Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 09h:12' 07-05-2026
Dung lượng: 965.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần 11 . Sáng

Thứ hai ngày 17 tháng 11 năm 2025

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ : Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
( Đc Quỳ, Thu hoàn thiện hồ sơ )
TIẾNG VIỆT
Đọc: Nếu chúng mình có phép lạ

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85
tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài.
Hiểu được ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn
nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.
- Biết và bày tỏ được sự yêu thích, nêu được ý kiến về một số từ ngữ hay, hình ảnh
đẹp.
- Năng lực
+ Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm;
+NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - trả lời các CH đọc hiểu.
+ NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực trong việc tham gia hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất
+Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: yêu thương mọi người, mong muốn những điều tốt
đẹp cho Trái Đất và nhân loại.
+ Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường để trái đất ngày càng xanh, sachh đẹp
II. Đồ dùng dạy học:
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
-HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động.
- GV mở Video bài hát Nếu chúng mình - HS nghe hát kết hợp vận động theo nhạc.
có phép lạ - Tốp ca trên Youtube.
Hỏi: + Bài hát nói về điều gì?
- Nối tiếp trả lời
+ Em hiểu “phép lạ” là gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
2. Hoạt động khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc hồn - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm SGK.
khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về
một tương lai tốt đẹp.
- HD chung cách đọc toàn bài.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV chia bài thơ thành 5 khổ thơ cụ thể - Theo dõi
như SGK.
1

- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết
hợp luyện đọc từ khó.
*GV theo dõi và hướng dẫn sửa sai.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho
HS luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ theo
nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở
phần chú giải trong SGK (đúc, bom)

- Mời1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
TIẾT 2
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu
hỏi trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ
chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật
mảnh ghép.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
-Xong, tổ chức trò chơi “Phỏng vấn”.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
 
+ Các bạn nhỏ trong bài thơ ước những gì
nếu có phép lạ?

- 5 HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ kết
hợp phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng
hạn: chúng mình, nhanh, thành, trái ngon,
…)
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N).
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
dõi, nhận xét bạn đọc.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo
cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số
từ khác (nếu có). VD: chớp mắt: ý nói
thời gian trôi nhanh; thuốc nổ: chất có
khả năng phá hoại và sát thương bằng
sức ép của nó khi bị gây nổ, …..
- 1 HSNK đọc to - Lớp theo dõi, đọc
thầm.

- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:
V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và
trả lời câu hỏi của nhóm mình.
V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
V3: Làm việc theo N mảnh ghép
V4: Chia sẻ trước lớp: 1 bạn xung phong
đóng vai phóng viên đi phỏng vấn các bạn
trong lớp về 5 câu hỏi vừa thảo luận.
Lớptheo dõi, nhận xét và bổ sung.
*Dự kiến kết quả phỏng vấn sẽ là:
+Các bạn nhỏ trong bài thơ ước cây mau
lớn để cho quả; ước trở thành người lớn
ngay để làm việc; ước Trái Đất không có
mùa Đông.
+ Bạn thích nhất ước mơ nào trong bài - Nhiều bạn HS nối tiếp nêu.*VD:
thơ? Vì sao?
+ Tôi thích ước mơ cây lớn để cho quả.
Vì tôi rất thích ăn trái cây.
+ Tôi thích ước mơ hái được triệu vì sao
để đúc thành Mặt Trời mới, làm cho Trái
Đất không còn mùa đông. Vì tôi không
thích mùa đông lạnh giá.
+ Tôi thích ước mơ ngủ dậy trở thành
người lớn ngay. Vì tôi muốn là những
điều mà mình muốn như lái máy bay, ….
+ Tôi thích Hoá trái bom thành trái ngon.
Vì tôi không thích có chiến tranh gây chết
2

