Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 13

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 23h:34' 29-04-2026
Dung lượng: 578.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 13
TỪ NGÀY 1/12/2025 ĐẾN NGÀY 5/12/2025

THỨ

2
1/12

3
2/12

TIẾT

MÔN

TIẾT
TH
Ứ

1

HĐTN

37

2

Toán

61

NỘI DUNG BÀI DẠY
Chào cờ.

( Đ/c Tổng phụ trách)
Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ
số cho số có hai chữ số.

3

Tiếng Việt

121

Đọc: Rồng rắn lên mây (tiết 1)

4

Tiếng Việt

122

Đọc: Rồng rắn lên mây (tiết 2)

5

Mĩ thuật

6

Đọc TV

GV bộ môn dạy
Đọc to nghe chung truyện: Vì
sao gà không biết bơi

7

Đạo đức

GV bộ môn dạy

1

Toán

62

ƯDCNTT

Luyện tập

.
soi, chữa bài
hướng dẫn đọc,
giảng từ
tìm hiểu nội
dung bài đọc

hướng dẫn kể,
luyện nói.

CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 

GHI CHÚ

 

Máy tính, slide minh họa, bảng
 
nhóm.
Tích hợp
Tranh, ảnh minh họa bài, GADT GDĐP: Trò
chơidân
gian
Một số hình ảnh minh họa nội  trong lễ
hội ở Hải
dung
Phòng 
.

 

Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh ,
clip của bài học.

 
 

Chiếu nội dung Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
bài, soi chữa bài

 

4
3/12

TNXH

3

Tiếng Việt

123

4

Tiếng Việt

124

5

HĐTN

38

6

Âm nhạc

GV bộ môn dạy

 

7

TNH

GV bộ môn dạy

 

1

Toán

63

Luyện tập.

2

Tiếng Việt

125

Đọc: Nặn đồ chơi (tiết 1)

3

Tiếng Việt

126

Đọc: Nặn đồ chơi (tiết 2)

4

TNXH

5

 
 SHCM
 

6
5
4/12

GV bộ môn dạy

2

7
1

Tiếng Anh

 

Viết: Chữ hoa M

hướng dẫn viết,
soi, chữa bài

Tivi có kết nối ĐT để chiếu hình
 
ảnh của bài. Mẫu chữ hoa L

Nói và nghe : Kể chuyện: Búp
bê biết khóc.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Em tự làm lấy việc của mình.

hướng dẫn kể,
luyện nói.
chiếu hình ảnh,
clip mẫu

Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh ,
clip của bài học.

 

Hình ảnh, clip, tranh…

 

GV bộ môn dạy

soi, chữa bài
hướng dẫn đọc,
giảng từ
tìm hiểu nội
dung bài đọc

Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.

 

Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.

 

Một số hình ảnh minh họa nội
dung

 
 
 
 

GV bộ môn dạy

 
 

6
13/12

2

Tiếng Anh

GV bộ môn dạy

3

Tiếng Việt

127

4

Tiếng Việt

128

5

GDTC

6

Toán

7

Âm nhạc

Nghe- viết: Nặn đồ chơi. Phân
biệt: d/gi/. s/x, ươn /ương.
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về
đồ chơi; Dấu phẩy.

 

soi, chữa bài
soi, chữa bài

tivi có kết nối ĐT, slide tranh
minh họa nội dung bài viết.
tivi có kết nối ĐT, slide tranh
minh họa nội dung bài viết.

GV bộ môn dạy.

64

Luyện tập

 
 
 

soi, chữa bài

Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.

 

Trình chiếu, soi,
chữa bài

Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.

 

GV bộ môn dạy

Luyện tập

1

Toán

65

2

Tiếng Việt

129

Luyện tập: Viết đoạn văn tả một chiếu, soi, chữa
đồ chơi.
bài

3

Tiếng Việt

130

Đọc mở rộng

4

HĐTN

39

Sinh hoạt theo chủ đề:
Em tự làm lấy việc của mình.

khám phá nội
dung
khám phá nội
dung

 
Tivi, máy tính, các slide
Một số sách, truyện theo chủ đề

 

Tivi, máy tính, các slide tranh

 

Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.

 

GV bộ môn dạy.

