 3: Còn lại.
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
G chia lớp thành các nhóm 3.
G lưu ý H: ( trình chiếu)
Khi đọc cần chú ý:
Đọc đúng các tiếng có âm đầu n/l, r/d/gi,
tr/ch.
Ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu và câu dài.
+ Đọc đúng lời của nhân vật.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ. Các nhóm luyện đọc thầm (3')
Các nhóm báo cáo
* Đoạn 1:
Sau khi đọc đoạn 1, em thấy có khó khăn
Nêu những khó khăn khi đọc.
gì?
H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
G viết bảng
Đọc đúng: Câu 2: sào nứa, xúm lại…
Câu 3 : đen sạm, chậm chạm…
Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào
nứa cắm đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là
chỗ ấy,/ các bạn nhỏ xúm lại.
Giải nghĩa: bột màu
H nêu ý hiểu
Nêu cách đọc đoạn 1: Đọc đúng các từ khó
như cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng dấu
câu, đọc to rõ ràng. - G đọc mẫu.
G nhận xét, sửa cho H
Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
*Đoạn 2
nhận xét.
Sau khi đọc đoạn 2, em thấy có vướng mắc Nêu từ khó, câu khó đọc.
gì?
H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
G viết bảng
Đọc đúng: suýt khóc….
H đọc
Luyện đọc câu: Đừng, bác đừng về. Bác
….chúng cháu. Đọc giọng chậm, buồn,
nghẹn ngào
Khi đọc đoạn 2 em cần chú ý gì?
Cần đọc to rõ ràng, đúng các từ
khó như cô đã hướng dẫn, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đọc to rõ ràng,
đọc đúng lời thoại với ngữ điệu
G nhận xét, sửa cho H
*Đoạn 3:
Sau khi đọc đoạn 3, em thấy có khó khăn
gì?
G viết bảng
Đọc đúng: nông thôn..
Câu: hôm nay…thành phố Đọc giọng vui,
phấn khởi.
Hướng dẫn đọc đoạn 3: Đọc giọng vui,
ngắt nghỉ đúng như cô đã hướng dẫn, đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ diệu phù
hợp. G đọc
G nhận xét, sửa cho H
*Đọc nối tiếp đoạn.
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc
giọng chậm rãi, rõ ràng, đúng các từ khó
cô đã hướng dẫn, phân biệt giọng các nhân
vật, biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc,
ngắt nghỉ đúng các dấu câu.
TIẾT 2: ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGƯỜI
LÀM ĐỒ CHƠI
* Khởi động. (1-2')
G tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.(8-10')
G gọi H đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. G nhận xét, tuyên dương.
G hỗ trợ H gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì?
Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất
thích đồ chơi của Bác Nhân?
phù hợp.
H đọc mẫu.
Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
Nêu từ khó, câu khó đọc.
H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
H đọc
Đại diện các nhóm đọc.
Cả lớp nhận xét.
3 bạn đọc nối tiếp trong nhóm
Đại diện 3 bạn 3 nhóm đọc nối
tiếp.
1 - 2 H đọc
H khởi động
H trả lời lần lượt các câu hỏi:
Làm đồ chơi bằng bột màu
Ở ngoài phố, cái sào nứa cám đồ
chơi của bác dựng chỗ nào là dụng
chỗ ấy, các bạn nhỏ xúm lại
Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về
quê.
a. Vì bác về quê làm ruộng.
b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác.
c. Vì bác không muốn làm đồ chơi
nữa.
Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì
trước buổi bán hàng cuối cùng của bác
Nhân.
Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế
nào.
a. Vì bác về quê làm ruộng.
Đập con lợn đất, được một ít tiền.
Sáng hôm sau, tôi chia nhỏ món
tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua
giúp đồ chơi của bác.
Biết tìm mọi cách để làm cho
người mình yêu quý được vui vẻ và
hạnh phúc.
Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
H nêu theo hiểu biết của mình.
2-3 H nhắc lại
G mời H nêu nội dung bài.
G Chốt: Bác Nhân, người chuyên làm
đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng
trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn
nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp
phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua
việc giữ gìn một loại đồ chơi dân gian cho
trẻ em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm
lòng đáng trân trọng nhất của một bạn
nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình
yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. (3 – 5')
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc
giọng chậm rãi, rõ ràng, đúng các từ khó
cô đã hướng dẫn, phân biệt giọng các nhân
vật, biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc,
nhấn giọng các từ giàu sức gợi tả,gợi cảm,
ngắt nghỉ đúng các dấu câu.
