TUẦN 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 13h:21' 06-05-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 13h:21' 06-05-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12: TỪ 24/11/2025 - 28/11/2025
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D
Buổi
Thứ/
Thứ
năm
27/11/
2025
3
4
1
2
Chiều
Thứ
tư
26/11/
2025
1
2
1
2
3
Sáng
Thứ
ba
25/11/
2025
Chiều
Chiều
Thứ
hai
24/11/
2025
Sáng
ngày
Môn,
Phân
Tiết
Tên bài học
môn/HĐG
D
HĐTN
SHDC: Tự lực thực hiện nhiệm vụ được
1
phân công
3
Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 (
TT) ( Tiết 1- Tr.68)
Toán
1
T.Việt
Chia sẻ và đọc: Bà kể chuyện
2
T.Việt
3
T. Việt(T) Nghe-viết:Tôi đi học
3
Toán
HĐTN
HĐTN
T.Việt
T.Việt
Toán
T.Việt
Đạo đức
Toán(T)
HĐNK
2
3
4
TNXH
T.Việt
Toán
Bài 35 : Luyện tập( Tiết 1- Tr.70)
CĐ3: Em yêu lao động . HĐGDTCĐ:
Sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên ( Nội
môn- Tuần 11+12)
Đọc: Sáng kiến của bé Hà
Bài 35 : Luyện tập( Tiết 2- Tr.71)
Nói và nghe: Nghe − trao đổi về nội dung
bài hát: Bà cháu
Bài 5: Khi em bị bắt nạt( Tiết 2)
Luyện tập
ĐĐBH: Bài 1: Quý trọng con người
Bài 2: Yêu thương mọi người như
người thân trong gia đình
Bài 9 :An toàn khi đi trên các phương tiện
giao thông( Tiết 1)
Viết: Viết về ông bà
Bài 36 : Luyện tập ( TT) ( Tiết 1- Tr.72)
1
Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)
Nội mônBVMT
CN AIƯDCNTT
Tích hợp
GD(bộ
phận )ATG
T bài 3:
SĐTD
Chiều
Chiều
Thứ
sáu
28/11/
2025
Buổi Tiết
Sáng
Chiều
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
1
2
3
T.Việt
T.Việt
T. Việt(T)
Toán(T)
KNS
HĐTN
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về
ông bà
Ôn: Từ chỉ đặc điểm.Câu: Ai thế nào?
Luyện tập
Chủ đề: Lòng trung thực.
SHL: Điều em học được từ chủ đề Em
yêu lao động
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D- TUẦN 12
TỪ 24/11/2025 - 28/11/2025
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
HĐTN
GDTC
Toán
Âm nhạc
T.Việt
T. Việt
T. Việt(T)
T. Việt
T. Việt
Toán
TN$XH
Toán
HĐTN
HĐTN
T. Việt
T. Việt
Toán
T. Việt
Đạo đức
Toán(T)
HĐNK
GDTC
TN$XH
T. Việt
Toán
T. Việt
T. Việt
T. Việt(T)
Thứ sáu
T. Anh
Mĩ thuật
Â.nhạc(T)
T. Anh
Toán(T)
KNS
HĐTN
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Môn/ Phân
môn/ HĐGD
Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Thời
lượng
Tiếng Việt
Chủ đề 3: Em ở nhà
10
Toán
TNXH
Chủ đề 2 : Phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100
Chủ đề 3: Cộng đồng địa phương
5
2
Đạo đức
Chủ đề 4:Tìm kiếm sự hỗ trợ
1
HĐTN
4
Mĩ thuật
Âm nhạc
Chủ đề 3: Thầy cô của em, em yêu lao đông- An toàn và tự
chủ trong cuộc sống.
Đường đến trường em
Chủ đề 3: Đoàn kết
GDTC
TT & KNVĐCB
2
2
Điều
chỉnh,
bổ sung
1
1
Ghi chú
Tiếng Anh
Sentence pattern
2
2. Hoạt động củng cố, tăng cường
HĐNK
TV(t)
Toán (t)
Â. Nhạc( T)
KNS
ĐĐBH: Bài 1: Quý trọng con người
Bài 2: Yêu thương mọi người như người thân trong gia
đình
Nghe-viết:Tôi đi học
Ôn: Từ chỉ đặc điểm.Câu: Ai thế nào?
Luyện tập
Luyện tập
Tập biểu diễn 2 bài hát: Em thương thầy mến cô và Lớp
chúng ta đoàn kết.
Chủ đề: Lòng trung thực.
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
1
2
2
1
1
35
TUẦN 12
Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2025
Sáng: Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Tự lực thực hiện nhiệm vụ được phân công
Tiết 2
Tiết 3
Đoàn Đội hoàn thiện hồ sơ
_________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn giảng
TOÁN
Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 (TT- Tiết 1-tr. 68)
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết tìm kết quả phép trừ (có nhớ) dạng 42 -5 trong phạm vi 100. Vận dụng được kiến
thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết các tình huống thực tế .
- Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được
phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao
tiếp toán học.
- Giáo dục chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ...bộ đồ dùng học Toán 2
3
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Quả
bóng tròn
-Bài hát nói về điều gì ?
2. Hoạt dộng hình thành kiến thức
-GV giới thiệu bài và ghi tên bài
- GV cho HS quan sát tranh và nêu câu hỏi
để HSTL:
+ Trong tranh, bạn Lan có tất cả bao nhiêu
hình lập phương?
+ Lan bớt đi bao nhiêu hình lập phương?
+ Vậy muốn biết bạn Lan còn lại bao nhiêu
hình lập phương ta làm phép tính gì?
- Cho HS nêu phép tính thích hợp.
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu cách
tính và tìm kết quả phép tính 42 -5
- Gv kết hợp giới thiệu bài
GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép
tính 42 -5 bằng que tính (Bộ đồ dùng)
GV yêu cầu HS lấy các que tính và thực
hiện theo mình
- GV nêu cách đặt tính và tính: 2 không trừ
được 5, lấy 12 – 5 = 7, viết 7 nhớ 1
4 - 1= 3, viết 3.
Vậy 42- 5 = 37.
- Yêu cầu hs sử dụng que tính để tính 83 - 4
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính vào bảng
con
- Hs thực hiện một số phép tính khác và ghi
kết quả vào bảng con:
55 - 6; 41 – 7; 64 - 8
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: Tính- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
-Yêu cầu hs làm bài vào vở
-Chiếu bài và chữa bài của hs
-Gọi hs nêu cách tính từng phép tính
- Nhận xét bài làm của hs
- Chốt lại cách thực hiện phép trừ có nhớ
trong phạm vi 100
4. HĐ tổng kết – vận dụng
* Trò chơi: Gv tổ chức cho hs tham gia trò
- HS hát và vận động theo bài hát Quả
bóng tròn
- HS nêu
-HS ghi tên bài
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Lan có tất cả 42 hình lập phương.
