Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Việt Hùng
Ngày gửi: 21h:54' 02-05-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
SÁNG:
Tiết 1 + 2:
Tiết 3:

Thứ Ba ngày 5 tháng 9 năm 2023
KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chào mừng năm học mới

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS được tham gia các hoạt động văn nghệ để chào mừng năm học mới.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:
+ Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng.
+ Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai
giảng
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng:
a. Đối với GV: Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,
…; Máy tính, Kế hoạch bài dạy,…
b. Đối với HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng
Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS.
B. Hình thành kiến thức:
- GV nhắc nhở HS: trước khi thực hiện nghi lễ
chào cờ phải chỉnh đốn trang phục, hàng ngũ.
Phần 1: Nghi lễ.
- Thực hiện theo nội dung của nhà trường và
Đoàn - Đội.
Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng năm
học mới
- GV giới thiệu với HS: Nhà trường tổ chức các
hoạt động văn nghệ theo chủ đề Mùa thu - mùa
khai trường.
- HS lên sân khấu, phát biểu
cảm xúc của mình và trả lời
câu hỏi.
- HS khác lắng nghe, bổ sung.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày
tựu trường và mời một số HS lên trước sân khấu,
1

trả lời các câu hỏi:
+ Trong thời gian nghỉ hè em đã làm những gì?
+ Em chuẩn bị những gì cho năm học mới?
+ Ngày đầu tiên em được ai đưa đến trường?
+ Em có mong đến ngày tựu trường không? Vì
sao?
+ Em có cảm nhận gì về không khí ngày khai
giảng?
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế
nào?
Phần 3: Giao nhiệm vụ
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn - HS lắng nghe.
luyện khi bước vào năm học mới.
IV. Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................
................................................................................................................................................................

Tiết 4:

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Cùng bạn đến trường

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS bày tỏ được cảm xúc của bản thân với bạn và ngôi trường của mình.
- Xây dựng được nội quy lớp học và thực hiện duy trì nền nếp học tập.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:
* Kể được sự chuẩn bị của bản thân cho năm học mới và bày tỏ được cảm xúc về
ngôi trường, thầy cô, bạn bè của mình.
* Xây dựng được nội quy lớp học, duy trì nền nếp học tập.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Kế hoạch bài dạy; Máy tính; SGK; …
2. HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy; Bút màu; …
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS nghe một vài bài hát về - HS nghe, hát theo.
trường, lớp, tình bạn, tình thầy trò. GV yêu cầu
HS trả lời câu hỏi:
+ Nghe những bài hát này, em có cảm xúc gì?
- HS trả lời.
+ Mong ước của em về môi trường học tập là
gì?
- GV khích lệ HS nêu những ý kiến không trùng - HS lắng nghe, tiếp thu.
lặp và ghi lên bảng.
- GV tổng hợp lại và dẫn dắt vào bài: Hoạt động
giáo dục theo chủ đề - Cùng bạn đến trường.
B. Hình thành kiến thức:
1. Hoạt động 1: Cảm xúc của em
a. Làm việc cặp đôi.
2

- GV chia lớp thành các nhóm cặp đôi.
- GV yêu cầu các cặp đôi thảo luận với nhau
theo các câu hỏi sau:
+ Bạn có cảm xúc như thế nào khi bước vào năm
học mới? Vì sao?
+ Bạn đoán xem lên lớp 2 chúng mình sẽ có điều
gì khác so với lớp 1?
+ Bạn đã chuẩn bị những gì cho năm học mới
này?
b. Làm việc cả lớp.
- GV mời vài cặp HS lên chia sẻ trước lớp.
- HS và GV cùng nhận xét và rút ra kết luận.
c. Kết luận:
* Bước vào năm học mới, bạn nào cũng náo nức
chuẩn bị quần áo, sách vở, đồ dùng học tập. Lên
lớp 2, các em đã lớn hơn, các em sẽ được tham
gia nhiều hoạt động học tập và vui chơi mới.
Hãy đoàn kết, cố gắng và chăm chỉ học tập để
cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ của HS lớp
2.

