Tuần 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 15h:28' 27-03-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 15h:28' 27-03-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 11
Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng:
CHÀO CỜ
Thực hiện cùng Đoàn Đội
TOÁN
Tiết 51: Nhân với số có một chữ số (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm
vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra
kết luận.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu
và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu học tập, tranh hoạt động khởi động
- HS: Vở ô li
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động.
* Mục tiêu: Ôn lại cách thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số (đã học ở lớp 3)
* Cách tiến hành:
- Mời 1 HS lên bảng ôn ại cách thực hiện - 1 HS lên bảng ôn ại cách thực hiện phép
phép nhân với số có một chữ số (đã học ở nhân với số có một chữ số (đã học ở lớp 3),
lớp 3)
các HS còn lại thực hiện ra nháp và chia sẻ với
bạn cách thực hiện.
- GV quan sát
- GV chiếu tranh cho HS quan sát
- HS quan sát tranh, suy nghĩ tìm cách làm
- GV chia sẻ, dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
* Cách tiến hành:
* Phép nhân 137 206 x 3
Cá nhân- Nhóm- Lớp
- GV viết lên bảng phép nhân:
137 - HS đọc: 137 206 x 3
206 x 3
- HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào
giấy nháp, sau đó nhận xét cách đặt tính trên
bảng của bạn.
+ Khi thực hiện phép nhân này, ta phải - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
2
thực hiện tính bắt đầu từ đâu?
- Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS
tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách
tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS
cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có
HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS
tính theo từng bước như SGK.
Vậy 137 206 x 3 = 411 618
- GV chốt lại các bước thực hiện phép
tính.
+ Đặt tính
+ Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải
(nêu cách tính)
+ Viết kết quả
* GV cho HS thực hiện Phép nhân 156
219 x 5
GV viết lên bảng phép nhân: 156 219 x 5
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
phép tính vào bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép
tính
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục
nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái).
137 206 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1.
x
3 * 3 nhân 0 bằng 0, thêm 1 bằng 1,
viết 1.
411 618 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6.
* 3 nhân 7 bằng 21, viết 1, nhớ 2.
* 3 nhân 3 bằng 9, thêm 2 bằng 11,
viết 1, nhớ 1.
* 3 nhân 1 bằng 1, thêm 1 bằng 4,
viết 4.
- HS lắng nghe
- HS đọc: 156 219 x 5
- HS thực hiện vào bảng con
- HS nêu cách thực hiện phép tính
156 219 * 5 nhân 9 bằng 45, viết 5, nhớ 4.
x
5
* 5 nhân 1 bằng 5, thêm 4 bằng
9,viết 9
781 095 * 5 nhân 2 bằng 10, viết 0, nhớ 1.
* 5 nhân 6 bằng 30, thêm 1 bằng
31, viết 1 nhớ 3.
* 5 nhân 5 bằng 25, thêm 3 bằng 28,
viết 8 nhớ 2.
* 5 nhân 1 bằng 5, thêm 2 bằng 7,
- GV chốt kết quả đúng
viết 7
- Yêu cầu HS làm phép nhân 351 539 x - HS làm phép nhân 351 539 x 8 ra nháp và
8 ra nháp và nói cho bạn nghe cách làm nói cho bạn nghe cách làm.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức về - HS lấy VD về phép nhân với số có một chữ
nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số và thực hiện đặt tính rồi tính
số.
3. Thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tính rồi viết kết quả của
phép tính
- 1 HS làm bảng phụ - lớp tính vào phiếu học
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết
tập
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu
cần).
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn
- GV chốt đáp án.
nghe
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép
nhân.
- HS lắng nghe
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
3
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- HS làm vào vở bài tập – 1 HS làm bảng phụ
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - Đổi chéo bài, đánh giá
cần).
- GV chốt đáp án.
* KL: Củng cố cách thực hiện phép nhân
số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
- HS lắng nghe
4. Hoạt động nối tiếp
- Nêu cách đặt tính.
- HS nêu
- Nêu cách tính.
- GV nhận xét câu trả lời,nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3 : Nếu chúng mình có phép lạ (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng/phút. Đọc thầm
nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu được ý
nghĩa của bài: Bài thơ nói về ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ muốn có phép lạ
để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.
- Biết và bày tỏ được sự yêu thích, nêu được ý kiến về một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm;
- NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - trả lời các CH đọc hiểu.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực trong việc tham gia hoạt động nhóm
để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất chủ yếu
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: yêu thương mọi người, mong muốn những điều tốt đẹp cho
Trái Đất và nhân loại.
II. Đồ dùng dạy-học:
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
-HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động.(5-7 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở Video bài hát Nếu chúng mình có
- HS nghe hát kết hợp vận động theo nhạc.
phép lạ - Tốp ca trên Youtube.
Hỏi: + Bài hát nói về điều gì?
- Nối tiếp trả lời
+ Em hiểu “phép lạ” là gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
2. Khám phá.(50-52 phút)
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
4
a. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ bị sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài.
- Bày tỏ sự yêu thích và nêu được ý kiến về một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
b. Cách tiến hành
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc hồn - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao
khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một
tương lai tốt đẹp.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HD chung cách đọc toàn bài.
- Theo dõi
- GV chia bài thơ thành 5 khổ thơ cụ thể như
SGK.
- 5 HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ kết hợp
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn:
luyện đọc từ khó.
chúng mình, nhanh, thành, trái ngon, …)
*GV theo dõi và hướng dẫn sửa sai.
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N).
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi,
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS nhận xét bạn đọc.
luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ theo nhóm
5.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp
- GV nhận xét các nhóm.
đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở
khác (nếu có). VD: chớp mắt: ý nói thời gian
phần chú giải trong SGK (đúc, bom)
trôi nhanh; thuốc nổ: chất có khả năng phá
hoại và sát thương bằng sức ép của nó khi bị
gây nổ, …..
- 1 HSNK đọc to - Lớp theo dõi, đọc thầm.
- Mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức
cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Xong, tổ chức trò chơi “Phỏng vấn”.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
+ Các bạn nhỏ trong bài thơ ước những gì
nếu có phép lạ?
- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:
V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và trả
lời câu hỏi của nhóm mình.
V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
V3: Làm việc theo N mảnh ghép
V4: Chia sẻ trước lớp: 1 bạn xung phong
đóng vai phóng viên đi phỏng vấn các bạn
trong lớp về 5 câu hỏi vừa thảo luận. Lớp
theo dõi, nhận xét và bổ sung.
*Dự kiến kết quả phỏng vấn sẽ là:
+ Các bạn nhỏ trong bài thơ ước cây mau lớn
để cho quả; ước trở thành người lớn ngay để
làm việc; ước Trái Đất không có mùa Đông.
- Nhiều bạn HS nối tiếp nêu.*VD:
+ Tôi thích ước mơ cây lớn để cho quả. Vì tôi
+ Bạn thích nhất ước mơ nào trong bài thơ? rất thích ăn trái cây.
Vì sao?
+ Tôi thích ước mơ hái được triệu vì sao để
đúc thành Mặt Trời mới, làm cho Trái Đất
không còn mùa đông. Vì tôi không thích mùa
đông lạnh giá.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
5
+ Tôi thích ước mơ ngủ dậy trở thành người
lớn ngay. Vì tôi muốn là những điều mà mình
muốn như lái máy bay, ….
…..