G đọc toàn bài.
H đọc đoạn em thích
1 H đọc cả bài
Bài đọc này có mấy nhân vật ? Là những
3 nhân vật
nhân vật nào?
Phân vai cho H đọc:
H tự phân vai, đọc
- 1 em dẫn truyện
- 1 em đóng vai bác Nhân
- 1 em vai cậu bé
G nhận xét, tuyên dương.
2. Nói và nghe: Người làm đồ chơi:
(13 -15')
3.1. Hoạt động 3: Kể lại người làm đồ
chơi
G gọi H đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
G kể mẫu lần 1:
1 H đọc to chủ đề: cộng đông gắn
bó
H nghe
https://youtu.be/d6OoskuE6tA
G kể lần 2 kết hợp tranh
G tổ chức cho H làm việc nhóm 4: H dựa
vào gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn câu
chuyện.
Gọi H trình bày trước lớp.
G nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4:
H yêu cầu H thảo luận nêu nội dung câu
chuyện.
G cho 1 H nêu lại nội dung câu chuyện?
G nhận xét, tuyên dương.
G kết luận: ( Hiểu và có tình cảm trân
trọng với nghề nặn tò he cũng như những
nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống,
biết quan tâm tới những người xung
quanh.)
4. Vận dụng. (2-3')
G tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
Cho H kể một câu chuyện về việc mình
biết quan tâm tới những người xung quanh.
G động viên H mạnh dạn kể.
Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi
người xung quanh.
H theo dõi
Yêu cầu: H dựa vào gợi ý trong
SHS kể lại từng đoạn câu chuyện
H đại diện trình bày kể từng đoạn
câu chuyện
H thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm nêu
Nêu về tấm lòng đáng trân trọng
nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi
cách để làm cho người mình yêu
quý được vui vẻ và hạnh phúc.
H tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
H kể
Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………
______________________________________________
Tiết 5:
Toán
LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Củng cố, rèn kỹ năng thực hiện tính nhẩm được phép nhân, phép chia trong
phạm vi 1000.
- Củng cố, rèn kỹ năng thực hiện được phép nhân, phép chia đã học trong phạm
vi 1000; giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho sổ
có một chữ số.
2. Năng lực:
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực
giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác với bạn khi hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- G: máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint.
https://youtu.be/7pc3m8aC5KY
- H: Bộ đồ dùng học toán, SGK, vở .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
a. Khởi động: ( 2 - 3')
G cho H hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết
H hát
https://youtu.be/7pc3m8aC5KY
G nhận xét, tuyên dương.
b, Kết nối: ( 1-2)
G giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập: (30 – 32')
H đọc thầm, nêu yêu cầu
Bài 1: Tính nhẩm
H làm vở thực hành
G tổ chức chữa bài cho học sinh bằng trò
chơi: “ Xì điện - Ai nhanh – Ai đúng”
G nêu luật chơi
Muốn nhân nhẩm số tròn trăm với 1 số em
nhân như thế nào?
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
Gọi H nêu yêu cầu bài.
G soi bài
H tham gia chơi và trả lời. nhanh
khi được bạn truyền điện
H giải thích, nêu cách nhẩm
H nêu
H đọc thầm yêu cầu
H nêu yêu cầu.
H làm vở
H chia sẻ cách đặt tính và thực
hiện tính.
H nêu
Muốn nhân số có 2, 3 chữ số với số có 1 chữ
số em làm thế nào?
H nêu
Muốn chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
em làm thế nào?
H đọc thầm, nêu yêu cầu
Bài 3: Đ,S?
H thảo luận nhóm đôi
Các nhóm nêu, nhóm khác nhận
xét
H nêu
Tại sao phần b sai?
Thực hiện nhẩm từng phép tinh,
Muốn biết phép tính Đúng hay Sai ta cần
đổi chiếu kết quả với kết quả đã
làm gì?
cho rồi kết luận.
H đọc thầm bài toán
Bài 4:
1 H đọc to bài toán
G hướng dẫn H phân tích đề bài
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
G soi bài
Bài toán thuộc dạng toán nào?
Bài 5: Tìm số thích hợp
H nêu
H nêu
H làm vở
Bài giải
Các bạn xếp được sổ hộp bánh là:
256: 8 = 32 (hộp)
Đáp số: 32 hộp bánh.