2. Hoạt động 2: Xây dựng nội quy lớp 2
a. GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp về việc thực
hiện nội quy:
- GV hướng dẫnHS thảo luận cặp đôi theo các
câu hỏi sau:
+ Kể những nội quy của trường, lớp mình.
+ Ở lớp 1, bạn đã thực hiện tốt những nội quy
nào?
- GV mời một số cặp HS chia sẻ trước lớp về
những nội quy bản thân và các bạn đã thực hiện
tốt.
b. Thảo luận nhóm để xây dựng nội quy của lớp:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4
đến 6 HS
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, viết ra các nội
quy của lớp trên giấy màu A4 và trang trí bội
quy bằng bút màu, giấy màu,...
c. Thực hiện xây dựng nội quy chung của lớp:
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả thảo
luận.
- GV kẻ, vẽ trang trí một vùng riêng ở giữa tờ
bìa cứng hoặc giấy A0.
3

- HS thảo luận theo nhóm đôi,
trả lời câu hỏi.

- HS trả lời:
+ Mình có cảm xúc vui, hào
hứng, hồi hộp, phấn khích khi
bước vào năm học mới vì: vừa
được lên lớp 2, vừa được đến
trường, gặp lại các thầy cô giáo
và các bạn.
+ Lên lớp 2 chúng mình sẽ được
gặp gỡ thêm nhiều thầy cô giáo,
làm quen được thêm nhiều người
bạn mới, biết được nhiều kiến
thức của các môn học hơn.
+ Mình đã chuẩn bị sách vở, đồ
dùng học tập, quần áo,...
- HS thảo luận theo cặp đôi, trả
lời câu hỏi: Những nội quy của
trường, của lớp:
+ Đi học đúng giờ.
+ Đến trường phải mặc đồng
phục, đi dép có quai hậu theo
quy định của trường trong các
và các ngày có tiết học Thể dục.
+ Khi ra vào lớp và ra về phải
xếp hàng, đi trật tự. Khi ra về
không được la cà đùa giỡn ở sân
trường hay dọc đường. Trong
giờ chơi, không chạy đùa giỡn
trong lớp, hành lang trên tầng,
trước cửa các phòng làm việc và
phòng học của các lớp mầm
non. Không chơi trò chơi mạnh
bạo nguy hiểm.
+ Ngồi đúng vị trí quy định
trong lớp, chú ý nghe giảng bài,
tích cực phát biểu xây dựng bài.

- GV và HS cùng nhau thống nhất nội quy chung
của cả lớp và viết nội quy chung vào vùng riêng
ở giữa tấm bìa cứng giấy A0.
- GV hướng dẫn HS dán tất cả những nội quy
của các nhóm xung quanh nội quy chung của cả
lớp trên giấy A0.
d. Cam kết thực hiện nội quy chung của cả lớp
- GV yêu cầu HS cùng đọc lại và cam kết thực
hiện những nội quy chung của cả lớp.
e. Kết luận:
- GV nhấn mạnh một số nội quy quan trọng và
nhắc nhở HS cùng nhau thực hiện tốt nội quy
của lớp
- GV yêu cầu HS nhắc nhở nhau về nhà chia sẻ
với bố mẹ, người thân về những nội quy chung
của lớp và lời hứa cùng thực hiện tốt nội quy ở
lớp 2.

Chuẩn bị bài học và bài làm ở
nhà đầy đủ trước khi đến lớp.
+ Mang đồ dùng học tập đầy đủ,
sách vở phải được bọc cẩn thận
theo quy định của trường.
+ Giữ gìn vệ sinh và bảo quản
tốt tài sản của nhà trường. Biết
chào hỏi lễ phép đối với người
lớn, hoà nhã với bạn bè.
+ Không ăn quà bánh bày bán
trước cổng trường và bên ngoài
xung quanh trường.
- HS viết nội quy chung vào
vùng riêng ở giữa tấm bìa cứng
giấy A0; dán tất cả những nội
quy của các nhóm xung quanh
nội quy chung của cả lớp trên
giấy A0.
- HS đọc và dán nội quy chung.

C. Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, tiếp thu
- Nhắc nhở HS thực hiện tốt nội quy trường, lớp. - HS lắng nghe, thực hiện hoạt
động.
IV. Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................
................................................................................................................................................................