+ Lan bớt đi 5 hình lập phương.
+ HS nêu 42 - 5
- HS ghi tên bài vào vở, thảo luận nhóm
đôi Đại diện các nhóm nêu kết quả
- HS lắng nghe.
- HS lấy 42 que tính và thực hiện theo GV
- HS lắng nghe. Làm bảng con
- 2-3 Hs nêu lại cách đặt tính và tính
- HS lấy 83 que tính và thực hiện theo GV
-Hs thao tác trên que tính để tính 83 – 4 =
79
- 2, 3 hs nêu cách đặt tính và tính
- Hs thực hành tính
- HS làm một số VD viết vào bảng con
55 -6 = 49; 41 – 7 = 34
64 – 8 = 56
-HS xác định yêu cầu bài tập.
- Hs làm bài vào vở
- Hs nêu kết quả và cách tính
- Hs khác nhận xét
4
chơi “ Ong tìm hoa”
- Hs đổi chéo vở chữa bài.
2 đội (5 HS/đội) thi đua tìm đúng kết quả
-Hs lắng nghe và ghi nhớ
các phép trừ dạng 42 -5 nhanh và đúng.
- Cả lớp kiểm tra lại kết quả 2 đội thi.
- Khen đội thắng cuộc
-Hs tham gia trò chơi
-GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
-GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
-Hs lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………….………………………………………………………
________________________________________
Tiết 4
ÂM NHẠC
Đ/c Quỳ soạn dạy
______________________________________
Chiều: Tiết 1+2
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Bà kể chuyện
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo
nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Biết cách đặt câu theo mẫu Ai thế nào?.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Biết bày tỏ sự yêu
thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn, bài
thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc. Trả lời được các câu hỏi về công việc của
mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bà kể chuyện hay nhất, những câu
chuyện của bà nhiều như một dòng chảy vô tận. Cùng với đó là tình cảm gia đình giữa
các thế hệ: bà – bố – con.
- GDHS biết yêu kính, quý trọng ông bà, yêu quý gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính
- HS: VBT
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động:
- GV mời 1 HS đọc to YC của phần Chia sẻ - 1 HS đọc YC của phần Chia sẻ trước
trước lớp.
lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn. - HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn.
- GV mời một số HS giới thiệu trước lớp về - Một số HS giới thiệu trước lớp về
tranh, ảnh em mang đến.
tranh, ảnh em mang đến
- GV giới thiệu bài học: Bài thơ Bà kể
- HS lắng nghe.
chuyện sẽ cho các em biết được bà là kể
chuyện hay nhất, những câu chuyện của bà
nhiều như một dòng chảy vô tận. Bài thơ
cũng cho các em biết được là tình cảm gia
đình giữa các thế hệ: bà – bố – con.
5
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- GV đọc mẫu bài thơ Bà kể chuyện.
HS đọc nối tiếp theo câu, tìm từ khó, luyện
đọc
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ
để cả lớp hiểu nghĩa 2 từ: cặm cụi, hồn
nhiên.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc nối
tiếp các đoạn của bài thơ. GV phát hiện và
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo
nhóm 4.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ,
suy nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi.
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình
thức phỏng vấn.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
BT 1: GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1
trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Những câu chuyện của bà: thú vị, hấp
dẫn, lôi cuốn, cuốn hút, v.v...
b) Kho chuyện của bà: vô tận, bạt ngàn,
nhiều vô kể,...
c) Cách kể chuyện của bà: tự nhiên, hồn
nhiên, dễ thương, v.v...
BT 2:GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2
trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Chuyện của bà rất hay.
6
- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc:
+ 4 HS đọc nối tiếp các đoạn của bài
thơ.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
- 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. Cả lớp đọc
thầm theo.
+ HS đọc theo nhóm 4.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp.
- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ
trả lời CH theo nhóm đôi.
- Một số HS trả lời CH theo hình thức
phỏng vấn:
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp.
- HS làm bài vào VBT.
- Một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp.
- HS làm bài vào VBT.
- Một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- HS lắng nghe.
Chuyện của bà thế nào?
b) Kho chuyện của bà rất phong phú.
Kho chuyện của bà như thế nào?
c) Cách kể chuyện của bà rất tự nhiên.
Cách kể chuyện của bà thế nào?
4. HĐ tổng kết - vận dụng:
- Hôm nay, em đã học bài gì?GDHS tình
cảm yêu quý ông bà và GĐ.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
__________________________________
Tiết 3
TIẾNG VIỆT ( TĂNG )
Nghe-viết:Tôi đi học
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe đọc, viết lại chính xác đoạn văn: “Tôi đi học”. Trình bày sạch sẽ, không mắc lỗi
chính tả và ngữ pháp, đúng hình thức một đoạn văn. Làm đúng bài tập phân biệt c/k/q.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Biết bày tỏ sự yêu
thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn, bài
thơ).
- Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II.Đồ dùng dạy học:
1. GV: bảng phụ.
2. HS: Vở, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động.
-Ai đưa em đi học buổi học đầu tiên vào lớp 1?
- GV nhận xét, khen ngợi HS dẫn dắt vào bài.
- GTB: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học nghe viết: Tôi đi học
2.Hoạt động luyện tập, thực hành
- HS chia sẻ trải nghiệm buổi đầu đi học
- HS lắng nghe; Ghi đầu bài.
a)HD HS nắm nội dung bài viết:
7
- HS lắng nghe
- 1HS đọc bài.
- Cả lớp đọc bài
*Dự kiến KQ:
Mẹ là người đưa tác giả đi học.
- Thấy lạ, mọi vật xung quanh thay đổi, lòng
tôi có sự thay đổi lớn.
Đoạn văn có 4 câu
-Viết hoa sau dấu chấm
- Từ khó: sương thu, chung quanh, lạ, gió
lạnh...
- GV đọc bài chính tả trên bảng phụ.
-HS lắng nghe và ghi nhớ
+ Ai là người đưa tác giả đi học?
- HS viết bài
b) Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết:
+Tác giả có những cảm xúc gì trong buổi đi học đầu tiên?
+ Đoạn văn gồm mấy câu ?...
c) Hướng dẫn HS viết chữ khó:
- GV cùng HS nêu những từ khó viết, hay viết
sai.
- GV đọc từ khó HS viết bảng con.
- GV nhận xét, chỉnh sửa.