chóc cho nhiều người. Tôi chỉ thích sống
trong hoà bình, được vui chơi, học tập
+ Để thực hiện ước mơ hoà bình, theo
cùng các bạn, …..
bạn mọi người cần làm gì?
- Mọi người cần phản đối chiến tranh, đấu
tranh chống cái ác, bất công. (Hoặc: Mọi
người phải biết yêu thương nhau, bảo vệ,
che chở những người kém may mắn hơn
+ Bạn hãy tưởng tượng trong cuộc sống mình, …).
sẽ như thế nào khi các ước mơ trong bài - Trẻ em sẽ là người hạnh phúc nhất, trẻ
thơ đều trở thành hiện thực?
em hạnh phúc thì người lớn cũng hạnh
phúc./Trái Đất sẽ ấm áp, không còn ai đói
rét nữa./ Mọi trẻ em đều trở thành người
lớn và khám phá được những điều mình
+ Nếu có phép lạ, bạn sẽ ước gì? Vì sao? mơ ước, …
- Nhiều HS nói theo suy nghĩ cá nhân.
VD: Nếu có phép lạ:
+ Tôi ước mình có đôi cánh thần tiên để
bay đến mọi nơi mình muốn.
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội + Tôi ước mình có thể sáng chế ra các loại
dung bài thơ nói về điều gì?
thuốc để cứu chữa cho những người mắc
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
bệnh hiểm nghèo. V.v….
- HS suy nghĩ, trả lời. VD:Bài thơ nói về
ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn
nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới
trở nên tốt đẹp hơn. * GDBVMT
- Lắng nghe
3. Thực hành: Đọc nâng cao
- GV hỏi: Để thể hiện đúng nội dung bài thơ, các em cần đọc với giọng như thế nào?
(sôi nổi, vui tươi)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm theo khổ thơ với giọng đọc phù hợp thể hiện
được tình cảm, cảm xúc.Chú ý ngắt nhịp thơ, nhấn giọng một số từ ngữ ở khổ thơ 1 và
khổ thơ 5 như sau:
Nếu chúng mình có phép lạ //
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh//
Chớp mắt/ thành cây đầy quả//
Tha hồ hái/ chén ngọt lành.//
Nếu chúng mình có phép lạ//
Hóa trái bom/thành trái ngon//
Trong ruột/không còn thuốc nổ//
Chỉ toàn kẹo/ với bi tròn.//
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - HS luyện đọc đọc theo N bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
lớp.
Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc
tốt nhất.
3

- Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng 1
đến 3 khổ thơ em thích.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương,
khích lệ HS.
4. HĐ Vận dụng- Tổng kết.
+ Qua bài thơ, em hiểu thêm điều gì? Em đã
làm được những gì?
+ Theo em, lòng nhân ái của người HS được
thể hiện qua những việc làm nào?

- HS tự nhẩm đọc thuộc lòng 1 - 3 khổ
thơ mình thích.
- Thi đọc thuộc lòng trước lớp
- HS nối tiếp chia sẻ.

+Giúp đỡ bạn nghèo, bạn gặp khó khăn
trong học tập, trong cuộc sống,..
+Giúp đỡ những gia đình gặp khó
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
khăn, hoạn nạn bằng vật chất, bằng tinh
Chốt (GDHS): Là HS, chúng ta cần phải thần, bằng những việc làm phù hợp với
có tấm lòngnhân ái: luôn yêu thương mọi khả năng của mình,..
người, mong muốn những điều tốt đẹp cho
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực
Trái Đất và nhân loại.
Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường để hiện.
trái đất ngày càng xanh, sachh đẹp
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà tiếp
tục đọc thuộc lòng 3 khổ thơ mình thích và
chuẩn bị bài sau: Theo đuổi ước mơ.
IV. Điều chỉnh sau bài học.
…………………………………………………………………………………………
________________________
TOÁN
Nhân với số có một chữ số (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các năng lực: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy lập
luận toán học.
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham
gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt
động nhóm.
.- Phẩm chất.
+ Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
+Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- . II. Đồ dùng đạy học
- GV: Phiếu học tập, tranh hoạt động khởi động
4