CHIỀU:
Tiết 1 + 2:

TIẾNG VIỆT
Bài 1: CUỘC SỐNG QUANH EM
Chia sẻ về chủ điểm và Bài đọc 1: Làm việc thật là vui
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo luận nhóm), năng lực tự
chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - tìm từ ngữ chỉ người, vật, con
vật, thời gian).
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và
theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi
người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc
mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
- Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ
ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
- Nhận diện được bài văn xuôi.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
4

- Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân:
yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong
lao động, học tập).
II. Đồ dùng:
- GV: Kế hoạch bài dạy, Máy tính.
- HS: SGK; Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học:
A. CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)
- GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5,
trang 4, 5, quan sát các bức tranh.
quan sát các bức tranh.
- GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em - HS lắng nghe.
là búp măng non nói về các bạn thiếu nhi
- những măng non, tương lai của đất
nước. Bài học mở đầu “Cuộc sống quanh
em” nói về thế giới xung quanh các em
thật đẹp, thật vui, mọi người, mọi vật đều
làm công việc của mình.
- Cho HS đọc YC của BT Chia sẻ; giao - 1 HS đọc YC của BT. Cả lớp đọc thầm
nhiệm vụ: Quan sát bức tranh miêu tả theo. Cả lớp nhận nhiệm vụ GV đặt ra.
cuộc sống xung quanh các em, trả lời các
CH. GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện
nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả, - Một vài HS báo cáo kết quả, các em
các em khác bổ sung.
khác bổ sung.
+ Câu 1: Đây là những ai, những vật gì, + Đây là trường học - các bác nông dân
con gì?
- HS đi học - con trâu - cây dừa - đèn
+ Câu 2: Mỗi người trong tranh làm việc đường - chú thợ xây - cây chuối - xe tắc
gì?
xi - con mèo - cây hoa cúc.
+ Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong + Con trâu giúp người cày ruộng. /Con
tranh có ích gì?
mèo giúp bắt chuột. /Đèn chiếu sáng.
- GV chốt đáp án
/Cây dừa cho trái ngọt. Cây chuối cho
quả thơm ngon. /Xe tắc xi chở khách.
Cây cúc nở hoa, tô điểm cho cuộc sống
B. BÀI ĐỌC 1: Làm việc thật là vui (60 thêm tươi đẹp.)
phút)

- GV giới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm
1. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc vui, hào hứng,
nhịp hơi nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó: sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ.
- Luyện đọc:
- HS luyện đọc theo yêu cầu của GV:
+ Đọc câu. GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, + Đọc câu tiếp nối đến hết bài.
uốn nắn các em cần nghỉ hơi đúng và đọc
với giọng thích hợp. VD, câu: Con tu hú
kêu / tu hú, /tu hú. Cành đào nở hoa / cho
5

sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm
tưng bừng. ...
+ Đọc đoạn: HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong
nhóm.
+ Đọc toàn bài.
2. HĐ 2: Đọc hiểu
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc 3 CH.
- Giao nhiệm vụ tìm hiểu bài bằng trò
chơi Phỏng vấn.
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi
phỏng vấn: Người tham gia nói to, rõ, tự
tin. + Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời.
+ Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời
+ Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó
đổi ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời.
- GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật,
mọi người đều làm việc. Làm việc mang
lại lợi ích cho gia đình, cho xã hội. Làm
việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công việc
mang lại cho ta niềm hạnh phúc, niềm
vui rất lớn.
3. HĐ 3: Luyện tập
3.1. BT 1 (Trò chơi xếp hành khách vào
toa tàu)
- Gọi HS đọc YC của BT 1.
- GV chỉ từng tấm biển gọi HS đọc cá
nhân 15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu
cho HS đọc tên mỗi toa: Toa chở Người Toa chở Vật - Toa chở Con vật - Toa chở
Thời gian.
- GV giải thích cách chơi: Cần xếp mỗi
hành khách vào đúng toa.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án
- GV yêu cầu HS đọc các từ đã xếp vào
các toa.
3.2. BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các từ
ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian)
- Gọi HS đọc YC của BT 2.
- GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó
ở bên ngoài bài đọc.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, báo
cáo kết quả.
- GV chốt lại: Các từ chỉ người, vật, con
vật, thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự
vật.
6

+ HS đọc đoạn nối tiếp.
+ 1 HS đọc cả bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH
- HS trả lời CH bằng trò chơi phỏng
vấn.
+ Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút, báo
giờ. Gà trống gáy vang báo trời sáng.
Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải chín.
Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng. Cành
đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ,
ngày xuân thêm tưng bừng.
+ Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé quét
nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.
+ Câu 3: HS trả lời theo ý thích.

- Cả lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh
minh hoạ 3 HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm
biển đều ghi từ ngữ trên đó.
- Thực hiện cá nhân: nêu cách xếp của
mình
- HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Toa chở Người: em, mẹ.
+ Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau,
trời, (quả) vải.
+ Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim,
sâu.
+ Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút.
- Đọc cá nhân.