+ Để thực hiện ước mơ hoà bình, theo bạn
- Mọi người cần phản đối chiến tranh, đấu
mọi người cần làm gì?
tranh chống cái ác, bất công. (Hoặc: Mọi
người phải biết yêu thương nhau, bảo vệ, che
chở những người kém may mắn hơn mình,
…).
+ Bạn hãy tưởng tượng trong cuộc sống sẽ - Trẻ em sẽ là người hạnh phúc nhất, trẻ em
như thế nào khi các ước mơ trong bài thơ hạnh phúc thì người lớn cũng hạnh phúc./
đều trở thành hiện thực?
Trái Đất sẽ ấm áp, không còn ai đói rét nữa./
Mọi trẻ em đều trở thành người lớn và khám
phá được những điều mình mơ ước, …
- Nhiều HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
+ Nếu có phép lạ, bạn sẽ ước gì? Vì sao?
Nếu có phép lạ:
+ Tôi ước mình có đôi cánh thần tiên để bay
đến mọi nơi mình muốn.
+ Tôi ước mình có thể sáng chế ra các loại
thuốc để cứu chữa cho những người mắc
bệnh hiểm nghèo. V.v….
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội
- HS suy nghĩ, trả lời. VD: Bài thơ nói về ước
dung bài thơ nói về điều gì?
mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ
muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên
tốt đẹp hơn.
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
- Lắng nghe
3. Thực hành: Đọc nâng cao (12-15 phút).
* Mục tiêu:
- HS phát hiện được giọng đọc phù hợp với nội dung bài thơ.
- Đọc diễn cảm được bài thơ. Học thuộc lòng được 1-3 khổ thơ em thích.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Để thể hiện đúng nội dung bài thơ, các em cần đọc với giọng như thế nào? (sôi
nổi, vui tươi)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm theo khổ thơ với giọng đọc phù hợp thể hiện được
tình cảm, cảm xúc. Chú ý ngắt nhịp thơ, nhấn giọng một số từ ngữ ở khổ thơ 1 và khổ thơ 5
như sau:
Nếu chúng mình có phép lạ //
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh//
Chớp mắt/ thành cây đầy quả//
Tha hồ hái/ chén ngọt lành.//
Nếu chúng mình có phép lạ//
Hóa trái bom/ thành trái ngon//
Trong ruột/ không còn thuốc nổ//
Chỉ toàn kẹo/ với bi tròn.//
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- HS luyện đọc đọc theo N bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt
- Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng 1 đến 3 nhất.
khổ thơ em thích.
- HS tự nhẩm đọc thuộc lòng 1 - 3 khổ thơ
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích mình thích.
lệ HS.
- Thi đọc thuộc lòng trước lớp
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
6
4. Vận dụng (3-5 phút).
a. Mục tiêu:
- Nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
- Nêu được những việc làm của người HS thể hiện lòng nhân ái.
- Có ý thức thực hiện tốt những việc làm đó.
b. Cách tiến hành
+ Qua bài thơ, em hiểu thêm điều gì? Em đã
- HS nối tiếp chia sẻ.
làm được những gì?
+ Theo em, lòng nhân ái của người HS được
+ Giúp đỡ bạn nghèo, bạn gặp khó khăn
thể hiện qua những việc làm nào?
trong học tập, trong cuộc sống,..
+ Giúp đỡ những gia đình gặp khó khăn,
hoạn nạn bằng vật chất, bằng tinh thần,
bằng những việc làm phù hợp với khả
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
năng của mình,..
Chốt (GDHS): Là HS, chúng ta cần phải có
tấm lòng nhân ái: luôn yêu thương mọi người, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
mong muốn những điều tốt đẹp cho Trái Đất và
nhân loại.
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà tiếp tục
đọc thuộc lòng 3 khổ thơ mình thích và chuẩn
bị bài sau: Theo đuổi ước mơ.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Buổi chiều
ĐẠO ĐỨC
Bài 5: Em yêu lao động (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi; tìm hiểu và tham gia hoạt động lao động.
- Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã
hội.
2.Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực
tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao
đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3.Phẩm chất
Chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa
tuổi.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV: Tivi, Phiếu thảo luận,
-HS: Sưu tầm tranh ảnh , thẻ mặt cười, mặt xấu
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. 1. Khởi động.
- GV chiếu hình ảnh và bài thơ:
- Quan sát
GIỌT MỒ HÔI
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
7
Mồ hôi mà đổ xuống đồng,
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương.
Mồ hôi mà đổ xuống vườn,
Dâu xanh lá tốt vấn vương tơ tằm.
Mồ hôi mà đổ xuống đầm,
Cá lội phía dưới, rau nằm phía trên.
Mồ hôi xuống, cây mọc lên,
Ăn no đánh thắng, dân yên nước giàu.
Thanh Tịnh
-Yêu cầu hs đọc bài thơ
-GV hỏi: Hình ảnh giọt mồi hôi trong bài thơ
trên thể hiện điều gì?
- GV nhận xét, kết luận: Giọt mồ hôi trong
bài thể hiện sự mệt nhọc khi chúng ta thực
hiện lao động nhưng đem lại sự sống cho
muôn loài (cây cối, rau,củ).
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Lao động đem
lại những lợi ích to lớn cho chúng ta. Nhờ có
lao động, con người được đáp ứng về vật
chất và tinh thần. Bài 5: Em yêu lao động sẽ
giúp các em hiểu được những lợi ích của lao
động và có những hành động cụ thể.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực hiện
yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh trong
bài và trả lời bạn nào trong tranh biết yêu lao
động?
- GV mời 2-3 HS trả lời
-Gv nhận xét và kết luận: Các biểu hiện của
yêu lao động được thể hiện trong các tranh 2
và 3.
Tranh 2: Bạn nam trong tranh thể hiện sự
yêu thích đối với công việc sửa xe của bố,
không sợ bẩn tay khi cầm các đồ dùng của
bố.
Tranh 3: Bạn nam trong tranh cố gắng
hoàn thành xong công việc cho gà ăn rồi mới
vào ăn cơm.
*Các bức tranh không yêu lao động:
- Tranh 1: Hai bạn không yêu lao động nên
trốn tránh việc dọn vệ sinh sân trường.
- Tranh 4: Bạn nhỏ không yêu lao động chỉ
mãi chơi điện tử.
- GV yêu cầu hs trao đổi nhóm 4 và viết ra
phiếu thảo luận, thời gian 2 phút: Kể thêm
các biểu hiện của yêu lao động mà em biết?
-GV gọi 2 nhóm báo cáo kết quả.
-Yêu cầu các nhóm khác nhận xét bổ sung
GV:Đoàn Thị Mùa
- 2 HS đọc
- HS trả lời:
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh và lắng nghe yêu
cầu.
-HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS trao đổi và viết ý kiến:
+ Làm tốt nhiệm vụ của mình.
+Tự giác làm việc không đợi ai nhắc
nhở.
…
- HS bổ sung nếu có
-HS nhận xét, bổ sung.
Lớp 4H
8
-GV nhận xét, chốt ý.
Hoạt động 2: Đọc câu chuyện và trả lời câu
hỏi
- GV gọi 1 hs đọc thành tiếng cả lớp đọc
- HS đọc
thầm bài: Túi lúa mì.
- GV yêu cầu hs làm việc nhóm 4, thảo luận
- HS làm việc nhóm 4
trong
vòng 3 phút, các câu sau:
a) Các nhân vật trong câu chuyện trên thể
hiện việc yêu lao động như thế nào?
b) Việc làm đó đã mang lại kết quả gì?
c) Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện
trên?