H chia sẻ cách làm
H nêu
H đọc thầm bài
1 H nêu yêu cầu
Thảo luận nhóm 4 làm bài, thống
G chia nhóm 4
nhất ghi kết quả vào nháp.
Các nhóm chia sẻ bài làm
G soi bài
Vì sao điền số 8 ở hàng đơn vị của tích?
a) + Ở hàng đơn vị: (nhẩm 4 x 2
= 8 Vậy hàng đơn vị là 8.
+ Ở hàng chục: 4 x
có tận cùng
Vì sao điền số 5 ở hàng chục của thừa số?
là 0. Mà 4 x 0 = 0 và 4 x 5 = 20.
Vì chữ sổ hàng trăm ở tích là 6
(đã có 4 x 1 = 4) nên chữ số phải
tìm là 5. b)
+ Ở hàng đơn vị: (nhẩm 7 nhân
b) Vì sao điền số 8 ở hàng đơn vị của thừa
mấy có tận cùng là 6) 7 nhân 8
số?
bằng 56, viết 6 nhớ 5. Vậy chữ sổ
phải tìm là 8.
Ở hàng chục: 7 nhân 3 bằng 21
Vì sao điền số 6 ở hàng chục của tích?
nhớ 5 bằng 26. Chữ số phải tìm là
6.
Ở hàng trăm: Chữ số phải tìm là
Vì sao điền số 2 ở hàng trăm của tích?
2.
G nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động Vận dụng: (3 - 5')
Thảo luận nhóm đôi nêu kiến thức được ôn
và học trong tiết học này?
G nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
_____________________________________________
Tiết 6:
Tiếng Việt
VIẾT: Nghe – Viết: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi ( theo hình thức ngheviết) trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng chữ viết hoa tên người.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua
bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh xe đạp, quyển sách
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu:(3 – 5')
a. Khởi động.
G tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
H tham gia trò chơi
Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s.
Trả lời: quyển sách
Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x.
Trả lời: xe đạp
G nhận xét, tuyên dương.
H lắng nghe.
b. Kết nối:
G dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hướng dẫn viết chính tả: (8 -10'):
Mời 1, 2 H đọc đoạn chính tả .
H đọc.
G giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về tấm lòng H lắng nghe.
đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi
cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ
và hạnh phúc.
* G hướng dẫn H phát hiện các hiện tượng chính
tả:
Bài viết có mấy câu?
H nêu
Bài viết có những chữ nào viết hoa? Vì sao?
Viết hoa các chữ đầu dòng thơ,
tên riêng.
Chú ý các dấu chấm cuối câu.
*Hướng dẫn chữ ghi tiếng khó:
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi tìm các từ
khó trong thời gian (3')
Nhóm em thấy trong bài viết có chữ nào dễ viết
sai?
G viết t
(TỪ NGÀY 29/12/2025 ĐẾN NGÀY 02/01/2026)
THỨ
TIẾT
MÔN
TIẾT
THỨ
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
1
HĐTN
49
SHDC: Kỉ niệm theo ta
Trình chiếu Power Point
Toán
81
Luyện tập
Trình chiếu Power Point
Soi chữa bài 2
Tiếng Việt
113
Đọc: Người làm đồ chơi
Trình chiếu Power Point
Tiếng Việt
114
Đọc: Người làm đồ chơi + Nói và nghe: Kể
chuyện Người làm đồ chơi
Trình chiếu Power Point
Trình chiếu Power
Point ,soi bài 4,5
2
Hai
29/12
3
4
5
6
7
1
Ba
30/12
2
3
4
5
Toán
82
Luyện tập
Tiếng Việt
115
TNXH
33
Viết: Nghe – viết: Người làm đồ chơi
Bài 14 : Chức năng một số bộ phận của thực
vật (Tiết 1)
Toán
83
Luyện tập
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Công nghệ
116
Đọc: Cây bút thần
GVBM dạy
GVBM dạy
Ôn tập cuối kì 1
17
Trình chiếu Power Point
Trình chiếu Power Point,
tranh ảnh ,video
Trình chiếu Power Point,
soi bài 4
Trình chiếu Power Point
Trình chiếu Power Point,
tranh ảnh
CHUẨN BỊ ĐDDH
Video chuẩn bị hành
trang cho các chuyến
đi.
https://youtu.be/
ZtcEl04IUy8
https://youtu.be/
SGfmZCWDEao
Máy soi
Tranh ảnh minh họa
https://youtu.be/
d6OoskuE6tA
Tranh ảnh minh họa
https://youtu.be/
7pc3m8aC5KY. Máy
soi
Máy soi, tranh xe đạp
Tranh ảnh
Máy soi
Truyện Cây bút thần
Tranh ảnh
GHI
CHÚ
6
7
1
2
3
Tư
31/12
4
5
Đọc thư viện
17
TNXH
34
Chức năng một số bộ phận của thực vật
(Tiết 2)
Tiếng Việt
117
Đọc: Cây bút thần + Đọc mở rộng
Tiếng Việt
118
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Đọc truyện: Sự tích ngày Tết
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về thành thị và
nông thôn. Biện pháp so sánh.