- HS: Vở ô li, bảng con
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- Mời 1 HS lên bảng ôn lại cách thực - 1 HS lên bảng ôn ại cách thực hiện phép
hiện phép nhân với số có một chữ số nhân với số có một chữ số (đã học ở lớp 3),
(đã học ở lớp 3) 13572x 4
các HS còn lại thực hiện ra nháp và chia sẻ
với bạn cách thực hiện.
- GV quan sát
- HS quan sát tranh, suy nghĩ tìm cách làm
- GV chiếu tranh cho HS quan sát
- GV chia sẻ, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Phép nhân 137 206 x 3
- HS đọc: 137 206 x 3
- GV viết lên bảng phép nhân: - HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính
137 206 x 3
vào giấy nháp, sau đó nhận xét cách đặt
tính trên bảng của bạn.
- Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến
+ Khi thực hiện phép nhân này, ta phải hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng
thực hiện tính bắt đầu từ đâu?
chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải
sang trái).
- Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có 137 206* 3 nhân 6 bằng 18, viết 8,nhớ 1.
HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó x 3* 3 nhân 0 bằng 0, thêm 1 bằng 1, viết 1.
nêu cách tính của mình, sau đó GV 411 618 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6.
* 3 nhân 7 bằng 21, viết 1, nhớ 2.
nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu
* 3 nhân 3 bằng 9, thêm 2 bằng
trong lớp không có HS nào tính đúng
thì GV hướng dẫn HS tính theo từng 11, viết 1, nhớ 1.
* 3 nhân 1 bằng 1, thêm 1 bằng
bước như SGK.
4, viết 4.
Vậy 137 206 x 3 = 411 618
- GV chốt lại các bước thực hiện phép tính.

+ Đặt tính
+Thực hiện tính lần lượt từ trái sang
phải (nêu cách tính)
+ Viết kết quả
* GV cho HS thực hiện Phép nhân
156219 x 5
- GV viết lên bảng phép nhân: 156
219 x 5
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
phép tính vào bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép
tính

- HS lắng nghe

- HS đọc: 156 219 x 5
- 1 HS thực hiện vào bảng con
- HS nêu cách thực hiện phép tính
156219 * 5 nhân 9 bằng 45, viết 5, nhớ 4.
x 5* 5 nhân 1 bằng 5,thêm 4 bằng 9,viết 9

781095* 5 nhân 2 bằng 10, viết 0, nhớ 1.
* 5 nhân 6 bằng 30, thêm 1 bằng 31, viết 1
nhớ 3.
* 5 nhân 5 bằng 25,thêm 3 bằng 28,viết 8
nhớ 2.
5

- GV chốt kết quả đúng
* 5 nhân 1 bằng 5,thêm 2 bằng 7,
- Yêu cầu HS làm phép nhân 351 539 viết 7
x 8ra nháp và nói cho bạn nghe cách
- HS làm phép nhân 351 539 x 8ra nháp và
làm
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức về nhân số có nói cho bạn nghe cách làm.
nhiều chữ số với số có một chữ số.
- HS lắng nghe
- HS lấy VD về phép nhân với số có một
chữ số và thực hiện đặt tính rồi tính
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
tập.
- Yêu cầu HS tính rồi viết kết quả của - 1 HS làm bảng phụ - lớp tính vào phiếu
học tập
phép tính
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết ( HS - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho
chậm)
bạn nghe
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài
(nếu cần).
- HS lắng nghe
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
phép nhân.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- HS làm vào vở bài tập – 1 HS làm bảng
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
phụ
tập.
- Đổi chéo bài, đánh giá
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài - HS lắng nghe
(nếu cần).
- GV chốt đáp án.
* KL: Củng cố cách thực hiện phép nhân số có
nhiều chữ số với số có một chữ số.