5

GDTC

6

Toán TC

Luyện tập

7

Tiếng Việt
TC

Luyện tập

chiếu, soi, chữa
bài
chiếu, soi, chữa
bài

Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 13 (từ 1/12 đến 5/12/2025)
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng

Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
Lên lớp

Lên
lớp

MÔN
TC

1
2
3
4
5
6
7
8

9
10
11
12
13

Ngày/tháng
8/9
Thứ 2
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
Đọc thư viện
Đạo đức
7
Tiếng Việt

Ngày/tháng
9/9
Thứ 3
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Âm nhạc
HĐTN
TNXH TC
7
Nội dung

Toán
Hoạt động trải nghiệm
TNXH
GDTC
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh TC
Âm nhạc TC
TNXH TC

Ngày/tháng
10/9
Thứ 4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
SHCM
4

Ngày/tháng
11/9
Thứ 5
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
Toán
Âm nhạc TC
7

Số lượng tiết học
10
5
3
2
2
1
1
1
25
1
1
2
1
1

Ngày/tháng
12/9
Thứ 6
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
GDTC
Toán TC
Tiếng Việt TC
7

Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú

14

TỔNG

Đọc thư viện

1
7

Từ ngày 1/12/2025 -> ngày 5/12/2025.

TUẦN 13

Thứ Hai ngày 1 tháng 12 năm 2025
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
( Đ/c Tổng phụ trách)
___________________________________________________
Tiết 2:

Toán

TIẾT 61: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ
CÓ HAI CHỮ SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số .
- Nhận biết được ý nghĩa thực hiện của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ
hoặc tình huống thực tiễn.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước
tính trong phạm vi các số và phép tính đã học.
2. Phát triển năng lực
- Phát triển năng lực tính toán, tư duy, khả năng tự giải quyết vấn đề.
- Phát triển năng lực hợp tác, tích cực khi làm việc nhóm.
- Mạnh dạn khi trình bày ý kiến và khi nhận xét trao đổi cùng bạn, cô.
3. Phát triển phẩm chất:
- Phát triển tư duy ngôn ngữ cho học sinh.
- Yêu thích môn học và thích tìm hiểu khám phá kiến thức mới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động-Kết nối. (3-5')
Trò chơi “Rung chuông vàng”
- HS chơi trò chơi
- GV phổ biến luật chơi
- HS lắng nghe, ghi nhanh đáp án trong
15 giây.
Câu 1: 42 - 5 =

A: 35
B: 36
Câu 2: 64 - 8 =
A: 55
B: 56
Câu 3: 70 - 7 =

C: 37

-C

C: 57

-B

A: 63
B: 64
C: 54
-Nhận xét, đánh giá
+ Khi thực hiện phép trừ có nhớ số có 2
chữ số cho số có 1 chữ số, em cần lưu ý
gì?
-> GV kết nối, giới thiệu bài.

-A
-…. Trừ 1 ở hàng chục

2.Bài mới (28-30')
2.1. Khám phá( 10-12')
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 89:
- Tranh vẽ gì?

- HS nêu: 2 anh em người miền núi
đang tham gia thu hoạch ngô

-> Liên hệ: Qua tranh vẽ ta thấy 2 anh em
người miền núi đang tham gia thu hoạch
ngô giúp người lớn với chiếc gùi ở trên
lưng.
- Anh gùi có bao nhiêu bắp ngô? Còn em - anh gùi có 42 bắp ngô, enh gùi có 15
gùi bao nhiêu bắp ngô ?
bắp ngô
- Bạn Rô-bốt đã hỏi gì ?
- Anh gùi có nhiều hơn em bao nhiêu
bắp ngô?
- Để biết anh gùi có nhiều hơn em bao - HS nêu phép tính: 42-15
nhiêu bắp ngô ta làm phép tính gì? Nêu
phép tính?
- G ghi bảng: 42-15=?
-HS đọc
- Em có nhận xét gì về số bị trừ và số trừ? - Số có hai chữ số trừ số có hai chữ số
-> Cùng thực hiện để xem có gì khác với
dạng hôm trước
- Hãy vận dụng các kiến thức đã học - HS thảo luận, tìm kết quả
cùng đồ dùng thảo luận nhóm đôi(2') tìm -Đại diện các nhóm trình bày:
kết quả phép tính bằng các cách, viết KQ C1: Tìm kết quả bằng đồ dùng
tìm được ra bảng con.
+ HS trình bày -> NX
C2: Tìm kết quả bằng cách đặt tính rồi
tính
+ HS trình bày -> NX
- HS chia sẻ
- Cả 2 cách đều tìm được kết quả là bao -….. 27
nhiêu?
- Cách nào nhanh hơn?
- Cách 2
- Cách làm bằng đồ dùng chính là cách
nhẩm của phép tính
->Chọn cách đặt tính rồi tính kết quả.
(nhanh hơn)
- Để thực hiện phép tính ta làm mấy -2 bước: Đặt tính -Tính
bước? là bước nào?
- GV ghi bảng
- HS nêu lại
-Lưu ý gì khi đặt tính?
- HS nêu
- Khi thực hiện phép tính ta tính theo thứ - HS trả lời
tự nào?
- Khi viết kết quả ta cần chú ý gì?
- … viết thẳng hàng, thẳng cột
- Em có nhận xét gì về phép trừ này?
- Phép trừ có nhớ dạng số có 2 chữ số
cho số có 2 chữ số
- Khi thực hiện phép trừ dạng này ta cần - ….trừ 1 ở số bị trừ của lượt trừ tiếp

