Bài 1. Từ ghép

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Yến
Ngày gửi: 15h:28' 26-07-2019
Dung lượng: 40.3 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Yến
Ngày gửi: 15h:28' 26-07-2019
Dung lượng: 40.3 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN TỪ GHÉP
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Kiến thức:
Nhận biết được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập.
Kĩ năng:
Phân biệt từ ghép chính phụ - từ ghép đẳng lập.
Biết sử dụng từ ghép đúng cách, hiệu quả.
Thái độ:
Có ý thức trân trọng và sử dụng đúng Tiếng Việt.
Có tinh thần tự giác mở rộng vốn từ.
Định hướng năng lực hình thành.
Phân tích và xử lí ngữ liệu
Hợp tác
Giao tiếp
CHUẨN BỊ:
GV:
Phương tiện, thiết bị:
+ SGK, SGV, kế hoạch bài dạy
+ Phiếu bài tập
PPDH: Trò chơi, Thực hành, Phân tích theo mẫu, Thảo luận nhóm
II. HS:
- SGK, vở ghi.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Khởi động:
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- Mỗi HS nhận được 1 tiếng bất kì GV đã chuẩn bị và dán lên trên áo.
Ba / mẹ Làm / bánh
Nhà / cửa Bút / mực
Núi / sông Đỏ / tươi
Trường / lớp Giấy / khen
Ăn/ mặc Cây / táo
Áo / quần Thước / kẻ
- Trong 3’ HS tìm và ghép cặp với bạn khác để tạo thành 1 từ ghép có nghĩa.
-Sau khi ghép từ HS ngồi theo nhóm 2 cho đến cuối tiết học.
- GV dẫn dắt bài học: Lớp 6 các em đã được học tiếng là đơn vị nhỏ nhất để cấu tạo nên từ. Từ gồm có từ đơn và từ phức. Khi ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Và để hiểu rõ hơn từ ghép có những loại từ nào, ý nghĩa của chúng ra sao, chúng ta cùng nhau đi vào tìm hiểu bài Từ ghép. (Xem thôi nha Cẩm)
- HS tương tác hiệu quả.
- Ghép chính xác và đúng nghĩa các từ đã cho.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Thao tác 1: Thảo luận nhóm đôi tìm hiểu các loại từ ghép
GV yêu cầu HS đọc các câu văn trong SGK trang 13, trả lời các câu hỏi:
- Trong các từ ghép “bà ngoại”, “thơm phức” tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là là tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính?
- Em có nhận xét gì về trật trự của các tiếng trong những từ ấy?
- Vậy từ ghép chính phụ là từ như thế nào?
- Các tiếng trong hai từ ghép “Quần áo, trầm bổng” ở những ví dụ sau có phân ra tiếng chính, tiếng phụ không?
- Vậy chức năng của hai yếu tố này như thế nào?
- Những từ ghép mà các tiếng có ví dụ ngang nhau về mặt chức năng như vậy gọi là từ ghép gì?
-Vậy các từ ghép đẳng lập là từ như thế nào?
GV ghi nhận, bổ sung, chuẩn hóa kiến thức.
Thao tác 2: Phân loại từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập – kĩ thuật tia chớp
GV chia lớp thành 2 nhóm: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
- HS dựa vào từ ghép đã có trên áo của mình di chuyển về nhóm từ ghép chính phụ hoặc đẳng lập.
- GV dùng kĩ thuật tia chớp, yêu cầu HS phân tích nhanh từ của nhóm mình.
I. Các loại từ ghép :
1. Từ ghép chính phụ :
a) Xét ví dụ :
Bà ngoại
Thơm phức
b) Nhận xét:
Từ ghép chính phụ có tiếng chính thường đứng trước tiếng phụ.
2. Từ ghép đẳng lập:
a) Xét ví dụ:
Áo quần, trầm bổng.
( các từ này không phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ.
b) Kết luận:
- Từ ghép đẳng lập có vị trí ngang nhau, các tiếng bình đẳng nhau về mặt ngữ pháp.
Thao tác 3: HS hoàn thành phiếu bài tập tìm hiểu nghĩa của từ ghép.
GV hướng dẫn HS hoàn thành phiếu bài tập
- Mỗi HS có 5’ để hoàn thành phiếu bài tập
- GV hướng dẫn HS kiểm tra kết quả theo nhóm đôi.
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.
II. Nghĩa của từ ghép:
1.Ví dụ :
a/ Bà: chỉ người phụ nữ lớn tuổi.
- Bà ngoại : chỉ người đàn bà đẻ ra mẹ.
b/ Quần áo : chỉ chung quàn áo, áo, quần tách ra chỉ từng trang phục cụ thể.