- GV gọi 2 nhóm lên báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm báo cáo, hs có thể bổ
sung nếu có
-GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung - HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và rút ra kết luận:
- HS lắng nghe
a) Thể hiện việc yêu lao động của chú gà
trống qua việc: chú quét sân, bắt tay vào việc
đập lúa, vác túi lúa trên vai và đến cối xay
lúa, nhóm lửa, nhào bột và sau đó đưa bột
vào lò. Còn hai chú chuột thì lười biếng,
không chịu làm lụng, trông chờ vào chú gà
trống.
b) Kết quả chú gà trống làm ra những chiếc
bánh thơm ngon, còn hai chú chuột không
chịu lao động nên không có gì để ăn.
c) Phải tự giác lao động, làm việc, yêu lao
động vì: “có làm thì mới có ăn”.
Hoạt động 3: Đọc các ý kiến và trả lời câu
hỏi
- GV gọi 1 hs đọc thành tiếng, cả lớp đọc
-HS đọc
thầm.
- GV tổ chức cho các em chơi: Nhà hùng
-HS tham gia hùng biện đưa ra những
biện thiên tài. Cử một bạn làm phóng viên
lí lẽ để bảo vệ ý kiến của mình.
đặt câu hỏi: Bạn thích nhất ý kiến nào? Vì
+ Lao động giúp ta khoẻ mạnh hơn:
sao? Phỏng vấn 3-4 bạn. Các bạn được phỏng Trong quá trình lao động, chúng ta dễ
vấn phải tranh biện và giải thích vì sao mình sử dụng năng lượng của bản thân để
chọn ý kiến đó để thuyết phục các bạn khác.
hoàn thành công việc, từ đó quá trình
trao đổi chất của cơ thể được đẩy
mạnh, cơ thể sẽ khoẻ hơn, có nhiều
năng lượng tích cực hơn.
+ Lao động giúp ta tạo được nhiều
niềm vui: Quá trình lao động sẽ giúp ta
nhận ra giá trị của bản thân, điều này
giúp chúng ta cảm thấy vui vẻ, yêu đời,
yêu bản thân hơn. Bên cạnh đó, trong
quá trình lao động, chúng ta giúp đỡ
người khác, mang lại niềm vui cho bạn
bè, gia đình và mọi người xung quanh.
……………….
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
9
- GV hỏi: Ngoài những lợi ích trên thì việc
yêu lao động còn có những lợi ích gì?
- Gv nhận xét, kết luận.
3. HĐ nối tiếp.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của tiết học.
- HS trả lời: Lao động giúp chúng ta
đoàn kết hơn; giúp chúng ta biết ơn bố
mẹ, những người đã vất vả làm vệc,
chăm sóc, nuôi dưỡng chúng ta,…
-HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa
tích cực, nhút nhát
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
KHOA HỌC
Chủ đề 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 10: Âm thanh trong cuộc sống (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù
-Trình bày được lợi ích của âm thanh trong cuộc sống.
- Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ thường
gặp (một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh).
- Trình bày được nguyên nhân, tác hại của tiếng ồn và một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng
ồn.
- Thực hiện các quy định giữ trật tự nơi công cộng; biết cách phòng chống ô nhiễm tiếng ồn
trong cuộc sống.
2.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu về lợi ích của âm thanh,
những nguyên nhân gây ra tiếng ồn, tác hại của tiếng ồn và cách làm hạn chế tiếng ồn xung
quanh nhà ở.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động
thu thậpthông tin, so sánh các bộ phận chính và cách làm phát ra âm thanh. Đề xuất được
những cách làm hạn chế ô nhiễm tiếng ồn xung quanh nhà ở.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong các hoạt động
nhóm để khám phá được lợi ích của âm thanh, nêu được sự hiểu biết về nhạc cụ và biết được
những nguyên nhân tác hại của tiếng ồn.
3.Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự và tuyên truyền phòng chống ô nhiễm tiếng ồn.
- Chăm chỉ: Tự giác tìm hiểu bài âm thanh trong cuộc sống. Có tinh thần chăm chỉ, tích cực
đóng góp trong các hoạt động cá nhân, nhóm để nêu được lợi ích của âm thanh, các nguyên
nhân, tác hại của tiếng ồn. Trình bày được một số biện pháp, cách làm hạn chế tiếng ồn.
II. Đồ dùng dạy – học:
-Video, tranh ảnh về âm thanh, tác hại của âm thanh. Một số nhạc cụ (kèn, sáo, đàn
Xylophone, trống lắc tay, phiếu bài tập.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
10
1. Khởi động.
*Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
* Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “TIẾNG GÌ HS chú ý lắng nghe
THẾ NHỈ?”
- Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội chơi. GV mở HS chú ý lắng nghe và tham gia hăng hái,
âm thanh. Nhiệm vụ của cả hai đội là trong vòng 2 các bạn trong nhóm cổ vũ.
phút, lần lượt giơ tay trả lời, đoán xem đó là âm
thanh gì (tiếng còi, tiếng chim, tiếng xe cứu
hỏa,...). Sau khi trò chơi kết thúc đội nào có nhiều
đáp án đúng hơn sẽ giành chiến thắng và được 1
phần thưởng từ giáo viên.
GV nhận xét, tuyên dương
GV: “Các em có nhận ra những âm thanh trong trò
chơi vừa rồi, rất quên thuộc với chúng ta không?”
HS lắng nghe
GV nhận xét, dẫn vào bài: Trong cuộc sống
HS: “Dạ có ạ”
hàng ngày của chúng ta luôn xuất hiện rất nhiều
loại âm thanh khác nhau. Và mỗi âm thanh đều có
một lợi ích. Vậy để khám phá xem lợi ích của âm HS lắng nghe và đọc tựa bài
thanh là gì? Chúng cần thiết như thế nào tới đời
sống hàng ngày của chúng thì hôm nay chúng ta
cùng đi tìm hiểu “Bài 10. Âm thanh trong cuộc
sống (tiết 1)”
2. Khám phá.
*Mục tiêu:
Trình bày được lợi ích của âm thanh trong cuộc sống.
Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ thường gặp
(một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh).
* Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của âm thanh
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát, mô tả và nêu được các âm HS quan sát tranh, mô tả tranh và nêu âm
thanh trong từng tranh
thanh trong tranh là gì.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 (6 bạn 1 nhóm).
Em hãy hoàn thành phiếu bài tập sau để tìm ra lợi
ích của âm thanh (GV có làm mẫu ví dụ 1 hình),
thời gian hoạt động 4 phút.
- Sau khi thời gian thảo luận kết thúc. GV mời đại
diện 2 nhóm dán phiếu bài tập và trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét
- GV nhận xét và mời 1 HS nhắc lại lợi ích của âm
thanh
+ GV: “Ngoài những âm thanh chúng ta vừa tìm
hiểu trong bài. Các em hãy kể thêm những âm
thanh khác và lợi ích của chúng mà em biết ?”
GV:Đoàn Thị Mùa
HS thảo luận nhóm 6, làm bài vào phiếu
bài tập
- Đại diện 2 nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
- HS lắng nghe và nhắc lại
- HS kể thêm: tiếng chuông báo thức giúp
em dậy đúng giờ. Tiếng gà gáy giúp báo
hiệu trời sáng, tiếng sấm báo hiệu trời sắp
mưa, tiếng còi xe cảnh sát báo hiệu xe
cảnh sát đang đi tới cần tránh đường,...