GVBM dạy
GVBM dạy
Trình chiếu Power Point,
Trình chiếu tranh ảnh,
video
Trình chiếu Power Point,
soi bài viết
Truyện
Trình chiếu Power Point
Tranh ảnh, video
https://youtu.be/0-B0qmUmNo. Máy soi
https://youtu.be/
MCwVQp1IAXY
Toán
84
Ôn tập biểu thức số ( tiết 1)
Trình chiếu Power Point.
Soi chữa bài
HĐTN
50
HĐGDTCĐ: Đồ dùng của người thân
Trình chiếu tranh ảnh
6
7
Các bài đọc mở rộng
Tranh minh hoạ.
GVBM dạy
Mĩ thuật
Nghỉ Tết dương lịch
Năm
01/01
Sáu
02/01
Tranh ảnh minh họa
1
2
3
4
Toán
85
Ôn tập biểu thức số ( tiết 2)
Tiếng Việt
119
Luyện tập: Viết thư và phong bì thư.
GDTC
HĐTN
51
GVBM dạy
SHL: Câu chuyện yêu thương.
Trình chiếu Power Point.
Soi bài 1
Trình chiếu Power Point,
soi bài viết
Trình chiếu Power Point
Máy soi
Dạy
vào
Máy soi
ngày
Thứ
https://youtu.be/
Hai
05/01
VQBkLYbLE5g
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 17 (TỪ NGÀY 29/12/2025 ĐẾN NGÀY 02/01/2026)
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết
học
1
2
3
4
5
6
7
7
Lên lớp
CÁC
MÔN
HỌC
VÀ
HĐGD
BẮT
BUỘC
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
MÔN
TC
13
14
15
Ngày/tháng
29/12
Thứ 2
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
TNXH
7
Ngày/tháng
30/12
Thứ 3
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Công nghệ
Đọc thư viện
TNXH
7
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
Ngày/tháng
31/12
Thứ 4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
HĐTN
Mĩ thuật
7
Ngày/tháng
01/01
Ngày/tháng
02/01
Thứ 5
Thứ 6
NGHỈ TẾT
DƯƠNG
LỊCH
Điều chỉnh kế hoạch
Tuần
Toán
Tiếng Việt
GDTC
HĐTN
SHCM
0
Số lượng tiết học
7
5
4
0
2
1
1
3
1
0
24
0
1
0
4
Tổng số tiết/ tuần: 25 Tiết
Ghi chú
TỔNG
1
Tiết 1:
Thứ Hai ngày 29 tháng 12 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: KỈ NIỆM THEO TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận
biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác chuẩn bị hành trang cho các
chuyến đi.
3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm
chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG
Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video chuẩn bị hành
trang cho các chuyến đi.
https://youtu.be/ZtcEl04IUy8
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Chào cờ: (15 - 17')
Thực hiện nghi lễ chào cờ.
H điểu khiển lễ chào cờ.
Lớp trưởng lên nhận xét thi đua.
H lắng nghe.
Đại diện tổ trưởng nhận xét bổ sung
G nhận xét triển khai kế hoạch công tác tuần
tới
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
G yêu cầu H khởi động hát bài: Bố ơi mình H hát
đi đâu thế?
https://youtu.be/ZtcEl04IUy8
*Kết nối
G dẫn dắt vào hoạt động.
Lắng nghe
*Hoạt động 1: Nghe tổng kết phong trào
học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ
đội.
G nhận xét qua 1 tuần H thực hiện phong
trào rèn luyện theo tác phong chú bộ đội.
G tuyên dương những H thực hiện tốt.
*Hoạt động 2: Nghe hướng dẫn về cách
chuẩn bị hành lang cho các chuyến đi.
G chiếu video chuẩn bị hành trang cho các
H quan sát
chuyến đi.
Yêu cầu H thảo luận cặp đôi với câu hỏi:
Qua đoạn video em thấy các bạn đang chuẩn
bị đi đâu?