3. Hoạt động vận dụng- tổng kết
-Yêu cầu HS tự nghĩ phép nhân với số
có 1 chữ số và thực hiện
- Nhận xét giờ học
-chuẩn bị bài sau:
Nhân với số có một chữ số ( tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:( Nếu có)
........................................................................................................................................
Chiều:
Sáng

ÂM NHẠC ,TIN HỌC, TIẾNG ANH,
Đồng chí Quỳ,Lâm,Huyền dạy
Thứ ba ngày 18 tháng 11 năm 2025
6

TOÁN
Nhân với số có một chữ số (Tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt
- Đặt tính và thực hiện thành thạo được phép nhân số có nhiều chữ số với số có một
chữ số. Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
- Góp phần phát triển năng lực:
+ Năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham
gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt
động nhóm.
-Phẩm chất
+ Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
+Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Góp phần hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- GV, HS SGK
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS hát bài “Vui học Toán”
- HS hát.
- Cho HS chia sẻ về một số khoản chi - HS đưa ra tình huống nhờ các bạn xử lí.
phí trong gia đình mình đã chuẩn bị - HS thực hiện các phép tính ra nháp, nêu
trước.
kết quả và cách thực hiện.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập
Bài 4: (HĐ Nhóm 6) Tính giá trị của
mỗi biểu thức
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS nêu yêu cầu.
- GV nhận xét, chốt đáp án
- HS làm việc theo nhóm 6 dưới sự điều
a. 250 + 250 x 2 = 250 + 500= 750
hành của nhóm trưởng (Mỗi HS thực hiện
(250 + 250) x 2 = 500 x 2 = 1000
1 biểu thức)
b. 750 – 50 x 5 = 750 – 250 = 500
- Báo cáo kết quả và cách thực hiện.
(750 – 50) x 5 = 700 x 5 = 3500
- HS trao đổi lẫn nhau bằng cách đặt câu
c. 210 x4 – 4 x 210 = 840 – 840 = 0
hỏi cho nhóm bạn, đưa ra cách làm
3 x (270 : 9) x 0 = 0
khác,...
- GV cho HS nhận xét về các phép tính - HS nhận xét: Phép tính giống nhau về
7

trong cùng 1 phần
các số và dấu phép tính, khác nhau ở chỗ
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính giá trị dấu ngoặc đơn.
biểu thức số trong trường hợp có hoặc
không có dấu ngoặc sau đó HS suy nghĩ,
lựa chọn cách làm.
- Củng cố cách nhân một số với 1 tổng(hiệu)
Bài 5: HĐ nhóm bàn
- Gọi HS đọc bài toán.
- 1HS đọc đề bài.
- HS chia sẻ nhóm bàn ; phân tích bài
toán.
- 2 HS hỏi – đáp.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Một đơn vị giao hàng trong một ngày
có thể giao đến 150 suất bánh pizza.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi trong 1 tuần đơn vị đó có thể giao
được nhiều nhất bao nhiêu suất bánh
pizza?
- Cho HS suy nghĩ tìm câu trả lời cho bài - HS thực hiện theo yêu cầu.
toán, gọi 1 HS lên bảng làm bài, dưới làm Số suất bánh pizza mà đơn vị đó có thể
vở.
giao được nhiều nhất trong một tuần
150 x 7 = 1050 (suất bánh)
- Gọi HS nhận xét bài làm, nêu cách trả - HS nhận xét.
lời khác.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Củng cố cách giải bài toán có phép nhân.
3.Hoạt động vận dụng
Bài 6: HĐ nhóm 4
- Cho HS quan sát bảng giá vé, thảo luận - HS quan sát, thảo luận nhóm 4 để tính
nhóm 4 về cách tính tiền vé giúp gia tiền vé.
đình bạn Trang.
- GV giải thích cho HS vé khứ hồi là vé - HS lắng nghe.
cả đi và về, trên bảng giá vé đã là vé khứ
hồi.
- Gia đình nhà bạn cần phải mua 4 vé
- Gọi đại diện nhóm nêu cách tính, nhóm người lớn và 2 vé trẻ em. Số tiền là:
khác nhận xét, bổ sung.
750 000 x 4 + 550 000 x 2 =
4 100 000 (đồng)
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Liên hệ: Yêu cầu HS tính xem nếu gia
đình mình đi tham quan tại khu du lịch
đó thì cần trả bao nhiêu tiền vé.
+ Qua bài học hôm nay, các em biết
thêm được điều gì?
+ Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần
lưu ý những gì?
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống
8