2.Nhận xét:
- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa( nghĩa của tiếng
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Kiến thức:
Nhận biết được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập.
Kĩ năng:
Phân biệt từ ghép chính phụ - từ ghép đẳng lập.
Biết sử dụng từ ghép đúng cách, hiệu quả.
Thái độ:
Có ý thức trân trọng và sử dụng đúng Tiếng Việt.
Có tinh thần tự giác mở rộng vốn từ.
Định hướng năng lực hình thành.
Phân tích và xử lí ngữ liệu
Hợp tác
Giao tiếp
CHUẨN BỊ:
GV:
Phương tiện, thiết bị:
+ SGK, SGV, kế hoạch bài dạy
+ Phiếu bài tập
PPDH: Trò chơi, Thực hành, Phân tích theo mẫu, Thảo luận nhóm
II. HS:
- SGK, vở ghi.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Khởi động:
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- Mỗi HS nhận được 1 tiếng bất kì GV đã chuẩn bị và dán lên trên áo.
Ba / mẹ Làm / bánh
Nhà / cửa Bút / mực
Núi / sông Đỏ / tươi
Trường / lớp Giấy / khen
Ăn/ mặc Cây / táo
Áo / quần Thước / kẻ
- Trong 3’ HS tìm và ghép cặp với bạn khác để tạo thành 1 từ ghép có nghĩa.
-Sau khi ghép từ HS ngồi theo nhóm 2 cho đến cuối tiết học.
- GV dẫn dắt bài học: Lớp 6 các em đã được học tiếng là đơn vị nhỏ nhất để cấu tạo nên từ. Từ gồm có từ đơn và từ phức. Khi ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Và để hiểu rõ hơn từ ghép có những loại từ nào, ý nghĩa của chúng ra sao, chúng ta cùng nhau đi vào tìm hiểu bài Từ ghép. (Xem thôi nha Cẩm)
- HS tương tác hiệu quả.
- Ghép chính xác và đúng nghĩa các từ đã cho.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Thao tác 1: Thảo luận nhóm đôi tìm hiểu các loại từ ghép
GV yêu cầu HS đọc các câu văn trong SGK trang 13, trả lời các câu hỏi:
- Trong các từ ghép “bà ngoại”, “thơm phức” tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là là tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính?
- Em có nhận xét gì về trật trự của các tiếng trong những từ ấy?
- Vậy từ ghép chính phụ là từ như thế nào?
- Các tiếng trong hai từ ghép “Quần áo, trầm bổng” ở những ví dụ sau có phân ra tiếng chính, tiếng phụ không?
- Vậy chức năng của hai yếu tố này như thế nào?
- Những từ ghép mà các tiếng có ví dụ ngang nhau về mặt chức năng như vậy gọi là từ ghép gì?
-Vậy các từ ghép đẳng lập là từ như thế nào?
GV ghi nhận, bổ sung, chuẩn hóa kiến thức.
Thao tác 2: Phân loại từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập – kĩ thuật tia chớp
GV chia lớp thành 2 nhóm: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
- HS dựa vào từ ghép đã có trên áo của mình di chuyển về nhóm từ ghép chính phụ hoặc đẳng lập.
- GV dùng kĩ thuật tia chớp, yêu cầu HS phân tích nhanh từ của nhóm mình.
I. Các loại từ ghép :
1. Từ ghép chính phụ :
a) Xét ví dụ :
Bà ngoại
Thơm phức
b) Nhận xét:
Từ ghép chính phụ có tiếng chính thường đứng trước tiếng phụ.
2. Từ ghép đẳng lập:
a) Xét ví dụ:
Áo quần, trầm bổng.
( các từ này không phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ.
b) Kết luận:
- Từ ghép đẳng lập có vị trí ngang nhau, các tiếng bình đẳng nhau về mặt ngữ pháp.
Thao tác 3: HS hoàn thành phiếu bài tập tìm hiểu nghĩa của từ ghép.
GV hướng dẫn HS hoàn thành phiếu bài tập
- Mỗi HS có 5’ để hoàn thành phiếu bài tập
- GV hướng dẫn HS kiểm tra kết quả theo nhóm đôi.
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.
II. Nghĩa của từ ghép:
1.Ví dụ :
a/ Bà: chỉ người phụ nữ lớn tuổi.
- Bà ngoại : chỉ người đàn bà đẻ ra mẹ.
b/ Quần áo : chỉ chung quàn áo, áo, quần tách ra chỉ từng trang phục cụ thể.
2.Nhận xét:
- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa( nghĩa của tiếng
 









Các ý kiến mới nhất