Bạn nữ chuẩn bị những gì trước chuyến đi?
H thảo luận cặp đôi.
Đang chuẩn bị đi du lịch ở Hạ
Long.
Chuẩn bị quần áo, lều, nước uống,
hộp y tế, đèn pin,…
+ Vì khi cần đến sẽ có đồ để dùng,
…
Cặp đôi trình bày trước lớp.
H nhận xét.
Lắng nghe
Theo em, tại sao bạn nữ lại chuẩn bị nhiều
đồ như vậy?
Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp.
Gọi H nhận xét.
*G nhận xét và kết luận: Trước khi có
chuyến đi chúng ta cần phải chuẩn bị 1 số
đồ dùng cá nhân để giúp chúng ta có chuyến
đi suôn sẻ không gặp nhiều khó khăn khi
đi...
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
G nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương H.
G dặn dò H chuẩn bị nội dung HĐGD theo
chủ đề
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
______________________________________
Tiết 2:
Toán
LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Củng cố, rèn kỹ năng thực hiện phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100
- Củng cố, rèn kỹ năng thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một
chữ số, phép chia cho số có một chữ sổ trong phạm vi 100, 1 000.
- Rèn kĩ năng giải bài toán thực tế liên quan đến nhân số có hai chữ số với số có
một chữ số và phép chia có dư.
2. Năng lực:
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực
giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác với bạn khi hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- G: máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint.
https://youtu.be/SGfmZCWDEao
- H: Bộ đồ dùng học toán, SGK, vở .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
a. Khởi động: ( 2 - 3')
G cho H hát bài: “Lớp chúng ta đoàn kết”
https://youtu.be/SGfmZCWDEao
G nhận xét, tuyên dương.
b, Kết nối: ( 1-2)
G giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập: (30 – 32')
Bài 1: Tính nhẩm
H hát
H đọc thầm, nêu yêu cầu
H làm miệng
G tổ chức chữa bài cho học sinh bằng trò
chơi: “Xì điện - Ai nhanh – Ai đúng”
G nêu luật chơi
H tham gia chơi và trả lời. nhanh
khi được bạn truyền điện
Muốn nhân nhẩm số tròn chục với 1 số em
nhân như thế nào?
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
H giải thích, nêu cách nhẩm
H nêu
H đọc thầm, nêu yêu cầu
H làm vở
G soi bài
H chia sẻ cách đặt tính và thực
hiện tính.
H nêu
Muốn nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ
số em làm thế nào?
Muốn chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ
số em làm thế nào?
H nêu
H đọc thầm, nêu yêu cầu
Bài 3: Đ,S?
Tại sao phần a sai?
Muốn biết phép tính Đúng hay Sai ta cần
làm gì?
Bài 4:
4. Hai xe ô tô chở học sinh đi thăm lăng
Bác Hồ,Mỗi xe ô tô chở 45 học sinh. Hỏi
có tất cả bao nhiêu học sinh đi thăm lăng
Bác Hồ?
G hướng dẫn HS phân tích đề bài
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
G soi bài
Bài toán thuộc dạng toán nào?
Bài 5:
GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
G soi bài
H thảo luận nhóm đôi
Các nhóm nêu, nhóm khác nhận
xét
H nêu
Thực hiện nhẩm từng phép tinh, đổi
chiếu kết quả với kết quả đã cho rồi
kết luận.
H đọc thầm bài toán
1 H đọc to bài toán
Có 2 xe ô tô, mỗi ô tô chở 45 HS
Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh
H làm vở
Bài giải
2 xe ô tô chở được số học sinh là:
45 x 2 = 90 (học sinh)
áp số: 90 học sinh
H chia sẻ cách làm
H nêu
H đọc thầm bài toán
1 H đọc to bài toán
H nêu
H nêu
H thảo luận nhóm 4 ghi kết quả
thảo luận vào nháp
Các nhóm chia sẻ bài làm
Bài giải
Ta có: 28: 5 = 5 (dư 3)
Rót 28l nước mắm vào các can
loại 5l ta rót được 5 can và còn
thừa 3 lít nước mắm nên cần thêm
1 can nữa rót hết lượng nước mắm
thừa, tức là cần 6 can để rót hết
28l nước mắm
Đáp số : 6 can
H nêu
Với 28l nước mắm rót vào các can loại 5l
ta cần thực hiện phép tính gì?
