TUẦN 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 09h:43' 11-04-2025
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 09h:43' 11-04-2025
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
BÀI 32
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1 000,...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; l 000;...
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng quy tắc chia nhẩm
một số thập phân cho 10, 100, 1 000,... đè giải quyết vấn đề. HS có cơ hội được phát triển
NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học đề điền tá cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm,
HS có cơ hội dược phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV chiêu trên màn hình 3 lọ mật ong như
hình vẽ trong SGK và làm động tác che di
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
so chi cân nặng của từng lọ. GV chi vào lọ
mật ong dâu liên (bèn trái), bỏ tấm che cân
nặng và nêu câu hoi:
Câu hỏi Ị: Biết 1 000 ml mật ong cân nặng - HS trả lời: I 000 ml gap 10 lan so với 100
1,3 kg. Hoi 100ml mật ong cân nặng bao ml. Đè tính cân nặng của 100 ml mật ong la
nhiêu kg? (GV vừa nêu câu hỏi vừa cho vào làm tính chia 1,3 : 10.
lọ mật ong thứ hai).
Lưu ý: GV có thể sử dụng hiệu ứng
PowerPoint để trình diễn quá trình thao tác
như trên.
- GV bò tàm che cân nặng lọ mật ong thử
hai, I IS xem hình vẽ đè có “cảm nhận” về
kết quả của phép chia 1,3: 10.
- GV tiếp tục nêu câu hoi:
Câu hoi 2: Biết 1 000 ml mật ong cân nặng - HS trả lời: I 000 ml gap 100 lan so với 10
1,3 kg. Hoi 10ml mật ong cân nặng bao ml. Để tính cân nặng của 10 ml mật ong la
nhiêu kg?
làm lính chia 1,3 : 100.
- GV bo tấm che cân nặng lọ mật ong thứ
ba, HS xem hình VC để có có “cảm nhận”
về kết quả của phép chia 1,3 : 100.
Cau hoi của Voi: Biết I 000 ml mật ong - HS thảo luận nhóm và trả lời: 1 000 ml
cân nặng 1,3 kg. Dự đoán xem 1 ml mật gap 1 000 Lan so với 1 ml. Dê tính cân
ong cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
nặng của 1 ml mật ong ta làm tính chia 1,3 :
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
1 000.
- HS nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu: - Biết cách thực hiện được phép chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; l
000;...
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS nhận biết 1,3: 10 =
0,13.
- HS so sánh số bị chia và số thương rồi rút
ra nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số
- Tương tự, GV hướng dẫn HS nhận biết:
1,3 sang bên trái 1 chữ số ta được thương
0,13.
HS nhận biết: 1,3 : 100 = 0,013 rút ra nhận
1,3 : 100 = 0,013 rút ra nhận xét:
xét:
Nếu chuyển dấu phẩy của số 1.3 sang bên
trái 2 chữ số ta được thương 0,013.
- GV định hướng HS xét phép tính 1,3 : 1 - HS dự đoán: Nếu chuyển dấu phẩy của
000.
thừa số 1,3 sang phải 3 chữ số ta được
thương 0,0013. Vậy 1,3: 1 000 = 0,0013.
Trả lời câu hỏi của Voi: 1 ml mật ong cân
- Đại diện từng nhóm nêu cách làm.
nặng 0.0013 kg.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu: - Thực hành thực hiện được phép chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; l
000;...
* Cách tiến hành
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Tinh nhẩm rồi viết kết quả của phép tính.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
Đôi vờ kiêm tra chéo, nói cách làm cho bạn
bạn.
nghe.
- Nhắc lại quy tắc chia nhẩm một số thập
- GV tổ chức cho HS nhắc lại quy tắc chia phân cho 10, 100, 1 000,... theo nhóm 4.
nhẩm một số thập phân cho 10, 100, 1
000,...
Bài 2.a
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- 1IS vận dụng các quy tắc tính nhầm (chia
một số thập phân cho 10 và nhân một số
thập phân với 0,1) để tìm kết quả các phép
tính 12,3 : 10 và 12,3 X 0.1.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
bạn.
- GV khuyến khích HS nói tại sao so sánh - HS so sánh kết quả của hai phép tính vừa
được như vậy bằng trò chơi “Bạn hỏi – Tôi tính.
trả lời”.
- HS nhận xét: Khi chia một số thập phân
cho 10 có kết quả bàng với kết quả của việc
nhân số thập phân đó với 0.1.
Tương tự với các câu hỏi còn lại phần b,c,d.
Bài 3.a
- Dựa trên kiến thức đã học được từ bài 2,
HS đọc và giải thích cho bạn các cách làm
cua Mai Anh và Hoàng Đức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu: - Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài
cách của các em, viết câu lời giải rõ ràng toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ
theo cách suy nghĩ của mình.
lựa chọn phép tính đề tìm câu trả lời cho bài
toán đặt ra. HS trình bày bài giai:
a)
Bài giải
Số mi-li-lít nước ngọt mồi lon chửa là:
33: 100 = 0,33 (/)
0,33 / = 330 ml
Đáp số: 330 ml.
b)
Bài giải
Mồi lít sừa cân nặng là:
10,8 : 10= 1,08 (kg)
25 / SLÌa cân nặng là:
1,08 X 25 = 27 (kg)
Đáp số: 27 kg.
- HS kiêm tra lại phép tính, câu trả lời, dạng
toán này cần chú ý gì khi thực hiện.
*Củng cố, dặn dò
- Qua bài học hôm nay, các em biết thêm - HS trả lời
được điều gì? Em nhắn bạn cần lưu ý
những gì?