- Soát lỗi, gạch chân lỗi sai, viết
lại cho đúng bằng bút chì ra lề
vở hoặc cuối bài chính tả.
GV nhắc HS: Các em cần nhớ viết tên bài chính tả vào giữa trang
vở. Các chữ đầu câu viết hoa. Nhớ đánh vần thầm từng chữ để viết
cho đúng, đẹp, nhanh; Ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định.
d) HS viết bài:
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc toàn bài lần cuối để học sinh
soát bài.
- GV nhận xét 5 – 7 bài.
- Nhận xét đánh giá về cách trình bày, nội dung,
chữ viết.
4. Hoạt động tổng kết – vận dụng
Điền c, k ,hay q:
.....ái....ành......ong.......ueo.....ủa......ây.....uấ t......ảnh.......ia
đẹp .......úa!
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS chia sẻ bài làm của mình.
-HS đọc lại bài.
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời HS đọc bài làm của mình.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- Nhận xét tuyên dương HS học tốt.
- HS lắng nghe
- Chọn một số vở HS viết chữ sạch đẹp không mắc - HS nhận xét, đánh giá bài viết
lỗi chia sẻ cho cả lớp xem. Hãy nhắc lại cách trình của bạn.
bày khi viết chính tả đoạn thơ?
8
-Về nhà học bài và xem lại bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..
…………………………………….
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2025
Sáng :
TIẾNG VIỆT- TIẾNG VIỆT-TOÁN- TNXH
Đ/c Nguyên soạn dạy
__________________________________________
Chiều: Tiết 1
TOÁN
Luyện tập (Tiết 1- Tr. 70)
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. Vận dụng trong tính toán và giải
quyết vấn đề thực tế.
- Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lí giải được cách thực
hiện bài tập của mình HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- GDHS chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm
. II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học
1. HĐ Khởi động
-Cho lớp hát bài “ Cô dạy em thế ”
-Lớp hát và kết hợp động tác….
-Bài hát nói về điều gì ?
- Bạn nhỏ rất chăm chỉ học bài , rất
-GV giới thiệu bài và ghi tên bài
đáng khen….
-HS ghi tên bài
2. HĐ luyện tập thực hành
Bài 1 (trang 70)-Yêu cầu HS đọc thầm yc.
- Bài 1 yêu cầu gì?
- HS đọc thầm…
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2': nói cho - Hs trao đổi nhóm đôi- Làm VBT
nhau nghe cách thực hiện các phép tính rồi -Cá nhân HS làm bài.
điền kết quả vào SGK
- Gọi HS làm bảng lớp, chữa bài
-HS chỉ và nêu cách thực hiện phép
- Nhận xét ,đánh giá ,chốt cách nhớ 1 sang
tính
cột chục.
-HS nhận xét
Bài 2 (trang 70)Yêu cầu HS đọc thầm yc.
- HS đọc yêu cầu : Đặt tính rồi tính
- Bài yêu cầu gì?
- YC HS nêu cách đặt tính, thứ tự thực hiện - HS nêu cách đặt tính, thứ tự thực hiện
phép tính
phép tính
9
- YC HS làm bài vào vở.
- HS nêu :
- Gọi HS chữa bài trên bảng lớp.
* 4 không trừ được 7, lấy 14 trừ 7 bằng
- GV – HS nhận xét, đánh giá và chốt bài
6, viết 6, nhớ 1…..
làm đúng.
2 HS nhắc lại cách thực hiện tính.
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra
kết quả.
Bài 3(trang 72)HS quan sát phép tính và tìm - HS đọc yêu cầu.
hiểu câu lệnh của bài tập.
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2'
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Tìm về
- HS quan sát phép tính và kết quả.
đúng nhà”
- Hs chơi trò chơi “ Tìm về đúng nhà”
- Chữa bài tập qua trò chơi. “ Tìm về đúng
nhà”
- GV nêu luật chơi.Luật chơi: mỗi bạn cầm
một thẻ số. Bạn còn lại cầm thẻ phép tính
-Lớp nhận xét, tuyên dương, khuyến
úp vào ngực đứng cách xa và ngẫu nhiên.
khích HS.
Sau khi tín hiệu bắt đầu, các hs lật thẻ phép
tính ra rồi chạy đi tìm bạn có số đúng bằng
kết quả phép tính mình cầm.
- Gọi TBHT lên điều khiển trò chơi.
- Yêu cầu HS nêu lí do tìm về đúng nhà.
Củng cố kĩ năng trừ ( có nhớ)
- Nhận xét, tuyên dương .
3. HĐ tổng kết -vận dụng
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố
và mở rộng kiến thức gì?
Khi thực hiện phép tính trong bài này em
-HS nêu ý kiến ( Cần nhớ vào số chục
cần lưu ý điều gì?
của số trừ)
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
-HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………….………………………………………………………
Tiết 2,3
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủ đề 3: Em yêu lao động
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên
( Nội môn)
I. Yêu cầu cần đạt
- Kể được tên một số loại vật liệu thiên nhiên có thể sử dụng cho hoạt động sáng tạo
như: vỏ sò, ốc, đá, sỏi, lá cây khô,...
- Biết được một số sản phẩm sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên.Yêu thích việc tìm tòi, sáng
10
tạo; có ý thức rèn luyện bản thân để phát triển khả năng khéo léo, cẩn thận. Phát triển
năng lực :Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. Giáo dục HS ý thức BVMT
II.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Máy tính, máy chiếu
- Một số loại vật liệu từ thiên nhiên như lá cây, vỏ sò, vỏ ốc, đá, sỏi,...
- Mẫu các sản phẩm sáng tạo là vật thật hoặc tranh ảnh.
2.Học sinh :Một số loại vật liệu từ thiên nhiên như lá cây, vỏ sò, vỏ ốc, đá, sỏi,...
III. Các hoạt động dạy – học
1. HĐ khởi động
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học: Hoạt động
giáo dục theo chủ đề: Sáng tạo từ vật liệu thiên
nhiên.
2.HĐ luyện tập, thực hành
*Tìm hiểu các sản phẩm làm từ vật liệu thiên
nhiên
- GV giới thiệu một số sản phẩm từ vật liệu thiên
nhiên (vật thật , qua máy tính, máy chiếu – chiếu - HS quan sát, lắng nghe
tranh ảnh).
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Với mỗi sản phẩm, GV tổ chức cho HS thảo
luận theo các nội dung:
+ Sản phẩm đó là
gì? Có ý nghĩa gì?
+ Sản phẩm được
làm từ chất liệu gì?
Làm bằng cách nào?
- GV mời một số HS lên giới thiệu về một sản
phẩm mà HS đó yêu thích.
- HS trình bày.