H nêu
Nếu rót 28l nước mắm vào các can loại 5l
ta sẽ thừa bao nhiêu lít nước mắm?
Như vậy phải cần thêm can nữa ?
3. Hoạt động Vận dụng: (3 - 5')
Thảo luận nhóm đôi nêu kiến thức được ôn
và học trong tiết học này?
G nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 3 + 4:
Tiếng Việt
ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước
đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân
vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu
chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói
qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người
đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân
sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan
gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất
của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và
hạnh phúc.
- Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi.
- Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề
nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
https://youtu.be/d6OoskuE6tA
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
1. Hoạt động mở đầu.(3 – 5')
a. Khởi động
G tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
H tham gia trò chơi
Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu Trả lời: Hải đăng phát sáng trong
ích lợi của những ngọn hải đăng?
đêm giúp tàu thuyền định hướng đi
lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn
thấy ánh sáng hải đăng, người đi
biển sẽ cảm thấy yên tâm, không lo
lạc đường.
Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
Trả lời: Những ngọn hải đăng được
Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng thắp sáng bằng điện năng lượng
gì?
mặt trời. Đó là nguồn điện được
tạo ra từ việc chuyển đổi ánh sáng
mặt trời thành điện.
G nhận xét, tuyên dương.
H lắng nghe.
b. Kết nối:
G dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. (30-32')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
* H mở SGK/137
a. G đọc mẫu toàn bài
H nhẩm thầm
Theo em, bài đọc có mấy đoạn? Cách chia Nhiều H nêu. Cả lớp nhận xét.
đoạn như thế nào?
G nhận xét, chốt ý đúng
G trình chiếu cách chia đoạn.
H quan sát
G chia đoạn: (3 đoạn).
Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình .
Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trong ngày
mai.
Đoạn 3: Còn lại.
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
G chia lớp thành các nhóm 3.
G lưu ý H: ( trình chiếu)
Khi đọc cần chú ý:
Đọc đúng các tiếng có âm đầu n/l, r/d/gi,
tr/ch.
Ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu và câu dài.
+ Đọc đúng lời của nhân vật.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ. Các nhóm luyện đọc thầm (3')
Các nhóm báo cáo
* Đoạn 1:
Sau khi đọc đoạn 1, em thấy có khó khăn
Nêu những khó khăn khi đọc.
gì?
H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
G viết bảng
Đọc đúng: Câu 2: sào nứa, xúm lại…
Câu 3 : đen sạm, chậm chạm…
Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào
nứa cắm đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là
chỗ ấy,/ các bạn nhỏ xúm lại.
Giải nghĩa: bột màu
H nêu ý hiểu
Nêu cách đọc đoạn 1: Đọc đúng các từ khó
như cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng dấu
câu, đọc to rõ ràng. - G đọc mẫu.
G nhận xét, sửa cho H
Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
*Đoạn 2
nhận xét.
Sau khi đọc đoạn 2, em thấy có vướng mắc Nêu từ khó, câu khó đọc.
gì?
H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
G viết bảng
Đọc đúng: suýt khóc….
H đọc
Luyện đọc câu: Đừng, bác đừng về. Bác
….chúng cháu. Đọc giọng chậm, buồn,
nghẹn ngào
Khi đọc đoạn 2 em cần chú ý gì?
Cần đọc to rõ ràng, đúng các từ
khó như cô đã hướng dẫn, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đọc to rõ ràng,
đọc đúng lời thoại với ngữ điệu
G nhận xét, sửa cho H
*Đoạn 3:
Sau khi đọc đoạn 3, em thấy có khó khăn
gì?
G viết bảng
Đọc đúng: nông thôn..
Câu: hôm nay…thành phố Đọc giọng vui,
phấn khởi.
Hướng dẫn đọc đoạn 3: Đọc giọng vui,
ngắt nghỉ đúng như cô đã hướng dẫn, đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ diệu phù
hợp. G đọc
G nhận xét, sửa cho H
*Đọc nối tiếp đoạn.
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc
giọng chậm rãi, rõ ràng, đúng các từ khó
cô đã hướng dẫn, phân biệt giọng các nhân
vật, biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc,
ngắt nghỉ đúng các dấu câu.
TIẾT 2: ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGƯỜI
LÀM ĐỒ CHƠI
* Khởi động. (1-2')
G tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.(8-10')
G gọi H đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. G nhận xét, tuyên dương.
G hỗ trợ H gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì?
Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất
thích đồ chơi của Bác Nhân?
phù hợp.
H đọc mẫu.
Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
Nêu từ khó, câu khó đọc.
H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
H đọc
Đại diện các nhóm đọc.
Cả lớp nhận xét.
3 bạn đọc nối tiếp trong nhóm
Đại diện 3 bạn 3 nhóm đọc nối
tiếp.
1 - 2 H đọc
H khởi động
H trả lời lần lượt các câu hỏi:
Làm đồ chơi bằng bột màu
Ở ngoài phố, cái sào nứa cám đồ
chơi của bác dựng chỗ nào là dụng
chỗ ấy, các bạn nhỏ xúm lại
Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về
quê.
a. Vì bác về quê làm ruộng.
b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác.
c. Vì bác không muốn làm đồ chơi
nữa.
Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì
trước buổi bán hàng cuối cùng của bác
Nhân.
Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế
nào.
a. Vì bác về quê làm ruộng.
Đập con lợn đất, được một ít tiền.
Sáng hôm sau, tôi chia nhỏ món
tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua
giúp đồ chơi của bác.
Biết tìm mọi cách để làm cho
người mình yêu quý được vui vẻ và
hạnh phúc.
Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
H nêu theo hiểu biết của mình.
2-3 H nhắc lại
G mời H nêu nội dung bài.
G Chốt: Bác Nhân, người chuyên làm
đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng
trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn
nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp
phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua
việc giữ gìn một loại đồ chơi dân gian cho
trẻ em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm
lòng đáng trân trọng nhất của một bạn
nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình
yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. (3 – 5')
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc
giọng chậm rãi, rõ ràng, đúng các từ khó
cô đã hướng dẫn, phân biệt giọng các nhân
vật, biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc,
nhấn giọng các từ giàu sức gợi tả,gợi cảm,
ngắt nghỉ đúng các dấu câu.
G đọc toàn bài.
H đọc đoạn em thích
1 H đọc cả bài
Bài đọc này có mấy nhân vật ? Là những
3 nhân vật
nhân vật nào?
Phân vai cho H đọc:
H tự phân vai, đọc
- 1 em dẫn truyện
- 1 em đóng vai bác Nhân
- 1 em vai cậu bé
G nhận xét, tuyên dương.
2. Nói và nghe: Người làm đồ chơi:
(13 -15')
3.1. Hoạt động 3: Kể lại người làm đồ
chơi
G gọi H đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
G kể mẫu lần 1:
1 H đọc to chủ đề: cộng đông gắn
bó
H nghe
https://youtu.be/d6OoskuE6tA
G kể lần 2 kết hợp tranh
G tổ chức cho H làm việc nhóm 4: H dựa
vào gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn câu
chuyện.
Gọi H trình bày trước lớp.
G nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4:
H yêu cầu H thảo luận nêu nội dung câu
chuyện.
G cho 1 H nêu lại nội dung câu chuyện?
G nhận xét, tuyên dương.
G kết luận: ( Hiểu và có tình cảm trân
trọng với nghề nặn tò he cũng như những
nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống,
biết quan tâm tới những người xung
quanh.)
4. Vận dụng. (2-3')
G tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
Cho H kể một câu chuyện về việc mình
biết quan tâm tới những người xung quanh.
G động viên H mạnh dạn kể.
Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi
người xung quanh.
H theo dõi
Yêu cầu: H dựa vào gợi ý trong
SHS kể lại từng đoạn câu chuyện
H đại diện trình bày kể từng đoạn
câu chuyện
H thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm nêu
Nêu về tấm lòng đáng trân trọng
nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi
cách để làm cho người mình yêu
quý được vui vẻ và hạnh phúc.
H tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
H kể
Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………
______________________________________________
Tiết 5:
Toán
LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Củng cố, rèn kỹ năng thực hiện tính nhẩm được phép nhân, phép chia trong
phạm vi 1000.
- Củng cố, rèn kỹ năng thực hiện được phép nhân, phép chia đã học trong phạm
vi 1000; giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho sổ
có một chữ số.
2. Năng lực:
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực
giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác với bạn khi hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- G: máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint.
https://youtu.be/7pc3m8aC5KY
- H: Bộ đồ dùng học toán, SGK, vở .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
a. Khởi động: ( 2 - 3')
G cho H hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết
H hát
https://youtu.be/7pc3m8aC5KY
G nhận xét, tuyên dương.
b, Kết nối: ( 1-2)
G giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập: (30 – 32')
H đọc thầm, nêu yêu cầu
Bài 1: Tính nhẩm
H làm vở thực hành
G tổ chức chữa bài cho học sinh bằng trò
chơi: “ Xì điện - Ai nhanh – Ai đúng”
G nêu luật chơi
Muốn nhân nhẩm số tròn trăm với 1 số em
nhân như thế nào?