Lớp 4H
11
GV nhận xét
GV: “Ngoài những lợi ích mà chúng ta vừa
được học thì âm thanh còn là một công cụ tuyệt vời
hỗ trợ cho những người không may mắn bị khiếm
thính. Đó là máy trợ thính (GV cho hs xxem chiếc
máy trợ thính). Chiếc máy này có công dụng hỗ trợ
âm thanh cho những người bị suy giảm một phần
hoặc mất hoàn toàn khả năng nghe.”
GV: “Chúng ta vừa tìm hiểu và khám phá
được rất nhiều lợi ích từ âm thanh. Vậy các em hãy
thử tưởng tượng xem, điều gì sẽ xảy ra nếu như
không có âm thanh?
- GV đặt câu hỏi kết luận:
- GV: “Sẽ gặp rất nhiều khó khăn và bất lợi nếu
như không có âm thanh trong cuộc sống của chúng
ta. Vậy theo các em, âm thanh cần thiết và quan
trọng đến cuộc sống của chúng ta như thế nào?”
* Kết luận:
- Âm thanh rất cần thiết cho cuộc sống con người.
Nhờ có âm thanh, con người có thể giao tiếp, trao
đổi, nói chuyện, học tập, thưởng thức âm nhạc, báo
hiệu,...
- GV: “Ở HĐ1 chúng ta đã được biết âm thanh có
lợi ích giúp ta cảm nhận được âm thanh của các loại
nhạc cụ rồi phải không nào. Cô có một câu hỏi cho
cả lớp – Âm thanh được phát ra từ bộ phận nào,
của các loại nhạc cụ?”
- GV: “Vậy thì để trả lời được câu hỏi này thì ngay
bây giờ chúng ta se cùng tìm hiểu hoạt động 2: Em
yêu các loại nhạc cụ
* Hoạt động 2: Em yêu các loại nhạc cụ
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc và ngồi theo nhóm 4
(4 bạn 1 nhóm).
- GV chuẩn bị các loại nhạc cụ (trống lắc tay, đàn
Xylophone, kèn, sáo,) và cho HS quan sát và biết
các bộ phận của nhạc cụ.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS: Không nghe được nhau trò chuyện,
không cảm nhận được nhạc cụ, không
nghe được thông báo, tín hiệu,...
- HS trả lời rút ra kết luận:
+ Nhờ có âm thanh, con người có thể giao
tiếp, trao đổi, nói chuyện, học tập, thưởng
thức âm nhạc, báo hiệu,...
- HS suy nghĩ
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm
- HS quan sát
- GV mời đại diện các nhóm lên bốc thăm loại nhạc
cụ và nhận nhạc cụ.
- Sau khi các nhóm đã có nhạc cụ, GV giao nhiệm
vụ
+ Nhiệm vụ: Trong thời gian 3 phút. Em hãy tìm ra
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
12
một số bộ phận chính và cách làm phát ra âm thanh
của các loại nhạc cụ vào phiếu bài tập sau.
- Sau khi thời gian kết thúc, GV mời đại diện các
nhóm lên trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm có loại nhạc cụ giống nhau
nhận xét.
- GV nhận xét
- GV đưa ra câu hỏi:
+ Ngoài các loại nhạc cụ vừa học, em hãy kể thêm
các loại nhạc cụ và cách làm phát ra âm thanh của
loại nhạc cụ mà em biết?”
+ Các em có nhận xét gì về bộ phận chính và cách
làm phát ra âm thanh của các loại nhạc cụ chúng ta
- Đại diện nhóm lên bốc thăm và nhận
vừa học?
nhạc cụ.
- GV nhận xét
- GV cho HS quan sát thêm một số nhạc cụ và cách
- HS lắng nghe và thực hiện
làm phát ra âm thanh của nhạc cụ đó.
- GV cho HS kết luận bằng cách trả lời câu hỏi đầu
hoạt động.
+ Âm thanh được phát ra từ bộ phận nào, của các
loại nhạc cụ?
* Kết luận
- Âm thanh được phát ra từ bộ phận chính của các
loại nhạc cụ như:
+ Trống gồm: Mặt trống, thân trống
+ Sáo gồm: Thân sáo, các lỗ trên sáo
+ Đàn Xylophone gồm: Các phím đàn
Cách làm phát ra âm thanh của các loại nhạc
cụ:
+ Trống gồm: Gõ vào trống
+ Sáo gồm: Dùng miệng thổi vào các lỗ trên sáo
+ Đàn Xylophone gồm: Gõ lên các phím đàn
GV: Sau đây cả lớp chúng ta biết thêm về âm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả và
thực hiện cách làm phát ra âm thanh.
- Các nhóm nhận xét
- HS lắng nghe
- HS trả lời
thanh phát ra của các loại nhạc cụ hay như thế nào - Nhạc cụ: đàn ghitar, đàn tì bà, đàn
thì cô mời cả lớp cùng đến hoạt động – Luyện tập bầu,...cách làm ra âm thanh: dùng tay
khảy dây đàn,...
(Ai nhanh, ai đúng!)
- HS bộ phận chính và cách làm phát ra
âm thanh của trống lục lạc và sáo không
giống nhau,...
- HS lắng nghe
- HS quan sát
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
13
- HS trả lời rút ra kết luận
- Âm thanh được phát ra từ bộ phận chính
của các loại nhạc cụ như:
+ Trống gồm: Mặt trống, thân trống
+ Sáo gồm: Thân sáo, các lỗ trên sáo
+ Đàn Xylophone gồm: Các phím đàn
- HS lắng nghe
3. Luyện tập, thực hành.
*Mục tiêu:
- HS thực hành nghe âm thanh và nhận biết được các loại nhạc cụ.
* Hoạt động 3: Ai nhanh, ai đúng!
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh, ai HS chú ý
đúng! hình thức cá nhân.
- Luật chơi: Nghe âm thanh và đoán xem, âm thanh - HS lắng nghe và tham gia
đó thuộc loại nhạc cụ nào. Bạn nào giơ tay nhanh
nhất sẽ dành được quyền trả lời. Trả lời đúng sẽ
được phần thưởng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
4. Vận dụng
*Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để khám phá những âm thanh khác và lợi ích của
chúng trong cuộc sống.
* Cách tiến hành:
- GV đưa ra câu hỏi củng cố bài học:
HS trả lời:
1/ Qua bài học này, em đã khám phá được những HS: Biết được những lợi ích của âm thanh
điều gì?
trong cuộc sống, biết được một số bộ phận
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
14
chính và cách làm phát ra âm thanh của
các loại nhạc cụ.
HS kể
2/ Em hãy kể tên những lợi ích của âm thanh trong
cuộc sống?
HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
HS ghi nhớ nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu thêm những
âm thanh trong cuộc sống và lợi ích của chúng
(bằng cách hỏi ông bà, cha mẹ hoặc để ý quan sát
nhiều hơn khi ở nhà, khi ra đường) tiết sau chia sẻ.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (tăng)
Luyện tập: Động từ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Tiếp tục nắm vững về khái niệm của động từ.