-Có nhiều vật liệu thiên nhiên có thể sử dụng để - HS lắng nghe, tiếp thu.
sáng tạo ra các sản phẩm như lá cây khô, cành
cây, hột, hạt, đá sỏi, vỏ ốc,... Các sản phẩm sáng
tạo thường được sử dung để trưng bày, làm quà
lưu niệm,... Mỗi sản phẩm đều có ý nghĩa riêng,
thể hiện tình cảm, tài năng của người làm ra nó.
11
* Chia sẻ ý tưởng của em
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về ý
tưởng sáng tạo của mình:
+ Sản phẩm em định làm.
+ Những vật liệu thiên nhiên cần chuẩn bị.
+ Cách tìm kiếm vật liệu.
+ Cách tạo ra sản phẩm.
- GV nhận xét và góp ý cho ý tưởng của HS. GV
khuyến khích HS tìm kiếm các ý tưởng mới lạ,
- HS lắng nghe, tiếp thu.
độc đáo.
- GV hướng dẫn HS cách tập hợp vật liệu để
chuẩn bị thực hiện ý tưởng sáng tạo của mình.
- HS nêu ý tưởng của mình cho
cả lớp nghe
3. HĐ thực hành – luyện tập
- Kiểm tra đồ dùng của HS
- Dựa vào ý tưởng đã xây dựng hãy làm sản
phẩm theo nhóm: HDHS sử dụng những vật liệu
thiên nhiên đã chuẩn bị để thực hiện ý tưởng
sáng tạo.( Hướng HS làm sản phẩm tri ân thầy
cô hoặc người thân)
- Trong qua trình HS làm sản phẩm, GV khích
lệ, động viên, hỗ trợ, giúp đỡ để HS có thêm
niềm tin, động lực và cơ hội thành công trong
hoạt động sáng tạo của mình.
Đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp.
Cho Hs nhận xét và bình chọn sản phẩm yêu
thích.
Tổng kết tuyên dương nhóm có sản phẩm đẹp.
KL :Có những vật liệu từ thiên nhiên tưởng như
bỏ đi, nhưng nếu các em có những ý tưởng sáng
tạo thì hoàn toàn có thể sử dụng chúng và khiến
chúng trở nên sinh động, có ý nghĩa.
HDD4 : Giới thiệu sản phẩm .
- GV tổ chức cho HS bày sản phẩm theo hình
thức triển lãm sản phẩm.
- HS giới thiệu được sản phẩm đã sáng tạo để tri
ân thầy cô giáo.
12
HS để dùng trước mặt kiểm tra.
- HS thực hành theo nhóm
- HS lắng nghe
- HS lên giới thiệu sản phẩm cúa
HS theo dõi, bình chọn sản phẩm
yêu thích.
- HS lên giới thiệu sản phẩm cúa
mình
- HS thể hiện được sự yêu quý, biết ơn thầy cô
thông qua sản phẩm tự làm.
- GV động viên, khuyến khích các em trong quá
trình giới thiệu sản phẩm.
- GV tổ chức cho HS bình chọn sản phẩm ấn
tượng nhất.
KL:Mỗi sản phẩm các em sáng tạo đều vô cùng
ý nghĩa, thể hiện sự nỗ lực, cố gắng và tài năng
của các em. Để làm ra những sản phẩm sáng tạo
tiếp theo, các em hãy không ngừng tìm tòi, học
hỏi và thường xuyên luyện tập nhé!
+Tên sản phẩm
+Làm được từ vật liệu nào
+Điều em muốn nói qua sản
phẩm
-Lắng nghe và ghi nhớ
- HS tặng thầy cô giáo sản phẩm đã làm để chúc
mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11.
Nhận xét, tuyên dương HS
4. HĐ tổng kết - vận dụng
Em học được điều gì sau tiết học hôm nay?
Nêu cảm nhận của em sau tiết học này?
- Mỗi chúng ta đều có thể sáng tạo ra các sản
phẩm nếu chịu khó quan sát, kiên trì tập luyện và
có sự mày mò, khám phá.
- Nhận xét giờ học.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..…………
_____________________________________________________________________
Thứ tư ngày 26 tháng 11 năm 2025
Sáng- Tiết 1 + 2
TIẾNG VIỆT
Đọc: Sáng kiến của bé Hà
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc
độ đọc 60 tiếng / phút). Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu
chuyện: Câu chuyện nói về tình cảm của bé Hà dành cho ông bà, muốn tặng ông bà một
món quà ý nghĩa nên bé Hà đã chăm chỉ học tập để được điểm 10.Biết nói và đáp lời
chúc mừng, lời khen.Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện.
13
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Biết bày tỏ sự yêu
thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, thể hiện được giọng điệu
khi đọc.
-GD KNS :Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng các thành viên trong gia
đình,biết liên hệ bản thân, cố găng học tập để ông bà, bố mẹ vui lòng.
II. Đồ dùng dạy học
-GV: máy tính.
- HS :SGK, VBT TV.
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động:
Hát và vận động bài Ba ngọn nến lung
HS thực hiện vận động
linh
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay
Sáng kiến của bé Hà sẽ giúp các em hiểu - HS lắng nghe.
vì rất quan tâm, yêu thương ông bà mà bé
Hà đã cố gắng học tập thật tốt, đem điểm
10 về tặng ông bà.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- GV đọc mẫu bài Sáng kiến của bé Hà.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
- HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài.
tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện
và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
của HS.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo + HS đọc theo nhóm 3.
nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp, bình
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc
chọn bạn đọc hay nhất.
hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại
+ 1 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm
toàn bài.
theo.
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- 4 HS tiếp nối 4 CH. Cả lớp đọc thầm
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, theo.
đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm
CH theo cặp.
các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo
cặp.
- GV mời một số cặp HS trả lời CH theo - Một số cặp HS trả lời CH theo hình
hình thức phỏng vấn.
thức phỏng vấn:
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
- 2 HS đọc to YC của 2 BT.
- GV mời 2 HS đọc to YC của 2 BT.
- HS thảo luận theo cặp và làm bài vào
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và
VBT.
làm bài vào VBT.
- Một số HS nói và đáp trước lớp.
14
- GV mời một số HS tập nói và đáp trước
lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4.HĐ tổng kết - vận dụng:
- HS đọc
- Gọi HS đọc bài
Qua bài học em học được điều gì?
- HS lắng nghe.
-GD KNS :Bồi dưỡng tình yêu thương,
quý mến, kính trọng các thành viên trong
gia đình,biết liên hệ bản thân, cố găng
học tập để ông bà, bố mẹ vui lòng.