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống - HS nghe để thực hiện.
thực tế liên quan đến phép chia đã học, đặt
ra bài toán cho một tình huống đó, hôm sau
chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 33
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
(2 tiết)
LƯU Ý CHO GIÁO VIÊN
Bài này được thiết kế cho 2 tiết học. Căn cứ vào đối tượng HS của lớp mình, GV có thể
phân bố thời gian cho phù hợp. Chẳng hạn, tiết 1 có thể kết thúc khi hết bài I và bài 2; tiết 2
dành cho các bài tập còn lại.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số thập
phân cho một số tự nhiên.
- Phát triển các NL toán học.
- Thông qua việc biết vận dụng phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên để giải
quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập
luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học dê điền tá cách tính, trao dôi, chia SC nhóm,
HS có cơ hội dược phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia một số thập phân cho một số tự
nhiên.
- Báng phụ. máy chiếu.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực
(bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động
hiện lần lượt các hoạt động sau:
+ Quan sát bírc tranh (trong SGK hoặc trên
máy chiếu).
+ Nói với bạn vê van đề liên quan đến tình
huống trong bức tranh.
Chẳng hạn: Có 3.9 kg long nhàn chia đều
vào 3 túi.
Voi nói: Mồi túi chứa bao nhiêu ki-lô-gam
long nhàn?
- Nêu phép tính: 3.9 : 3 = ?
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
* Cách tiến hành:
1. Tính 3,9:3 = ?
- HS thảo luận cách đặt tính và tính; đại
- GV chỉ lại các bước thực hiện phép tính diện nhóm nêu cách làm.
3,9 : 3 = ?
Đặt tính chia.
-
Thực hiện phép chia theo tiến
trình sau:
+ Chia phan nguyên (chia như chia hai số
tự nhiên), viết kết quá vào “góc số thương”.
+ Viết dấu phẩy vào bèn phải thương vừa
tìm dược.
+ Hạ chừ số dâu ticn ở phân thập phân của
số bị chia đôi tiếp tục chia.
+ Tiếp tục chia với từng chữ số ờ phần thập
phân của số bị chia cho dền khi kết thúc tất
cả các chữ số có mặt ờ phần thập phân của
số bị chia.
- GV nêu một phép tính khác đề I IS thực
hiện trên bảng con. chăng hạn: 32,8 : 4.
1. Tổ chức cho HS nêu lại quy tắc chia
2. GV nhấn mạnh:
Khi chia một số thập phân cho một số tự
nhiên HS cân thành thạo hai kì năng then
chốt:
- IRS đọc quy tắc chia (cách làm tính chia)
một số thập phân cho một số tự nhiên nêu
trong SGK.
- Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên.
- Biết xác định đúng vị trí của dâu phây ờ
trong số thương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
- Thực hành đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Tinh nhẩm rồi viết kết quả của phép tính.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở
- GV giúp HS củng cố cách thực hiện phép - HS tự làm bài rỏi đôi vờ kiêm tra chéo,
chia một số thập phân cho một số tự nhiên, nói cách làm cho bạn nghe.
bao gồm các thao tác:
+ Đặt tính chia.
+ Chia phần nguyên viết kct qua vào
“góc so thương".
+ Viết dấu phẩy vào bôn phai thương
vừa tìm được.
+ Hạ trừ số đầu tiên ờ phần thập phân
của số bị chia đề chia tiếp cho đen khi kết
thúc tất cả các chừ sò có mặt ớ phần thập
phân của số bị chia.
Bài 2.a
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- 1 IS quan sát màu: Tính 46,2 : 6 = ? và
nhận biết quy trình thực hiện bao gồm các
thao tác như ớ bài 1.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS tự làm các bài tập cho trong SGK rồi
đối với kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn
nghe.
- GV giúp HS củng cố kT năng chia một số - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
thập phân cho một số tự nhiên.
- GV nhận xét: Đây là trường hợp mà khi
chia phan nguyên của số bị chia cho số chia
ta gặp phép chia có dư.
- GV tạo cơ hội cho HS dược tương tác tích
cực.
Bài 3
- GV giúp HS củng cố kỳ nâng giải bài toán - HS đọc đề bài, tìm hiểu đề. nói cho bạn
liên quan đến phép chia một số thập phân
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì;
cho một số tự nhiên.
suy nghĩ lựa chọn phép tính dễ tìm câu trả
lời cho bài toán đặt ra rồi trình bày bài giải.
Bài giải
Chiều cao cua hươu cao cổ con là:
4,24: 2 = 2,12 (m)
Đáp số: 2,12 m.
- GV chừa bài, chinh sửa các lồi (nếu có)
- HS kiểm tra lại bài giái (phép tính, câu trả
cho HS.
lời).
Bài 4
a) GV hướng dẫn HS quan sát màu:
- HS quan sát màu: Tính 6,3 : 7 = ? và nhận
Tính 6,3 : 7 = ? và nhận biết các thao biết các thao tác cần thực hiện:
tác cần thực hiện:
+ Đặt tinh chia.
+ Chia phần nguyên trước, ta có 6 chia
7 được 0, viết 0 vào “góc số thương”.
+ Viet dấu phẩy vào bên phải thương
vừa tìm được.
+ 1 lạ trừ số đầu tiên ơ phần thập phân
của số bị chia de chia tiếp cho đen khi kết
thúc tất cả các chữ số có mặt ờ phần thập
của số bị chia.
Lưu ý: Ở dây xuất hiện lượt chia có so
bị chia nhỏ hơn số chia và phép chia có chữ
số 0 ờ thương.