- Xác định được động từ trong đoạn văn, tìm được động từ theo yêu cầu, đặt câu có động từ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện và biết
cách sử dụng động từ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận dụng bài học
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
1.1. Tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
Trong “Hộp quà bí mật” hôm nay có 2 phần quà. Để nh...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 11
Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng:
CHÀO CỜ
Thực hiện cùng Đoàn Đội
TOÁN
Tiết 51: Nhân với số có một chữ số (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm
vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra
kết luận.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu
và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu học tập, tranh hoạt động khởi động
- HS: Vở ô li
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động.
* Mục tiêu: Ôn lại cách thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số (đã học ở lớp 3)
* Cách tiến hành:
- Mời 1 HS lên bảng ôn ại cách thực hiện - 1 HS lên bảng ôn ại cách thực hiện phép
phép nhân với số có một chữ số (đã học ở nhân với số có một chữ số (đã học ở lớp 3),
lớp 3)
các HS còn lại thực hiện ra nháp và chia sẻ với
bạn cách thực hiện.
- GV quan sát
- GV chiếu tranh cho HS quan sát
- HS quan sát tranh, suy nghĩ tìm cách làm
- GV chia sẻ, dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
* Cách tiến hành:
* Phép nhân 137 206 x 3
Cá nhân- Nhóm- Lớp
- GV viết lên bảng phép nhân:
137 - HS đọc: 137 206 x 3
206 x 3
- HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào
giấy nháp, sau đó nhận xét cách đặt tính trên
bảng của bạn.
+ Khi thực hiện phép nhân này, ta phải - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
2
thực hiện tính bắt đầu từ đâu?
- Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS
tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách
tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS
cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có
HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS
tính theo từng bước như SGK.
Vậy 137 206 x 3 = 411 618
- GV chốt lại các bước thực hiện phép
tính.
+ Đặt tính
+ Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải
(nêu cách tính)
+ Viết kết quả
* GV cho HS thực hiện Phép nhân 156
219 x 5
GV viết lên bảng phép nhân: 156 219 x 5
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
phép tính vào bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép
tính
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục
nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái).
137 206 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1.
x
3 * 3 nhân 0 bằng 0, thêm 1 bằng 1,
viết 1.
411 618 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6.
* 3 nhân 7 bằng 21, viết 1, nhớ 2.
* 3 nhân 3 bằng 9, thêm 2 bằng 11,
viết 1, nhớ 1.
* 3 nhân 1 bằng 1, thêm 1 bằng 4,
viết 4.
- HS lắng nghe
- HS đọc: 156 219 x 5
- HS thực hiện vào bảng con
- HS nêu cách thực hiện phép tính
156 219 * 5 nhân 9 bằng 45, viết 5, nhớ 4.
x
5
* 5 nhân 1 bằng 5, thêm 4 bằng
9,viết 9
781 095 * 5 nhân 2 bằng 10, viết 0, nhớ 1.
* 5 nhân 6 bằng 30, thêm 1 bằng
31, viết 1 nhớ 3.
* 5 nhân 5 bằng 25, thêm 3 bằng 28,
viết 8 nhớ 2.
* 5 nhân 1 bằng 5, thêm 2 bằng 7,
- GV chốt kết quả đúng
viết 7
- Yêu cầu HS làm phép nhân 351 539 x - HS làm phép nhân 351 539 x 8 ra nháp và
8 ra nháp và nói cho bạn nghe cách làm nói cho bạn nghe cách làm.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức về - HS lấy VD về phép nhân với số có một chữ
nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số và thực hiện đặt tính rồi tính
số.
3. Thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tính rồi viết kết quả của
phép tính
- 1 HS làm bảng phụ - lớp tính vào phiếu học
- GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết
tập
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu
cần).
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn
- GV chốt đáp án.
nghe
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép
nhân.
- HS lắng nghe
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
3
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- HS làm vào vở bài tập – 1 HS làm bảng phụ
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - Đổi chéo bài, đánh giá
cần).
- GV chốt đáp án.
* KL: Củng cố cách thực hiện phép nhân
số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
- HS lắng nghe
4. Hoạt động nối tiếp
- Nêu cách đặt tính.
- HS nêu
- Nêu cách tính.
- GV nhận xét câu trả lời,nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3 : Nếu chúng mình có phép lạ (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng/phút. Đọc thầm
nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu được ý
nghĩa của bài: Bài thơ nói về ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ muốn có phép lạ
để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.
- Biết và bày tỏ được sự yêu thích, nêu được ý kiến về một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm;
- NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - trả lời các CH đọc hiểu.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực trong việc tham gia hoạt động nhóm
để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất chủ yếu
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: yêu thương mọi người, mong muốn những điều tốt đẹp cho
Trái Đất và nhân loại.
II. Đồ dùng dạy-học:
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
-HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động.(5-7 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở Video bài hát Nếu chúng mình có
- HS nghe hát kết hợp vận động theo nhạc.
phép lạ - Tốp ca trên Youtube.
Hỏi: + Bài hát nói về điều gì?
- Nối tiếp trả lời
+ Em hiểu “phép lạ” là gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
2. Khám phá.(50-52 phút)
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
4
a. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ bị sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài.
- Bày tỏ sự yêu thích và nêu được ý kiến về một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
b. Cách tiến hành
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc hồn - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao
khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một
tương lai tốt đẹp.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HD chung cách đọc toàn bài.
- Theo dõi
- GV chia bài thơ thành 5 khổ thơ cụ thể như
SGK.
- 5 HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ kết hợp
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn:
luyện đọc từ khó.
chúng mình, nhanh, thành, trái ngon, …)
*GV theo dõi và hướng dẫn sửa sai.
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N).
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi,
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS nhận xét bạn đọc.
luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ theo nhóm
5.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp
- GV nhận xét các nhóm.
đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở
khác (nếu có). VD: chớp mắt: ý nói thời gian
phần chú giải trong SGK (đúc, bom)
trôi nhanh; thuốc nổ: chất có khả năng phá
hoại và sát thương bằng sức ép của nó khi bị
gây nổ, …..
- 1 HSNK đọc to - Lớp theo dõi, đọc thầm.
- Mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức
cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Xong, tổ chức trò chơi “Phỏng vấn”.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
+ Các bạn nhỏ trong bài thơ ước những gì
nếu có phép lạ?
- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:
V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và trả
lời câu hỏi của nhóm mình.
V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
V3: Làm việc theo N mảnh ghép
V4: Chia sẻ trước lớp: 1 bạn xung phong
đóng vai phóng viên đi phỏng vấn các bạn
trong lớp về 5 câu hỏi vừa thảo luận. Lớp
theo dõi, nhận xét và bổ sung.
*Dự kiến kết quả phỏng vấn sẽ là:
+ Các bạn nhỏ trong bài thơ ước cây mau lớn
để cho quả; ước trở thành người lớn ngay để
làm việc; ước Trái Đất không có mùa Đông.
- Nhiều bạn HS nối tiếp nêu.*VD:
+ Tôi thích ước mơ cây lớn để cho quả. Vì tôi
+ Bạn thích nhất ước mơ nào trong bài thơ? rất thích ăn trái cây.
Vì sao?
+ Tôi thích ước mơ hái được triệu vì sao để
đúc thành Mặt Trời mới, làm cho Trái Đất
không còn mùa đông. Vì tôi không thích mùa
đông lạnh giá.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
5
+ Tôi thích ước mơ ngủ dậy trở thành người
lớn ngay. Vì tôi muốn là những điều mà mình
muốn như lái máy bay, ….
…..