lưu ý gì?

theo, sau đó mới thực hiện phép tính
trừ ở hàng chục với số trừ.

->Ghi nhớ để vận dụng các phép tính có
dạng như thế này.
-Vậy phép trừ dạng này có gì giống, khác + Giống: đều là phép trừ có nhớ
so với dạng đã học hôm trước.
+ Khác: trừ 1 ở số bị trừ của lượt trừ
tiếp theo, sau đó mới thực hiện phép
tính trừ ở hàng chục với số trừ.
-> Cần ghi nhớ để vận dụng làm tốt các
bài tập.
- Ngoài ra cần chú ý điều gì để nhẩm -… thuộc bảng trừ
nhanh kết quả?
-> Cô trò mình vừa tìm hiểu được cách - HS nêu ý kiến
trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có
hai chữ số. Còn bạn nào có vướng mắc gì
cần hỏi cô không?
- Nhận xét, tuyên dương.
2.2. Luyện tập:( 13-15')
Bài 1: SGK
-Yc HS đọc thầm nêu yc bài.
- HS đọc.
- Bài có mấy phép tính?
- 4 phép tính
-Yc HS làm SGK
- HS thực hiện làm bài cá nhân SGK.
Đổi chéo đối chiếu
- GV chữa bài bảng phụ: Trò chơi tiếp - H chia 3 đội lên bảng viết KQ
sức: 3 đội
- Chữa, nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện 1-2 - HS nêu
phép tính.
- Khi viết kết quả của các phép tính em -…. Thẳng hàng, thẳng cột
cần lưu ý gì?
- Khi tính cột dọc ta thực hiện theo thứ tự -…. Từ phải sang trái
nào?
- Em có nhận xét gì về các phép trừ này? - …. Có nhớ dạng số có hai….
- Khi thực hiện phép trừ dạng này em cần - trừ 1 ở số bị trừ của lượt trừ tiếp theo,
lưu ý gì?
sau đó mới thực hiện phép tính trừ ở
hàng chục với số trừ.
- Để nhẩm nhanh kết quả các phép cộng - … các bảng trừ đã học
này em cần vận dụng kiến thức nào?
-> Ghi nhớ các bảng trừ…
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Vở
-Yc HS đọc thầm nêu yc bài.
-Yc HS làm vở
- HS đọc.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS làm vở
- Soi, chữa bài
- HS nhận xét

- Yc HS nêu đặt tính, cách tính?
- Em có nhận xét gì về các phép trừ này?