- 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc
thầm theo.
- HS làm bài vào VBT, báo cáo kết quả.
+ Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy
giáo, ...
+ Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp
tóc, ...
+ Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò,

ngan,...
+ Từ ngữ chỉ thời gian: giây, tuần,
tháng, ..
- Một vài HS nhắc lại.

C. Củng cố, dặn dò:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn - 2 HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của
của bài.
bài.
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một
vài HS mở lần lượt các ô cửa có YC đọc - HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật.
lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu
văn mình yêu thích.
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu
dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc
Mỗi người một việc.
IV. Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................
................................................................................................................................................................

Tiết 3:

TOÁN
Ôn tập các số đến 100 (trang 6) - (tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100
- Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được
câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
II. Đồ dùng:
1.GV: Máy tính, Kế hoạch bài dạy...
2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp ...
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động: (5')
- GV gọi HS hát bài Tập đếm
- HS hát cá nhân bài hát Tập đếm.
- GV giới thiệu bài (nêu mục tiêu bài
học)
B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập:
(20')
Bài 1.a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi - Đọc và xác định yêu cầu bài.
đọc Bảng các số từ 1 đến 100
- HS làm VBT
- GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu * Dự kiến các câu trả lời của hs:
cầu bài.
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100
- GV chữa bài bằng cách soi vở
được săp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
7

+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo chục,
100 được săp xếp theo thứ tự nào?
đếm từ một số nào đó, đếm thêm, đếm
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng bớt….
những cách nào?
+ số nào đếm trước thì bé hơn, số nào
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh đếm sau thì lớn hơn,..
các số như thế nào?
+10,20,30,40,50,60,70,80,90
+ Nêu các số tròn chục?
+11,22,33,44,55,66,77,88,99
+ Nêu các số có hai chữ số giống + HS kiểm tra lại bài làm
nhau?
- Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi - Đọc và xác định yêu cầu bài.
- Chiếu đáp án
- Hs làm vở ô li
b. Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy + số 1
chỉ ra:
+ số 10
+ Số bé nhất có một chữ số là số nào? + số 9
+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
+ số 99
+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
- Vài HS đọc yêu cầu
Bài 2.
- Nêu miệng kết quả, nhận xét, bổ sung
a. Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a.
- GV chiếu bài, kết luận.
b.Trả lời các câu hỏi ?
- Làm vào VBT
- Hs đọc yêu cầu bài 2b
- Đọc kết quả
- Gv chiếu bài
- HDHS xác định yêu cầu bài tập và
làm bài
- Chữa bài
- GV nhận xét, chốt
- HS lắng nghe.
C. Hoạt động vận dụng(5')
Trò chơi “Hái hoa học trò”:
- HS quan sát hướng dẫn.
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - Chơi cá nhân.
chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đưa ra các bông hoa
có ghi số. HS được gọi sẽ chọn bông
hoa phù hợp để mở kết quả.
- Vài HS nêu
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
D. Củng cố - Dặn dò (5')
- GV nêu lại nội dung bài.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng hoàn
thành bài tập trong VBT toán.
IV. Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................
................................................................................................................................................................

8

SÁNG:
Tiết 1 + 2:

Thứ Tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Chính tả - Tập viết

I. Yêu cầu cần đạt:
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
- Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình
bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
- Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống.
- Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ cái.
- Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng ngập
tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài chính tả.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng:
a. Đối với giáo viên: Kế hoạch bài dạy; Máy tính.
b. Đối với học sinh: SGK; Vở Luyện viết 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của
tiết luyện viết chính tả, viết chữ, việc chuẩn bị đồ
dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...).
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn khi làm - HS lắng nghe.
BT.
B. Luyện tập:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Tập chép
- HS lắng nghe, đọc thầm theo
- GV giới thiệu, đọc bài thơ HS cần tập chép: Đôi
bàn tay bé.
- Một số HS đọc lại bài thơ
- Gọi HS đọc lại bài thơ.
trước lớp, cả lớp đọc thầm
- GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS nhận xét bài theo.
thơ:
- HS trả lời. VD:
+ Bài thơ nói điều gì?
+ Bài thơ nói về đôi bàn tay bé
siêng năng, chăm chỉ, rất đáng
+ Tên bài được viết ở vị trí nào?
yêu.
+ Tên bài được viết ở giữa
+ Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có mấy tiếng? trang vở, cách lề khoảng 4 ô li.
Chữ đầu câu viết như thế nào?
+ Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng
- GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn HS chuẩn có 5 tiếng, chữ đầu câu viết
bị viết.
hoa.
- GV nhắc HS chú ý chép đúng những từ ngữ khó:
bàn tay, bé xíu, siêng năng, xâu kim, nhanh
nhẹn,...
- HS lắng nghe, lưu ý.
- GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện
viết, chép vào vở. GV theo dõi, uốn nắn.
- HS nhìn mẫu chữ trong vở
- GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút Luyện viết 2, chép vào vở.
9

chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép.
- HS đọc lại bài, tự chữa lỗi
- GV yêu cầu HS chia sẻ bài, nhận xét, đánh giá 5 bằng bút chì ra lề vở hoặc vào
- 7 bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình cuối bài.
bày; yêu cầu cả lớp lắng nghe, tự sửa bài của - HS lắng nghe, tự sửa bài của
mình.
mình.
* Hoạt động 3: Điền chữ c hoặc k
- GV nêu yêu cầu của BT.
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả của c và - HS nhắc lại quy tắc chính tả
k. GV chốt: k + e, ê, i; c + a, o, ô, u, ư.
của c và k, lắng nghe GV chốt
- Yêu cầu cả lớp làm BT vào vở Luyện viết 2.
đáp án.
- GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS tự sửa lại - HS làm bài vào vở BT.
bài: cái đồng hồ, con tu hú, tiếng kêu, câu chuyện, - Một số HS trình bày bài làm
kì lạ.
của mình, HS khác nhận xét.
* Hoạt động 4: Hoàn chỉnh bảng 9 chữ cái
- GV mở bài tập, nêu yêu cầu: Viết vào vở những
chữ cái còn thiếu theo tên chữ.
- GV chỉ cột có 9 tên chữ cái cho HS đọc.
- Một HS đọc y/c.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- HS làm bài vào VBT.
- GV sửa bài, chốt đáp án: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê.
- HS lắng nghe, sửa.
- Yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9 chữ cái.
- HS đọc thuộc lòng 9 chữ cái.
* Hoạt động 5: Viết chữ A hoa
1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi: Chữ A - HS quan sát, trả lời câu hỏi.
hoa gồm mấy nét, cao mấy li?.
- GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét 1 gần giống nét
móc ngược (trái) nhưng hơi lượn ở phía trên và
nghiên về bên phải. Nét 2 là nét móc phải. Nét 3 là
nét lượn ngang.
- GV viết mẫu, hướng dẫn HS cách viết
- HS quan sát.
5.2. Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng
- Giới thiệu câu ứng dụng: Ánh nắng ngập tràn - HS đọc câu ứng dụng.
biển rộng.
- Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét: độ cao, độ - HS quan sát, nhận xét: Chữ
rộng các con chữ.
A hoa (cỡ nhỏ) và h, g, b cao
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên A, ă. Dấu 2,5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ t
nặng đặt dưới â,...
cao 1,5 li. Những chữ còn lại
- GV yêu cầu HS viết vào vở Luyện viết 2.
cao 1 li.
- GV đánh giá 5 - 7 bài. Sau đó nhận xét để cả lớp - HS viết bài vào vở.
rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, rút kinh
* Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò
nghiệm.
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách - HS lắng nghe, hoàn thành
giữ vở sạch, đẹp,...
nhiệm vụ.
IV. Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................
................................................................................................................................................................

10

Tiết 3:

TOÁN
Ôn tập các số đến 100 (tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số
- Biết ước lượng được đồ vật theo nhóm chục.
- Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen
với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó hình thành năng lực tư duy, lập
luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
II. Đồ dùng:
1.GV: Máy tính, Kế hoạch bài dạy…..
2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ...
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động: (5')
- GV tổ chức cho HS hát vận động bài - HS hát và vận động bài hát Tập đếm.
Tập đếm
- Đếm các số từ 46 đến 63
- Nêu các số tròn chục?
- HS trả lời
- GV giới thiệu vào bài.
B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập: (25')
Bài 3: Câu nào đúng, câu nào sai?
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu cầu - Làm VBT
bài.
* HS chia sẻ ý kiến về cách so sánh hai
- GV chữa bài
số
+ Muốn so sánh các số có hai chữ số ta
làm như thế nào?
+ Yêu cầu HS so sánh cụ thể trên phép
tính b, rồi kết luận.
* Câu hỏi phát triển năng lực:
+ Trong các số đã cho, số nào lớn nhất,
số nào bé nhất?
+ HS trả lời
- GV nhận xét, chốt cách so sánh số.
C. Hoạt dộng vận dụng:
Bài 4: Ước lượng theo nhóm chục?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
- Ước lượng theo nhóm chục:
+ HS đọc
+ Hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số + Cả lớp quan sát
lượng quyển sách bằng cách nào?
+ HS trả lời con số ước lượng theo quan
+Từ ngữ nào được hai bạn sử dụng khi sát bằng mắt
ước lượng?
+ từ khoảng
- Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu:
Nếu cô có 1 chục quyển sách Toán, cô + hs làm động tác giơ 2 tay để mô tả
xếp chồng lên nhau thì chồng sách đó
cao bằng chừng nào? Tương tự với 2, 3
chục quyển sách.
11

- Yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết quả + HS đếm
sau khi ước lượng (đếm theo chục sau + HS trả lời số lượng sách có sau khi
khi san thành các chồng 1 chục quyển đếm.
sách)
- Đối chiếu số lượng ước lượng ban đầu:
nêu kết quả có 43 quyển sách.
b.Trả lời các câu hỏi ?
- Hs thực hiện các yêu cầu ở câu a, b: + trả lời theo ước lượng qua quan sát
GV hướng dẫn HS thảo luận ước lượng hình vẽ
số con trong hình và kiểm tra bằng cách + hs đếm và đối chiếu
đếm lại:
- GV nhận xét, chốt ý: Cách ước lượng
theo nhóm chục
C. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài.
IV. Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................
................................................................................................................................................................

Tiết 4:

HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
ATGT Bài 1. Những nơi vui chơi an toàn
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS:
- Nhận biết được những nơi vui chơi an toàn và không an toàn.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự tin vào khả năng của mình, tự hoàn thành các nhiệm
vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác với bạn trong nhóm, biết chia sẻ kết
quả, trao đổi, thảo luận.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết chọn cùng các bạn vui chơi tại
những nơi an toàn cho bản thân và bạn bè. Biết tránh những nơi vui chơi không an
toàn.
+ Có trách nhiệm với bản thân.
II. Đồ dùng dạy học:
a. GV: Tài liệu GD ATGT
b. HS: Tài liệu GD ATGT cho HS lớp 2.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
- Hãy kể những nơi em thường xuyên - HS kể trước lớp.
vui chơi.
- HS khác nhận xét, đánh giá.
B. Khám phá:
1. Tìm hiểu những nơi vui chơi an toàn.
- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 4 - Quan sát tranh, nêu những nơi vui chơi
trong tài liệu.
an toàn.
- Hãy kể thêm những nơi vui chơi an - Nhiều HS kể
toàn khác mà em biết.
- HS khác nhận xét, đánh giá.
* GV kết luận.
12

2. Tìm hiểu những nơi vui chơi không
an toàn.
- HS quan sát tranh trong tài liệu trang 5,
- GV giao nhiệm vụ
chỉ ra những nguy hiểm mà các bạn nhỏ
có thể gặp khi vui chơi.
- Yêu cầu HS kể thêm những nguy hiểm - HS kể cá nhân
khác có thể gặp khi vui chơi.
- Nhận xét, bổ sung.
C. Thực hành:
- Chia nhóm 4, giao nhiệm vụ
- Làm việc nhóm 4: Quan sát tranh
(trang 6- tài liệu) và chỉ ra bạn nào đang
vui chơi an toàn và không an toàn.
- Yêu cầu đại diện báo cáo kết quả.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Cùng HS nhận xét, đánh giá.
- Các nhóm khác đối chiếu, nhận xét, bổ
D. Vận dụng:
sung.
1. Thảo luận với bạn và lập bảng những - Thảo luận nhóm đôi, lập bảng theo mẫu
địa điểm vui chơi an toàn và không an
Những địa điểm
Những địa điểm
toàn.
vui chơi an toàn. vui chơi không an
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
toàn.
- Báo cáo kết quả trước lớp
- Các nhóm khác đối chiếu, đánh giá.