+ Để thực hiện ước mơ hoà bình, theo bạn
- Mọi người cần phản đối chiến tranh, đấu
mọi người cần làm gì?
tranh chống cái ác, bất công. (Hoặc: Mọi
người phải biết yêu thương nhau, bảo vệ, che
chở những người kém may mắn hơn mình,
…).
+ Bạn hãy tưởng tượng trong cuộc sống sẽ - Trẻ em sẽ là người hạnh phúc nhất, trẻ em
như thế nào khi các ước mơ trong bài thơ hạnh phúc thì người lớn cũng hạnh phúc./
đều trở thành hiện thực?
Trái Đất sẽ ấm áp, không còn ai đói rét nữa./
Mọi trẻ em đều trở thành người lớn và khám
phá được những điều mình mơ ước, …
- Nhiều HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
+ Nếu có phép lạ, bạn sẽ ước gì? Vì sao?
Nếu có phép lạ:
+ Tôi ước mình có đôi cánh thần tiên để bay
đến mọi nơi mình muốn.
+ Tôi ước mình có thể sáng chế ra các loại
thuốc để cứu chữa cho những người mắc
bệnh hiểm nghèo. V.v….
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội
- HS suy nghĩ, trả lời. VD: Bài thơ nói về ước
dung bài thơ nói về điều gì?
mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ
muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên
tốt đẹp hơn.
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
- Lắng nghe
3. Thực hành: Đọc nâng cao (12-15 phút).
* Mục tiêu:
- HS phát hiện được giọng đọc phù hợp với nội dung bài thơ.
- Đọc diễn cảm được bài thơ. Học thuộc lòng được 1-3 khổ thơ em thích.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Để thể hiện đúng nội dung bài thơ, các em cần đọc với giọng như thế nào? (sôi
nổi, vui tươi)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm theo khổ thơ với giọng đọc phù hợp thể hiện được
tình cảm, cảm xúc. Chú ý ngắt nhịp thơ, nhấn giọng một số từ ngữ ở khổ thơ 1 và khổ thơ 5
như sau:
Nếu chúng mình có phép lạ //
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh//
Chớp mắt/ thành cây đầy quả//
Tha hồ hái/ chén ngọt lành.//
Nếu chúng mình có phép lạ//
Hóa trái bom/ thành trái ngon//
Trong ruột/ không còn thuốc nổ//
Chỉ toàn kẹo/ với bi tròn.//
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- HS luyện đọc đọc theo N bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt
- Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng 1 đến 3 nhất.
khổ thơ em thích.
- HS tự nhẩm đọc thuộc lòng 1 - 3 khổ thơ
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích mình thích.
lệ HS.
- Thi đọc thuộc lòng trước lớp
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
6
4. Vận dụng (3-5 phút).
a. Mục tiêu:
- Nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
- Nêu được những việc làm của người HS thể hiện lòng nhân ái.
- Có ý thức thực hiện tốt những việc làm đó.
b. Cách tiến hành
+ Qua bài thơ, em hiểu thêm điều gì? Em đã
- HS nối tiếp chia sẻ.
làm được những gì?
+ Theo em, lòng nhân ái của người HS được
+ Giúp đỡ bạn nghèo, bạn gặp khó khăn
thể hiện qua những việc làm nào?
trong học tập, trong cuộc sống,..
+ Giúp đỡ những gia đình gặp khó khăn,
hoạn nạn bằng vật chất, bằng tinh thần,
bằng những việc làm phù hợp với khả
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
năng của mình,..
Chốt (GDHS): Là HS, chúng ta cần phải có
tấm lòng nhân ái: luôn yêu thương mọi người, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
mong muốn những điều tốt đẹp cho Trái Đất và
nhân loại.
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà tiếp tục
đọc thuộc lòng 3 khổ thơ mình thích và chuẩn
bị bài sau: Theo đuổi ước mơ.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Buổi chiều
ĐẠO ĐỨC
Bài 5: Em yêu lao động (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi; tìm hiểu và tham gia hoạt động lao động.
- Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã
hội.
2.Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực
tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao
đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3.Phẩm chất
Chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa
tuổi.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV: Tivi, Phiếu thảo luận,
-HS: Sưu tầm tranh ảnh , thẻ mặt cười, mặt xấu
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. 1. Khởi động.
- GV chiếu hình ảnh và bài thơ:
- Quan sát
GIỌT MỒ HÔI
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
7
Mồ hôi mà đổ xuống đồng,
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương.
Mồ hôi mà đổ xuống vườn,
Dâu xanh lá tốt vấn vương tơ tằm.
Mồ hôi mà đổ xuống đầm,
Cá lội phía dưới, rau nằm phía trên.
Mồ hôi xuống, cây mọc lên,
Ăn no đánh thắng, dân yên nước giàu.
Thanh Tịnh
-Yêu cầu hs đọc bài thơ
-GV hỏi: Hình ảnh giọt mồi hôi trong bài thơ
trên thể hiện điều gì?
- GV nhận xét, kết luận: Giọt mồ hôi trong
bài thể hiện sự mệt nhọc khi chúng ta thực
hiện lao động nhưng đem lại sự sống cho
muôn loài (cây cối, rau,củ).
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Lao động đem
lại những lợi ích to lớn cho chúng ta. Nhờ có
lao động, con người được đáp ứng về vật
chất và tinh thần. Bài 5: Em yêu lao động sẽ
giúp các em hiểu được những lợi ích của lao
động và có những hành động cụ thể.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực hiện
yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh trong
bài và trả lời bạn nào trong tranh biết yêu lao
động?
- GV mời 2-3 HS trả lời
-Gv nhận xét và kết luận: Các biểu hiện của
yêu lao động được thể hiện trong các tranh 2
và 3.
Tranh 2: Bạn nam trong tranh thể hiện sự
yêu thích đối với công việc sửa xe của bố,
không sợ bẩn tay khi cầm các đồ dùng của
bố.
Tranh 3: Bạn nam trong tranh cố gắng
hoàn thành xong công việc cho gà ăn rồi mới
vào ăn cơm.
*Các bức tranh không yêu lao động:
- Tranh 1: Hai bạn không yêu lao động nên
trốn tránh việc dọn vệ sinh sân trường.
- Tranh 4: Bạn nhỏ không yêu lao động chỉ
mãi chơi điện tử.
- GV yêu cầu hs trao đổi nhóm 4 và viết ra
phiếu thảo luận, thời gian 2 phút: Kể thêm
các biểu hiện của yêu lao động mà em biết?
-GV gọi 2 nhóm báo cáo kết quả.
-Yêu cầu các nhóm khác nhận xét bổ sung
GV:Đoàn Thị Mùa
- 2 HS đọc
- HS trả lời:
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh và lắng nghe yêu
cầu.
-HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS trao đổi và viết ý kiến:
+ Làm tốt nhiệm vụ của mình.
+Tự giác làm việc không đợi ai nhắc
nhở.
…
- HS bổ sung nếu có
-HS nhận xét, bổ sung.
Lớp 4H
8
-GV nhận xét, chốt ý.
Hoạt động 2: Đọc câu chuyện và trả lời câu
hỏi
- GV gọi 1 hs đọc thành tiếng cả lớp đọc
- HS đọc
thầm bài: Túi lúa mì.
- GV yêu cầu hs làm việc nhóm 4, thảo luận
- HS làm việc nhóm 4
trong
vòng 3 phút, các câu sau:
a) Các nhân vật trong câu chuyện trên thể
hiện việc yêu lao động như thế nào?
b) Việc làm đó đã mang lại kết quả gì?
c) Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện
trên?