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu
dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12: TỪ 24/11/2025 - 28/11/2025
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D
Buổi
Thứ/
Thứ
năm
27/11/
2025
3
4
1
2
Chiều
Thứ
tư
26/11/
2025
1
2
1
2
3
Sáng
Thứ
ba
25/11/
2025
Chiều
Chiều
Thứ
hai
24/11/
2025
Sáng
ngày
Môn,
Phân
Tiết
Tên bài học
môn/HĐG
D
HĐTN
SHDC: Tự lực thực hiện nhiệm vụ được
1
phân công
3
Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 (
TT) ( Tiết 1- Tr.68)
Toán
1
T.Việt
Chia sẻ và đọc: Bà kể chuyện
2
T.Việt
3
T. Việt(T) Nghe-viết:Tôi đi học
3
Toán
HĐTN
HĐTN
T.Việt
T.Việt
Toán
T.Việt
Đạo đức
Toán(T)
HĐNK
2
3
4
TNXH
T.Việt
Toán
Bài 35 : Luyện tập( Tiết 1- Tr.70)
CĐ3: Em yêu lao động . HĐGDTCĐ:
Sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên ( Nội
môn- Tuần 11+12)
Đọc: Sáng kiến của bé Hà
Bài 35 : Luyện tập( Tiết 2- Tr.71)
Nói và nghe: Nghe − trao đổi về nội dung
bài hát: Bà cháu
Bài 5: Khi em bị bắt nạt( Tiết 2)
Luyện tập
ĐĐBH: Bài 1: Quý trọng con người
Bài 2: Yêu thương mọi người như
người thân trong gia đình
Bài 9 :An toàn khi đi trên các phương tiện
giao thông( Tiết 1)
Viết: Viết về ông bà
Bài 36 : Luyện tập ( TT) ( Tiết 1- Tr.72)
1
Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)
Nội mônBVMT
CN AIƯDCNTT
Tích hợp
GD(bộ
phận )ATG
T bài 3:
SĐTD
Chiều
Chiều
Thứ
sáu
28/11/
2025
Buổi Tiết
Sáng
Chiều
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
1
2
3
T.Việt
T.Việt
T. Việt(T)
Toán(T)
KNS
HĐTN
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về
ông bà
Ôn: Từ chỉ đặc điểm.Câu: Ai thế nào?
Luyện tập
Chủ đề: Lòng trung thực.
SHL: Điều em học được từ chủ đề Em
yêu lao động
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D- TUẦN 12
TỪ 24/11/2025 - 28/11/2025
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
HĐTN
GDTC
Toán
Âm nhạc
T.Việt
T. Việt
T. Việt(T)
T. Việt
T. Việt
Toán
TN$XH
Toán
HĐTN
HĐTN
T. Việt
T. Việt
Toán
T. Việt
Đạo đức
Toán(T)
HĐNK
GDTC
TN$XH
T. Việt
Toán
T. Việt
T. Việt
T. Việt(T)
Thứ sáu
T. Anh
Mĩ thuật
Â.nhạc(T)
T. Anh
Toán(T)
KNS
HĐTN
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Môn/ Phân
môn/ HĐGD
Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Thời
lượng
Tiếng Việt
Chủ đề 3: Em ở nhà
10
Toán
TNXH
Chủ đề 2 : Phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100
Chủ đề 3: Cộng đồng địa phương
5
2
Đạo đức
Chủ đề 4:Tìm kiếm sự hỗ trợ
1
HĐTN
4
Mĩ thuật
Âm nhạc
Chủ đề 3: Thầy cô của em, em yêu lao đông- An toàn và tự
chủ trong cuộc sống.
Đường đến trường em
Chủ đề 3: Đoàn kết
GDTC
TT & KNVĐCB
2
2
Điều
chỉnh,
bổ sung
1
1
Ghi chú
Tiếng Anh
Sentence pattern
2
2. Hoạt động củng cố, tăng cường
HĐNK
TV(t)
Toán (t)
Â. Nhạc( T)
KNS
ĐĐBH: Bài 1: Quý trọng con người
Bài 2: Yêu thương mọi người như người thân trong gia
đình
Nghe-viết:Tôi đi học
Ôn: Từ chỉ đặc điểm.Câu: Ai thế nào?
Luyện tập
Luyện tập
Tập biểu diễn 2 bài hát: Em thương thầy mến cô và Lớp
chúng ta đoàn kết.
Chủ đề: Lòng trung thực.
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
1
2
2
1
1
35
TUẦN 12
Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2025
Sáng: Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Tự lực thực hiện nhiệm vụ được phân công
Tiết 2
Tiết 3
Đoàn Đội hoàn thiện hồ sơ
_________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn giảng
TOÁN
Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 (TT- Tiết 1-tr. 68)
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết tìm kết quả phép trừ (có nhớ) dạng 42 -5 trong phạm vi 100. Vận dụng được kiến
thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết các tình huống thực tế .
- Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được
phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao
tiếp toán học.
- Giáo dục chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ...bộ đồ dùng học Toán 2
3
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Quả
bóng tròn
-Bài hát nói về điều gì ?
2. Hoạt dộng hình thành kiến thức
-GV giới thiệu bài và ghi tên bài
- GV cho HS quan sát tranh và nêu câu hỏi
để HSTL:
+ Trong tranh, bạn Lan có tất cả bao nhiêu
hình lập phương?
+ Lan bớt đi bao nhiêu hình lập phương?
+ Vậy muốn biết bạn Lan còn lại bao nhiêu
hình lập phương ta làm phép tính gì?
- Cho HS nêu phép tính thích hợp.
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu cách
tính và tìm kết quả phép tính 42 -5
- Gv kết hợp giới thiệu bài
GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép
tính 42 -5 bằng que tính (Bộ đồ dùng)
GV yêu cầu HS lấy các que tính và thực
hiện theo mình
- GV nêu cách đặt tính và tính: 2 không trừ
được 5, lấy 12 – 5 = 7, viết 7 nhớ 1
4 - 1= 3, viết 3.
Vậy 42- 5 = 37.
- Yêu cầu hs sử dụng que tính để tính 83 - 4
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính vào bảng
con
- Hs thực hiện một số phép tính khác và ghi
kết quả vào bảng con:
55 - 6; 41 – 7; 64 - 8
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: Tính- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
-Yêu cầu hs làm bài vào vở
-Chiếu bài và chữa bài của hs
-Gọi hs nêu cách tính từng phép tính
- Nhận xét bài làm của hs
- Chốt lại cách thực hiện phép trừ có nhớ
trong phạm vi 100
4. HĐ tổng kết – vận dụng
* Trò chơi: Gv tổ chức cho hs tham gia trò
- HS hát và vận động theo bài hát Quả
bóng tròn
- HS nêu
-HS ghi tên bài
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Lan có tất cả 42 hình lập phương.