-
GV tạo cơ hội cho HS được tương
tác tích cực.
b) GV tổ chức cho HS tự làm các bài tập
cho trong SGK rồi đôi vờ kiêm tra chéo,
- HS tự làm bài rồi đòi vớ kiểm tra chéo,
nói cách làm cho bạn nghe.
- Tương tự cách thực hiện nhiệm vụ như
phần a.
nói cách làm cho bạn nghe.
- GV tạo cơ hội cho 11S được tương tác
tích cực.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
*Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số thập
phân cho một số tự nhiên.
- Phát triển các NL toán học.
*Cách tiến hành:
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo - HS dọc bài toán, nói cho bạn nghe bài
cách của các em, viết câu lời giải rõ ràng toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ
theo cách suy nghĩ của mình.
tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi trình
bày phương án giai.
Bài gỉái
Số ngày Dũng tập nhảy là:
5 X 5 = 25 (ngày)
Số giờ Dũng đà luyện tập trong một ngày
là:
37,5:25 = 1,5 (giờ)
Đáp số: 1,5 giờ.
*Củng cố, dặn dò
- Hòm nay, các em biết thêm được điều gì?
- HS trả lời
- Khi đặt lính và tính, em nhắn bạn cần lưu
ý những gì?
- G V nhắc lại: Khi chia một số thập phân - HS nghe để thực hiện.
cho một số tự nhiên, hai thao tác quan trọng
là chia như chia hai số tự nhiên và xử lí day
phây.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BÀI 34
LUYỆN TẬP
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kỹ năng thực hành tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên, trong đó có kỹ
năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một Số thập
phân cho một số tự nhiên.
* Phát triển các NL toán học.
- Thông qua việc biết vận dụng phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên để giải quyết
vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL lư duy và lập luận
toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tíinh, trao đổi, chia sẻ nhóm,
HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến các trường hợp tính chia nói trên.
- Báng phụ, máy chiếu.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức chơi trò chơi “Hái hoa dân - HS chơi trò chơi “Hái hoa dân chủ” hoặc
chủ” hoặc “Bỏ thăm may mắn”
“Bỏ thăm may mắn”.
- GV chuẩn bị một số phép tính đà học, - HS bốc được phép tính nào sẽ thực hiện
chẳng hạn: 8,4 : 2; 3,5 : 7; 8,1: 9;...
phép tính gió và nói cách thực hiện.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng thực hành tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên, trong đó có
kỹ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên.
-- Thông qua việc biết vận dụng phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên để giải
quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL lư duy và
lập luận toán học.
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS tự làm bài rồi đòi vớ kiểm tra chéo,
nói cách làm cho bạn nghe.
- GV giúp HS cúng cò cách thực hiện phép
Ví dụ: Đặt tính rồi tinh 7,28 : 14.
chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
-
HS thực hiện các thao tác:
+ Đặt lính chia.
+ Thực hiện phép chia:
• Chia phần nguyên, viết kết quả vào
“góc số thương”.
• Viết dấu phẩy vào bên phải thương
vừa tìm được.
• Hạ trừ số đầu tiên ớ phần thập phân
của số bị chia đè tiếp tục chia.
• Tiếp tục chia với từng chừ so ờ phân
thập phân của số bị chia cho đến khi kết
thúc tât ca các chừ số có mặt ờ số bị chia, ta
lần lượt được các chừ số ớ hàng “phần
mười”, “phần trăm”,... cua số thương.
Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
a) 1IS quan sát mầu. tính 6 : 4.
- GV tạo cơ hội cho HS được chia sè ý kiên
-
cá nhàn, biêt lập luận chi ra chứng cử, lí lè
HS thực hiện các thao tác chú yếu
sau:
đề mọi người hiểu ý kiên cua mình, tạo cơ
+ Đặt tính chia.
hội cho 1 IS tương tác tích cực.
+ Chia số bị chia cho số chia dược kết
- GV nhan mạnh:
Khi chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên mà còn dư. ta tiếp tục chia như sau:
+ Viet dấu phẩy vào bên phai số
thương.
+ Viet thêm một chừ sổ 0 vào bên phai
số dư vừa có đe chia tiếp.
+ Neu còn dư nừa, ta lại viết thêm một
quá ghi vào “góc số thương”.
+ Viet dấu phây vào bên phai thương
vừa tim được.
+ Viet thêm chừ số 0 vào bèn phai số
dư vừa có đề tiếp tục chia.
HS tự thực hiện các phép lính ờ phân
a) rồi dôi vờ kiêm tra chéo, nói cách làm
cho bạn nghe.
chừ số 0 vào bèn phai số dư mới rồi tiếp tục b)HS lừ làm các bài tập trong SGK roi dôi
chia, và có the cử làm như the mài.
vơ kiêm tra chéo. Đại diện từng nhóm HS
nêu cách làm. GV nhận xét, đánh giá.
Bài 3
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS dọc dê bài, tìin hiểu dê, suy nghĩ lựa
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
chọn phép tính dê tìm câu tra lời cho bài
- GV chừa bài, chinh sửa các lồi (nếu có)
toán đặt ra rồi trình bày bài giai.
cho HS.
Bài giải
Số lít sừa có trong mồi cốc là:
2:8 = 0,25 (/)
Đáp số: 0,25 / sữa.
- HS kiếm tra lại bài giái (phép tính, câu trà
lời). GV chừa bài, chinh sửa các lồi (nếu
có) cho HS.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
*Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một Số thập
phân cho một số tự nhiên.
* Cách tiến hành:
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài
cách của các em, viết câu lời giái rõ ràng toán cho biết gi, bài toán hỏi gì; suy nghĩ
tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi trình
theo cách suy nghĩ cua mình.
bày phương án giai.