- GV gọi 2 nhóm lên báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm báo cáo, hs có thể bổ
sung nếu có
-GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung - HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và rút ra kết luận:
- HS lắng nghe
a) Thể hiện việc yêu lao động của chú gà
trống qua việc: chú quét sân, bắt tay vào việc
đập lúa, vác túi lúa trên vai và đến cối xay
lúa, nhóm lửa, nhào bột và sau đó đưa bột
vào lò. Còn hai chú chuột thì lười biếng,
không chịu làm lụng, trông chờ vào chú gà
trống.
b) Kết quả chú gà trống làm ra những chiếc
bánh thơm ngon, còn hai chú chuột không
chịu lao động nên không có gì để ăn.
c) Phải tự giác lao động, làm việc, yêu lao
động vì: “có làm thì mới có ăn”.
Hoạt động 3: Đọc các ý kiến và trả lời câu
hỏi
- GV gọi 1 hs đọc thành tiếng, cả lớp đọc
-HS đọc
thầm.
- GV tổ chức cho các em chơi: Nhà hùng
-HS tham gia hùng biện đưa ra những
biện thiên tài. Cử một bạn làm phóng viên
lí lẽ để bảo vệ ý kiến của mình.
đặt câu hỏi: Bạn thích nhất ý kiến nào? Vì
+ Lao động giúp ta khoẻ mạnh hơn:
sao? Phỏng vấn 3-4 bạn. Các bạn được phỏng Trong quá trình lao động, chúng ta dễ
vấn phải tranh biện và giải thích vì sao mình sử dụng năng lượng của bản thân để
chọn ý kiến đó để thuyết phục các bạn khác.
hoàn thành công việc, từ đó quá trình
trao đổi chất của cơ thể được đẩy
mạnh, cơ thể sẽ khoẻ hơn, có nhiều
năng lượng tích cực hơn.
+ Lao động giúp ta tạo được nhiều
niềm vui: Quá trình lao động sẽ giúp ta
nhận ra giá trị của bản thân, điều này
giúp chúng ta cảm thấy vui vẻ, yêu đời,
yêu bản thân hơn. Bên cạnh đó, trong
quá trình lao động, chúng ta giúp đỡ
người khác, mang lại niềm vui cho bạn
bè, gia đình và mọi người xung quanh.
……………….
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
9
- GV hỏi: Ngoài những lợi ích trên thì việc
yêu lao động còn có những lợi ích gì?
- Gv nhận xét, kết luận.
3. HĐ nối tiếp.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của tiết học.
- HS trả lời: Lao động giúp chúng ta
đoàn kết hơn; giúp chúng ta biết ơn bố
mẹ, những người đã vất vả làm vệc,
chăm sóc, nuôi dưỡng chúng ta,…
-HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa
tích cực, nhút nhát
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
KHOA HỌC
Chủ đề 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 10: Âm thanh trong cuộc sống (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù
-Trình bày được lợi ích của âm thanh trong cuộc sống.
- Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ thường
gặp (một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh).
- Trình bày được nguyên nhân, tác hại của tiếng ồn và một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng
ồn.
- Thực hiện các quy định giữ trật tự nơi công cộng; biết cách phòng chống ô nhiễm tiếng ồn
trong cuộc sống.
2.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu về lợi ích của âm thanh,
những nguyên nhân gây ra tiếng ồn, tác hại của tiếng ồn và cách làm hạn chế tiếng ồn xung
quanh nhà ở.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động
thu thậpthông tin, so sánh các bộ phận chính và cách làm phát ra âm thanh. Đề xuất được
những cách làm hạn chế ô nhiễm tiếng ồn xung quanh nhà ở.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong các hoạt động
nhóm để khám phá được lợi ích của âm thanh, nêu được sự hiểu biết về nhạc cụ và biết được
những nguyên nhân tác hại của tiếng ồn.
3.Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự và tuyên truyền phòng chống ô nhiễm tiếng ồn.
- Chăm chỉ: Tự giác tìm hiểu bài âm thanh trong cuộc sống. Có tinh thần chăm chỉ, tích cực
đóng góp trong các hoạt động cá nhân, nhóm để nêu được lợi ích của âm thanh, các nguyên
nhân, tác hại của tiếng ồn. Trình bày được một số biện pháp, cách làm hạn chế tiếng ồn.
II. Đồ dùng dạy – học:
-Video, tranh ảnh về âm thanh, tác hại của âm thanh. Một số nhạc cụ (kèn, sáo, đàn
Xylophone, trống lắc tay, phiếu bài tập.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
10
1. Khởi động.
*Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
* Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “TIẾNG GÌ HS chú ý lắng nghe
THẾ NHỈ?”
- Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội chơi. GV mở HS chú ý lắng nghe và tham gia hăng hái,
âm thanh. Nhiệm vụ của cả hai đội là trong vòng 2 các bạn trong nhóm cổ vũ.
phút, lần lượt giơ tay trả lời, đoán xem đó là âm
thanh gì (tiếng còi, tiếng chim, tiếng xe cứu
hỏa,...). Sau khi trò chơi kết thúc đội nào có nhiều
đáp án đúng hơn sẽ giành chiến thắng và được 1
phần thưởng từ giáo viên.
GV nhận xét, tuyên dương
GV: “Các em có nhận ra những âm thanh trong trò
chơi vừa rồi, rất quên thuộc với chúng ta không?”
HS lắng nghe
GV nhận xét, dẫn vào bài: Trong cuộc sống
HS: “Dạ có ạ”
hàng ngày của chúng ta luôn xuất hiện rất nhiều
loại âm thanh khác nhau. Và mỗi âm thanh đều có
một lợi ích. Vậy để khám phá xem lợi ích của âm HS lắng nghe và đọc tựa bài
thanh là gì? Chúng cần thiết như thế nào tới đời
sống hàng ngày của chúng thì hôm nay chúng ta
cùng đi tìm hiểu “Bài 10. Âm thanh trong cuộc
sống (tiết 1)”
2. Khám phá.
*Mục tiêu:
Trình bày được lợi ích của âm thanh trong cuộc sống.
Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ thường gặp
(một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh).
* Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của âm thanh
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát, mô tả và nêu được các âm HS quan sát tranh, mô tả tranh và nêu âm
thanh trong từng tranh
thanh trong tranh là gì.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 (6 bạn 1 nhóm).
Em hãy hoàn thành phiếu bài tập sau để tìm ra lợi
ích của âm thanh (GV có làm mẫu ví dụ 1 hình),
thời gian hoạt động 4 phút.
- Sau khi thời gian thảo luận kết thúc. GV mời đại
diện 2 nhóm dán phiếu bài tập và trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét
- GV nhận xét và mời 1 HS nhắc lại lợi ích của âm
thanh
+ GV: “Ngoài những âm thanh chúng ta vừa tìm
hiểu trong bài. Các em hãy kể thêm những âm
thanh khác và lợi ích của chúng mà em biết ?”
GV:Đoàn Thị Mùa
HS thảo luận nhóm 6, làm bài vào phiếu
bài tập
- Đại diện 2 nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
- HS lắng nghe và nhắc lại
- HS kể thêm: tiếng chuông báo thức giúp
em dậy đúng giờ. Tiếng gà gáy giúp báo
hiệu trời sáng, tiếng sấm báo hiệu trời sắp
mưa, tiếng còi xe cảnh sát báo hiệu xe
cảnh sát đang đi tới cần tránh đường,...