+ Lan bớt đi 5 hình lập phương.
+ HS nêu 42 - 5
- HS ghi tên bài vào vở, thảo luận nhóm
đôi Đại diện các nhóm nêu kết quả
- HS lắng nghe.
- HS lấy 42 que tính và thực hiện theo GV
- HS lắng nghe. Làm bảng con
- 2-3 Hs nêu lại cách đặt tính và tính
- HS lấy 83 que tính và thực hiện theo GV
-Hs thao tác trên que tính để tính 83 – 4 =
79
- 2, 3 hs nêu cách đặt tính và tính
- Hs thực hành tính
- HS làm một số VD viết vào bảng con
55 -6 = 49; 41 – 7 = 34
64 – 8 = 56
-HS xác định yêu cầu bài tập.
- Hs làm bài vào vở
- Hs nêu kết quả và cách tính
- Hs khác nhận xét
4
chơi “ Ong tìm hoa”
- Hs đổi chéo vở chữa bài.
2 đội (5 HS/đội) thi đua tìm đúng kết quả
-Hs lắng nghe và ghi nhớ
các phép trừ dạng 42 -5 nhanh và đúng.
- Cả lớp kiểm tra lại kết quả 2 đội thi.
- Khen đội thắng cuộc
-Hs tham gia trò chơi
-GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
-GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
-Hs lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………….………………………………………………………
________________________________________
Tiết 4
ÂM NHẠC
Đ/c Quỳ soạn dạy
______________________________________
Chiều: Tiết 1+2
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Bà kể chuyện
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo
nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Biết cách đặt câu theo mẫu Ai thế nào?.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Biết bày tỏ sự yêu
thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn, bài
thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc. Trả lời được các câu hỏi về công việc của
mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bà kể chuyện hay nhất, những câu
chuyện của bà nhiều như một dòng chảy vô tận. Cùng với đó là tình cảm gia đình giữa
các thế hệ: bà – bố – con.
- GDHS biết yêu kính, quý trọng ông bà, yêu quý gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính
- HS: VBT
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động:
- GV mời 1 HS đọc to YC của phần Chia sẻ - 1 HS đọc YC của phần Chia sẻ trước
trước lớp.
lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn. - HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn.
- GV mời một số HS giới thiệu trước lớp về - Một số HS giới thiệu trước lớp về
tranh, ảnh em mang đến.
tranh, ảnh em mang đến
- GV giới thiệu bài học: Bài thơ Bà kể
- HS lắng nghe.
chuyện sẽ cho các em biết được bà là kể
chuyện hay nhất, những câu chuyện của bà
nhiều như một dòng chảy vô tận. Bài thơ
cũng cho các em biết được là tình cảm gia
đình giữa các thế hệ: bà – bố – con.
5
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- GV đọc mẫu bài thơ Bà kể chuyện.
HS đọc nối tiếp theo câu, tìm từ khó, luyện
đọc
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ
để cả lớp hiểu nghĩa 2 từ: cặm cụi, hồn
nhiên.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc nối
tiếp các đoạn của bài thơ. GV phát hiện và
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo
nhóm 4.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ,
suy nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi.
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình
thức phỏng vấn.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
BT 1: GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1
trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Những câu chuyện của bà: thú vị, hấp
dẫn, lôi cuốn, cuốn hút, v.v...
b) Kho chuyện của bà: vô tận, bạt ngàn,
nhiều vô kể,...
c) Cách kể chuyện của bà: tự nhiên, hồn
nhiên, dễ thương, v.v...
BT 2:GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2
trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Chuyện của bà rất hay.
6
- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc:
+ 4 HS đọc nối tiếp các đoạn của bài
thơ.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
- 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. Cả lớp đọc
thầm theo.
+ HS đọc theo nhóm 4.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp.
- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ
trả lời CH theo nhóm đôi.
- Một số HS trả lời CH theo hình thức
phỏng vấn:
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp.
- HS làm bài vào VBT.
- Một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp.
- HS làm bài vào VBT.
- Một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- HS lắng nghe.
Chuyện của bà thế nào?
b) Kho chuyện của bà rất phong phú.
Kho chuyện của bà như thế nào?
c) Cách kể chuyện của bà rất tự nhiên.
Cách kể chuyện của bà thế nào?
4. HĐ tổng kết - vận dụng:
- Hôm nay, em đã học bài gì?GDHS tình
cảm yêu quý ông bà và GĐ.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
__________________________________
Tiết 3
TIẾNG VIỆT ( TĂNG )
Nghe-viết:Tôi đi học
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe đọc, viết lại chính xác đoạn văn: “Tôi đi học”. Trình bày sạch sẽ, không mắc lỗi
chính tả và ngữ pháp, đúng hình thức một đoạn văn. Làm đúng bài tập phân biệt c/k/q.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Biết bày tỏ sự yêu
thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn, bài
thơ).
- Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II.Đồ dùng dạy học:
1. GV: bảng phụ.
2. HS: Vở, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động.
-Ai đưa em đi học buổi học đầu tiên vào lớp 1?
- GV nhận xét, khen ngợi HS dẫn dắt vào bài.
- GTB: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học nghe viết: Tôi đi học
2.Hoạt động luyện tập, thực hành
- HS chia sẻ trải nghiệm buổi đầu đi học
- HS lắng nghe; Ghi đầu bài.
a)HD HS nắm nội dung bài viết:
7
- HS lắng nghe
- 1HS đọc bài.
- Cả lớp đọc bài
*Dự kiến KQ:
Mẹ là người đưa tác giả đi học.
- Thấy lạ, mọi vật xung quanh thay đổi, lòng
tôi có sự thay đổi lớn.
Đoạn văn có 4 câu
-Viết hoa sau dấu chấm
- Từ khó: sương thu, chung quanh, lạ, gió
lạnh...
- GV đọc bài chính tả trên bảng phụ.
-HS lắng nghe và ghi nhớ
+ Ai là người đưa tác giả đi học?
- HS viết bài
b) Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết:
+Tác giả có những cảm xúc gì trong buổi đi học đầu tiên?
+ Đoạn văn gồm mấy câu ?...
c) Hướng dẫn HS viết chữ khó:
- GV cùng HS nêu những từ khó viết, hay viết
sai.
- GV đọc từ khó HS viết bảng con.
- GV nhận xét, chỉnh sửa.
- Soát lỗi, gạch chân lỗi sai, viết
lại cho đúng bằng bút chì ra lề
vở hoặc cuối bài chính tả.