Bài giải
Trung bình mồi giờ xe máy đi được số
ki-lô-mét là:
121 : 4 = 30,25 (km)
Trung bình mồi giờ ô tô di dược số kilô-mét là:
111:2 = 55,5 (km)
Trung bình mồi giờ ô tô đi được nhiều hơn
xe máy số ki-lô-mét là:
55,5-30,25
=
Đáp số: 25,25 km.
25,25
(km)
*Củng cố, dặn dò
- Hôm nay, các em biết thêm được điêu gì?
- HS trả lời
- Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu
ý những gì?
- HS nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 35: CHIA MỘT SÓ THẶP PHÂN CHO MỘT SÓ THẬP PHÂN
(2 tiết)
LƯU Ý CHO GIÁO VIÊN
Bài này được thiết kế cho 2 tiết học. Càn cứ vào đối tượng I IS cùa lớp mình. GV có thê
phân bô thời gian cho phù hợp. Chăng hạn, tiet 1 có thê kêt thúc khi hêt bài I; tiết 2 dành
cho các bài tập còn lại.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số thập
phân cho một số thập phân.
* Phát triển các NL toán học.
- Thông qua việc biết vận dụng phép chia một số thập phân cho một số thập phân để giải
quyết vấn đề. HS có cơ hội dược phát triển NL giài quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập
luận toán học.
- Thông qua việc sừ dụng ngôn ngừ toán học đề diễn tà cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm,
HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia một số thập phân cho một số thập
phân.
- Bảng phụ, máy chiếu.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực
(bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động.
hiện lần lượt các hoạt động sau:
+ Quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên
máy chiếu).
+ Nói với bạn về vấn dề liên quan đến tình
huống trong bức tranh.
Chẳng hạn, Voi nói: Một lô gô hình chừ
nhật có diện tích là 5,72 em2, chiều rộng là
2,2 em. Tính chiều dài cua lô gô.
+ Nêu phép tính: Tính 5,72 : 2.2 = ?
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số thập phân.
* Cách tiến hành:
1. Tính 5,72 : 2,2 = ?
Học sinh thảo luận cách đặt tính và
- GV choi lại các bước thực hiện phép tính: đại diện nhóm nêu cách làm.
tính 5,72 : 2,2 = ?
-
Đặt tính chia.
-
Chuyển thành phép chia cho số tự
nhiên:
+ Phần thập phân của số chia 2,2 có
một chữ số.
+ Chuyển dấu phẩy cùa số bị chia và
số chia sang bên phải một chữ số, ta
được: 5,72 : 2,2 = 57.2 : 22.
+ Thực hiện phép chia 57,2 : 22.
- GV nêu một phép tính khác đề HS thực
hiện trên bảng con. chăng hạn: 3,6 : 1,8.
2. GV tổ chức cho HS đọc quy tắc
- HS đọc quy tắc chia (cách làm tính chia)
một sổ thập phân cho một số thập phần nêu
chia (cách làm tính chia) một sổ thập phân trong SGK.
cho một số thập phàn nêu trong SGK.
3. GV nhấn mạnh:
Muốn chia một số thập phân cho một
- HS lắng nghe.
số thập phân, ta làm như sau:
• Đem xem có bao nhiêu chữ số ở
phần thập phân của số chia thì chuyển dấu
phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu
chữ số.
• Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện
phép chia như chia cho số tự nhiên.
- GV nhận xét, đánh giá.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
- Thực hành đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số thập phân.
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Tinh nhấm rồi viết kết quà của phép tính.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS thực hiện các thao tác:
bạn.
+ Đặt tính chia.
- GV tạo cơ hội cho HS được tương tác tích
+ Chia một số thập phân cho một số
cực.
thập phân.
+ Sir dụng phép nhân đề kiêm tra lại
kết quà.
- HS tự làm các bài tập cho trong SGK. rồi
đối vơ kiêm tra chéo, nói cách làm cho bạn
nghe.
Bài 2.a
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS thực hiện các thao tác:
- GV tạo cơ hội cho HS được tương tác tích
+ Đặt tính chia.
cực.
+ Chia một sỏ thập phàn cho một số
thập phân.
+ Sir dụng phép nhân đề kiêm tra lại
kết quà.
- HS tự làm các bài tập cho trong SGK. rồi
đối vơ kiêm tra chéo, nói cách làm cho bạn
nghe.
Bài 3.a
- HS đọc đồ bài, tìm hiểu đề, nói cho bạn
- GV chửa bài, chình sừa các lồi (nếu có)
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì;
cho HS.
suy nghĩ lựa chọn phép tính đề tìm câu tra
lời cho bài toán đặt ra ròi trình bày bài giái.
Bài giải
Chiều rộng nen nhà dó là:
17,76 : 4,8 = 3,7 (m)
Đáp số: 3,7 m.
- HS kiêm tra lại bài giãi (phép tính, câu trã
lời).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
*Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số thập
phân cho một số thập phân.
* Cách tiến hành:
- GV khuyên khích HS suy nghĩ và nói theo - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài
cách cua các em, viết câu lời giải rõ ràng toán cho biết gì. bài toán hoi gì; suy nghĩ
theo cách suy nghĩ cua mình.
tìm câu trá lời cho bài toán đặt ra rồi trình
bày phương án giái.
Bài giài
Số bước mà An phai bước để di
chuyển được đoạn đường dài 6.6 m là:
6,6 : 0,3 = 22 (bước)
Đáp số: 22 bước.
*Củng cố, dặn dò
- Hôm nay. các em biết thêm được điều gì?