- HS nêu
- Là các phép trừ (có nhớ) số có hai
chữ số cho số có hai chữ số
- Khi thực hiện các phép trừ này ta cần - trừ 1 ở số bị trừ của lượt trừ tiếp theo,
lưu ý gì?
sau đó mới thực hiện phép tính trừ ở
hàng chục với số trừ.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: Vở
Yc HS đọc thầm nêu y/c bài.
- HS nêu yêu cầu
-Yc HS làm vở
- HS làm vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Soi, chữa bài
- HS chia sẻ.
Trên cây còn lại số quả khế là:
90 - 24 = 66 (quả)
Đáp số: 66 quả khế
*Dự kiến:
- Tại sao để biết trên cây còn bao nhiêu
quả khế bạn lại có pt 90-24?
- Bạn còn câu lời giải khác không?
- Muốn biết trên cây còn bao nhiêu quả
khế bạn làm ntn?
- Khi thực hiện bạn tính theo thứ tự
nào?
- Nhận xét.
- Em dựa vào đâu để đặt lời giải cho bài - Dựa vào câu hỏi của bài
toán?
- Để tìm kết quả em vận dụng kiến thức - HS nêu
nào?
->Lưu ý khi làm bài toán giải đọc kĩ yêu
cầu…….
- Nhận xét, tuyên duơng HS.
3. Củng cố, dặn dò(1-2')
- Hôm nay em học thêm được kiến thức - Sử dụng kĩ thuật trình bày 1'
gì?
- Thực hiện phép trừ có nhớ, em lưu ý - HS nêu….
điều gì?
-> Cần ghi nhớ để vận dụng làm tốt các - Lắng nghe
bài tập và tính toán hàng ngày.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
…………………………………………………………………………………….
___________________________________________________
Tiết 3+4:

Tiếng Việt

ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc
độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút.
- HS nắm được nghĩa của từ: Cây núc nác, vòng vèo, cản.
- Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây.
2.Phát triển năng lực :
- Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm.
3.Phát triển phẩm chất
-Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây).
*Tích hợp GDĐP: Trò chơi dân gian trong lễ hội ở Hải Phòng
- HS biết được tên và cách chơi một trò chơi dân gian của Hải Phòng. HS có thể
vận dụng chơi một số trò chơi và lưu giữ bản sắc của thành phố.
II. DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ôn và khởi động: (3- 5')
- Giờ trước các em học bài gì?
- HS nêu: Tớ là Lê-gô
- Em học được điều gì qua bài học đó?
- HS nêu.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên mây? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
+ Em chơi trò chơi này vào lúc nào?Em có
thích chơi trò chơi này không?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Đọc: (27- 30')
a. GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự
phấn khích. (Rồng rắn có nhiệm vụ gì, các - Cả lớp đọc thầm.
em cùng theo dõi tiếp đoạn 2…)
b. HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV cho HS đọc nối đoạn.
- Luyện đọc từ khó:
+ GVHDHS đọc đúng từ rồng rắn (nếu HS
phát âm sai)
- HS đọc từ rồng rắn.
+ Trong đoạn 2 có từ nào khó đọc?
+ GVHDHS đọc đúng từ vòng vèo, núc nác
(nếu HS phát âm sai)
- HS đọc
- Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì

rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho thầy/
bắt khúc đuôi.
Nếu bạn khúc đuôi để thầy bắt được/ thì đổi
vai làm thầy thuốc. Nếu bạn khúc giữa để
đứt/ thì đổi vai làm đuôi.
? Em hiểu thế nào là vòng vèo
? Núc nác là gì
+ GV lưu ý đọc đúng từ khó và ngắt nghỉ
câu cho đúng.
c.GV cho HS luyện đọc N3
- GV mời một số nhóm đọc
- GV nhận xét
d. GV cho HS đọc toàn bài
- GV cho HS đọc thầm toàn bài
- GV mời HS đọc
- GV nhận xét
* Củng cố (1-2')
- Nhận xét tiết học
Tiết 2
* Khởi động: (2-3')
3.Trả lời câu hỏi: (13-15')
- GV cho HS đọc lại bài tập đọc
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.102.
- GV y/c HS thảo luận N4 trả lời câu hỏi
trong sgk.

- HS đọc.
- HS đọc
- HS nêu
- HS nêu
- HS đọc trong nhóm 3
- 2-3nhóm HS đọc
- HS đọc thầm
- 1HS đọc to, nhận xét

- Hát múa tập thể
-1 HS đọc
- HS thảo luận

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến, nhận
xét:
- Câu 1: Những người chơi làm thành rồng C1:Túm áo nhau làm rồng rắn.
rắn bằng cách nào?
- GV nhận xét
- Câu 2:Rồng rắn đến gặp thầy thuốc để làm C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho
gì?
con
- GV nhận xét
- Câu 3: Chuyện gì xảy ra nếu khúc đuôi bị C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm
thầy cắt?
thầy thuốc
- GV nhận xét
- Câu 4: Nếu bạn khúc giữa bị đứt thì bạn đó C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn
phải làm gì?
phải làm đuôi.
- GV nhận xét
- GV: Đây là trò chơi tập thể, mỗi người đều
có một vai trò, nhiệm vụ riêng. Trò chơi sẽ - HS lắng nghe.
thành công nếu ai cũng làm tốt nhiệm vụ
của mình.
=> Qua bài đọc em hiểu được điều gì?
- HS: Trò chơi rồng rắn lên mây đòi