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
Gọi H nêu yêu cầu bài.
G soi bài
H tham gia chơi và trả lời. nhanh
khi được bạn truyền điện
H giải thích, nêu cách nhẩm
H nêu
H đọc thầm yêu cầu
H nêu yêu cầu.
H làm vở
H chia sẻ cách đặt tính và thực
hiện tính.
H nêu
Muốn nhân số có 2, 3 chữ số với số có 1 chữ
số em làm thế nào?
H nêu
Muốn chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
em làm thế nào?
H đọc thầm, nêu yêu cầu
Bài 3: Đ,S?
H thảo luận nhóm đôi
Các nhóm nêu, nhóm khác nhận
xét
H nêu
Tại sao phần b sai?
Thực hiện nhẩm từng phép tinh,
Muốn biết phép tính Đúng hay Sai ta cần
đổi chiếu kết quả với kết quả đã
làm gì?
cho rồi kết luận.
H đọc thầm bài toán
Bài 4:
1 H đọc to bài toán
G hướng dẫn H phân tích đề bài
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
G soi bài
Bài toán thuộc dạng toán nào?
Bài 5: Tìm số thích hợp
H nêu
H nêu
H làm vở
Bài giải
Các bạn xếp được sổ hộp bánh là:
256: 8 = 32 (hộp)
Đáp số: 32 hộp bánh.
H chia sẻ cách làm
H nêu
H đọc thầm bài
1 H nêu yêu cầu
Thảo luận nhóm 4 làm bài, thống
G chia nhóm 4
nhất ghi kết quả vào nháp.
Các nhóm chia sẻ bài làm
G soi bài
Vì sao điền số 8 ở hàng đơn vị của tích?
a) + Ở hàng đơn vị: (nhẩm 4 x 2
= 8 Vậy hàng đơn vị là 8.
+ Ở hàng chục: 4 x
có tận cùng
Vì sao điền số 5 ở hàng chục của thừa số?
là 0. Mà 4 x 0 = 0 và 4 x 5 = 20.
Vì chữ sổ hàng trăm ở tích là 6
(đã có 4 x 1 = 4) nên chữ số phải
tìm là 5. b)
+ Ở hàng đơn vị: (nhẩm 7 nhân
b) Vì sao điền số 8 ở hàng đơn vị của thừa
mấy có tận cùng là 6) 7 nhân 8
số?
bằng 56, viết 6 nhớ 5. Vậy chữ sổ
phải tìm là 8.
Ở hàng chục: 7 nhân 3 bằng 21
Vì sao điền số 6 ở hàng chục của tích?
nhớ 5 bằng 26. Chữ số phải tìm là
6.
Ở hàng trăm: Chữ số phải tìm là
Vì sao điền số 2 ở hàng trăm của tích?
2.
G nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động Vận dụng: (3 - 5')
Thảo luận nhóm đôi nêu kiến thức được ôn
và học trong tiết học này?
G nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
_____________________________________________
Tiết 6:
Tiếng Việt
VIẾT: Nghe – Viết: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi ( theo hình thức ngheviết) trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng chữ viết hoa tên người.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua
bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh xe đạp, quyển sách
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu:(3 – 5')
a. Khởi động.
G tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
H tham gia trò chơi
Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s.
Trả lời: quyển sách
Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x.
Trả lời: xe đạp
G nhận xét, tuyên dương.
H lắng nghe.
b. Kết nối:
G dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hướng dẫn viết chính tả: (8 -10'):
Mời 1, 2 H đọc đoạn chính tả .
H đọc.
G giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về tấm lòng H lắng nghe.
đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi
cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ
và hạnh phúc.
* G hướng dẫn H phát hiện các hiện tượng chính
tả:
Bài viết có mấy câu?
H nêu
Bài viết có những chữ nào viết hoa? Vì sao?
Viết hoa các chữ đầu dòng thơ,
tên riêng.
Chú ý các dấu chấm cuối câu.
*Hướng dẫn chữ ghi tiếng khó:
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi tìm các từ
khó trong thời gian (3')
Nhóm em thấy trong bài viết có chữ nào dễ viết
sai?
G viết t
 








Các ý kiến mới nhất