- HS trả lời
- Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu
ý những gì?
- HS nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1 000,...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; l 000;...
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng quy tắc chia nhẩm
một số thập phân cho 10, 100, 1 000,... đè giải quyết vấn đề. HS có cơ hội được phát triển
NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học đề điền tá cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm,
HS có cơ hội dược phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV chiêu trên màn hình 3 lọ mật ong như
hình vẽ trong SGK và làm động tác che di
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
so chi cân nặng của từng lọ. GV chi vào lọ
mật ong dâu liên (bèn trái), bỏ tấm che cân
nặng và nêu câu hoi:
Câu hỏi Ị: Biết 1 000 ml mật ong cân nặng - HS trả lời: I 000 ml gap 10 lan so với 100
1,3 kg. Hoi 100ml mật ong cân nặng bao ml. Đè tính cân nặng của 100 ml mật ong la
nhiêu kg? (GV vừa nêu câu hỏi vừa cho vào làm tính chia 1,3 : 10.
lọ mật ong thứ hai).
Lưu ý: GV có thể sử dụng hiệu ứng
PowerPoint để trình diễn quá trình thao tác
như trên.
- GV bò tàm che cân nặng lọ mật ong thử
hai, I IS xem hình vẽ đè có “cảm nhận” về
kết quả của phép chia 1,3: 10.
- GV tiếp tục nêu câu hoi:
Câu hoi 2: Biết 1 000 ml mật ong cân nặng - HS trả lời: I 000 ml gap 100 lan so với 10
1,3 kg. Hoi 10ml mật ong cân nặng bao ml. Để tính cân nặng của 10 ml mật ong la
nhiêu kg?
làm lính chia 1,3 : 100.
- GV bo tấm che cân nặng lọ mật ong thứ
ba, HS xem hình VC để có có “cảm nhận”
về kết quả của phép chia 1,3 : 100.
Cau hoi của Voi: Biết I 000 ml mật ong - HS thảo luận nhóm và trả lời: 1 000 ml
cân nặng 1,3 kg. Dự đoán xem 1 ml mật gap 1 000 Lan so với 1 ml. Dê tính cân
ong cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
nặng của 1 ml mật ong ta làm tính chia 1,3 :
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
1 000.
- HS nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu: - Biết cách thực hiện được phép chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; l
000;...
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS nhận biết 1,3: 10 =
0,13.
- HS so sánh số bị chia và số thương rồi rút
ra nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số
- Tương tự, GV hướng dẫn HS nhận biết:
1,3 sang bên trái 1 chữ số ta được thương
0,13.
HS nhận biết: 1,3 : 100 = 0,013 rút ra nhận
1,3 : 100 = 0,013 rút ra nhận xét:
xét:
Nếu chuyển dấu phẩy của số 1.3 sang bên
trái 2 chữ số ta được thương 0,013.
- GV định hướng HS xét phép tính 1,3 : 1 - HS dự đoán: Nếu chuyển dấu phẩy của
000.
thừa số 1,3 sang phải 3 chữ số ta được
thương 0,0013. Vậy 1,3: 1 000 = 0,0013.
Trả lời câu hỏi của Voi: 1 ml mật ong cân
- Đại diện từng nhóm nêu cách làm.
nặng 0.0013 kg.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu: - Thực hành thực hiện được phép chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; l
000;...
* Cách tiến hành
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Tinh nhẩm rồi viết kết quả của phép tính.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
Đôi vờ kiêm tra chéo, nói cách làm cho bạn
bạn.
nghe.
- Nhắc lại quy tắc chia nhẩm một số thập
- GV tổ chức cho HS nhắc lại quy tắc chia phân cho 10, 100, 1 000,... theo nhóm 4.
nhẩm một số thập phân cho 10, 100, 1
000,...
Bài 2.a
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- 1IS vận dụng các quy tắc tính nhầm (chia
một số thập phân cho 10 và nhân một số
thập phân với 0,1) để tìm kết quả các phép
tính 12,3 : 10 và 12,3 X 0.1.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
bạn.
- GV khuyến khích HS nói tại sao so sánh - HS so sánh kết quả của hai phép tính vừa
được như vậy bằng trò chơi “Bạn hỏi – Tôi tính.
trả lời”.
- HS nhận xét: Khi chia một số thập phân
cho 10 có kết quả bàng với kết quả của việc
nhân số thập phân đó với 0.1.
Tương tự với các câu hỏi còn lại phần b,c,d.
Bài 3.a
- Dựa trên kiến thức đã học được từ bài 2,
HS đọc và giải thích cho bạn các cách làm
cua Mai Anh và Hoàng Đức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu: - Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài
cách của các em, viết câu lời giải rõ ràng toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ
theo cách suy nghĩ của mình.
lựa chọn phép tính đề tìm câu trả lời cho bài
toán đặt ra. HS trình bày bài giai:
a)
Bài giải
Số mi-li-lít nước ngọt mồi lon chửa là:
33: 100 = 0,33 (/)
0,33 / = 330 ml
Đáp số: 330 ml.
b)
Bài giải
Mồi lít sừa cân nặng là:
10,8 : 10= 1,08 (kg)
25 / SLÌa cân nặng là:
1,08 X 25 = 27 (kg)
Đáp số: 27 kg.
- HS kiêm tra lại phép tính, câu trả lời, dạng
toán này cần chú ý gì khi thực hiện.
*Củng cố, dặn dò
- Qua bài học hôm nay, các em biết thêm - HS trả lời
được điều gì? Em nhắn bạn cần lưu ý
những gì?