- GV: Như vậy khi chơi hay làm việc trong
một tập thể, chúng ta phải ý thức về trách
nhiệm cá nhân.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi rồng rắn
lên mây.
*Ngoài trò Chơi này em còn biết trò chơi
dân gian nào khác?
- Hãy kể tên trò chơi dân gian ở thành phố
quê hương em.
- GV chốt một số trò chơi: Pháo đất; ô ăn
quan; Đấu vật; Đua thuyền….
- Cho HS xem clip về các trò chơi

hỏi có tinh thần hợp tác và ai cũng
phải làm tốt nhiệm vụ của mình.

- HS tham gia chơi
- HS thi đua kể
- HS kể
- HS nghe.
- HS quan sát, lắng nghe
- Kể lại cách chơi và luật chơi của
trò chơi đó.

-> GV nhận xét, chốt
> Liên hệ giáo dục học sinh
- Lắng nghe
4. Hoạt động: Luyện đọc lại. (5-7')
- GV đọc mẫu một lần trước lớp. Giọng đọc
nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1-2 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
5. Luyện tập theo văn bản đọc. (8-10')
- GV y/c HS đọc lại bài tập đọc
Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102.
- 1-2 HS đọc.
- YC HS thảo luận N2 để tìm câu trả lời và - HS thảo luận nhóm
viết ra nháp
- YC đại diện nhóm chia sẻ.
- HS chia sẻ
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em thích.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102.
- HS đọc yêu cầu
-HS viết câu về điều em thích trong trò chơi - HS viết câu theo yêu cầu.
Rồng rắn lên mây.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS nêu câu em viết.
- HS đọc
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
6. Củng cố, dặn dò: (1-2')
- Hôm nay em học bài gì?
- Bài đọc “ Rồng rắn lên mây”
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
……………………………………………………………………………………
___________________________________________________

Tiết 5:

Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
___________________________________________________
Tiết 6:
Đọc thư viện
ĐỌC TO NGHE CHUNG TRUYỆN: VÌ SAO GÀ KHÔNG BIẾT BƠI
___________________________________________________
Tiết 7:

Đạo đức
GV bộ môn dạy

________________________________________________________
Tiết 1:

Thứ Ba ngày 2 tháng 12 năm 2025
Toán

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

LUYỆN TẬP

1. Kiến thức, kĩ năng:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai
chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lôgam; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước
tính trong phạm vi các số và phép tính đã học.
2.Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, giải quyết vấn đề, thực hành.
3.Phát triển phẩm chất:
- Giúp HS mạnh dạn, tự tin, yêu thích môn Toán,rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, tivi có kết nối ĐT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. khởi động: (3-5')
- HS khởi động theo bài hát: Vui đến trường - HS khởi động
- Clip AI hình ảnh rô- bốt giới thiệu: Xin - HS nêu
chào các bạn, chúng mình lại gặp nhau rồi.
Mỗi ngày đến trường đối với chúng mình đều
là một ngày vui. Hôm nay chúng mình cùng
tham gia học tiết toán Luyện tập ( tiết 62)
nhé.
- H nhắc lại tên bài

- GV Ghi bảng
- GV: Các em cùng mở sách/90 để biết nội
dung bài hôm nay của các em và các bạn rô –
bốt nhé.
- Đọc lướt và cho cô biết tiết Luyện tập của
các em à các bạn rô- bốt có tất cả bao nhiêu
bài?
- Chúng mình thực hiện lần lượt các bài cùng
các bạn rô – bốt nhé.
2. Thực hành – Luyện tập
Bài 1/90
- GV yêu cầu HS đọc thầm
- Rô- bốt xuất hiện: Các bạn ơi, bài 1 yêu cầu
chúng mình làm gì các bạn nhỉ?
- Rô bốt: Chúng mình cùng thực yêu cầu của
bài nhé.
- GV YC HS làm bài vào b/c.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chỉ phép tính 1, 3 yêu cầu HS nêu cách
thực hiện.
- Khi đặt tính em cần lưu ý gì?