- HS lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân tính số tiền của gia
đình mình và nêu trước lớp.
- HS nêu
- HS trả lời
- HS nghe để thực hiện

thực tế liên quan đến phép nhân đã học,
đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó,
chia sẻ với các bạn trong giờ học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Viết: Viết đoạn văn tưởng tượng

I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết cấu tạo của một đoạn văn tưởng tượng. Biết tưởng tượng và ghi lại những ý đã
tìm được để viết một đoạn văn tưởng tượng theo câu chuyện hoặc vở kịch,... đã đọc.
+ Tưởng tượng về một cảnh trong vở kịch; bước đầu biết những việc cần làm để viết
một đoạn văn tưởng tượng.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học cấu tạo của một đoạn văn tưởng tượng.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết nhập vai nhân vật và kể sáng tạo câu
chuyện.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học cấu tạo của một đoạn văn tưởng tượng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết nhập vai nhân vật và kể sáng tạo câu
chuyện
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
-Phẩm chất.
+Phẩm chất nhân ái: yêu quý các nhân vật trong vở kịch, có những xúc cảm tích cực
khi tưởng tượng về vở kịch.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV,Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
Trò chơi: “Xòe bàn tay đếm ngón tay”.
- HD HS vận dụng quy tắc Bàn tay đã - 1-2 bạn thực hiện cá nhân. Cả lớp
học, nêu những việc cần làm khi viết đồng thanh 1 lần.
đoạn văn.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào
bài mới: Viết đoạn văn tưởng tượng.
2. Hoạt động khám phá
* Tìm hiểu về cấu tạo đoạn văn
9

* Nhận xét
- GV mời HS đọc đoạn văn và câu hỏi
phần nhận xét trong SGK.
- GV yêu cầu cả thảo luận nhóm đôi, trả
lời 3 câu hỏi.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
a. Câu mở đoạn có tác dụng gì?

- 2-3 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Lớp tổ chức sinh hoạt nhóm 2.

- Một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
a. Câu mở đoạn giới thiệu sự việc:
Tin-tin và Mi-tin đến một căn phòng ở
Vương quốc Tương Lai.)
b. Các câu tiếp theo phát triển những ý b. Các câu tiếp theo kể về những điều
nào của câu mở đoạn?
Tin-tin và Mi-tin chứng kiến trong căn
phòng.
c. Tìm trong đoạn văn những chi tiết hoàn c. Đó là các chi tiết không có trong vở
toàn do người viết tưởng tượng ra.
kịch: những bông hoa khổng lồ, đủ
màu sắc, đang xoè nở hết cỡ; trên mỗi
bông hoa là một em bé tí hon xinh đẹp
đang mải mê làm việc: một em bé tóc
nâu đang lắp ghép đôi cánh màu xanh
biếc; em bé tóc vàng với những chiếc
bình pha lê.
- GV nhận xét, tuyên dương và nêu câu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
hỏi để rút ra bài học.
+ Khi viết đoạn văn tưởng tượng cần viết - 1- 2 HS trả lời.
về những nội dung gì?
+ Câu mở đoạn; các câu tiếp theo có tác
dụng gì?
* Bài học
- GV đưa ra kết luận:
- 3- 4 HS đọc lại bài học.
- Viết đoạn văn tưởng tượng là kể về những điều chưa xảy ra hoặc không có thật,
do người viết tưởng tượng ra.
- Câu mở đoạn thường giới thiệu về sự việc (hoặc nhân vật, sự vật, …) tưởng
tượng. Các câu sau tiếp tục phát triển sự tưởng tượng đã nêu ở câu mở đoạn.
3. Hoạt động luyện tập
- GV mời HS đọc bài tập, nêu yêu cầu - 1- 2 HS đọc bài tập, yêu cầu. Lớp
của bài.
đọc thầm.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày, - Các nhóm trình bày kết quả thảo
nhận xét, bổ sung.
luận.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
4. Vận dụng, tổng kết
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà - HS lắng nghe nhiệm vụ.
viết một đoạn văn khoảng 5 – 7 câu theo - HS thực hiện ở nhà.
10