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống - HS nghe để thực hiện.
thực tế liên quan đến phép chia đã học, đặt
ra bài toán cho một tình huống đó, hôm sau
chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 33
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
(2 tiết)
LƯU Ý CHO GIÁO VIÊN
Bài này được thiết kế cho 2 tiết học. Căn cứ vào đối tượng HS của lớp mình, GV có thể
phân bố thời gian cho phù hợp. Chẳng hạn, tiết 1 có thể kết thúc khi hết bài I và bài 2; tiết 2
dành cho các bài tập còn lại.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số thập
phân cho một số tự nhiên.
- Phát triển các NL toán học.
- Thông qua việc biết vận dụng phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên để giải
quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập
luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học dê điền tá cách tính, trao dôi, chia SC nhóm,
HS có cơ hội dược phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia một số thập phân cho một số tự
nhiên.
- Báng phụ. máy chiếu.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực
(bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động
hiện lần lượt các hoạt động sau:
+ Quan sát bírc tranh (trong SGK hoặc trên
máy chiếu).
+ Nói với bạn vê van đề liên quan đến tình
huống trong bức tranh.
Chẳng hạn: Có 3.9 kg long nhàn chia đều
vào 3 túi.
Voi nói: Mồi túi chứa bao nhiêu ki-lô-gam
long nhàn?
- Nêu phép tính: 3.9 : 3 = ?
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
* Cách tiến hành:
1. Tính 3,9:3 = ?
- HS thảo luận cách đặt tính và tính; đại
- GV chỉ lại các bước thực hiện phép tính diện nhóm nêu cách làm.
3,9 : 3 = ?
Đặt tính chia.
-
Thực hiện phép chia theo tiến
trình sau:
+ Chia phan nguyên (chia như chia hai số
tự nhiên), viết kết quá vào “góc số thương”.
+ Viết dấu phẩy vào bèn phải thương vừa
tìm dược.
+ Hạ chừ số dâu ticn ở phân thập phân của
số bị chia đôi tiếp tục chia.
+ Tiếp tục chia với từng chữ số ờ phần thập
phân của số bị chia cho dền khi kết thúc tất
cả các chữ số có mặt ờ phần thập phân của
số bị chia.
- GV nêu một phép tính khác đề I IS thực
hiện trên bảng con. chăng hạn: 32,8 : 4.
1. Tổ chức cho HS nêu lại quy tắc chia
2. GV nhấn mạnh:
Khi chia một số thập phân cho một số tự
nhiên HS cân thành thạo hai kì năng then
chốt:
- IRS đọc quy tắc chia (cách làm tính chia)
một số thập phân cho một số tự nhiên nêu
trong SGK.
- Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên.
- Biết xác định đúng vị trí của dâu phây ờ
trong số thương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
- Thực hành đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Tinh nhẩm rồi viết kết quả của phép tính.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở
- GV giúp HS củng cố cách thực hiện phép - HS tự làm bài rỏi đôi vờ kiêm tra chéo,
chia một số thập phân cho một số tự nhiên, nói cách làm cho bạn nghe.
bao gồm các thao tác:
+ Đặt tính chia.
+ Chia phần nguyên viết kct qua vào
“góc so thương".
+ Viết dấu phẩy vào bôn phai thương
vừa tìm được.
+ Hạ trừ số đầu tiên ờ phần thập phân
của số bị chia đề chia tiếp cho đen khi kết
thúc tất cả các chừ sò có mặt ớ phần thập
phân của số bị chia.
Bài 2.a
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- 1 IS quan sát màu: Tính 46,2 : 6 = ? và
nhận biết quy trình thực hiện bao gồm các
thao tác như ớ bài 1.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS tự làm các bài tập cho trong SGK rồi
đối với kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn
nghe.
- GV giúp HS củng cố kT năng chia một số - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
thập phân cho một số tự nhiên.
- GV nhận xét: Đây là trường hợp mà khi
chia phan nguyên của số bị chia cho số chia
ta gặp phép chia có dư.
- GV tạo cơ hội cho HS dược tương tác tích
cực.
Bài 3
- GV giúp HS củng cố kỳ nâng giải bài toán - HS đọc đề bài, tìm hiểu đề. nói cho bạn
liên quan đến phép chia một số thập phân
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì;
cho một số tự nhiên.
suy nghĩ lựa chọn phép tính dễ tìm câu trả
lời cho bài toán đặt ra rồi trình bày bài giải.
Bài giải
Chiều cao cua hươu cao cổ con là:
4,24: 2 = 2,12 (m)
Đáp số: 2,12 m.
- GV chừa bài, chinh sửa các lồi (nếu có)
- HS kiểm tra lại bài giái (phép tính, câu trả
cho HS.
lời).
Bài 4
a) GV hướng dẫn HS quan sát màu:
- HS quan sát màu: Tính 6,3 : 7 = ? và nhận
Tính 6,3 : 7 = ? và nhận biết các thao biết các thao tác cần thực hiện:
tác cần thực hiện:
+ Đặt tinh chia.
+ Chia phần nguyên trước, ta có 6 chia
7 được 0, viết 0 vào “góc số thương”.
+ Viet dấu phẩy vào bên phải thương
vừa tìm được.
+ 1 lạ trừ số đầu tiên ơ phần thập phân
của số bị chia de chia tiếp cho đen khi kết
thúc tất cả các chữ số có mặt ờ phần thập
của số bị chia.
Lưu ý: Ở dây xuất hiện lượt chia có so
bị chia nhỏ hơn số chia và phép chia có chữ
số 0 ờ thương.