- 5 bài

- Đặt tính rồi tính

- HS thực hiện
- HS giơ bảng, nhận xét
- HS nêu

- Khi đặt em cần lưu ý các chữ số
thẳng hàng, thẳng cột.
- Đây là các phép trừ ( có nhớ) số
- Em có nhận xét gì về các phép tính này?
có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- ……trừ ngay số nhớ trước khi
- Khi thực hiện phép trừ ( có nhớ) số có hai thực hiện lượt trừ thứ 2.
chữ số cho số có hai chữ số em cần lưu ý gì? - Dựa vào các bảng trừ qua 10
- Để nhẩm nhanh, đúng kết qủa các phép tính
em dựa vào đâu?
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV liên hệ: Các em cần chú ý học thuộc
các bảng trừ để vận dụng làm bài tốt hơn.
Bài 2/90
- Rô- bốt xuất hiện: Các bạn làm giỏi quá,
chúng mình thưởng cho nhau một tràng pháo
tay nào. Chúng mình cùng phát huy để làm
tốt các bài tập tiếp theo nhé. Bây giờ, chúng
mình cùng chuyển sang bài tập số 2. Sau đây,
tớ xin giới thiệu với các bạn những người bạn
rô- bốt của tớ. Trên tay mỗi bạn cầm bảng
ghi phép tính mà bạn nào cũng cho rằng
mình làm đúng. Các bạn hãy kiểm tra giúp tớ \
xem bạn nào tính đúng nhé.

- GV yêu cầu HS làm nháp
- GV: Để kiểm tra xem các con và các bạn
rô – bốt ai tính đúng. Chúng mình cùng chơi
trò chơi “Ai nhanh hơn” dưới hình thức
“Rung chuông vàng”.
- GV nêu luật chơi:
? Bạn rô – bốt nào cầm bảng ghi phép tính
đúng?
A: Rô – bốt A, rô – bốt B
B: Rô – bốt A, rô – bốt C
C: Rô – bốt C, rô – bốt D
D: Rô – bốt B, rô – bốt D
- Vì sao em chọn đáp án B?
- Hai bạn rô – bốt này thực hiện phép trừ
thuộc những dạng trừ nào đã học?

- Khi thực hiện phép trừ ( có nhớ) số có hai
chữ số cho số có một chữ số em cần lưu ý gì?
- Khi thực hiện phép trừ ( có nhớ) số có hai
chữ số cho số có hai chữ số có gì khác với
phép trừ ( có nhớ) số có hai chữ số cho số có
một chữ số?
- Hai bạn rô – bốt B, và rô – bốt D chưa tìm
đúng kết quả của phép tính. Bạn nào giỏi hãy
nêu kết quả đúng của hai phép tính này.
- Bạn rô – bốt B làm sai ở đâu?
- Còn bạn rô – bốt D thì sao?

- HS thực hiện
- HS chọn đáp án bằng ngôn ngữ
hình thể: đáp án B

- Vì: Hai bạn rô bốt A, và rô – bốt
C thực hiện phép tính đúng.

- Rô – bốt A thực hiện phép tính
thuộc dạng phép trừ ( có nhớ) số có
hai chữ số cho số có một chữ số.
Bạn rô – bốt C thực hiện phép tính
thuộc dạng phép trừ ( có nhớ) số có
hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Lượt trừ thứ hai ta trừ số nhớ
- Trừ số nhớ sau đó thực hiện lượt
trừ thứ hai.

- Bạn rô – bốt B thực hiện trừ số
nhớ hai lần
- Bạn rô – bốt D quên không trừ số
nhớ.

- Rô – bốt: Các bạn giỏi quá, chúng tớ cảm
ơn các bạn nhiều nhé
- GV : Cảm ơn các bạn rô – bốt đã mang lại
cho HS lớp cô những bài tập thật thú vị. Bây
giờ, cô trờ mình cùng đón chờ xem bạn rô –
bốt tiếp tục mang đến bài tập gì tiếp theo nhé.
Bài 3/91
- Rô - bốt xuất hiện: Hai bạn rô – bốt A và rô
bốt D đang nói chuyện với nhau. Bạn rô – bốt - HS làm bài
A nói rằng :tớ cân nặng 33 kg, bạn rô – bốt D