GV nhắc HS: Các em cần nhớ viết tên bài chính tả vào giữa trang
vở. Các chữ đầu câu viết hoa. Nhớ đánh vần thầm từng chữ để viết
cho đúng, đẹp, nhanh; Ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định.
d) HS viết bài:
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc toàn bài lần cuối để học sinh
soát bài.
- GV nhận xét 5 – 7 bài.
- Nhận xét đánh giá về cách trình bày, nội dung,
chữ viết.
4. Hoạt động tổng kết – vận dụng
Điền c, k ,hay q:
.....ái....ành......ong.......ueo.....ủa......ây.....uấ t......ảnh.......ia
đẹp .......úa!
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS chia sẻ bài làm của mình.
-HS đọc lại bài.
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời HS đọc bài làm của mình.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- Nhận xét tuyên dương HS học tốt.
- HS lắng nghe
- Chọn một số vở HS viết chữ sạch đẹp không mắc - HS nhận xét, đánh giá bài viết
lỗi chia sẻ cho cả lớp xem. Hãy nhắc lại cách trình của bạn.
bày khi viết chính tả đoạn thơ?
8
-Về nhà học bài và xem lại bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..
…………………………………….
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2025
Sáng :
TIẾNG VIỆT- TIẾNG VIỆT-TOÁN- TNXH
Đ/c Nguyên soạn dạy
__________________________________________
Chiều: Tiết 1
TOÁN
Luyện tập (Tiết 1- Tr. 70)
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. Vận dụng trong tính toán và giải
quyết vấn đề thực tế.
- Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lí giải được cách thực
hiện bài tập của mình HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- GDHS chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm
. II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính
- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học
1. HĐ Khởi động
-Cho lớp hát bài “ Cô dạy em thế ”
-Lớp hát và kết hợp động tác….
-Bài hát nói về điều gì ?
- Bạn nhỏ rất chăm chỉ học bài , rất
-GV giới thiệu bài và ghi tên bài
đáng khen….
-HS ghi tên bài
2. HĐ luyện tập thực hành
Bài 1 (trang 70)-Yêu cầu HS đọc thầm yc.
- Bài 1 yêu cầu gì?
- HS đọc thầm…
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2': nói cho - Hs trao đổi nhóm đôi- Làm VBT
nhau nghe cách thực hiện các phép tính rồi -Cá nhân HS làm bài.
điền kết quả vào SGK
- Gọi HS làm bảng lớp, chữa bài
-HS chỉ và nêu cách thực hiện phép
- Nhận xét ,đánh giá ,chốt cách nhớ 1 sang
tính
cột chục.
-HS nhận xét
Bài 2 (trang 70)Yêu cầu HS đọc thầm yc.
- HS đọc yêu cầu : Đặt tính rồi tính
- Bài yêu cầu gì?
- YC HS nêu cách đặt tính, thứ tự thực hiện - HS nêu cách đặt tính, thứ tự thực hiện
phép tính
phép tính
9
- YC HS làm bài vào vở.
- HS nêu :
- Gọi HS chữa bài trên bảng lớp.
* 4 không trừ được 7, lấy 14 trừ 7 bằng
- GV – HS nhận xét, đánh giá và chốt bài
6, viết 6, nhớ 1…..
làm đúng.
2 HS nhắc lại cách thực hiện tính.
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra
kết quả.
Bài 3(trang 72)HS quan sát phép tính và tìm - HS đọc yêu cầu.
hiểu câu lệnh của bài tập.
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2'
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Tìm về
- HS quan sát phép tính và kết quả.
đúng nhà”
- Hs chơi trò chơi “ Tìm về đúng nhà”
- Chữa bài tập qua trò chơi. “ Tìm về đúng
nhà”
- GV nêu luật chơi.Luật chơi: mỗi bạn cầm
một thẻ số. Bạn còn lại cầm thẻ phép tính
-Lớp nhận xét, tuyên dương, khuyến
úp vào ngực đứng cách xa và ngẫu nhiên.
khích HS.
Sau khi tín hiệu bắt đầu, các hs lật thẻ phép
tính ra rồi chạy đi tìm bạn có số đúng bằng
kết quả phép tính mình cầm.
- Gọi TBHT lên điều khiển trò chơi.
- Yêu cầu HS nêu lí do tìm về đúng nhà.
Củng cố kĩ năng trừ ( có nhớ)
- Nhận xét, tuyên dương .
3. HĐ tổng kết -vận dụng
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố
và mở rộng kiến thức gì?
Khi thực hiện phép tính trong bài này em
-HS nêu ý kiến ( Cần nhớ vào số chục
cần lưu ý điều gì?
của số trừ)
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
-HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………….………………………………………………………
Tiết 2,3
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủ đề 3: Em yêu lao động
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên
( Nội môn)
I. Yêu cầu cần đạt
- Kể được tên một số loại vật liệu thiên nhiên có thể sử dụng cho hoạt động sáng tạo
như: vỏ sò, ốc, đá, sỏi, lá cây khô,...
- Biết được một số sản phẩm sáng tạo từ vật liệu thiên nhiên.Yêu thích việc tìm tòi, sáng
10
tạo; có ý thức rèn luyện bản thân để phát triển khả năng khéo léo, cẩn thận. Phát triển
năng lực :Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. Giáo dục HS ý thức BVMT
II.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Máy tính, máy chiếu
- Một số loại vật liệu từ thiên nhiên như lá cây, vỏ sò, vỏ ốc, đá, sỏi,...
- Mẫu các sản phẩm sáng tạo là vật thật hoặc tranh ảnh.
2.Học sinh :Một số loại vật liệu từ thiên nhiên như lá cây, vỏ sò, vỏ ốc, đá, sỏi,...
III. Các hoạt động dạy – học
1. HĐ khởi động
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học: Hoạt động
giáo dục theo chủ đề: Sáng tạo từ vật liệu thiên
nhiên.
2.HĐ luyện tập, thực hành
*Tìm hiểu các sản phẩm làm từ vật liệu thiên
nhiên
- GV giới thiệu một số sản phẩm từ vật liệu thiên
nhiên (vật thật , qua máy tính, máy chiếu – chiếu - HS quan sát, lắng nghe
tranh ảnh).
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Với mỗi sản phẩm, GV tổ chức cho HS thảo
luận theo các nội dung:
+ Sản phẩm đó là
gì? Có ý nghĩa gì?
+ Sản phẩm được
làm từ chất liệu gì?
Làm bằng cách nào?
- GV mời một số HS lên giới thiệu về một sản
phẩm mà HS đó yêu thích.
- HS trình bày.