-
GV tạo cơ hội cho HS được tương
tác tích cực.
b) GV tổ chức cho HS tự làm các bài tập
cho trong SGK rồi đôi vờ kiêm tra chéo,
- HS tự làm bài rồi đòi vớ kiểm tra chéo,
nói cách làm cho bạn nghe.
- Tương tự cách thực hiện nhiệm vụ như
phần a.
nói cách làm cho bạn nghe.
- GV tạo cơ hội cho 11S được tương tác
tích cực.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
*Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số thập
phân cho một số tự nhiên.
- Phát triển các NL toán học.
*Cách tiến hành:
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo - HS dọc bài toán, nói cho bạn nghe bài
cách của các em, viết câu lời giải rõ ràng toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ
theo cách suy nghĩ của mình.
tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi trình
bày phương án giai.
Bài gỉái
Số ngày Dũng tập nhảy là:
5 X 5 = 25 (ngày)
Số giờ Dũng đà luyện tập trong một ngày
là:
37,5:25 = 1,5 (giờ)
Đáp số: 1,5 giờ.
*Củng cố, dặn dò
- Hòm nay, các em biết thêm được điều gì?
- HS trả lời
- Khi đặt lính và tính, em nhắn bạn cần lưu
ý những gì?
- G V nhắc lại: Khi chia một số thập phân - HS nghe để thực hiện.
cho một số tự nhiên, hai thao tác quan trọng
là chia như chia hai số tự nhiên và xử lí day
phây.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BÀI 34
LUYỆN TẬP
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kỹ năng thực hành tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên, trong đó có kỹ
năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một Số thập
phân cho một số tự nhiên.
* Phát triển các NL toán học.
- Thông qua việc biết vận dụng phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên để giải quyết
vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL lư duy và lập luận
toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tíinh, trao đổi, chia sẻ nhóm,
HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến các trường hợp tính chia nói trên.
- Báng phụ, máy chiếu.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức chơi trò chơi “Hái hoa dân - HS chơi trò chơi “Hái hoa dân chủ” hoặc
chủ” hoặc “Bỏ thăm may mắn”
“Bỏ thăm may mắn”.
- GV chuẩn bị một số phép tính đà học, - HS bốc được phép tính nào sẽ thực hiện
chẳng hạn: 8,4 : 2; 3,5 : 7; 8,1: 9;...
phép tính gió và nói cách thực hiện.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng thực hành tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên, trong đó có
kỹ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên.
-- Thông qua việc biết vận dụng phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên để giải
quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL lư duy và
lập luận toán học.
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS tự làm bài rồi đòi vớ kiểm tra chéo,
nói cách làm cho bạn nghe.
- GV giúp HS cúng cò cách thực hiện phép
Ví dụ: Đặt tính rồi tinh 7,28 : 14.
chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
-
HS thực hiện các thao tác:
+ Đặt lính chia.
+ Thực hiện phép chia:
• Chia phần nguyên, viết kết quả vào
“góc số thương”.
• Viết dấu phẩy vào bên phải thương
vừa tìm được.
• Hạ trừ số đầu tiên ớ phần thập phân
của số bị chia đè tiếp tục chia.
• Tiếp tục chia với từng chừ so ờ phân
thập phân của số bị chia cho đến khi kết
thúc tât ca các chừ số có mặt ờ số bị chia, ta
lần lượt được các chừ số ớ hàng “phần
mười”, “phần trăm”,... cua số thương.
Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
a) 1IS quan sát mầu. tính 6 : 4.
- GV tạo cơ hội cho HS được chia sè ý kiên
-
cá nhàn, biêt lập luận chi ra chứng cử, lí lè
HS thực hiện các thao tác chú yếu
sau:
đề mọi người hiểu ý kiên cua mình, tạo cơ
+ Đặt tính chia.
hội cho 1 IS tương tác tích cực.
+ Chia số bị chia cho số chia dược kết
- GV nhan mạnh:
Khi chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên mà còn dư. ta tiếp tục chia như sau:
+ Viet dấu phẩy vào bên phai số
thương.
+ Viet thêm một chừ sổ 0 vào bên phai
số dư vừa có đe chia tiếp.
+ Neu còn dư nừa, ta lại viết thêm một
quá ghi vào “góc số thương”.
+ Viet dấu phây vào bên phai thương
vừa tim được.
+ Viet thêm chừ số 0 vào bèn phai số
dư vừa có đề tiếp tục chia.
HS tự thực hiện các phép lính ờ phân
a) rồi dôi vờ kiêm tra chéo, nói cách làm
cho bạn nghe.
chừ số 0 vào bèn phai số dư mới rồi tiếp tục b)HS lừ làm các bài tập trong SGK roi dôi
chia, và có the cử làm như the mài.
vơ kiêm tra chéo. Đại diện từng nhóm HS
nêu cách làm. GV nhận xét, đánh giá.
Bài 3
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS dọc dê bài, tìin hiểu dê, suy nghĩ lựa
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
chọn phép tính dê tìm câu tra lời cho bài
- GV chừa bài, chinh sửa các lồi (nếu có)
toán đặt ra rồi trình bày bài giai.
cho HS.
Bài giải
Số lít sừa có trong mồi cốc là:
2:8 = 0,25 (/)
Đáp số: 0,25 / sữa.
- HS kiếm tra lại bài giái (phép tính, câu trà
lời). GV chừa bài, chinh sửa các lồi (nếu
có) cho HS.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
*Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một Số thập
phân cho một số tự nhiên.
* Cách tiến hành:
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài
cách của các em, viết câu lời giái rõ ràng toán cho biết gi, bài toán hỏi gì; suy nghĩ
tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi trình
theo cách suy nghĩ cua mình.
bày phương án giai.