nói rằng: tớ nhẹ hơn bạn 16 kg. Đố các bạn - HS chia sẻ
tớ cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam?
Bài giải:
- Đây cũng chính là nội dung bài tập số 3, các
Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam
con hãy đọc kĩ yêu cầu và làm bài vào vở.
là:
- GV soi, chưa bài
33 – 16 = 17(kg)
Đáp số: 17kg
- Dự kiến chia sẻ
+ Vì sao bạn có phép tính này?
+Vì sao bạn có câu lời giải Rô –
bốt D…..?
+ Ngoài câu lời giải của tớ, bạn nào
có câu lời giải nào khác?
+ Bài toán này thuộc dạng toán
nào?
( Ít hơn một số đơn vị…)
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
………
- Gv lưu ý HS khi viết câu lời giải và danh số
của bài
- Rô – bốt: So với các bạn HS lớp 2 nếu 16kg
thì hơi gầy các bạn nhỉ. Những bạn nào trong
lớp mình mà gầy thì hãy ăn uống đầy đủ chất
đảm bảo sức khỏe để học tập và vui chơi nhé.
Bài 4/91
- Rô – bốt xuất hiện nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài
- YC HS làm bài vào vở thực hành
- HS đổi chéo kiểm tra vở
- Để kiểm tra bạn nào làm đúng, chúng ta - H chơi
cùng chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” dưới hình
thức viết tiếp sức.
- G nêu luật chơi
- Trừ số nhớ sau đó thực hiện lượt
- GV và HS kiểm tra, đánh giá.
trừ thứ hai.
- Các phép tính này đều là những phép trừ
(có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ
số. Khi thực hiện em cần lưu ý gì?
- GV chỉ vào phần a, Chỉ tính kết quả PT
bên trái trước rồi so sánh và điền dấu
b) Bạn nào giỏi nêu cho cô cách làm khác ở
phần b?
- Để điền đúng dấu vào ô trống em làm theo

- Điền dấu luôn (không cần tính) vì
2 PT có cùng số trừ, PT nào có số
bị trừ nhỏ hơn thì PT đó nhỏ hơn và
ngược lại.
- 3 bước…….

mấy bước? Đó là những bước nào?
- GV nhận xét, đánh giá và lưu ý HS lưu ý
HS ghi nhớ để vận dụng làm nhanh các bài
toán có phép tính tương tự.
- Rô – bốt xuất hiện: Chúng mình thật giỏi
khi đã điền được đúng dấu vào ô trống. Bây
giờ, chúng mình sẽ được làm quen với một
người bạn đáng yêu, muốn biết người bạn đó
là ai, mời các bạn cùng tớ sang bài tập số 5.
Bài 5/91
- GV chiếu tranh
- Rô bốt xuất hiện: Mình giới thiệu với các
bạn: đây là bạn nhím. Bạn nhím sẽ đi đến chỗ
món ăn yêu thích của bạn ấy. Tại mỗi ngã rẽ,
bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính
có kết quả lớn hơn. Các bạn hãy tìm xem bạn
nhím sẽ đến chỗ món ăn nào?
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi ( 3') thực - HS thực hiện nhóm đôi
hiện yêu cầu
- Đây là món ăn yêu thích của bạn nhím. Còn
các con yêu thích món ăn gì. Mỗi bạn đều có
món ăn yêu thích của mình nhưng theo cô,
các con cần ăn tất cả các loại thực phẩm để
đảm bảo sức khỏe.

- Em có nhận xét gì về các phép tính này?

- HS báo cáo kết quả, chia sẻ
+ Tại ngã rẽ thứ nhất, bạn nhím đi
theo con đường có phép tính 30 –
5. Tiếp theo tại ngã rẽ thứ hai, bạn
nhím đi theo con đường có phép
tính 41 -17. Cuối cùng, món ăn yêu
thích của bạn nhím chính là khoai
lang.
+ 2 PT có cùng số bị trừ, PT nào có
số trừ bé hơn thì hiệu (kết quả) sẽ
lớn hơn.
+ 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số
bị trừ lớn hơn thì hiệu (kết quả) sẽ
lớn hơn

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò: (1-2')
- Tiết học hôm nay củng cố cho em những - HS trình bày
KT gì?

- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
…………………………………………………………………………………….
_____________________________________________________________

Tiết 2:

Tự nhiên xã hội
GV bộ môn dạy
___________________________________________________
Tiết 3:
Tiếng Việt

VIẾT: CHỮ HOA M
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- B
 
Gửi ý kiến