-Có nhiều vật liệu thiên nhiên có thể sử dụng để - HS lắng nghe, tiếp thu.
sáng tạo ra các sản phẩm như lá cây khô, cành
cây, hột, hạt, đá sỏi, vỏ ốc,... Các sản phẩm sáng
tạo thường được sử dung để trưng bày, làm quà
lưu niệm,... Mỗi sản phẩm đều có ý nghĩa riêng,
thể hiện tình cảm, tài năng của người làm ra nó.
11
* Chia sẻ ý tưởng của em
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về ý
tưởng sáng tạo của mình:
+ Sản phẩm em định làm.
+ Những vật liệu thiên nhiên cần chuẩn bị.
+ Cách tìm kiếm vật liệu.
+ Cách tạo ra sản phẩm.
- GV nhận xét và góp ý cho ý tưởng của HS. GV
khuyến khích HS tìm kiếm các ý tưởng mới lạ,
- HS lắng nghe, tiếp thu.
độc đáo.
- GV hướng dẫn HS cách tập hợp vật liệu để
chuẩn bị thực hiện ý tưởng sáng tạo của mình.
- HS nêu ý tưởng của mình cho
cả lớp nghe
3. HĐ thực hành – luyện tập
- Kiểm tra đồ dùng của HS
- Dựa vào ý tưởng đã xây dựng hãy làm sản
phẩm theo nhóm: HDHS sử dụng những vật liệu
thiên nhiên đã chuẩn bị để thực hiện ý tưởng
sáng tạo.( Hướng HS làm sản phẩm tri ân thầy
cô hoặc người thân)
- Trong qua trình HS làm sản phẩm, GV khích
lệ, động viên, hỗ trợ, giúp đỡ để HS có thêm
niềm tin, động lực và cơ hội thành công trong
hoạt động sáng tạo của mình.
Đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp.
Cho Hs nhận xét và bình chọn sản phẩm yêu
thích.
Tổng kết tuyên dương nhóm có sản phẩm đẹp.
KL :Có những vật liệu từ thiên nhiên tưởng như
bỏ đi, nhưng nếu các em có những ý tưởng sáng
tạo thì hoàn toàn có thể sử dụng chúng và khiến
chúng trở nên sinh động, có ý nghĩa.
HDD4 : Giới thiệu sản phẩm .
- GV tổ chức cho HS bày sản phẩm theo hình
thức triển lãm sản phẩm.
- HS giới thiệu được sản phẩm đã sáng tạo để tri
ân thầy cô giáo.
12
HS để dùng trước mặt kiểm tra.
- HS thực hành theo nhóm
- HS lắng nghe
- HS lên giới thiệu sản phẩm cúa
HS theo dõi, bình chọn sản phẩm
yêu thích.
- HS lên giới thiệu sản phẩm cúa
mình
- HS thể hiện được sự yêu quý, biết ơn thầy cô
thông qua sản phẩm tự làm.
- GV động viên, khuyến khích các em trong quá
trình giới thiệu sản phẩm.
- GV tổ chức cho HS bình chọn sản phẩm ấn
tượng nhất.
KL:Mỗi sản phẩm các em sáng tạo đều vô cùng
ý nghĩa, thể hiện sự nỗ lực, cố gắng và tài năng
của các em. Để làm ra những sản phẩm sáng tạo
tiếp theo, các em hãy không ngừng tìm tòi, học
hỏi và thường xuyên luyện tập nhé!
+Tên sản phẩm
+Làm được từ vật liệu nào
+Điều em muốn nói qua sản
phẩm
-Lắng nghe và ghi nhớ
- HS tặng thầy cô giáo sản phẩm đã làm để chúc
mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11.
Nhận xét, tuyên dương HS
4. HĐ tổng kết - vận dụng
Em học được điều gì sau tiết học hôm nay?
Nêu cảm nhận của em sau tiết học này?
- Mỗi chúng ta đều có thể sáng tạo ra các sản
phẩm nếu chịu khó quan sát, kiên trì tập luyện và
có sự mày mò, khám phá.
- Nhận xét giờ học.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..…………
_____________________________________________________________________
Thứ tư ngày 26 tháng 11 năm 2025
Sáng- Tiết 1 + 2
TIẾNG VIỆT
Đọc: Sáng kiến của bé Hà
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc
độ đọc 60 tiếng / phút). Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu
chuyện: Câu chuyện nói về tình cảm của bé Hà dành cho ông bà, muốn tặng ông bà một
món quà ý nghĩa nên bé Hà đã chăm chỉ học tập để được điểm 10.Biết nói và đáp lời
chúc mừng, lời khen.Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện.
13
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Biết bày tỏ sự yêu
thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, thể hiện được giọng điệu
khi đọc.
-GD KNS :Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng các thành viên trong gia
đình,biết liên hệ bản thân, cố găng học tập để ông bà, bố mẹ vui lòng.
II. Đồ dùng dạy học
-GV: máy tính.
- HS :SGK, VBT TV.
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động:
Hát và vận động bài Ba ngọn nến lung
HS thực hiện vận động
linh
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay
Sáng kiến của bé Hà sẽ giúp các em hiểu - HS lắng nghe.
vì rất quan tâm, yêu thương ông bà mà bé
Hà đã cố gắng học tập thật tốt, đem điểm
10 về tặng ông bà.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- GV đọc mẫu bài Sáng kiến của bé Hà.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
- HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài.
tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện
và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
của HS.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo + HS đọc theo nhóm 3.
nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp, bình
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc
chọn bạn đọc hay nhất.
hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại
+ 1 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm
toàn bài.
theo.
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- 4 HS tiếp nối 4 CH. Cả lớp đọc thầm
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, theo.
đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm
CH theo cặp.
các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo
cặp.
- GV mời một số cặp HS trả lời CH theo - Một số cặp HS trả lời CH theo hình
hình thức phỏng vấn.
thức phỏng vấn:
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
- 2 HS đọc to YC của 2 BT.
- GV mời 2 HS đọc to YC của 2 BT.
- HS thảo luận theo cặp và làm bài vào
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và
VBT.
làm bài vào VBT.
- Một số HS nói và đáp trước lớp.
14
- GV mời một số HS tập nói và đáp trước
lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4.HĐ tổng kết - vận dụng:
- HS đọc
- Gọi HS đọc bài
Qua bài học em học được điều gì?
- HS lắng nghe.
-GD KNS :Bồi dưỡng tình yêu thương,
quý mến, kính trọng các thành viên trong
gia đình,biết liên hệ bản thân, cố găng
học tập để ông bà, bố mẹ vui lòng.
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu
dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết
 








Các ý kiến mới nhất