- Nhận xét, đánh giá chung.
2. Vẽ một bức tranh hoặc mô tả về nơi
vui chơi an toàn mà em thích.
- HS chọn cách làm (vẽ tranh hoặc mô
- Nêu yêu cầu.
tả).
- Bao quá, giúp đỡ nếu cần.
- Trưng bày sản phẩm (nếu đã hoàn
- Cùng HS nhận xét, đánh giá.
thành)
- Nhận xét, đánh giá bạn thực hiện.
E. Củng cố - dặn dò:
- Sau bài học, em hiểu thêm những gì? - HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
IV. Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................
................................................................................................................................................................

CHIỀU:
SÁNG:
Tiết 1 + 2:

Nghỉ - GV dạy chuyên
Thứ Năm ngày 7 tháng 9 năm 2023
TIẾNG VIỆT

BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM

Bài đọc 2: Mỗi người một việc

I. Yêu cầu cần đạt:
- Rèn cho HS có kĩ năng hợp tác làm việc nhóm để hoàn thành nội dung Luyện tập
qua kĩ thuật Khăn trải bàn.
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ phát âm
sai và viết sai... Ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, câu thơ. Tốc độ đọc 60 tiếng /
phút.
13

- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về vật, con vật, loài cây; ích
lợi của vật, con vật, loài cây trong bài thơ. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật
đều làm việc. Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
- Nhận biết các từ ngữ chỉ người, vât, con vật, thời gian.
- Nhận biết các từ ngữ trả lời CH Ai?, Con gì?, Cái gì?.
- Nhận diện được bài thơ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy; Máy tính.
2. Học sinh: SGK; VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
- GV gọi HS đọc 1 đoạn của bài Làm - 2 HS đọc 1 đoạn của bài Làm việc thật
việc thật là vui, đặt CH về nội dung là vui, trả lời CH về nội dung đoạn đọc.
đoạn đọc.
B. Hình thành kiến thức:
1. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Mỗi người một việc:
giọng đọc vui, nhịp nhàng.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
+ Luyện đọc câu. GV sửa lỗi phát âm; - HS luyện đọc theo GV:
nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng. + Đọc nối tiếp các câu lục bát.
VD: Mỗi người một việc/ vui sao/ Bé
ngoan/ làm được việc nào,/ bé ơi?.
+ Đọc nối tiếp đoạn.
+ Đọc cả bài trước lớp. GV và cả lớp + HS đọc nối tiếp đoạn.
bình chọn.
+ HS đọc diễn cảm. GV và cả lớp bình
2. HĐ 2: Đọc hiểu
chọn.
- Gọi HS đọc 3 CH trong SGK.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: một - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH SGK.
bạn hỏi, một bạn trả lời, sau đó đổi - HS trả lời câu hỏi trong SGK theo trò
ngược lại.
chơi phỏng vấn.
- GV và cả lớp chốt đáp án:
+ Câu 1: Bài thơ nói đến những đồ vật, + Các vật: cái chổi, cây kim, sợi chỉ,
con vật và loài cây nào?
quyển vở, đồng hồ, cái rá, hòn than,
cánh cửa;
Con vật: con gà;
+ Câu 2: Hãy nói về ích lợi của một đồ Loài cây: ngọn mướp.
vật (hoặc con vật, loài cây) trong bài + VD: Ích lợi của cái chổi là quét nhà,
thơ.
ích lợi của quyển vở là ghi chép, ích lợi
của con gà là báo thức, v.v....
+ Câu 3: Tìm câu hỏi trong bài thơ và + Bài thơ có 1 CH: Mỗi người một việc
trả lời câu hỏi đó.
vui sao/ Bé ngoan làm được việc nào, bé
- GV gợi ý mỗi HS là bé ngoan, tự trả ơi?.
lời CH. VD: Em có thể quét nhà, giúp
bà xâu kim, giúp mẹ nấu cơm,.../ Em
14

chăm sóc đàn gà, vịt, .../ Em chăm chỉ
học hành, được thầy cô khen, cha mẹ rất
vui lòng,...
3. HĐ 3: Luyện tập
- Gọi HS đọc nội dung BT 1, 2.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT 1,
- GV giải thích:
2.
+ Với BT 1, các em hãy xếp mỗi từ ngữ
đã cho vào nhóm thích hợp (từ ngữ chỉ - HS lắng nghe.
người, vật, con vật, thời gian). GV chỉ
từng từ ngữ trong khung cho HS đọc.
- HS làm bài vào VBT.
+ BT 2 dạy các em tìm từ ngữ trả lời - Báo ...
 
Gửi ý kiến