yêu cầu: Tưởng tượng mình là một chú cá
dưới đại dương (hoặc một chú chim bay
lượn trên bầu trời), kể về cuộc sống của
mình.
- GV nhận xét tiết học; chốt nội dung tiết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
........................................................................................................................................
LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ
Bài 6. Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
- Trình bày được một số thuận lợi, khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản xuất
và đời sống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên
nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và tìm hiểu thông tin tài liệu qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
- Góp phần phát triển năng lực:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập
môn Lịch sử và Địa lí.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo: Đề xuất một số biện pháp bảo vệ
thiên nhiên ở Đồng bằng Bắc Bộ phù hợp khả năng của học sinh.
- Góp phần hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
* GD BVTN và PCTT: Có ý thức bảo vệ môi trường như giữ không khí trong lành;
bảo vệ nguồn nước, đất, cây xanh...
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động:
- GV giáo viên cho HS chơi trò chơi: - HS quan sát tivi chiếu nôi dung các gói
AI NHANH HƠN?
câu hỏi và chọn đáp án đúng (A,B,C, D)
(mini game với bộ câu hỏi và câu trả
lời trắc nghiệm A,B,C,D)
+ Em hãy cho biết đặc điểm về địa + A: Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình
hình của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
khá bằng phẳng và thấp dần về phía biển.
+ Theo em, vùng Đồng bằng Bắc Bộ + D: Sông Hồng và sông Thái Bình
có con sông lớn đó là....
+ Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có đất đai + B: đồng bằng có đất phù sa khá màu
như thế nào?
mỡ, ven biển có đất mặn, đất phèn, ...
- GV nhận xét, biểu dương HS
- GV giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
11

Hoạt động 1: Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn của địa hình, sông ngòi ở vùng
Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV cho HS thực hiện theo nhóm 4 - HS đọc thông tin bảng T33.
để hoàn thành nhiệm vụ học tập:
+ Cho biết những thuận lợi, khó khăn - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi.
của địa hình, sông ngòi đối với đời
sống và sản xuất vùng Đồng bằng
Bắc Bộ.
- GV mời 1 vài HS đại diện trình bày - Trình bày kết quả thảo luận.
kết quả tìm hiểu của nhóm mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS còn lại lắng nghe, rút ra nhận xét, bổ
KL: Thuận lợi:
sung.
+ Xây dựng nhà ở, các công trình,
giao thông và sản xuất.
- HS lắng nghe GV kết luận.
+ Vùng đồi núi và nhiều nơi có
phong cảnh đẹp, thuận lợi phát triển
du lịch.
- Khó khăn:
+ Phía trong đê, đất dần bị bạc màu.
+ Các vùng trũng bị ngập úng vào
mùa mưa
GV mở rộng: Mùa lũ nước sông lên cao gây ngập lụt, mùa cạn nước sông xuống
thấp gây thiếu nước cho sản xuất, sinh hoạt nên người dân nơi đây đã xây dựng
nhiều công trình thủy lợi để khắc phục tình trạng này.
Hoạt động 2: Đề xuất một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng
Bắc Bộ
- GV cho HS thực hiện theo nhóm 4 - HS đọc thông tin SGK/ T33.
để hoàn thành nhiệm vụ học tập:
- GV y
 
Gửi ý kiến