Lớp 4H
11
GV nhận xét
GV: “Ngoài những lợi ích mà chúng ta vừa
được học thì âm thanh còn là một công cụ tuyệt vời
hỗ trợ cho những người không may mắn bị khiếm
thính. Đó là máy trợ thính (GV cho hs xxem chiếc
máy trợ thính). Chiếc máy này có công dụng hỗ trợ
âm thanh cho những người bị suy giảm một phần
hoặc mất hoàn toàn khả năng nghe.”
GV: “Chúng ta vừa tìm hiểu và khám phá
được rất nhiều lợi ích từ âm thanh. Vậy các em hãy
thử tưởng tượng xem, điều gì sẽ xảy ra nếu như
không có âm thanh?
- GV đặt câu hỏi kết luận:
- GV: “Sẽ gặp rất nhiều khó khăn và bất lợi nếu
như không có âm thanh trong cuộc sống của chúng
ta. Vậy theo các em, âm thanh cần thiết và quan
trọng đến cuộc sống của chúng ta như thế nào?”
* Kết luận:
- Âm thanh rất cần thiết cho cuộc sống con người.
Nhờ có âm thanh, con người có thể giao tiếp, trao
đổi, nói chuyện, học tập, thưởng thức âm nhạc, báo
hiệu,...
- GV: “Ở HĐ1 chúng ta đã được biết âm thanh có
lợi ích giúp ta cảm nhận được âm thanh của các loại
nhạc cụ rồi phải không nào. Cô có một câu hỏi cho
cả lớp – Âm thanh được phát ra từ bộ phận nào,
của các loại nhạc cụ?”
- GV: “Vậy thì để trả lời được câu hỏi này thì ngay
bây giờ chúng ta se cùng tìm hiểu hoạt động 2: Em
yêu các loại nhạc cụ
* Hoạt động 2: Em yêu các loại nhạc cụ
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc và ngồi theo nhóm 4
(4 bạn 1 nhóm).
- GV chuẩn bị các loại nhạc cụ (trống lắc tay, đàn
Xylophone, kèn, sáo,) và cho HS quan sát và biết
các bộ phận của nhạc cụ.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS: Không nghe được nhau trò chuyện,
không cảm nhận được nhạc cụ, không
nghe được thông báo, tín hiệu,...
- HS trả lời rút ra kết luận:
+ Nhờ có âm thanh, con người có thể giao
tiếp, trao đổi, nói chuyện, học tập, thưởng
thức âm nhạc, báo hiệu,...
- HS suy nghĩ
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm
- HS quan sát
- GV mời đại diện các nhóm lên bốc thăm loại nhạc
cụ và nhận nhạc cụ.
- Sau khi các nhóm đã có nhạc cụ, GV giao nhiệm
vụ
+ Nhiệm vụ: Trong thời gian 3 phút. Em hãy tìm ra
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
12
một số bộ phận chính và cách làm phát ra âm thanh
của các loại nhạc cụ vào phiếu bài tập sau.
- Sau khi thời gian kết thúc, GV mời đại diện các
nhóm lên trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm có loại nhạc cụ giống nhau
nhận xét.
- GV nhận xét
- GV đưa ra câu hỏi:
+ Ngoài các loại nhạc cụ vừa học, em hãy kể thêm
các loại nhạc cụ và cách làm phát ra âm thanh của
loại nhạc cụ mà em biết?”
+ Các em có nhận xét gì về bộ phận chính và cách
làm phát ra âm thanh của các loại nhạc cụ chúng ta
- Đại diện nhóm lên bốc thăm và nhận
vừa học?
nhạc cụ.
- GV nhận xét
- GV cho HS quan sát thêm một số nhạc cụ và cách
- HS lắng nghe và thực hiện
làm phát ra âm thanh của nhạc cụ đó.
- GV cho HS kết luận bằng cách trả lời câu hỏi đầu
hoạt động.
+ Âm thanh được phát ra từ bộ phận nào, của các
loại nhạc cụ?
* Kết luận
- Âm thanh được phát ra từ bộ phận chính của các
loại nhạc cụ như:
+ Trống gồm: Mặt trống, thân trống
+ Sáo gồm: Thân sáo, các lỗ trên sáo
+ Đàn Xylophone gồm: Các phím đàn
Cách làm phát ra âm thanh của các loại nhạc
cụ:
+ Trống gồm: Gõ vào trống
+ Sáo gồm: Dùng miệng thổi vào các lỗ trên sáo
+ Đàn Xylophone gồm: Gõ lên các phím đàn
GV: Sau đây cả lớp chúng ta biết thêm về âm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả và
thực hiện cách làm phát ra âm thanh.
- Các nhóm nhận xét
- HS lắng nghe
- HS trả lời
thanh phát ra của các loại nhạc cụ hay như thế nào - Nhạc cụ: đàn ghitar, đàn tì bà, đàn
thì cô mời cả lớp cùng đến hoạt động – Luyện tập bầu,...cách làm ra âm thanh: dùng tay
khảy dây đàn,...
(Ai nhanh, ai đúng!)
- HS bộ phận chính và cách làm phát ra
âm thanh của trống lục lạc và sáo không
giống nhau,...
- HS lắng nghe
- HS quan sát
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
13
- HS trả lời rút ra kết luận
- Âm thanh được phát ra từ bộ phận chính
của các loại nhạc cụ như:
+ Trống gồm: Mặt trống, thân trống
+ Sáo gồm: Thân sáo, các lỗ trên sáo
+ Đàn Xylophone gồm: Các phím đàn
- HS lắng nghe
3. Luyện tập, thực hành.
*Mục tiêu:
- HS thực hành nghe âm thanh và nhận biết được các loại nhạc cụ.
* Hoạt động 3: Ai nhanh, ai đúng!
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh, ai HS chú ý
đúng! hình thức cá nhân.
- Luật chơi: Nghe âm thanh và đoán xem, âm thanh - HS lắng nghe và tham gia
đó thuộc loại nhạc cụ nào. Bạn nào giơ tay nhanh
nhất sẽ dành được quyền trả lời. Trả lời đúng sẽ
được phần thưởng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
4. Vận dụng
*Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để khám phá những âm thanh khác và lợi ích của
chúng trong cuộc sống.
* Cách tiến hành:
- GV đưa ra câu hỏi củng cố bài học:
HS trả lời:
1/ Qua bài học này, em đã khám phá được những HS: Biết được những lợi ích của âm thanh
điều gì?
trong cuộc sống, biết được một số bộ phận
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
14
chính và cách làm phát ra âm thanh của
các loại nhạc cụ.
HS kể
2/ Em hãy kể tên những lợi ích của âm thanh trong
cuộc sống?
HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
HS ghi nhớ nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu thêm những
âm thanh trong cuộc sống và lợi ích của chúng
(bằng cách hỏi ông bà, cha mẹ hoặc để ý quan sát
nhiều hơn khi ở nhà, khi ra đường) tiết sau chia sẻ.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (tăng)
Luyện tập: Động từ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Tiếp tục nắm vững về khái niệm của động từ.
- Xác định được động từ trong đoạn văn, tìm được động từ theo yêu cầu, đặt câu có động từ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện và biết
cách sử dụng động từ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận dụng bài học
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
1.1. Tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
Trong “Hộp quà bí mật” hôm nay có 2 phần quà. Để nh...
 









Các ý kiến mới nhất