Bài giải
Trung bình mồi giờ xe máy đi được số
ki-lô-mét là:
121 : 4 = 30,25 (km)
Trung bình mồi giờ ô tô di dược số kilô-mét là:
111:2 = 55,5 (km)
Trung bình mồi giờ ô tô đi được nhiều hơn
xe máy số ki-lô-mét là:
55,5-30,25
=
Đáp số: 25,25 km.
25,25
(km)
*Củng cố, dặn dò
- Hôm nay, các em biết thêm được điêu gì?
- HS trả lời
- Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu
ý những gì?
- HS nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 35: CHIA MỘT SÓ THẶP PHÂN CHO MỘT SÓ THẬP PHÂN
(2 tiết)
LƯU Ý CHO GIÁO VIÊN
Bài này được thiết kế cho 2 tiết học. Càn cứ vào đối tượng I IS cùa lớp mình. GV có thê
phân bô thời gian cho phù hợp. Chăng hạn, tiet 1 có thê kêt thúc khi hêt bài I; tiết 2 dành
cho các bài tập còn lại.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số thập
phân cho một số thập phân.
* Phát triển các NL toán học.
- Thông qua việc biết vận dụng phép chia một số thập phân cho một số thập phân để giải
quyết vấn đề. HS có cơ hội dược phát triển NL giài quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập
luận toán học.
- Thông qua việc sừ dụng ngôn ngừ toán học đề diễn tà cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm,
HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia một số thập phân cho một số thập
phân.
- Bảng phụ, máy chiếu.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực
(bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động.
hiện lần lượt các hoạt động sau:
+ Quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên
máy chiếu).
+ Nói với bạn về vấn dề liên quan đến tình
huống trong bức tranh.
Chẳng hạn, Voi nói: Một lô gô hình chừ
nhật có diện tích là 5,72 em2, chiều rộng là
2,2 em. Tính chiều dài cua lô gô.
+ Nêu phép tính: Tính 5,72 : 2.2 = ?
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số thập phân.
* Cách tiến hành:
1. Tính 5,72 : 2,2 = ?
Học sinh thảo luận cách đặt tính và
- GV choi lại các bước thực hiện phép tính: đại diện nhóm nêu cách làm.
tính 5,72 : 2,2 = ?
-
Đặt tính chia.
-
Chuyển thành phép chia cho số tự
nhiên:
+ Phần thập phân của số chia 2,2 có
một chữ số.
+ Chuyển dấu phẩy cùa số bị chia và
số chia sang bên phải một chữ số, ta
được: 5,72 : 2,2 = 57.2 : 22.
+ Thực hiện phép chia 57,2 : 22.
- GV nêu một phép tính khác đề HS thực
hiện trên bảng con. chăng hạn: 3,6 : 1,8.
2. GV tổ chức cho HS đọc quy tắc
- HS đọc quy tắc chia (cách làm tính chia)
một sổ thập phân cho một số thập phần nêu
chia (cách làm tính chia) một sổ thập phân trong SGK.
cho một số thập phàn nêu trong SGK.
3. GV nhấn mạnh:
Muốn chia một số thập phân cho một
- HS lắng nghe.
số thập phân, ta làm như sau:
• Đem xem có bao nhiêu chữ số ở
phần thập phân của số chia thì chuyển dấu
phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu
chữ số.
• Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện
phép chia như chia cho số tự nhiên.
- GV nhận xét, đánh giá.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
- Thực hành đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số thập phân.
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Tinh nhấm rồi viết kết quà của phép tính.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS thực hiện các thao tác:
bạn.
+ Đặt tính chia.
- GV tạo cơ hội cho HS được tương tác tích
+ Chia một số thập phân cho một số
cực.
thập phân.
+ Sir dụng phép nhân đề kiêm tra lại
kết quà.
- HS tự làm các bài tập cho trong SGK. rồi
đối vơ kiêm tra chéo, nói cách làm cho bạn
nghe.
Bài 2.a
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS thực hiện các thao tác:
- GV tạo cơ hội cho HS được tương tác tích
+ Đặt tính chia.
cực.
+ Chia một sỏ thập phàn cho một số
thập phân.
+ Sir dụng phép nhân đề kiêm tra lại
kết quà.
- HS tự làm các bài tập cho trong SGK. rồi
đối vơ kiêm tra chéo, nói cách làm cho bạn
nghe.
Bài 3.a
- HS đọc đồ bài, tìm hiểu đề, nói cho bạn
- GV chửa bài, chình sừa các lồi (nếu có)
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì;
cho HS.
suy nghĩ lựa chọn phép tính đề tìm câu tra
lời cho bài toán đặt ra ròi trình bày bài giái.
Bài giải
Chiều rộng nen nhà dó là:
17,76 : 4,8 = 3,7 (m)
Đáp số: 3,7 m.
- HS kiêm tra lại bài giãi (phép tính, câu trã
lời).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
*Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số thập
phân cho một số thập phân.
* Cách tiến hành:
- GV khuyên khích HS suy nghĩ và nói theo - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài
cách cua các em, viết câu lời giải rõ ràng toán cho biết gì. bài toán hoi gì; suy nghĩ
theo cách suy nghĩ cua mình.
tìm câu trá lời cho bài toán đặt ra rồi trình
bày phương án giái.
Bài giài
Số bước mà An phai bước để di
chuyển được đoạn đường dài 6.6 m là:
6,6 : 0,3 = 22 (bước)
Đáp số: 22 bước.
*Củng cố, dặn dò
- Hôm nay. các em biết thêm được điều gì?
- HS trả lời
- Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu
ý những gì?
- HS nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất